1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chiến lược kinh doanh của hãng hàng không quốc gia việt nam (vietnam airlines)

24 3,4K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ---oOo---MÔN NHẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ TÀI: Phân tích chiến lược kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam Vietnam Airlines.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHO

Trang 1

KHOA KINH TẾ -oOo -

MÔN NHẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

ĐỀ TÀI: Phân tích chiến lược kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines).

GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN THỨC

SV thực hiện: Nguyễn Thị Diễm My MSSV:

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA KINH TẾ -oOo -

MÔN NHẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

ĐỀ TÀI: Phân tích chiến lược kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines).

GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN THỨC

SV thực hiện: Nguyễn Thị Diễm My MSSV:

Tp.HCM, tháng 10 năm 2016

Trang 3

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Lời cảm ơn 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES) 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.2 Nhận diện thương hiệu, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 4

1.3 Ngành nghề kinh doanh 5

1.4 Mục tiêu của công ty 5

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy 6

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM 8

2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 8

2 1.1 Những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh 8

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 8

2.2 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án 9

2.2.1 Đầu tư dự án phát triển đội bay, xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị 9

2.2.2 Đầu tư tài chính, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp 10

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA HÀNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM 11

3.1 Các chiến lược của Vietnam Airlines 11

Trang 5

3.3 Các chính sách của Vietnam Airlines đối với người lao động (chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp ) 15KẾT LUẬN 18TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại của con người ngày càng nhiều Nhằm đáp những nhu cầu ngày càng tăng của con người các phương tiện kỹ thuật hiện đại ra đời ngày càng nhiều Và được biết đến và sử dụng nhiều nhất là máy bay Nó giúp chúng

ta và hàng hóa di chuyển nhanh, tiện lợi, an toàn, tiết kiệm thời gian và đi đến những nơi

xa nhanh chóng Vì vậy giao thông ngành Hàng không luôn chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống, đặc biệt trong nền kinh tế mỗi quốc gia

Ngành hàng không trên thế giới đã phát triển gần một thập kỉ nhưng nó chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam hơn 50 năm Tuy chỉ mới xuất hiện nhưng nó đã có những đóng góp to lớn Nằm ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, có vị trí thuận lợi nằm trên đường giao lưu buôn bán của nhiếu nước, Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng Vietnam Airlines – hàng Hàng không quốc gia Việt Nam đã tận dụng điều này và không ngừng phát triển quy mô của mình Vietnam Airlines, hãng Hàng không uy tín và quy mônhất Việt Nam hiện nay, đã trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) vào tháng 12/2006 Điều này mang đến cho Vietnam Airline nhiều cơ hội góp phần khẳng định đẳng cấp quốc tế cũng như chất lượng toàn cầu của cácdịch vụ mà hãng Hàng không Việt Nam đang cung cấp Nhưng đi kèm với đó cũng là những thách thức Thách thức lớn nhất có lẽ là môi trường cạnh tranh khốc liệt với việc

mở rộng thị trường hàng không trong nước Việc thâm nhập, mở rộng hoạt động của các hãng hàng không lớn với cơ sở hạ tầng vững chắc và nguồn lực dồi dào, sự ra đời và bùng nổ mạnh mẽ của hãng hàng không giá rẻ đang đi vào hoạt động, là thách thức đòi hỏi Vietnam Airlines phải nổ lực không ngừng

Để không ngừng đổi mới, phát triển, mở rộng quy mô, khẳng định vị thế của mình - Vietnam Airlines đã có những chiến lược kinh doanh phù hợp, nắm bắt xu hướng thị trường trong môi trường cạnh tranh quyết liệt ngày càng tăng Chính vì vậy em đã quyết

Trang 7

đinh chọn “ phân tích chiến lược kinh doanh của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam” làm đề tài tìm hiểu giữa kỳ.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Giới thiệu về hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) Khái quát lịch

sử hình thành và phát triển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam Đi sâu nghiên cứuchiến lược kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam thông qua việc phân tíchcác chiến lược kinh doanh và mục tiêu của hãng Cuối cùng là đánh giá điểm mạnh điểmyếu của hãng hàng không quốc gia Việt Nam và đề xuất phương án theo ý kiến củanhóm

3 Phương pháp nghiên cứu.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:phương pháp tìm kiếm, thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu, so sánh, đánh giá, diễn giải

và qui nạp

4 Lời cảm ơn.

Để hoàn thành bài tiểu luận này, dựa trên sự cố gắng tìm hiểu, tổng hợp thông tin vàđánh giá của em cũng như sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Thức Thầy đã trang bịcho chúng em kiến thức để em trình bày một bài tiểu luận đúng cách, biết cách tìm kiếmthông, tài liệu, Tuy đã cố gắng rất nhiều trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận nhưng

em cũng không tránh khỏi các thiếu sót trong bài làm Mong thầy xem lại và góp ý kiếncho em Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT

