NGHIÊN cứu lựa CHỌN các bài tập NHẰM PHÁT TRIỂN sức MẠNH tốc độ đòn đá TỐNG TRƯỚC (MAEGERI) TRONG môn KARATE DO CHO nữ vận ĐỘNG VIÊN lứa TUỔI 14 16 TRUNG tâm HUẤN LUYỆN THỂ dục THỂ THAO TỈNH KON TUM
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Thể dục thể thao (TDTT) là một hiện tượng xã hội, gắn liền với hoạtđộng giáo dục của con người, TDTT có vai trò quan trọng trong việc bồidưỡng và nâng cao sức khoẻ phát triển toàn diện thể chất cho con người, như
nhà triết học Arixtor đã nói “không có gì huỷ hoại sức khoẻ bằng sự thiếu vận động” vì vậy, con người muốn có được một sức khoẻ tốt thì cần phải tập
luyện TDTT, ngoài ra TDTT còn là phương tiện giao lưu văn hoá, góp phần
mở rộng quan hệ quốc tế tăng cường tình đoàn kết hửu nghị giữa các nước
Nhận thức được vai trò to lớn của TDTT đối với dân tộc Việt Nam, vàotháng 3 năm 1946 Bác Hồ đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Bác viết:
“Hởi đồng bào toàn quốc
… giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công.
…dân cường nước thịnh, tôi mong đồng bào ai cũng gắn tập thể dục.
Tự tôi ngày nào cũng tập”.
Bác nhấn mạnh “Tập thể dục bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân yêu nước” “Khoẻ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Đây chình là
cội nguồn to lớn cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành TDTT nước ta
Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước TDTT chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế
xã hội của Đảng và nhà nước, nhằm phát huy nhân tố con người, góp phần
thúc đẩy sự nghiệp đổi mới đất nước nhanh chóng đạt được mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công băng, dân chủ, văn minh”.
Chình vì lẽ đó, trong những năm gần đây Đảng và Nhà nươc ta đặc biệtchú trọng đến việc phát triển sự nghiệp TDTT nước nhà, đầu tư vào việc đào
Trang 2tạo cán bộ, bồi dưỡng nhân tài trong tất cả các môn thể thao, trong đó có võthuật.
Võ thuật là một di sản văn hoá gắn liền với lịch sử dựng nước và giữnước của dân tộc ta Trong bốn ngàn năm qua, võ thuật không ngừng đượcphát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Nó không chỉ là phương tiện để tự
vệ và chiến đấu chống lại các thế lực xâm lược bên ngoài mà còn là thànhphần cấu trúc nên phẩm chất cần thiết của con người chân chính, đức tin lòngdũng cảm, trí tuệ tinh tường, ý chí sắc đá, tính công băng và tâm hồn caothượng
Một trong số môn võ thuật đang được rất được coi trọng là môn thểthao thế mạnh của nước nhà là Karate-do Karate-do được xem là môn thểthao mang tính tranh đua trên đấu trường quốc tế, qua đó các võ sinh thể hiệntinh xảo bằng các đòn thế sử dụng tay, chân và các kỹ thuật cận chiến khác
Nói đến môn Karate-do nhiều người vẫn lầm tưởng đó là môn võ NhậtBản vì nó được phất triển và trở nên nổi tiếng ở Nhật Bản rồi từ đó mới đượctruyền bà ra khắp năm châu Nhưng trên thực tế thì nó được xuất phát từOkinawa- thuộc Nhật Bản trước đây
Hiện nay Karate-do đang được phát triển rất mạnh mẽ trên toàn thế giới
và nhanh chóng được đưa vào trong chương trình thi đấu quốc tế, các đại hộiTDTT khu vực và châu lục
Đặc điểm của Karate-do là đòi hỏi cả 5 tố chất nhanh, mạnh, bền, khéoléo và khả năng phối hợp vận động Trong sức mạnh thì đòi hỏi chủ yếu làsức mạnh tốc độ (sức mạnh bộc phát) Song để có thể giành thắng lợi trong thiđấu thì đòi hỏi người vận động viên phải có khả năng phối hợp vận động rấtcao về cả kỹ chiến thuật, thể lực, tâm lý Còn đối với các vận động viên trẻlứa tuổi từ 14-16 mới tham gia tập luyện và thi đấu Karate-do đặc biệt là nữ ởlứa tuổi này, về mặt sinh lý, giải phẫu cũng như cở thể đang bắt đầu phát triểnmạnh mẽ, nếu được đầu tự đúng mức về mọi mặt như chế độ dinh dưỡng, chế
Trang 3độ tập luyện phù hợp và khoa học thì đây sẽ là những trụ cột của nền thể thaonước nhà trong tương lai.
Một vận dộng viên Karate-do đỉnh cao phải có một thể lực sung mãn,tâm lý thi đấu tốt và kỹ chiến thuật điêu luyện, được tuyển chọn và đào tạokhoa học Đặc biệt là gia đoạn ở lứa tuổi 13-14, đây là nền tảng phát triển củavận động viên đỉnh cao
Qua nhiều năm tham gia tập luyện, thi đấu và quan sát các trận đấuKarate-do đỉnh cao, tôi nhận thấy hầu hết các vận động viên đạt được thànhtích cao là những người có tốc độ ra đòn rất nhanh, mạnh với các kỹ chiếnthuật, tiêu biểu như đấm thẳng, đà vòng cầu, đá tống trước…
Nói đến kỹ thuật Karate-do nhiều người vẫn nghĩ rằng Karate-do chỉ sửdụng chủ yếu hệ thống các kỹ thuật đòn tay, nhưng trên thực tế thì ngoài hệthống các kỹ thuật đòn tay còn cả hệ thống kỹ thuật đòn chân, trong quá trìnhhuấn luyện, hai hệ thống kỹ thuật này luôn được tiến hành đồng thời nhau vàđây cũng chính là nét đặc sắc nhất của môn võ này Đặc biệt trong Karate-do
có kỹ thuật sử dụng để ghi điểm và thắng đối phương chính là các đòn chân,
vì đòn chân thể hiện được sức mạnh, độ dẻo và sức công phá rất lớn, nhất làđòn đá tống trước, qua tập luyện, thi đấu và quan sát cho thấy trong mỗi trậnđấu Karate-do có rất nhiều kỹ thuật đá hay tổ hợp các kỹ thuật đá được tung
ra nhưng có tới 60% kỹ thuật là đòn đá tống trước nó được sử dụng để tấncông, phòng thủ hay phản công Kỹ thuật đá tống trước có ưu thế như mộtcánh tay đòn dài, giữ khoảng cách để khống chế, tránh đòn, tạo sức công phálớn Vì vậy muốn sử dụng tốt kỹ thuật này đòi hỏi vận động viên phải biết kếthợp hài hoà giữa các kỹ thuật, thể lực, chiến thuật và tâm lý tấn công phảncông một cách hợp lý, nên trong Karate-do kỹ thuật đá tống trước có thể coi
là quan trọng nhất nếu vận động viên thực hiện chuẩnt xác kỹ thuật đá tống sẽghi được 2 điểm trên 1 lần thực hiện
Trang 4Do vậy trong qua trình tập luyện và thi đấu, nếu vận động viên cố gắnkiên trì tập luyện và được huấn luyện đúng cách thì đòn đá sẽ mang lại hiệuquả thi đấu rất cao.
