Bao gồm tất cả các chủ đề trọng tâm có các bài tập ví dụ, giải thích đáp án Lời giải thích dí dỏm, thú vị Ôn thi hiệu quả hơn Ngữ pháp từ vựng đọc hiểu Bao gồm tất cả các chủ đề trọng tâm có các bài tập ví dụ, giải thích đáp án Lời giải thích dí dỏm, thú vị Ôn thi hiệu quả hơn Ngữ pháp từ vựng đọc hiểu
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hehe!
Trên cơ sở nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc tự luyện tập để chuẩn bị cho
kì thi Đại Học môn Anh Văn, mình biên soạn tập tài liệu này một cách thực tiễn nhất để các em có cơ sở để ôn tập Khác với những cuốn tài liệu có thể mua được ngoài thị trường, cuốn tài liệu này được thiết kế rất thủ công và mộc mạc =)))) Nhưng chính vì vậy, nó giúp các em có thể dễ dàng hiểu được vấn đề khi tự nghiêncứu
Cuốn tài liệu này ko bao gồm tất cả các kiến thức ngữ pháp, mà nó chỉ tập trung vào những mảng kiến thức hay gặp trong các đề thi đại học Các kiến thức cũng như các bài tập đc chọn lọc kĩ lưỡng và thường là những câu hiểm vì thế yêu cầu khi sử dụng cuốn tài liệu này là người đọc cần nắm rõ đc phần ngữ pháp cơ bản của các mảng (vì trong này chỉ đề cập đến phần lí thuyết ở rộng)
Theo đó, nội dung được trình bày trong tập tài liệu này bao gồm các mục: Điểm qua lý thuyết mở rộng cùng một số lưu ý, một số cách sử dụng tiếng anh ko đc nhấn mạnh trong chương trình mà trong quá trình học, ng học phải tự đúc rút @@, các phương pháp làm bài tập, chi tiết và có ví dụ kèm theo, các bài tập kèm theo đáp án và giải thích rõ ràng
Mong rằng, cuốn tài liệu này sẽ phần nào giúp các em có hứng thú ôn tập và cố gắng đạt kết quả tốt trong kì thi Đại Học! 5ting!
p/s: Thông tin trong cuốn sách đc tham khảo từ nhiều nguồn đáng tin cậy , yên tâm nhé
p/s’: vì kiến thức đc tổng hợp ngẫu nhiên theo hứng của tác giả nên nó đc trình bày 1 cách
random, tuy nhiên vẫn theo từng mảng riêng.
p/s’’: kiến thức vô biên quá nên tài liệu này ko thể cover hết, nên sử dụng kết hợp vs nhìu nguồn tham khảo khác để đạt hiệu quả tốt nhất nha :’’>
Tác giả
Trang 4CÁC MảNG KIếN THứC CầN NắM VữNG
1 Chia thì
Thông thường các câu trong đề thi đại học không đơn thuần kiểm tra một vấn đề mà kết hợp với cấu trúc khác.
Trích đề thi đại học năm 2008:
Câu 18: It is blowing so hard We _ such a terrible storm.
A had never known B have never known
C have never been knowing D never know
Câu này dựa vào dấu hiệu ở câu đầu, người ta cho thì hiện tại tiếp diễn ( trời đang có gió rất dữ bên ngoài, chúng tôi chưa bao giờ gặp cơn bão nào dữ dội như vậy) => ám chỉ hành động từ xưa tới thời điểm hiện tại => loại A và D , còn lại nếu ta biết động
từ know không được chia tiếp diễn thì làm ngay được câu này.
Câu 19: When the old school friends met, a lot of happy memories _ back.
A brought B had been brought D had brought D were brought
Câu này 2 hành động liên tục kết hợp với passive voice
2 Câu thường thuật Về mảng này các em tự ôn tập lại kiến thức cơ bản Còn
trong tập tài liệu này chị sẽ đề cập đến trường hợp nâng cao
Các em đọc lí thuyết sau đây:
CÂU TRẦN THUẬT DẠNG NÂNG CAO
1) Dạng 1:
S + V + người + (not) TO Inf
Các động từ thường được sử dùng trong dạng này là :
invite (mời ), ask, tell, warn ( cảnh báo ), order ( ra lệnh ), beg ( van xin ), urge
Trang 5( thúc hối)
Ví dụ :
"Would you like to go out with me." Said the man => The man invited me to go out with him
Nếu bảo ai không làm chuyện gì, thì đặt NOT trước to inf
Don't stay up late ( đừng thức khuya nhé )
> she reminded me not to stay up late ( cô ấy nhắc nhỡ tôi không thức khuya )
2) Dạng 2:
S + V + người + giới từ + Ving / N
Các động từ thường được sử dùng trong dạng này là :
Accuse sb of (buộc tội ai về )
Ví dụ :
you've stolen my bicycle!