NAM (VIETNAM AIRLINES)

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Tên tiếng Việt: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP

Tên tiếng Anh: Vietnam Airlines JSC

Logo:

Trụ sở chính: 200 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam

Website : www.vietnamairlines.com

Nhân vật then chốt: - Phạm Ngọc Minh (Chủ tịch Hội đồng quản trị)

- Dương Trí Thành (Tổng giám đốc)Thành lập vào tháng Giêng năm 1956 (với tênVietnam Civil Aviation), khi Cục Hàngkhông Dân dụng được Chính phủ thành lập Vào thời điểm đó đội bay còn rất nhỏ, vớivẻn vẹn 5 chiếc máy bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero45 Chuyến bay nội địa đầu tiênđược khai trương vào tháng 9/1956

Từ năm 1976 đến năm 1980 hãng đã mở rộng và khai thác hiệu quả nhiều tuyến bayquốc tế đến các nước châu Á như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái Lan Vào cuốinhững năm này hàng không dân dụng Việt Nam trở thành thành viên của tổ chứcHàngkhông Dân dụng Quốc tế (ICAO)

Tháng 4/1993, Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam chính thức hình thành với tưcách là một dơn vị kinh doanh vận tải hàng không có quy mô lớn của Nhà nước

Trang 9

Ngày 20/10/2002, Vietnam Airlines giới thiệu biểu tượng mới Bông Sen Vàng.

Hiện nay, Vietnam Airlines khai thác và hợp tác đến 18 thành phố trong nước và 38thành phố trên thế giới ở châu Âu, châu Á, châu Úc và Bắc Mỹ

Vietnam Airlines đã tiến hành liên danh liên kết với nhiều đối tác trên thế giới

1.2 Nhận diện thương hiệu, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi.

Biểu tượng Bông Sen Vàng: Ngày 20/10/2002 Vietnam Airlines tổ chức lễ giới thiệu biểu tượng mới “Bông Sen Vàng” Đây là mốc đánh dấu sự thay đổi toàn diện của

Vietnam Airlines với chương trình hiện đại hoá đội ngũ máy bay, mở rộng mạng đườngbay và hoàn thiện chất lượng dịch vụ để trở thành một hãng hàng không có tầm cỡ trongkhu vực và trên thế giới

Hoa Sen một hình tượng có ý nghĩa hết sức đặc biệt đối với người Việt Nam HoaSen biểu hiện cho sự khai sáng và hoàn mỹ; vừa đời thường lại vừa cao quý, linh thiêng;vừa duyên dáng, mềm mại, nhưng không kém phần cứng cáp, đĩnh đạc Đó là nhữngphẩm chất quý giá của Hoa Sen và là lý do để Vietnam Airlines lựa chọn Hoa Sen làmbiểu tượng mới của mình Màu vàng của Hoa Sen tượng trưng cho chất lượng và sự hoànhảo, sang trọng

Tầm nhìn: Hướng đến nâng cao hiệu quả khai thác với dự báo nhu cầu các thị trườngchính tăng trưởng với tốc độ cao

Sologan: “An toàn và bay xa hơn”

Giá trị cốt lõi: - Khách hàng là trên hết

- An toàn và an ninh

- Văn hóa công ty: xây dựng nền văn hóa trách nhiệm, chính trực, tựhào và tinh thần đồng đội

- Đổi mới

Trang 10

- In, quảng cáo.

- Tư vấn, đầu tư

- Khảo sát, thiết kế, xây dựng

- Đào tạo, cung ứng lao động

- Cho thuê tài sản

- Kinh doanh các ngành nghề khác nhau theo quy định của pháp luật

1.4 Mục tiêu của công ty.

Mục tiêu của hãng đề ra là trở thành hãng hàng không đạt tiêu chuẩn "4 sao" đến năm

2020, là một trong số 10 hãng hàng không được ưa chuộng nhất châu Á về chất lượngdịch vụ hành khách Tại khu vực Đông Nam Á, Vietnam Airlines phấn đấu là hãng lớnthứ 2 khu vực vào năm 2020

Để hiện thực hóa mục tiêu, ngoài việc nâng cao chất lượng, Tổng Công ty còn tiếptục thực hiện đề án hiện đại hóa đội bay và dự kiến đến năm 2020 sẽ có 163 chiếc hiệnđại như Boeing 787, Airbuss A350; mở rộng mạng đường bay tới 65 điểm trên khắp thếgiới Hiện nay, Vietnam Airlines đang sở hữu đội bay gồm 70 chiếc với độ tuổi khaithác trung bình 6,5 năm