Nhận thấy được tầm quan trọng của tố chất sức mạnh tốc độ để giànhđược thành tích cao trong thi đấu Ở Kon Tum mức độ thi đấu của vận độngviên Karate-do vẫn còn thấp, tố chất sức mạnh tốc độ không được thể hiện hếttrong các kỹ thuật cho nên hiệu quả khi sử dụng trong thi đấu chưa cao, đặcbiệt là ở đòn đá tống trước (Maegeri) Vì vậy, chúng tôi mạnh dạng nghiêncứu đề tài:
“NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ ĐÒN ĐÁ TỐNG TRƯỚC (MAEGERI) TRONG MÔN KARATE-DO CHO NỮ VẬN ĐỘNG VIÊN LỨA TUỔI 14-16 TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH KON TUM”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài này nhằm là tìm hiểu thực trạng công tác huấn luyệnKarate-do trên cơ sở lý luận khoa học lựa chọn các bài tập nhằm phát triểnsức mạnh của đòn đá tống trước cho nữ vận động viên Karate-do, lứa tuổi 14-
16 Trung tâm huấn huyện TDTT Kon Tum nhằm nâng cao hiệu quả của đòn
đá tống trước, đồng thời nâng cao thành tích cho vận động viên trong thi đấuKarate-do
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi tiến hành giải quyết 2nhiệm vụ cơ bản sau:
3.1 Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng sử dụng và lựa chọn các bài tập
phát triển sức mạnh tốc độ cho nữ vận động viên năng khiếu Karate-do lứatuổi 14-16 Trung tâm Huấn luyện TDTT tỉnh Kon Tum
Trang 53.2 Nhiệm vụ 2: Đánh giá hiệu quả các bài tập nhằm phát triển sức
mạnh tốc độ của đòn đá tống trước trong thi đấu Karate-do cho lứa tuổi 14-16Trung tâm Huấn luyện tỉnh TDTT Kon Tum
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi sử dụng các phươngpháp sau:
4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài chúng tôi đã tiến hành đọc - phântích - tổng hợp các tài liệu, các văn kiện, sách giáo khoa có liên quan đến đềtài như:
- Các văn kiện của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT
- Các chỉ thị công tác của ngành
- Các sách giáo khoa về khoa học TDTT gồm:
+ Sách y học TDTT
+ Sách lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
+ Sách học thuyết huấn luyện TDTT
+ Sách sinh lý học TDTT
+ Các sách giáo khoa chuyên đề về Karate-do của nước ngoài dịch sangtiếng Việt
+ Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT Đại học TDTT Đà nẵng
+ Sách đặt điểm sinh lý về các môn thể thao
+ Các sổ tay võ thuật, báo chí có mục viết chuyên đề về Karate-do.+ Các đề tài nghiên cứu khoa học
4.2 Phương pháp quan sát sư phạm:
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi quan sát 20 buổi thi đấu tập của
nữ vận động viên Karate-do, qua quan sát chúng tôi ghi lại khối lượng bài tập
mà vận động viên đã thực hiện và hiệu quả của đòn đá tống trước, từ đó đánh
Trang 6giá thực trạng về trình độ sử dụng đòn đá tống trước của nữ vận động viênKarate-do của Trung tâm Huấn luyện TDTT tỉnh Kon Tum.
4.3 Phương pháp phỏng vấn:
Trong quá trình nghiên cứu để đảm bảo tính khách quan, tính khoa học,chúng tôi gửi 20 phiếu phỏng vấn và toạ đàm trực tiếp với huấn luyện viêncủa các trung tâm, các sở TDTT cụ thể là: Gia Lai, Đắk Lắc, Đắk Nông, KonTum, Quảng Ngải, Quản Nam, Đà Nẵng, Giảng viên giảng dạy võ thuật củatrường Đại học TDTT Đà Nẵng Nội dung câu hỏi tập trung vào các phươngpháp và công tác huấn luyện và thi đấu Karate-do
4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Để đánh giá hiệu quả của các bài tập lựa chọn nhằm phát triển sứcmạnh tốc độ của đòn đá tống trước nâng cao thành tích thi đấu Karate-do nữvận động viên lứa tuổi 14-16 của Trung tâm Huấn luyện TDTT tỉnh KonTum Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm, đối tượng là 12 vận độngviên nữ lứa tuổi 14-16 được phân thành 2 nhóm: nhóm đối chứng 6 vận độngviên tập luyện bình thường theo kế hoạch của trung tâm, nhóm thực nghiệm 6vận động viên tổ chức thực nghiệm theo kế hoạch huấn luyện sức mạnh tốc
độ với các bài tập đã được lựa chọn trong thời gian 4 tháng (16 tuần) theo kếhoạch huấn luyện của từng tuần cụ thể
4.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Trong quá trình nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của bài tập đã lựachọn, đề tài sử dụng phương pháp này để kiểm tra sự phát triển sức mạnh tốc
độ trước và sau thực nghiệm theo các test để làm cơ sở phân tích, so sánh vàrút ra kết quả của quá trình nghiên cứu
1 Test: bật xa tại chỗ (tính bằng m)
Tư thế chuẩn bị: hai chân đứng rộng bằng vai, đưa 2 tay lên cao
Cách thức hiện: chùng 2 gối đưa tay từ trên xuống dưới, ra sau, rồi đạpnhanh, mạnh hai chân, duỗi hết khớp gối và hông đồng thời xốc hai tay lên
Trang 7cao, khi rơi xuống đất, 2 gối chùng xuống để hoản xung, hai tay cũng hạxuống.