> He accused me of having stolen his bicycle ( anh ta buộc tội tôi đã ăn cắp xe đạp của anh ta )
Prevent sb from (ngăn không cho ai làm gì )
Ví dụ :
I can't let you use the phone
> My mother prevented me from using the phone ( Mẹ tôi không cho tôi dùng điện thoại )
Congratulate sb on ( chúc mừng ai về việc gì )
Blame sb for ( đổ lỗi ai về việc gì )
Blame sth on sb ( đổ tội gì cho ai )
Warn sb against ( cảnh báo ai không nên làm điều gì ) - lưu ý mẫu này không
dùng not
Don't swim too far !
He warned me against swimming too far ( anh ta cảnh báo tôi đừng bơi quá xa )
Trang 6= He warned me not to swim too far
Thank sb for ( cám ơn ai về việc gì )
Criticize sb for ( phê bình ai việc gì )
3) Dạng 3:
S + V + VING
Các động từ thường được sử dùng trong dạng này là :
Advise ( khuyên ) , suggest ( đề nghị ), Admit ( thú nhận ), deny (chối)
Ví dụ:
Shall we go for a swim ? ( chúng ta cùng đi bơi nhé )
> she suggested going for a swim ( cô ấy đề nghị đi bơi )
Các động từ thường được sử dùng trong dạng này là :
promise (hứa), agree ( đồng ý ), threaten ( đe dọa), propose ( có ý
định ),offer ( đề nghị giúp ai) , refuse (từ chối)
Ví dụ:
- He said, “ I will kill you if you don’t do that”
=> He threatened to kill me if I did not do that
- we'll visit you ( chúng tôi sẽ thăm bạn )
> she promised to visit us ( cô ấy hứa thăm chúng tôi )
Trang 7- let me give you a hand
> he offered to give me a hand ( anh ấy đề nghị được giúp tôi một tay )
CÂU TRẦN THUẬT DẠNG ĐẶC BIỆT
- My mother said,” You’d better go to school early”
My mother advised me to go to school early
-“ Why don’t you go to school early? ”, said my mother
S + advise + O + to inf
Trang 8My mother advised me to go to school early.
- My friend said to me, “ If I were you, I would met him”
=> My friend advised me to meet him
- My friend said to me,” Let’s go out for a drink”
=> My friend suggested going out for a drink
- My friend said ,” Why don’t we go out for a drink ? ”
Trang 9=> My friend suggested going out for a drink.
- “Would you like to come to my party “
=> He invited me to come to his party
4) Các dạng câu kép (có 2 câu nói trong 1 dấu ngoặc kép) :
Thông thường các câu đề cho thường chỉ có 1 câu, nhưng đôi khi các em cũng gặpcác câu đề cho 2 câu Đối với các trường hợp này các em phải dùng liên từ để nối chúng lại; các liên từ thường dùng là :
Nếu 2 câu là nguyên nhân, kết quả của nhau thì theo nghĩa mà dùng:
Because/ So
Ví dụ:
Trang 10- “Don’t tell me to do that I don’t like it “
=> He asked me not to tell him to do that because he did not like it
- Nếu 2 câu đó không có liên quan về nhân quả mà chỉ là 2 câu nói liên tiếp nhau thì dùng:
And added that ( và nói thêm rằng)
Ví dụ:
“ I miss my mother I will visit her tomorrow.”
=> She said that she missed her mother and added that she would visit her the next day
- Nếu 2 câu khác dạng nhau thì tùy câu đầu vẫn làm bình thường sau đó thêm and và động từ tường thuật riêng của câu sau
Ví dụ:
- “This is my book Don’t take it away.” ( câu đầu dạng phát biểu, câu sau dạng mệnh lệnh)
She said that was her book and told me not to take it away
- “Tomorrow is my birthday Do you remember that?” ( câu đầu dạng phát biểu, câu sau dạng câu hỏi)
=> She said that the next day was her birthday and asked me if I remembered that
5) Đối với dạng câu câu cảm:
Dùng động từ tường thuật exclaim ( kêu lên , thốt lên)
Trang 11S + exclaim with + danh từ biểu lộ trạng thái + that
Các danh từ thường dùng trong mẫu này là:
Delight ( thích thú, vui sướng)
- “What a lovely dress !” ( ôi, cái áo đầm đẹp quá)
=> She exclaimed with delight that the dress was lovely
- “Oh! I’ve cut myself” said the little boy ( Ối, tôi bị đứt tay rồi!)