Trang 11

Các mục tiêu của Tổng công ty luôn quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường Điều nàyđược thể hiện thông qua chủ trương từng bước đưa vào khai thác dòng tàu bay thế hệ mớihiện đại (A350/B787), tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu lượng khí thải, dần thay thế chodòng tàu bay thế hệ cũ (B777, A330)

Với vai trò hãng Hàng không quốc gia, Tổng công ty đã đóng góp tích cực cho sựphát triển kinh tế xã hội quốc gia thông qua việc kết nối các trung tâm kinh tế tài chínhcủa Việt Nam với thế giới cũng như giữa các địa phương trong nước

Tổng công ty cam kết hoạt động kinh doanh luôn tuân thủ pháp luật với độ minhbạch cao

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy.

Trang 13

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC

GIA VIỆT NAM

Vietnam Airlines hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề trong Giấy phépĐăng kí kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, trong đó vận tảihàng không là sản phẩm kinh doanh chính

2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.

2 1.1 Những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh.

Năm 2015 là năm khởi đầu cho hàng loạt các thay đổi quan trọng quyết định quátrình phát triển của Tổng công ty (hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, tiếp nhậnkhai thác 04 tàu bay A350 và 04 tàu bay B787, thống nhất hệ thống nhận diện thươnghiệu mới, nâng cấp chất lượng dịch vụ lên tiêu chuẩn quốc tế 4 sao) Bên cạnh đó, áp lựccạnh tranh ngày càng gia tăng khốc liệt, đặc biệt trên thị trường nội địa Tổng công ty đãchủ động tái cơ cấu lại mạng đường bay, nguồn lực tàu bay theo hướng ưu tiên hơn chocác đường bay nội địa để đảm bảo mục tiêu thị phần và tăng năng lực cạnh tranh Do đó,quy mô thị phần hàng không nội địa tăng trưởng mạnh mẽ ngoài dự báo Tăng trưởngkhách toàn mạng năm 2015 so cùng kỳ là 21,4% (cao hơn 7,6 điểm so mức tăng trưởngbình quân trong Đề án Tái cơ cấu của Tổng công ty)

2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm.

Mặc dù phải đối mặt với hàng loạt khó khăn thách thức, nhưng do chủ động điềuchỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp kết hợp triển khai nhiều giải pháp điều hành sảnxuất kinh doanh, Tổng công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015, cụ thể:-Về sản lượng vận chuyển: Tổng khách vận chuyển đạt 17,4 triệu lượt khách, vượt3,9% kế hoạch năm Khách luân chuyển đạt 28,87 tỷ khách.km, vượt 5,5% kế hoạch năm.Ghế luân chuyển đạt 35,86 tỷ ghế.km, vượt 2,9% kế hoạch năm 2015 Hàng hóa vậnchuyển đạt 221,6 nghìn tấn, vượt 1,7% kế hoạch năm

Trang 14

+Số liệu công ty mẹ: Tổng doanh thu đạt 56.653 tỷ đồng, tăng 2,5% so với năm

2014, vượt 3% kế hoạch năm Lợi nhuận trước thuế đạt 282,4 tỷ đồng, tăng 64,4% so vớinăm 2014, vượt 57,1% kế hoạch năm; Lợi nhuận sau thuế đạt 277,6 tỷ đồng, vượt kếhoạch 54,4% Trong đó, 9 tháng cuối năm 2015 (sau khi chuyển sang CTCP), Tổngdoanh thu của công ty mẹ đạt 41.948 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 50,4 tỷ đồng và lợinhuận sau thuế đạt 45,6 tỷ đồng

+Số liệu hợp nhất: Tổng doanh thu hợp nhất đạt 69.126 tỷ đồng, bằng 97,9% so vớinăm 2014, đạt 98,5% kế hoạch năm Lợi nhuận sau thuế đạt 805,9 tỷ đồng, tăng 93,3% sovới năm 2014, vượt 105,5% kế hoạch năm Trong đó 9 tháng cuối năm 2015, Tổng doanhthu hợp nhất đạt 51.497 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 480 tỷ đồng; nộp ngân sách 3.270

tỷ đồng

2.2 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án.

2.2.1 Đầu tư dự án phát triển đội bay, xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị.