Cách đánh giá: kết quả được tính từ vạch quy định đến gót chân gầnnhất của VĐV, thực hiện 3 lần lấy thành tích lần bật cao nhất
2 Test tại chỗ đá tống trước liên tục (tính số lần thực hiện trong 10 giây)
Tư thế chuẩn bị: hai chân đứng rộng bằng vai, 2 tay nắm hờ đưa vềtrước ngực
Cách thực hiện: Khi nghe hiệu lệnh "bắt đầu" VĐV thực hiện nâng caogối (rút chân) đá tống về phía trước, kết thúc thu chân về tư thế rút chân và hạchân xuống đất, một chu kỳ như vậy được tính là 1 lần
Cách đánh giá: VĐV thực hiện trong 10 giây, tính số lần đạt được
3 Test: ngồi xuống đứng lên đá tống trước (tính số lần)
Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng rộng bằng vai, 2 tay nắm hờ đặt trướcngực
Cách tiến hành: khi nghe hiệu lệnh "bắt đầu" VĐV thực hiện động tácngồi xuống mông chạm gót, đứng lên thực hiện rút chân, đá tống về phíatrước, kết thúc thu chân về và hạ xuống đất, một chu kỳ như vậy được tính là
1 lần
Cách đánh giá: VĐV thực hiện trong 10 giây, tính số lần đạt được
4.6 Phương pháp toán học thống kê:
Để đánh giá các bài tập ứng dụng trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi
đã sử lý những kết quả kiểm tra được bằng phương pháp toán học thống kê
Những công thức được thực hiện trong quá trình sử dụng phương phápnày là:
- Công thức 1: Tính số trung bình cộng:
n x
X i n = 1,2,3…n
Trang 8B A
n n
x x t
2 2
2
) (
B B A
A
n n
x x x
5.1 Thời gian nghiên cứu.
Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 05/2008 đến tháng 06/2009 vàđược chia thành 3 giai đoạn :
- Giai đoạn 1: Từ tháng 05/2008 đến tháng 06/2008 Tham khảo tàiliệu, xây dựng đề cương nghiên cứu
- Giai đoạn 2: Từ tháng 07/2008 đến tháng 12/2008 giải quyết nhiệm
vụ 1
- Giai đoạn 3: Từ tháng 01/2009 đến tháng 06/2009 giải quyết nhiệm
vụ 2, hoàn thành đề tài nghiên cứu, bảo về đề tài trước hội đồng khoa học
5.2 Đối tượng nghiên cứu:
Gồm 12 nữ vận động viên Karate-do lứa tuổi 14-16 Trung tâm Huấnluyện TDTT tỉnh Kon Tum
5.3 Địa điểm nghiên cứu:
- Trung tâm Huấn luyện TDTT tỉnh Kon Tum
- Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Trang 95.4 Dụng cụ nghiên cứu:
Trong quá trinh nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng những dụng cụ sau:
- Sân võ và thảm thi đấu Karate-do
- Đồng hồ bấm giây
- Tạ tay
- Dây su
- Lampi và các dụng cụ hổ trợ khác
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Xu thế phát triển của môn võ Karato-do và xu thế huấn luyện thể lực trong TDTT
1.1.1 Xu thế phát triển của môn võ Karate-do
Karate-do là môn võ thể thao cũng như các môn thể thao khác nó đềubắt nguồn từ lao động nên Karate-do là môn võ thực dụng và được khoa họchoá
Là môn sử dụng toàn bộ các chức năng bộ phận cơ thể để biến hoáthành các thế tấn công và phòng thủ
Đặc điểm tương đối điển hình của môn Karate-do là sự kết hợp của sứcmạnh và thẩm mỹ rất cao Trong đó sự di chuyển và phát lực hài hoà vớinhau, để tạo cho người thực hiện các kỹ thuật có hiệu quả tối đa về sức mạnh,
sự linh hoạt nhanh nhẹn, mức độ chính xác, khả năng thăng bằng, sự phốihợp nhịp điệu và toàn diện các chức phận trong cơ thể
Trong các môn thể thao đều cần có sự kết hợp của toàn bộ các cơ quan,chức phận của cơ thể nhưng đặc biệt trong Karate-do do các kỹ thuật sử dụngchính là các đòn chân - thể hiện sức mạnh, độ dẻo, sức công phá và tính thẩm
mỹ cao vì vậy trong xu thế huấn luyện ngày nay, đòn chân luôn được đặt lên
vị trí huấn luyện hàng đầu trong chương trình huấn luyện và được sử dụng với
Trang 11- Phòng thủ: biết kết hợp và di chuyển hợp lý với một thế đỡ bằng taylinh hoạt
Ngay nay, một số VĐV sử dụng đòn đá như một phương tiện tấn côngđầu tiên, nhằm tấn công khoảng cách xa có thể ăn điểm trực tiếp hoặc tạo điềukiện để thực hiện các kỹ thuật khác dứt điểm dành tăhngs lợi, những kiểu đávòng ngược (zakư) và hiểm hóc của các VĐV châu Âu đã gây không ít khókhăn cho các VĐV Châu Á
Hiện nay một số vận động viên xuất sắc trên thế giới đã vận dụng đòn
đá như một chiến thuật động tác giả để đánh lừa đối phương và tạo thời cơthuận lợi, nhanh chóng dứt điểm bằng đòn tay
1.1.2 Xu thế huấn luyện thể lực trong thể dục thể thao.
Trong xã hội ngày nay, TDTT được xem là một trong những bộ phậnquan trọng không thể thiếu trong chính sách phát triển kinh tế, xã hội củaĐảng và Nhà nước nhằm phát huy nhân tố con người, vai trò của TDTT đượcxem như là một phương tiện, phương pháp huấn luyện để nâng cao sức khoẻcho con người Nâng cao thành tích thể thao, thành tích thể thao là một trongnhững lĩnh vực được quan tâm đặc biệt của ngành cũng như cả nước, để đạtđược thành tích cao trong thể thao đòi hỏi vận động viên phải có đầy đủ cácyếu tố như: Tâm lỹ, kỹ thuật, chiến thuật, thể lực và nhân cách trong đó thểlực chung và thể lực chuyện môn là hai yếu tố quan trọng hàng đầu được cácnhà nghiên cứu, các chuyên gia trong và ngoài nước qua tâm, và các huấnluyện viên đặc niệt chú trọng qua trình huấn luyện giảng dạy của mình
Do đó, Huấn luyện thể lực là yếu tố cở bản để nâng cao thành tích thểthao, song về bản chất mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vàohình thái và chức năng của cơ thể Vậy nên quá quà trình giảng dạy và huấnluyện cần phải nắm vững quy luật phát triển tự nhiên, đặc biệt là quy luậtnhạy cảm thời kỳ phát triển tố chất thể lực
Trang 12Một điều cần ghi nhận là việc huấn luyện tố chất thể lực là một quatrình đào tạo vận động viên, tuỳ thuộc vào mục đích của giai đoạn huấn luyệnthể lực chung và thể lực chuyên môn được xác định cho phù hợp (NabatnhiCova 1980 và Ozolin 1983).