=> The little boy exclaimed with pain that he had cut himself ( thằng bé kêu lên đau đớn rằng nó bị đứt tay)
6) Một số dạng khác:
Trang 12-Lời chào dùng : greet
- Cám ơn dùng : thank
- Lời chúc : wish
Ví dụ:
She said to me “ hello!”
=> She greeted me
- “ Thank you very much for your help”
=> She thanked me for my help
- “Happy new year!”
=> She wished me a happy new year
Ví dụ:
Question 46: “Why don’t you reply to the President’s offer right now?” said Mary to her husband.
A Mary ordered her husband to reply to the President’s offer right now.
B Mary suggested that her husband should reply to the President’s offer without delay.
C Mary told her husband why he didn’t reply to the President’s offer then.
D Mary wondered why her husband didn’t reply to the President’s offer then.
Câu này kiểm tra kiến thức thí sinh về câu tường thuật dạng đặc biệt " why don't you " đổi thành
Trang 13Dạng này câu chủ động của nó có dạng sau:
People/ they + say/think/believe + (that) + S + V + O
Dạng này có 2 cách đổi sang bị động như sau: (xem sơ đồ)
Cách 1:
- Bước 1: Lấy chủ từ mệnh đề sau đem ra đầu câu
- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think
-Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)
- Bước 4:Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF rồi viết lại hết phần sau động từ này.
LƯU Ý :
Nếu động từ trong mệnh đề sau trước thì so với say/think thì bước 4 không dùng to INF mà dùng : TO HAVE + P.P
Ví dụ1:
People said that he was nice to his friends
- Bước 1: Lấy chủ từ mệnh đề sau đem ra đầu câu (he )
=> He
- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think
Said là quá khứ nên (be) chia thành was
=> He was
-Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)
P.P (cột 3) của said cũng là said :
=> He was said
Trang 14- Bước 4:Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF rồi viết lại hết phần sau động từ này.
So sánh thì ở 2 mệnh đề , ta thấy said và was cùng là thì quá khứ nên đổi động từ mệnh
đề sau là was thành to be , viết lại phần sau ( nice to his friends)
=> He was said to be nice to his friends.
Ví dụ 2:
People said that he had been nice to his friends
3 bước đầu làm giống như ví dụ 1 nhưng đến bước 4 thì ta thấy said là quá khứ
nhưng had been là quá khứ hoàn thành ( trước thì ) nên ta áp dụng công thức to have + P.P ( P.P của was là been )
=> He was said to have been nice to his friends.
Cách 2:
- Bước 1: Dùng IT đầu câu
- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think
-Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)
- Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu.
Ví dụ:
People said that he was nice to his friends
- Bước 1: - Bước 1: Dùng IT đầu câu
=> It
- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think
Trang 15Said là quá khứ nên (be) chia thành was
=> It was
-Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)
P.P (cột 3) của said cũng là said :
=> It was said
- Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu.
=> It was said that he was nice to his friends
Nhận xét:
- Bước 2 và 3 giống nhau ở cả 2 cách
- Cách 2 dễ hơn do không phải biến đổi động từ phía sau do đó khi ngưới ta kêu đổi sang
bị động mà không cho sẵn từ đầu tiên thì các em dùng cách 2 cho dễ
DẠNG 2: Mẫu V O V
Là dạng 2 động từ cách nhau bởi 1 túc từ, ta gọi V thứ nhất là V1 và V thứ 2 là V2, đối với mẫu này ta phân làm các hình thức sau:
a) Bình thường khi gặp mẫu VOV ta cứ việc chọn V1 làm bị động nhưng quan trọng
là :Nếu V2 bare.inf ( nguyên mẫu không TO) thì khi đổi sang bị động phải đổi sang to inf (trừ 1 trừng hợp duy nhất không đổi là khi V1 là động từ LET )
Ví dụ:
They made me go
=> I was made to go ( đổi go nguyên mẫu thành to go )
We heard him go out last night
=> He was heard to go out last night.
They let me go.
Trang 16=> I was let go ( vẫn giữ nguyên go vì V1 là let )
Lưu ý: Đối với let người ta thường đổi sang allow.
Ví dụ:
They let me go out.
=> I was allowed to go out.
b) Khi V1 là các động từ chỉ sở thích như : want, like, dislike, hate thì cách làm như sau:
- Chọn V2 làm bị động rồi làm theo các bước cơ bản như bài 1.
- Chủ từ và V1 vẫn giữ nguyên, không có gì thay đổi.
- Nếu phần O trong (by O ) trùng với chủ từ ngoài đầu câu thì bỏ đi.
Ví dụ:
I hate people laughing at me.
Chọn 3 yếu tố căn bản : S- V- O để làm bị động là : people laughing me.