Trong năm 2015, công tác đầu tư của Tổng công ty được tập trung vào các dự ánđầu tư tàu bay, dự án đầu tư trang thiết bị phục vụ khai thác đội tàu bay thế hệ mới A350,B787, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty Các Dự án lớn được thực hiện trong năm 2015 gồm:

- Các Dự án đầu tư tàu bay: Tổng công ty tiếp tục triển khai thực hiện 3 dự án đầu tưphát triển đội bay gồm Dự án mua 10 máy bay A321 năm 2007, Dự án mua 10 máy bayA350 năm 2007 và Dự án mua 08 máy bay B787-9 với tổng giá trị giải ngân trong năm

2015 là 21.106,8 tỷ VNĐ Các dự án đang thực hiện đúng tiến độ và tàu bay đã được đưavào khai thác hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

- Các Dự án đầu tư xây dựng và trang thiết bị: Tổng công ty thực hiện 14 Dự ántrọng điểm (07 Dự án xây dựng và 07 Dự án trang thiết bị) với tổng giá trị giải ngân trongnăm 2015 là 392,4 tỷ đồng Các Dự án đang triển khai theo đúng tiến độ đề ra

Trang 15

2.2.2 Đầu tư tài chính, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.

- Tại thời điểm 31/12/2015, tổng giá trị vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp của Tổngcông ty theo mệnh giá là 5.391,98 tỷ đồng tương ứng với 21 danh mục đầu tư, trong đó

có 14 công ty con, 5 công ty liên kết và 2 danh mục đầu tư dài hạn khác

- Tổng giá trị vốn đầu tư vào ngành nghề kinh doanh chính là 5.387,66 tỷ đồng,chiếm 99,92% trên tổng vốn đầu tư, tổng giá trị vốn đầu tư vào ngành nghề kinh doanh là4,31 tỷ đồng, chỉ chiếm 0,08% trên tổng giá trị vốn đầu tư theo mệnh giá

Trang 16

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA HÀNG HÀNG KHÔNG

QUỐC GIA VIỆT NAM.

3.1 Các chiến lược của Vietnam Airlines.

Từ nghiên cứu lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, khi kết hợp nguồn lợi thế cạnh

tranh và phạm vi thị trường mục tiêu Vietnam Airlines có ba loại hình chiến lược cạnh

tranh cơ bản: chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa, chiến lược trọng tâm.Trong đó, chiến lược trọng tâm được phân ra làm hai chiến lược nhỏ là chiến lược trọngtâm dựa trên chi phí thấp và chiến lược trọng tâm dựa trên khác biệt hóa Cả ba chiếnlược, chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa, chiến lược trọng tâm

được Vietnam Airlines gọi là chiến lược cạnh tranh tổng quát

Hiện các hãng hàng không trên thế giới cũng như của Việt Nam có thể sử dụng kếthợp các loại chiến lược trong chiến lược cạnh tranh cơ bản như: chiến lược chi phí thấp,chiến lược khác biệt hóa, chiến lược trọng tâm Tuy nhiên, mỗi chiến lược lại có những

ưu điểm và nhược điểm khác nhau Vì vậy, tùy theo môi trường và mục tiêu chiến lược

của mỗi hãng mà Vietnam Airlines đã sử dụng các chiến lược một cách linh hoạt Khi sử

dụng trong chiến lược cạnh tranh của hãng hàng không là một ngành mà có những đặcđiểm khá đặc biệt và nhạy cảm thì cần thiết phải sử dụng lưu động và tinh tế, biến đổichiến lược một cách phù hợp nhất

-Quan điểm của Vietnam Airlines:

+Về đối thủ cạnh tranh hiện tại: Vietnam Airlines theo đuổi chiến lược chi phí thấp

có thể cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh hiện tại vì có lợi thế về chi phí Các đối thủcạnh tranh hiện tại để tránh việc cạnh tranh trực tiếp về giá cả với các đối thủ của mình,với các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược chi phí thấp thì họ thường tạo ra các sản phẩmcủa mình sự khác biệt hóa

Trang 17

+Về nhà cung cấp: so sánh về mức độ tác động giữa các đối thủ cạnh tranh khi nhàcung cấp đe dọa tăng giá nguyên vật liệu đầu vào thì doanh nghiệp theo đuổi chiến lượcchi phí thấp thành công sẽ ít bị tác động hơn.

+Về khách hàng: nếu mức tác động từ khách hàng đối với doanh nghiệp theo đuổichi phí thấp thành công thường thấp hơn so với mức độ tác động với các doanh nghiệpkhác trong ngành

+Về các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của Vietnam Airlines: các doanh nghiệp theo

đuổi chi phí thấp tạo ra được một rào cản rất lớn ngăn cản sự gia nhập, cạnh tranh của đốithủ cạnh tranh tiềm ẩn

Ngày đăng: 26/08/2018, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w