Ngoài ra “quá trình huấn luyện là sự phù hợp của các phương tiện bàitập thể chất cũng như phương tiện sử dụng trong quá trình huấn luyện phảiphù hợp với quy luật phát triển của đối tượng (lứa tuổi, giới tính, trình độ tậpluyện…)” (Phomin 1978, Philin 1979 và Ozolin 1983)
Vấn đề tập luyện chung cũng như giáo dục các tố chất thể lực chuyệnmôn như ta đã thấy trong các hoạt động cơ bắp là dạng đặc trưng mang tínhtrọng tâm, hoạt động cơ bắp được thể hiện qua 3 phương thức
- Sự co cơ (phụ thuộc chủ yếu cào cấu trúc sợi cơ, số lượng và tiết diệnsợi cơ)
- Sự trao đổi chất (tức là quà trình sản sinh năng lượng)
- Sực truyền kích thích (hoạt động thần kinh cơ)
3 phương thức trên luôn có mối tương quan với khả năng hoạt động củacác tố chất thể lực Theo (Vaixekhowki 1976, Phomin 1979) và chúng luôntác động qua lại chặt chẽ với các tố chất thể lực như sức nhanh, sức mạnh, sứcbền…
Quá trình chuẩn bị thể lực cho người tập bao gồm chuẩn bị thể lựcchung và thể lực chuyện môn qua các bước
* Chuẩn bị thể lực chung là nền tảng cho việc nâng cao thể lực chuyệnmôn
* Chuẩn bị thể lực chuyên môn là cơ sở hướng tới việc xây dựng cácnền tảng cơ bản phù hợp với đặc thu chuyên môn thể thao nhất định
* Chuẩn bị thể lực chuyên môn cơ bản mà mục đích của nó là phát triểnrộng rải các tố chất vận động, thoả mãn những yêu cầu của các môn thể thao
Trang 13Có nnhiều cách để hình thành thể lực chuyện môn của các môn thể thao(hoạt động không có chu kỳ).
- Cách thứ nhất: Bằng cách lặp lại nguyên vẹn các bài tập thi đấu củachính nhóm thể thao đó
- Cách thứ 2: Lặp lại nhiều lần hoạt động chính đực trưng của môn thểthao lựa chọn, nhưng chú ý trong quá trình lựa chọn cần kết hợp với cácphương pháp biến dạng để tránh ổn định các thông số động tác (hiện tượngchặn tốc độ)
Trên đay là quan điểm của chuyện gia nước ngoài về huấn luyện thểlực chung và huấn luyện thể lực chuyên môn trong huấn luyện thể thao
Qua tham khảo tài liệu và các công trình nghiên cứu khoa học củanhiều chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực lý luận và phương pháp huấn luyệnTDTT GS Lê Văn Lâm, PGS Lê Bữu, GS Dương Nghiệp Chí, PGS TSNguyễn Toán, TS Phạm Danh Tốn…các nhà khoa học cho rằng “quá trìnhhuấn luyện thể lực cho vận động viên là hướng đến củng cố và nâng cao khảnăng chức phận của hệ thống cơ quan trước lượng vận động thể lực (bài tậpthể chất) và như vậy đồng thời đã tác động đến quá trình phát triển các tố chấtvận động”
Theo quan điểm và xu hướng của y sinh học các nhà khoa học ViệtNam: TS Nguyễn Ngọc Cừ, TS Phan Hữu Minh, GS TS Lưu Quang Hiệp,PGS TS Trịnh Hồng Thanh, PGS TS Lê Quý Phượng “Nói đến huấn luyệnthể lực chung và thể lực chuyện môn trong thể thao nói chung là nói tớinhững biến đổi thích nghi về sinh học (cấu trúc và chức năng) diễn ra bêntrong cơ thể vận động viên dưới tác động của tập luyện được biễu hiện ở nănglực hoạt động cấp cao hay cấp thấp”
Dưới góc độ tâm lý học một số chuyên gia Việt Nam cũng quan tâm tớinhư PGS Phạm Ngọc Viễn, PGS Lê Văn Xem cho rằng: “Quá trình chuẩn bịthể lực chung và thể lực chuyên môn cho vận động viên là quá trình giải
Trang 14quyết những khó khăn liên quan đến việc thực hiện các hành động những kỹthuật phù hợp những yếu tố tâm lý trong hoạt động tập luyện và thi đấu củavận động viên.”
Khái quát những vấn đề trên đây chúng ta thấy việc chuẩn bị thể lựcchung và thể lực chuyên môn cho vận động viên (bài tập thể chất) đến cơ thểcon người Biểu hiện qua sự hoàn thiện các năng lực thể chất, nâng cao khảnăng hoat động của các cơ quan chức phận, tương ứng với các năng lực tâm
lý trong hoạt động đặc thù của mỗi môn thể thao
1.2 Sức mạnh và phương pháp huấn luyện sức mạnh:
1.2.1 Khái niệm sức mạnh:
Sức mạnh của con người là khả năng khức phục lực đối kháng bên ngờihoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lực của cơ bắp
Các trường hợp cơ bắp có thể sinh ra lực:
- Không thay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh) lực căng cơ thẳng đẳngtrương
- Giảm độ dài của cơ (chế độ khắc phục) căng cơ thẳng đẳng trương
- Tăng độ dài của cơ (chế độ nhượng bộ)
Chế độ nhượng bộ và chế độ khắc phục hợp thành chế độ hoạt độnglực, trong các chế độ hoạt động như vậy, cơ bắp sinh ra các lực cơ học có giátrị khác nhau Người ta dựa vào các hoạt động của cơ thể để phân biệt các loạisức mạnh cơ bản
1.2.2 Các hình thức thể hiện tố chất sức mạnh:
Tố chất sức mạnh có thể phân thành, sức mạnh tốc độ, sức mạnh tuyệtđối, sức mạnh tương đối, sức mạnh bền, sức mạnh bột phát
1.2.2.1 Sức mạnh tốc độ:
Là khả năng khắc phục lại lực cản với tốc độ co cơ cao của vận độngviên (là khả năng sinh lực trong thời trong các động tác nhanh)
Trang 15Sức mạnh tốc độ có thể xác định thành tích trong các môn thể thao hoạtđộng không có chu kỳ như: trong các động tác của môn thi đấu đối khánghoặc trong các môn bóng như: Bóng đá, bóng ném, đập bóng, ra đòn trong võthuật… Đối với các môn hoạt động có chu kỳ thực hiện tăng tốc của vận độngviên chạy cự ly ngắn, đua xe đạp…
1.2.2.2 Sức mạnh tuyệt đối:
Là sức mạnh khắc phục lực cản tốt nhất của cơ bắp Người ta cần giá trịtuyệt đối cao nhất và năng lực sức mạnh tối đa cho các môn thể thao, trong đócần khắc phục lực cản bên ngoài lớn như cử tạ, tạ xích, các môn ném đẩy…
1.2.2.3 Sức mạnh tương đối:
Là sức mạnh tuyệt đối trên kilôgam trọng lượng cơ thể.