I hate giữ nguyên, me ở cuối đem lên trước động từ, nhưng vì nó vẫn đứng sau hate nên phải viết là me
Trang 17Mẫu này có dạng :
It is sb's duty to inf
=> Sb (be) supposed to inf.
Ví dụ:
It's your duty to do this work.
=> You are supposed to do this work.
It is impossible to repair that machine.
=> That machine can't be repaired
Trang 18We enjoy writing letters.
=> We enjoy letters being written.
Mẫu 5:
Mẫu này có dạng :
S + recommend / suggest + Ving + O
=> S + recommend / suggest that S + should be p.p
Ví dụ:
He recommends building a house.
He recommends that a house should be built
Ghi nhớ:
Các động từ dùng with thay cho by :
Crowd , fill , cover
Ví dụ:
Clouds cover the sky.
=> The sky is covered with clouds.
4 Câu điều kiện: Yêu cầu: đã nắm vững các công thức cơ bản rồi
CÂU ĐIỀU KIỆN NÂNG CAO:
Trang 191 Dùng were to bên mệnh đề có if:
- Để diễn tả một hoàn cảnh tưởng tượng ở tương lai:
Weren’t the government to cut… (sai)
Were the government not to cut… (đúng)
Dùng it was/were not for + noun bên mệnh đề if
Người ta dùng cấu trúc này để diễn tả một hoàn cảnh này lệ thuộc vào một hoàn cảnh hay một người nào khác.
Ví dụ:
If it were not for you, I would die (Nếu không có bạn là tôi “tiêu” rồi)
Đối với chuyện trong quá khứ ta dùng: if it hadn’t been for…
Cũng có thể dùng but for để thay thế công thức này mà không thay đổi nghĩa:
Ví dụ:
If it were not for you,… = but for you,…
Trang 20Câu điều kiện loại zero.
Người ta gọi tên nó là “zero” có lẽ vì thấy 2 vế đều chia hiện tại đơn.
Diễn tả một thói quen:
Câu điều kiện loại hỗn hợp.
Loại hổn hợp là loại câu điều kiện mà 2 vế khác loại nhau.
Ví dụ:
If you had not spent too much yesterday, you would not be broke now (Nếu hôm qua bạn không xài quá nhiều tiền thì hôm nay đâu có sạch túi như vầy) => Loại 3 + loại 2.
If you liked animals, I would have taken you to the zoo => Loại 2+ loại 3
If she arrived there yesterday, she can come here tomorrow => Loại 2 + loại 1
Như vậy các em sẽ thấy loại hổn hợp rất đa dạng Vấn đề đặt ra là làm sao biết chia
vế nào loại nào Để làm được loại hổn hợp này các em cần nắm vững bí quyết sau: Trước tiên các em phải hiểu bản chất của câu điều kiện là nếu cái gì đúng sự thật thì chia động từ theo đúng thời gian của nó, còn cái gì không có thật, khó xảy ra hoặc chỉ giả sử thôi thì lùi về một thì.
Khi nắm nguyên tắc này rồi các em cứ lần lượt xem xét từng vế riêng biệt mà chia thì chư không được chia vế này xong thấy loại mấy thì vội vàng chia vế kia như vậy là rất
Trang 21dễ sai.
Thử lấy các ví dụ trên phân tích xem nhé.
If you had not spent too much yesterday, you would not be broke now.
Vế đầu là chuyện xảy ra ở quá khứ không có thật (nếu hôm qua không xài quá nhiều tiền => thực tế đã xài quá nhiều tiền) Bình thường động từ ở quá khứ sẽ chia quá khứ đơn nhưng vì không thật nên ta giảm thì xuống thành QKHT.
Vế sau là chuyện ở hiện tại và cũng không có thật nên từ willgiảm thành would ( hiện tại nhưng vẫn dùng will vì đây là công thức của câu điều kiện).
If you liked animals, I would have taken you to the zoo.
Vế đầu là nói về sở thích chung chung nên bình thường là chia hiện tại nhưng vì không thật nên giảm xuống quá khứ Vế sau là sự việc ở quá khứ nên giảm xuống thành would have p.p
Tóm lại:
Các em không nên học chi tiết từng loại hổn hợp mà chỉ cần nhớ nguyên tắc trên rồi chiếu theo đó mà xem xét từng vế Lưu ý là phải đọc kỹ các manh mối cho trong câu đề để quyết định thời gian cũng như biết nó có xảy ra hay không Thông
thường có 3 cơ sở để các em xét:
-Thời gian ở quá khứ.
-Thời gian ở hiện tại/tương lai.
-Thói quen.
Đảo ngữ trong câu điều kiện
Các chữ : HAD trong câu ĐK loại 3, chữ WERE, trong loại 2, chữ SHOULDtrong loại
1 có thể đem ra trước chủ từ thế cho IF
Ví dụ:
If I were you, I would
= Were I you , I would
If I had gone to school
= Had I gone to school
if I should go
= Should I go
Lưu ý: Nếu có NOT thì vẫn để NOT ở lại chứ không được đem ra đầu.