Sức mạnh tương đối = Sức mạnh tuyệt đối
1.2.2.5 Sức mạnh bột phát:
Là khả năng của con người phát huy một lực lớn trong khởng thời gianngắn
1.2.3 Phương pháp huấn luyện sức mạnh:
1.2.3.1 Phương pháp huấn luyện sức mạnh tốc độ:
Muốn phát triển sức mạnh tốc độ, đồi hỏi phải thực hiện động tác vớitốc độ nhanh (nâng cao tốc độ co cơ)
Đối với vận động viên trẻ, huấn luyện sức mạnh tốc độ cần sắp xếpchính xác tất cả các yếu tố của lượng vận động và không nên tiến hành tập
Trang 16luyện khi cơ thể mệt mỏi, cần phải hạn chế khối lượng vận động trong buổitập và hạn chế một số lần lặp lại trong một tổ khi tập luyện sức mạnh tốc độ.
Những lần nghỉ giữa tổ phải tương đối dài (3-5 phút) để cơ thể hồi phụcchức năng Đối với việc huấn luyện sức mạnh tốc độ cho vận động viên thiđấu ở các môn thể thao có chu kỳ củng phải hướng hoạt động thực hiện độngtác với tần số nhanh
1.2.3.2 Phương pháp huấn luyện sức mạnh tốc độ tuyệt đối:
Lượng vận động để huấn luyện sức mạnh tuyệt đối là lượng vận động
có kích thích lớn để tạo sự căng cơ từ mức cao nhất tới mức tối đa Thông qualượng vận động đó cho phép nhiều đơn vị vận động tham gia vào hoạt độngthực tiễn bài tập Tuy nhiên lượng vận động trong huấn luyện sức mạnh tuyệtđối cho vận động viên trẻ phải khác với vận động viên cấp cao Đối với vậnđộng viên trẻ tiến hành huấn luyện sức mạnh tuyệt đối với phụ trọng nhỏ, thìthường chọn lượng đối kháng chưa tới mức tối đa (khoảng 60-80%) trọnglượng cơ thể
Đối với vận động viên mới tập (giai đoạn ban đầu) thì chỉ nên dùngtrong lượng khoảng 40% trọng lượng tối đa
Đối với vận động viên cấp cao thường sử dụng lực đối kháng tối đa vàgần tối đa, tức là vào khoảng 80-100% sức mạnh tối đa với số lần lặp lại từ 2-
8 lần
1.2.3.3 Phương pháp huấn luyện sức mạnh bền:
Trong huấn luyện sức mạnh bề là thực hiện khối lượng vận động lớn và
số lần lặp lại nhiều, thậm chí tới mức cực hạn và sử dụng trọng lượng nhỏ (cóthể bằng hoặc cao hơn lực cản trong thi đấu)
Huấn luyện sức mạnh bền, trước hết tiến hành bằng các bài tập chuyênmôn gắn liền với hình thức vận động của môn thi đấu, độ khó của các điềukiện bên ngoài đươc tăng lên (ví dụ: có thể tăng thêm lực cản bên ngoài bằng
Trang 17quạt đối với vận động viên bơi, hay chạy ngước gió, chạy trên cát đối với vậnđộng viên chạy).
Thông thường để phát triển sức mạnh bền người ta thường sử dụngphương pháp vòng tròn với dụng cụ nặng: sử dụng trọng lượng đối kháng từ40-60% trọng lượng tối đa, số lần lặp lại 20-25 lần, nếu buổi tập có cường độlớn (tần số thực hiện động tác cao) thì thời thời gian vận động có ích vàokhoảng 10-15 phút Khi thời gian hoạt động có ích vào khoảng 30-50 phút thìtrong quà trình huấn luyện sức bền cần chú ý thả lỏng cở thể sau tập luyện đểtránh hiện tượng cơ bị co cứng, giảm tính đàn hồi
Như vậy nếu trên nguyên lý chung trong huấn luyện sức mạnh là tạo rakích thích lớn đối với hoạt động của cơ thể Trong thực tế thường có 3 cáchtạo sự căng cơ tối đa
- Sử dụng lượng đối kháng chưa tới mức tối đa với số lần lặp lại cứchạn
Phương pháp này người ta sử dụng các bài tập với lương đối kháng từlớn trở xuống Hoạt động cơ theo cơ chế luân phiên, lúc đầu chỉ có một số ítđơn vị vận động cơ tham gia hoạt động, nhưng theo số lần lặp lại tăng lên thìlực phát huy của một số đơn vị vận động giảm sút và ngày càng có nhiều sợi
cơ tham gia vào hoạt động đạt giá trị số tối đa Trong khuynh hướng này giátrị phát triển sức mạnh là ở những lần lặp lại cuối cùng và dường như trởthành trọng lượng tối đa Vì vây, khi sử dụng phương pháp này nhất thiếtphải lặp lại cực hạn Đây là khuynh hướng chỉ để giáo dục sức mạnh tốc độ
- Sử dụng lượng đối kháng tối đa và gần tối đa
Trong trường hợp này cần tăng sức mạnh cơ bắp nhưng lại hạn chặnphì đại của cơ bắp, người ta sử dụng khuynh hướng này lượng đối kháng tối
đa (1 lần tập) và gần tối đa (1-3 lần tập) Hay còn gọi là phương pháp nỗ lựccực đại Đây là khuynh hướng chủ yếu trong huấn luyện sức mạnh cho vậnđộng viên cấp cao
Trang 18Lượng đối kháng tối đa, với lượng đối kháng lớn như vậy sẽ tạo nênkích thích lớn và phản ứng trả lời nhanh Sử dụng trọng lượng lớn có ý nghĩahoàn thiện chế độ hoạt động đồng bộ trong điều hoà thần kinh cơ (trong cácnhóm cơ và giữa các cơ) Trong một lần co cơ thậm chí căng cơ tới mức tối
đa và các sợi cơ hoạt động đồng bộ nhưng không phải hoàn toàn, vẫn cónhững đơn vị cơ vận động trong trạng thái tĩnh, trạng thái dự trữ Đối vớinhững người không tập luyện chỉ có 20% sợi cơ có khả năng hoạt động đồng
bộ và ở những nhóm cơ nhỏ thì khả năng hoạt động đồng bộ ở những vậnđộng viên cao hơn nhiều
- Sử dụng các bài tập tĩnh trong phát triển sức mạnh
Phương pháp này được coi là phương pháp độc đáo của phương pháp
nỗ lực cực đại và trở thành phương pháp bỗ sung trong giáo dục sức mạnh bởi
vì, hiệu quả của nó không cao, các bài tập tĩnh chỉ nên sử dụng ở dạng căng
cơ tối đa kéo dài 5-6 giây và mỗi bài tập chỉ nên giành 10-15 phút cho bài tậptĩnh và không nên sử dụng quá 1-2 tháng
1.3 Đặc điểm của huấn luyện sức mạnh tốc độ:
Sức mạnh tốc độ là một trong nhân tố quyết định đến hiệu quả tậpluyện và thi đấu Karate-do, huấn luyện sức mạnh tốc độ là một trong nhữngđặc điểm nỗi bật nhất của quá trình giáo dục thể chất, là quá trình xây dựng vàhình thành tố chất vận động Phương tiện chủ yếu và cơ bản của huấn luyệnsức mạnh tốc độ chính là bài tập thể chất Khi tiến hành huấn luyện phải tuấntheo các nguyên tắc của quá trình giáo dục và giáo dưỡng thể chất Bất kỳ mộthoạt động huấn luyện nào dù đơn giản hay phức tạp đều tuân theo nguyên tắchình thành và phát triển của thể lực, huấn luyện phải liên tục, nâng cao dầnlượng vận động, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phác tạp
Huấn luyện sức mạnh tốc độ được hình thành dựa trên 3 giai đoạntương ứng với quá trình hình thành các tố chất thể lực
Trang 19- Giai đoạn huấn luyện ban đầu: Ở giai đoạn này các cơ quan hệ tuầnhoàn, hô hấp chưa quen với lượng vận động, các kỹ thuật động tác bỗ trợ,chúng liên quan đến các bài tập, dẫn đến hoạt động của cơ dư thừa, sự phốihợp chưa nhịp nhàng của hệ tuần hoàn và hô hấp, làm cho cơ thể càng mệtmỏi, cho nên trong gia đoạn này huấn luyện viên nên chú ý tạo cho việc nghỉngơi tích cực đồng thời các bài tập đưa ra chủ yếu là củng cố sức mạnh banđầu.
- Giai đoạn phát triển thể lực: Ở giai đoạn này các cơ quan hệ thốngtuần hoàn, hô hấp đã quen dần với lượng vận động cao hơn, hoạt động thể lựcđược tiết kiệm hơn, song vẫn chưa đạt đến hiệu quả tối đa Do vậy, khi thựchiện các bài tập cần tập trung cho cơ quan hô hấp, tuần hoàn làm việc tối đa
để quen dần với lượng vận động, đặc biệt giai đoạn này cần sử dụng thiên vềsức mạnh nhiều hơn tốc độ
- Giai đoạn thể lực tối đa: Trong giai đoạn này các cơ quan hệ thống cơthể phối hợp chặt chẽ, cơ thể hoạt động ở mức cao nhất Do vậy, vận độngviên có thể tập những bài tập có lượng vận động lớn, cường độ cao Đặc biệtgiai đoạn này huấn luyện viên cần quan sát nhắc nhở, động viên khuyến khíchtrong tập luyện
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý nữ vận động viên lứa tuổi 14-16:
Trong quá trình sống và phát triển, cơ thể con người có những biến đối
đa dạng về cấu trúc, chức năng tâm lý, sinh lý dưới tác động của yếu tố ditruyền và môi trường sống Vì vây, tập luyện TDTT chỉ có ảnh hưởng tốt đến
cơ thể nếu được tiến hành trên cơ sở quán triệt tất cả những đặc điểm của lứatuổi đó Lứa tuổi 14-16 là giai đoạn giới tính bắt đầu đi tới sự hoàn thiện Đây
là thời kỳ thay đổi từ thiếu niên sang thanh niên, nên các quá trình tâm sinh lýdiễn ra mạnh mẽ Cơ sở của sự thay đổi này là quá trình phức tạp của hệ thầnkinh trung ương và cơ quan hệ thống trong cơ thể
Trang 201.4.1 Về sinh lý:
- Hệ thần kinh:
Trong gia đoạn này, hệ thần kinh tiếp tục phát triển mạnh và dẫn đếnhoàn thiện khả năng tư duy, nhất là khả năng phân tích và tổng hợp, trừutượng hoá Việc phát triển này thuấn lợi cho sự hình thành phản xạ có điềukiện Ngoài ra, do hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến yêu, tuyến sinhdục… làm cho tính hưng phấn thần kinh chiếm ưu thế, gây ảnh hưởng đếnTDTT Vì vây, với một số bài tập đơn điệu sẽ làm cho vận động viên chóngmệt mỏi, cho nên trong quá trình huấn luyện và giảng dạy cần sử dụng nộidung, hình thức phong phú, tránh đơn điệu gây nhàm chán như: thay đổinhiều hình thức tập luyện, vận dụng các hình thức trò chơi, thi đấu để hoànthành tốt các nhiệm vụ đề ra
- Hệ xương:
Thời kỳ này, xương của các em đang phát triển cả chiều dài lẫn độ dày,đàn tính của xương, độ giãn xương tăng do hàm lượng Magiê, phôtpho, canxitrong xương tăng, xuất hiện cốt hoá ở một số bộ phận xương như quá trình cốthoá xương xảy ra do các màng xương phát triển dày lên bao quanh sụn, cácchất tạo xương còn chưa hoàn thiện nhưng vẫn phát triển nhờ sự thích ứnglượng vận động mà xương được phát triển đàn hồi hơn nhưng cũng dễ bịcong Khả năng chịu đựng lượng vận động của lứa tuổi này còn kém hơnngười trưởng thành, do vậy phải chú ý đến tư thế, đến sự cân đối trong hoạtđộng để tránh sự phát triển sai lệch của hệ xương và kìm hảm sự phát triểncủa chiều dài
- Hệ cơ:
Ở giai đoạn này, hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh nhưng chậm hơn sovới sự phát triển của hệ xương nên cơ vẫn còn tương đối yếu Khối lượng cơtăng lên rất nhanh, tính đàn hồi của cơ tăng lên nhưng không đồng điều, chủyếu là cơ nhỏ và dài Do đó, khi hoạt động dẫn đến nhanh chóng mệt mỏi Do
Trang 21sự phát triển không cân đối nên khi tập luyện cho các em ở lứa tuổi này ngườihuấn luyện viên cần chú ý đến việc phát triển cơ bắp cho các em và phải chú
ý đến phương pháp tập luyện để tránh gây ức chế cho các em
- Hệ tuần hoàn:
Ở lứa tuổi này, hệ tuần hoàn đang trong đà phát triển mạnh để kịp thờivới sự phát triển của toàn thân nhưng vẫn còn thiếu cân đối nên sự mất cânbằng tạm thời ở các bộ phận cơ thể, như sự mất cân bằng giữa tim và mạchmáu, dung tích của hệ máu tăng lên gấp rưởi hệ tuần hoàn, tạm thời gây nênhiện tượng thiếu máu từng bộ phận trên não Đó là nguyên nhân do huyết áp ởlứa tuổi này thường tăng lên đột ngột, mạch máu không ổn định, cho nên khihoạt động chóng dẫn đến mệt mỏi Do vậy, các nhà chuyên môn trong quátrình tập luyện cần chú ý cho cac em tập luyện từ khối lượng nhỏ đến khốilượng lớn hơn