Trang 235 Mệnh đề quan hệ
ĐẠI TỪ QUAN HỆ NÂNG CAO
Phân biệt what và which
18 ) I have just given the dog it wanted.
a which
b about which
c what
d who Câu này cũng là một cái bẫy đây ! nhiều em không ngần ngại chọn ngay câu a : which ( không chừng còn tủm tỉm cười, nói sao đề cho dễ quá ! )
Thật ra câu này người ta muốn kiểm tra thí sinh về sự phân biệt giữa which và what vì câu b và d nhìn vô là đã thấy không đúng rồi.
Muốn phân biệt giữa 2 chữ này các em làm như sau:
- Nếu trước chỗ cần điền là động từ thì không dùngwhich được mà phải dùng what ( vì which là đại từ quan hệ phải đứng sau danh từ)
Ví dụ:
This is _ you like.
Trước chỗ trống là is (động từ) nên chỉ có thể dùng whatmà không thể dùng which.
Nếu trước chỗ cần điền là danh từ thì các em phải dịch nghĩa như sau:
- Nếu ta dịch chỗ trống đó là "mà" thấy hợp nghĩa thì dùng which, còn dịch "cái
Trang 24mà" thì dùng what.
Xét bài tập trên nhé:
I have just given the dog it wanted.
Tôi vừa mới cho con chó mà nó thích => không hợp nghĩa => không dùng which được.
Tôi vừa mới cho con chó cái mà nó thích => hợp nghĩa => dùng what được.
Ví dụ khác:
This is _ you like.
Đây là mà bạn thích => không hợp nghĩa => không dùng which được.
Đây là cái mà bạn thích => hợp nghĩa => dùng whatđược.
Ví dụ khác:
This is the book _ you like.
Đây là quyển sách mà bạn thích => hợp nghĩa => dùngwhich được.
Đây là quyển sách cái mà bạn thích => không hợp nghĩa => không dùng what được.
- Sau whose phải là một danh từ trơ trọi ( không mạo từ, không sở hửu )
There are many people lives have been spoilt by that factory.
a whom
Trang 25Thật ra lives ở đây là danh từ số nhiều của life ( nếu người ta cho số ít :life thì
có lẽ không ai sai) , chữ này lại ít gặp mà động từ live lại gặp nhiều nên cứ tưởng lives là động từ Nếu em nào kỹ nhìn tiếp phía sau thấy có have been thì chắc cũng thấy ra vấn đề, biết lives là danh từ và chọn whose.
There are many people lives have been spoilt by that factory.
- Các từ chỉ định lượng như some, many, few, each, neither, none khi đi với of + N thì phải đem theo
và đặt trước đại từ quan hệ
Trích đề thi ĐH năm 2009:
Question 13: The United States consists of fifty states has its own government.
A they each B each of which C hence each D each of that
Trang 266 Rút gọn mệnh đề
7 Because , because of – Athough , despite
8 Chia động từ trong ngoặc
9 Modal verb – modal perfect
I am 2 kg heavier than you (Tôi nặng hơn bạn 2kg)
Có thể dùng danh từ thay cho số lượng.
Ví dụ:
I am a head taller than you (Tôi cao hơn bạn 1 cái đầu)
= I am taller than you by a head.
11.Mạo từ
12.Thể nhấn mạnh
13.Both- and, neither – nor, not only- but also
14.Câu hỏi đuôi
Trang 2715.Mệnh đề chỉ mục đích
SO THAT/IN ORDER THAT
IN ORDER TO/SO AS TO/TO
Nghĩa là : để mà
Công thức :
1) Mệnh đề + SO THAT/IN ORDER THAT + S can/could/will/would + V
Lưu ý:Thông thường nếu không có NOT thì dùng can /could còn có NOT thì dùng won't / wouldn't , trừ những trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can't/couldn't.
I study hard so that I can pass the exam
I study hard so that I won't fail the exam.
I hide the toy so that my mother can't see it ( tôi giấu món đồ chơi để mẹ tôi không thể thấy nó -> ngăn không cho thấy )
2) Mệnh đề + IN ORDER TO/SO AS TO/TO + Inf.
Lưu ý:
Nếu có NOT thì để NOT trước TO, tuy nhiên mẫu TO không áp dụng được trường hợp có NOT.
I study hard I want to pass the exam.
-> I study hard in order to / so as to /to pass the exam.
I study hard I don't want to fail the exam.
-> -> I study hard in order not to fail the exam đúng
-> I study hard so as not to /to fail the exam.đúng
-> I study hard not to fail the exam sai
Nếu 2 chủ từ khác nhau thì chủ từ câu sau biến thành FOR SB
Ví dụ:
I gave her his phone number I wanted her to call him
I gave her his number in order for her to call her.
Cách nối câu :
1) Dùng SO THAT/IN ORDER THAT :
Trong câu thứ hai nếu có các động từ : want, like, hope thì phải bỏ đi rồi
Trang 28thêm can/could/will/would vào
-Nếu sau các chữ want, like, hope có túc từ thì lấy túc từ đó ra làm chủ từ.
I give you the book I want you to read it.
-> I give you the book so that you can read it.
2) Dùng IN ORDER TO/SO AS TO/TO :
- Bỏ chủ từ câu sau, bỏ các chữ want, like, hope giữ lại từ động từ sau nó.
I study hard I want to pass the exam.
I study hard I want to pass the exam.
-> I study hard in order to pass the exam.
16 Tính từ 2 mặt: Là những tính từ tận cùng bằng : "ING" hoặc "ED"
ING : dùng chỉ tính chất của vật
ED: dùng để chỉ cảm xúc con người
Trang 29I.Các động từ đi kèm với V-ing phía sau
-Enjoy: I enjoy dancing.
-Mind : Would you mind closing the door? (ko nói "mind to close")
-Suggest: Kate suggested going to the cinema(ko nói "suggested to go")
Ex: When I'm on holiday, I enjoy not having to get up early.
II V-ing với phrasal verb
Một số phasal verb thường đi chung với V-ing:
-Give up(= stop): từ bỏ
-Put off (= postpone): hoãn lại
-Carry on/ go on(= continue): tiếp tục
-Keep on: tiếp tục
-Insist on: khăng khăng đòi
Trang 30Admit thừa nhận
Escape trốn thoát
Allow cho phép
Mind Phiền, ngại
Appreciate đánh giá cao
Miss lỡ dịp
Avoid tránh
pratise luyện tập
Can't help không thể nhịn
Put off = postpone trì hoãn
Can't stand không thể chịu đựng
Remember nhớ lạiConsider cân nhắc
còn nhiều lắm, Mình sẽ post sau
mình bổ sung thêm cho ban Thanhsang mấy động từ
Advise: Khuyên
can't stand/ couldn't stand: không thể chịu được
keep on= go on= continue: tiếp tục
Trang 31- I can't imagine Tin riding a motorbike.
- "Sorry to keep you waiting so long" "That's all right"
Dạng thụ động: (being done/ seen/ kept )
I don't mind being kept waiting( = I don't mind people keeping me )
=> Tôi ko lấy làm phiền khi phải chờ đợi
Khi nói về những hành động đã hoàn tất, có thể dùng having done
Ex: She admitted having stolen the money
Nhưng ko nhất thiết phải dùng having done Mình cũng có thể dùng dạng thức-ing đơn giản cho hành động đã hoàn tất
Trong một số cấu trúc đặc biệt nữa này (Đừng quên )
- It's no use / It's no good
- There's no point ( in)
- It's ( not) worth
- Have difficult ( in)
- It's a waste of time/ money
- Spend/ waste time/money
- Be/ get used to
- Be/ get accustomed to
- Do/ Would you mind ?
- be busy doing something
- What about ? How about ?
- Go + V-ing ( go shopping, go swimming )
Dạng to - V của động từ
- Theo sau một số động từ sau: appear, arrange, agree, attempt, ask, decide,
determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare,
promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, volunteer, expect, want,
VD:
1 They hope to finish the research before the spring.(Họ hi vọng sẽ hoàn thành bài
nghiên cứu trước mùa Xuân)
Trang 322 He promised to return my book on Sunday (Anh ta hứa trả lại cuốn sách cho tôi vào
chủ nhật)
- Dùng trong một số cấu trúc: Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V
VD: They don’t know how tho go there.(Họ không biết làm cách nào để đến đó)
- Dùng sau tân ngữ của một số động từ: advise, allow, enable, encourage, forbid,
force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt, ask
VD:
1 My mother allows me to go out (Mẹ tôi cho phép tôi ra ngoài.)
2 They asked me to do a lot of work (Họ yêu cầu tôi làm rất nhiều việc)
3 Những trường hợp động từ theo sau bởi cả V-ing và to-V (Phải luôn cẩn thận với
những động từ thế này )
a Like
Like V-ing: Thích làm gì đó theo sở thích.
Like to do: Làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết, muốn làm.