- Hệ hô hâp:
Ở lưa tuổu này phổi các em còn đang phát triển nhưng chưa hoàn thiện,phế nan còn nhỏ, hệ hô hấp còn yếu, khoang ngực nhỏ, hẹp nên các em thởnhanh và không ổn định, thông khí phổi còn ít Đó là nguyên nhân làm chotần số hô hấp của các em tăng lên cao, khó hoạt động và nhanh chóng dẫn đếnmệt mỏi Vì vậy, trong giảng dạy và huấn luỵên cần chú ý để nâng cao khảnăng hoạt động của hệ hô hấp
1.4.2 Về mặt tâm lý:
Đây là giai đoạn rất sinh động, nhân cách các em đã phát triển mạnh
mẽ như đang đi trên “đường rẽ” Ở lứa tuổi này vân động viên tỏ ra mình làngười lớn, đòi hỏi mọi người xung quanh phải tôn trọng mình, các em sẽ tìmhiểu nhiều, biết rộng hơn, ưa thích hoạt động hơn vận động, có nhiều ước mơhoài bão, mong muốn thử sức mình trong nhiều lĩnh vực khac nhau Nhữngthay đổi về mặt sinh lý đã dẫn đến sự mất cân bằng rất lớn về tình cảm và sựthiếu ổn định Về tình hình trong giai đoạn này phẩm chất, ý chí đươc phát
Trang 22triển song việc tự nhận thức và ý thức chưa đầy đủ cho nên không phải khinào các em cũng hiểu đúng mình và người khác Đồng thời do quá trình hứngphấn chiếm ưu thế hơn quá trình ức chế cho nên các em tiếp thu cái mớinhanh nhưng lại chóng chán Khi đó trở nên tự kêu, tự mãn, sự đánh giá cao
sẽ gây nên tác động không ít đến tập luyện TDTT Nhưng hứng thú đôi khi có
ý nghĩa lớn trong các vấn đề đạo đức, xã hội - chính trị - tư tưởng Từ mộthứng thú cụ thể có cơ sở hình thành vấn đề tự giác của các em Những điều đótạo nên những điều kiện thuận lợi để làm rõ ý nghĩa xã hội của các thành tíchthể thao Để yêu cầu sự hợp tác một cách tự giác trong quá trình huấn luyện
và sử dụng các khả năng đa dạng để thực hiện các yêu cầu một cách có mụcđích, độc lập hơn, sáng tạo hơn
Vì vậy, ở lứa tuổi này, quá trình huấn luyện một số môn thể thao vớimục đích thành tích cao chiếm một vị trí quan trọng nhất, nên đã đặt ra cácyêu cầu đối với những vận động viên trẻ
Tóm lại: Đối với lứa tuổi 14-16 cơ thể phát triển tương đối đầy đủ, cóthể tiếp thu và thích nghi nhanh với lượng vận động mới, đặc biệt ở giai đoạnnày với tính chất sức mạnh tốc độ sẽ phát triễn nhanh nhưng yêu cầu phải sắpxếp chính xác tất cả các yếu tố của lượng vận động, không nên tiến hành tậpluyện khi cơ thể mệt mỏi Từ đặc điểm cuộc sống tâm lý trên để lựa chọn một
số bài tập phù hợp với lứa tuổi
Trang 23CHƯƠNG II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
2.1 Giải quyết nhiệm vụ I:
Đánh giá thực trạng sử dụng và lựa chọn các bài tập phát triển sứcmạnh tốc độ đòn đá tống trước của nữ VĐV năng khiếu Karate-do lứa tuổi 14
16 trung tâm huấn luyện TDTT KonTum:
Để có cơ sở thực tiễn cho việc lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sứcmạnh tốc độ đòn đá tống trước cho nữ VĐV Karate-do Trung tâm huấn luyệnTDTT Kon Tum, đề tài tiến hành quan sát 10 buổi huấn luyện sức mạnh tốc
độ đòn đá tống trước của ban huấn luyện lớp năng khiếu Karate-do lứa tuổi14-16 Trung tâm huấn luyện TDTT KonTum
Để đánh giá đúng mức về thực trạng công tác huấn luyện chuyên môncho nữ VĐV năng khiếu Karate-do Trung tâm huấn luyện TDTT KonTum,chúng tôi tiến hành điều tra kế hoạch huấn luyện cơ sở vật chất phục vụ chocông tác huấn luyện, lực lượng cán bộ huấn luyện viên, việc sử dụng các bàitập phát triển sức mạnh tốc độ, cũng như thành tích cảu VĐV Trong quátrình điều tra chúng tôi đã lập bảng thống kê, kết quả thu được như sau:
Trang 24Bảng 1 Kết quả điều tra kế hoạch huấn luyện nữ VĐV Karate-do lứa tuổi 14-16 của Trung tâm huấn luyện TDTT KonTum:
Qua kết quả điều tra ở bảng 1, chúng tôi nhận thấy:
- Trong kế hoạch huấn luyện thể lực, tỷ lệ thời gian huấn luyện chungchưa được chú trọng, điều này thể hiện qua việc huấn luyện chuyên mônchiếm tỷ lệ 57% trong đó thể lực chung chỉ chiếm 43%
- Trong kế hoạch huấn luyện chung, tỷ lệ thời gian giành cho thi đấutập chưa được chú trọng, chỉ chiếm 10% mặc dù đó cũng là một hình thức tậpluyện quan trọng nhằm nâng cao khả năng yếm khí và sự nhạy bén trong thiđấu Karate-do, cũng như các tố chất thể lực chuyên môn khác
- Trong kế hoạch huấn luyện các tố chất vận động, tỷ lệ huấn luyệngiữa sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khả năng phối hợp vận động là chưahợp lý, sức mạnh tốc độ là một tố chất đặc trưng của Karate-do, nó ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả thi đấu của VĐV nhưng vẫn chưa được chú trọng với tỷ
lệ 30% so với thời gian huấn luyện chung là thấp, chưa đáp ứng được yêu cầuđặc trưng của môn võ Karate-do
Trang 25Như vậy trong kế hoạch huấn luyện nữ VĐV Karate-do lứa tuổi 14-16Trung tâm huấn luyện TDTT KonTum cho phép chúng tôi nhận xét kế hoạchhuấn luyện trên chưa hợp lý, đặc biệt là sức mạnh tốc độ.