VD:
- I like reading books (Tôi thích đọc sách)
- I like to learn English I think my job needs it(Tôi muốn học Tiếng Anh, tôi nghĩ công
việc của tôi cần tiếng Anh)
b Prefer
Prefer V-ing to V-ing: Thích làm gì hơn làm gì
Prefer + to V + rather than (V) : Thích làm gì hơn làm gì
VD:
- My boy prefer playing to learning (Con trai tôi thích chơi hơn là học)
- I prefer to drive rather than travel by train (Tôi thích lái xe đi hơn là đi bằng tàu hỏa)
c Mean
Mean to V: Có ý định làm gì.
Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
VD:
- He means to allow you to do that (Anh ấy có ý cho phép bạn làm việc đó.)
- This sign means not going into (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
Trang 33d Need
Need to V: Cần làm gì
Need V-ing: Cần được làm gì (= need to be done, dùng để chỉ ý bị động)
VD:
- I need to get up early today (Tôi cần phải dậy sớm hôm nay)
- Your hair needs cutting (Tóc bạn cần phải cắt rồi)
- Remember to lock the door (nhớ đóng cửa nhé.)
- Don’t forget to buy some milk (đừng quên mua ít sữa nhé)
- I regret to inform you that she had gone (tôi rất tiếc phải báo tin cho bạn rằng cô ấy đã
đi rồi)
- I still remember paying her $5 (tôi nhớ đã trả cô ấy 5 đô la rồi)
- She will never forget meeting you at school (cô ấy không bao giờ quên đã gặp bạn ở
- I try to follw her (tôi cố gắng đi theo cô ấy)
- You should try doing exercises every morning (bạn nên thử tập thể dục mỗi sáng)
h See/hear/smell/feel/notice/watch
Trang 34See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi
người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người
nói chứng kiến toàn bộ hành động.
VD:
- I see him passing my house everyday.(Ngày nào tôi cũng thấy anh ta đi qua nhà tôi)
- She smelt something burning and saw smoke rising.(Cô ấy ngửi thấy cái gì đó cháy và
thấy khói bốc lên)
- We saw him leave the house.(Chúng tôi thấy anh ta rời nhà)
- I heard him make arrangements for his journey.(Tôi nghe thấy anh ta thỏa thuận về
chuyến đi)
i Used to
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
VD:
- I used to get up early when I was young (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
- I’m used to getting up early (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
j Advise/allow/permit/recommend
Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.
VD:
- He advised me to apply at once.(Anh ta khuyên tôi nên áp dụng ngay)
- He advised applying at once.(Anh ta khuyên áp dụng ngay)
- They don’t allow us to park here.(Họ không cho phép chúng tôi đỗ xe ở đây)
- They don’t allow parking here.(Họ không cho phép đỗ xe ở đó)
Xong rồi đấy, cũng chưa thể đầy đủ hết, nhưng với lượng như thế này, nhớ hết là tài lắm rồi.
Trang 35CÁCH ĐỌC PHÂN SỐ TRONG TIẾNG ANH
* Nếu tử số là một chữ số và mẫu số từ 2 chữ số trở xuống thì mẫu số dùng số thứ
tự (nếu tử số lớn hơn 1 thì mẫu số ta thêm s)
- 2/6 : two sixths
- 3/4 = three quarters
* Nếu tử số là hai chữ số trở lên hoặc mẫu số từ 3 chữ số trở lên thì mẫu số sẽ đượcviết từng chữ một và dùng số đếm, giữa tử số và mẫu số có chữ over
- 3/462 = three over four six two
- 22/16 : twenty-two over one six (tử số có 2 chữ số )
Trang 363 Nếu là hỗn số:
Ta viết số nguyên (đọc theo số đếm) + and + phân số (theo luật đọc phân số ở trên)
- 2 3/5 = two and three fifths
- 5 6/7 = five and six sevenths
- 6 1/4 = six and a quarter
4 Trường hợp đặc biệt
Có một số trường hợp không theo các qui tắc trên và thường được dùng ngắn gọn như sau:
- 1/2 = a half hoặc one (a) half
- 1/4 = one quarter hoặc a quarter (nhưng trong Toán họcvẫn được dùng là one fourth)
- 3/4 = three quarters
- 1/100 = one hundredth
- 1% = one percent hoặc a percent
- 1/1000 = one thousandth – one a thousandth – one over a thousand
Trang 37TRẬT TỰ SẮP XẾP TÍNH TỪ
Các em thường thấy người ta nói “long black hair” chứ chả ai nói “black long hair”phải không? Đấy là do mỗi loại tính từ đều có vị trí cụ thể trong một cụm danh từ Nếu không có trật tự này thì mọi người sẽ thấy bối rối khi phải miêu tả một danh từ
mà có nhiều tính chất đi kèm
Ví dụ một căn nhà – “house” có các tính chất như sau: Màu vàng (Yellow), cũ kĩ (old), rất to (big); rất đẹp; được làm từ gỗ (wooden); nó thuộc về ông tôi (my grandfather’s), là nhà theo phong cách Việt Nam; và bây giờ nó được dùng làm nhà kho (storage)
Trật tự đúng của các tính từ sẽ là:
O – S – Sh – A – C – O – M -P (Opinion – Size – Shape – Age – Color – Origin – Material-Purpose*)
Eg: My grandfather’s beautiful big cubic old yellow Vietnamese wooden storage house
O S Sh A C O M
Tất nhiên cụm danh từ này phải bắt đầu bằng mạo từ/ số từ: A, an, the, my, their, three, a few, the first, my grandpa’s, Paul’s,
1 Từ nhận xét (Opinion): Useful, beautiful, interesting, lovely, delicious,
2 Kích cỡ (Size): big, small, large, huge, tiny,
3 Hình dáng (Shape): long, short, round (tròn), triangle (tam giác), cubic (hình
hộp), heart-shaped (hình trái tim), flat (bằng phẳng),
4 Tuổi thọ (Age): old, young, new, brandnew, ancient (cổ đại), modern (hiện
đại),
5 Màu sắc (Color): Black, red, white, blue, yellow, cream (màu kem), violet
(tím),purple (đỏ tía), navy blue (xanh hải quân), magenta (đỏ thẫm), brick red (đỏ gạch), emerald (xanh ngọc), jet black (đen nhánh),
6 Nguồn gốc (Origin): Vietnamese, English, Indian, Thai, German, American,
7 Chất liệu (Material): Silk (lụa), gold, silver, wooden, metal (kim loại), plastic,
leather (da), glass (thủy tinh), concrete (bê tông), ivory (ngà)
8 Purpose: (mục đích) ví dụ
Sleeping bag : túi (để) ngủ
Trang 38Reading table: bàn (để) đọc sách
Như vậy sleeping và reading là tính từ chỉ mục đích
Vd khác football shoes – giày bóng đá; storage house – nhà kho; baby shampoo – dầu gội trẻ em; dining room – phòng ăn tối, motor helmet – mũ bảo hiểm đi motor
Các em hãy thử sức cùng một số câu sau nhé:
- work heavy schedule their
- cake delicious my mother birthday big round
- pollution dangerous level the
- jackets leather three black comfortable
- Western restaurant huge fastfood lovely
Ngoài ra, sau này trong chuỗi trật tự tính từ còn mấy loại nữa, nhưng mấy loại đấy
ít dùng cho vào lại càng rối, ko nhớ đc Nên cứ tạm nhớ như thế này đã nha :D
Trang 39Doing vs having done
1) DOING the shopping, we went back home.
2) HAVING DONE the shopping,we went back home.
3)AFTER DOING shopping, we went back home.
Having V2 = After Ving
it is NOT right "after having done shopping".
RULES:
a) khi 2 hđ là hđ ngắn, liên tiếp nhauthif sd Ving
Opening the bottle, Mark poured the drinks (= he opened the bottle and then poured the drinks).
nhưng sd Having Done vẫn đc
Having opened the bottle, Mark poured the drinks (= after opening the bottle, Mark poured the drinks).
b) nếu 1 trong hai hđ là hđ dài thì phải sd Having done cho hđ diễn ra trc
HAVING PHOTOCOPIED all the papers, she put them back in the file.
Chỉ đc dùng Ving mà ko đc dùng Having V2: khi 2 hành động xảy ra song song, ko có trình tự tg
Trang 40INVERSION IN ENGLISH
(đảo ngữ) Nói chung, những câu có các từ phủ định hoặc bán phủ định ở đầu câu thì những câu đó cần phải đảo ngữ
1 Đảo ngữ với NO và NOT
No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
(Từ giờ, tôi sẽ không cho anh vay tiền)
2 Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly
ever, hiếm khi mà
Never in mid-summer does it snow ( Không bao giờ có tuyết vào giữa mùa hè)
Hardly ever does he speak in the public (hiếm khi anh ấy nói trước đám đông)
Chỗ này chú ý cái này nha: trong tiếng anh, thường tính từ thêm đuôi ‘’ly’’ sẽ trở thành trạng từ, nhưng có 1 số từ, trạng từ và tính từ có chung cách viết, khi thêm đuôi
‘’ly’’ thì ý nghĩa bị thay đổi, ví dụ hard nghĩa là khó, nhưng hardly lại là hiếm khi, chút nữa lại có cấu trúc hardly……when : khi đó cả cấu trúc có nghĩa là vừa mới thì đã … lưu ý nha
3 Đảo ngữ với ONLY
Only one
Only later
Only in this way:
Only in that way:
Chỉ bằng cách này/ kia