Cùng với điều tra kế hoạch huấn luyện chúng tôi tiến hành điều tra điềukiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác huấn luyện của bộ môn Karate-doTrung tâm huấn luyện TDTT KonTum Kết quả điều tra được thống kê ởbảng sau:
Bảng 2 Kết quả điều tra cơ sở vật chất phục vụ công tác huấn luyện Karate-do của Trung tâm huấn luyện TDTT KonTum:
TT Cơ sở vật chất Sân bãi Dụng cụ Tốt Số lượng Chất lượng TB Xấu
Để có thành tích trong tập luyện và thi đấu, cũng như trong quá trìnhđào tạo VĐV thì phải có điều kiện cơ sở vật chất, tương đối để đáp ứng đượcyêu cầu tập luyện tăng tính tích cực trong tập luyện
Trang 26Trong tập luyện Karate-do yếu tố dụng cụ sân bãi là một trong nhữngyếu tố quan trọng, đảm bảo duy trì và phát triển trong tập luyện và thi đấu,nhưng thực tế ở đây số lượng dụng cụ sân bãi còn thiếu rất nhiều, chất lượngkhông cao.
Cùng với điều tra kế hoạch huấn luyện cơ sở vật chất chúng tôi còn tiếnhành tìm hiểu về lực lượng cán bộ, HLV của bộ môn Karate-do, kết quả đượcthống kê ở bảng sau:
Bảng 3 Kết quả thống kê số lượng và trình độ cán bộ HLV của bộ môn Karate-do của Trung tâm huấn luyện TDTT KonTum:
Giới tính
Năm huấn luyện
Nam Nữ
Qua kết quả tìm hiểu về số lượng và trình độ cán bộ, HLV ở bảng 3,chúng tôi thấy số lượng cán bộ, HLV chỉ có 2 HLV nam và không có HLV nữnào trong khi đó số lượng VĐV là 25 ở các nội dung khác nhau Do đó việcquản lý lập kế hoạch huấn luyện là rất khó khăn, HLV khó có thể theo dõimột cách sát sao những biểu hiện về tâm sinh lý cũng như thành tích của tất
cả VĐV, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả tập luyện và thi đấu chưa cao
Song song với việc điều tra số lượng và trình độ cán bộ, HLV, chúngtôi tiến hành khảo sát thực trạng việc sử dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc
độ đòn đá tống trước của nữ VĐV năng khiếu Karate-do lứa tuổi 14-16 Trungtâm huấn luyện TDTT KonTum, kết quả được thống kê ở bảng sau:
Bảng 4: Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc độ đòn đá tống trước của nữ VĐV năng khiếu Karate-do lứa tuổi 14-
16 Trung tâm huấn luyện TDTT KonTum:
Trang 27TT Bài tập
Số lần
sử dụng trên 10 giáo án
Tỷ lệ
%
Thời gian
sử dụng (phút)
Tỷ lệ % (so với các bài tập thể lực
+ Kéo dài khoảng cách ra đòn
+ Tại chỗ đá tống trước liên tục
+ Vừa di chuyển tiến, vừa ra đòn chân sau
+ Đá tống trước 2 chân buộc dây cao su
+ Mang theo trọng lượng phụ thi đấu cùng người tập
+ Thi đấu
Còn các bài tập khác thì chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chẳng hạn như:
Trang 28Bài tập đá tống trước 2 chân có buộc dây cao su, bật dang 2 chân vềtrước là những bài tập phát triển sức mạnh, tốc độ đòn đá rất tốt, nhưng vẫnchưa được chú trọng lắm, thể hiện qua tỷ lệ % sử dụng bài tập này rất thấp chỉchiếm từ 20 - 30% hoặc bài tập vừa di chuyển vừa ra đòn, bài tập ra đòn theotín hiệu, là những bài tập phát triển khả năng phối hợp vận động rất có íchtrong việc nắm bắt thời điểm ra đòn trong thi đấu giành thành tích cao, nhưngcũng chưa được quan tâm sử dụng
Từ đó cho ta thấy các bài tập đang sử dụng là thiếu đa dạng và chưatoàn diện
Song song với việc tìm hiểu thực trạng sử dụng bài tập phát triển sứcmạnh tốc độ đòn đá tống trước chúng tôi tiến hành tìm hiểu thành tích và kếtquả thi đấu của các nữ VĐV Karate-do lứa tuổi 14 - 16 TTHL TDTT KonTum tại giải cúp các câu lạc bộ mạnh được Kon Tum tổ chức từ ngày11/12/2008 đến ngày 14/12/2008 tham gia giải các câu lạc bộ từ Kon TumGia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Đăk Nông, thành tích của các VĐV đạt đượcnhư sau:
Bảng 5: Thành tích thi đấu kumite của nữ VĐV năng khiếu Karate-do lứa tuổi 14 - 16 trước thực nghiệm của TTHL TDTT Kon Tum
Thành tích (huy chương)
Năm đạt huy chương
4 Thao Thị Thanh
Huyền
Trang 29đủ lực không thể hiện được hết sức mạnh tốc độ của đòn đánh, không đủnhanh để bắt kịp thời điểm ra đòn tốt nhất để ghi điểm nhất là khi thực hiệnđòn đá tống trước
Do đó để đạt được hiệu quả đòn đánh, nângcao thành tích thi đấu, đòihỏi phải chuẩn bị cho các VĐV một trình độ chuyên môn tốt hơn nữa, đặcbiệt là việc phát triển sức mạnh tốc độ của đòn đá tống trước
Tóm lại: qua tìm hiểu thực trạng công tác huấn luyện sức mạnh tốc độđòn đá tống trước của nữ VĐV năng khiếu Karate-do lứa tuổi 14 - 16 củaTTHL TDTT Kon Tum cho phép nhận xét như sau:
- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác huấn luyện chưa đạtyêu cầu, dụng cụ còn thiếu, chất lượng giảm sút, sân bãi, nhà tập cũng chưathực sự tốt để phục vụ tốt cho 24 VĐV tập luyện
- Về kế hoạch huấn luyện, các tố chất vận động: tỷ lệ thời gian huấnluyện giữa các tố chất chưa hợp lý, đặc biệt là đối với tố chất sức mạnh tốc
độ, là một trong những tố chất đặc trưng nhất của Karate-do, tỷ lệ thời gianhuấn luyện thể tlực chung và thể lực chuyên môn cũng chưa phù hợp