Hoà nhập với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới cùng với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước. Nước ta gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO. Trong nền kinh tế thị trường hàng nhập khẩu xuất hiện trên thị trường ngày càng tăng lên tạo sức ép cho các công ty thương mại nói chung và Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc nói riêng. Xu thế hội nhập và liên kết trên tất cả các lĩnh vực đang diễn ra trên toàn cầu, sự kiện Việt Nam ra nhập WTO là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy nhiên cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn thách thức để tồn tại và phát triển. Với xu thế này thì nền kinh tế nước ta trở nên sôi động hơn, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt với nhau hơn, nhờ đó mà mỗi doanh nghiệp đều tự hoàn thiện mình, tìm cho mình một hướng đi đúng đắn. Và vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm, hàng hoá của mình, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ và hạch toán sản phẩm như thế nào để có được kết quả và hiệu quả cao nhất. Đây chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay. Mặt khác, nếu thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thì doanh nghiệp sẽ trang trải được mọi chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được một khoản lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN và tích luỹ cho doanh nghiệp, tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. Bên cạnh việc hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý, chính xác giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm nhanh chóng hơn; việc phản ánh số liệu vào sổ kế toán nhanh, kịp thời, chính xác giúp cho nhà quản lý tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng từ đó đưa ra các quyết định liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá một cách thích hợp đúng đắn. Nhận thức được tầm quan trọng của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng với kiến thức học ở trường qua thời gian tìm hiểu hoạt động kinh doanh cũng như tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác “Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” cùng với đặc điểm của doanh nghiệp là một doanh nghiệp thương mại, với sự giúp đỡ của các anh, chị phòng Kế toán Công ty và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Hoàng Minh Đạo. Nên tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc-Thanh Hoá” cho đề tài tốt nghiệp. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu. Chương II: Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc. Chương III: Phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cứu 3
1.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng 3
1.2 Cơ sở thực tiễn 5
1.2.1 Những kết quả trong thực tế trong đời sống xã hội và sản xuất có ảnh hưởng tới nghiên cứu 5
1.2.2 Đặc điểm của cơ sở nơi thực hiện đề tài 5
Sơ đồ : Tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại Hậu lộc 11
1.3 Phương pháp nghiên cứu 17
1.3.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty 17
1.3.2 Đánh giá về khả năng sinh lời 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẬU LỘC 19
2.1 Thực tế hoạt động tại cơ sở 19
2.1.1 Đặc điểm doanh thu bán hàng và các phương thức tiêu thụ 19
2.1.2 Hạch toán doanh thu bán hàng 21
2.1.3 Hạch toán phải thu của khách hàng 42
2.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 44
2.1.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 46
2.1.6 Kế toán xác định kết quả 48
2.2 Đánh giá kết quả hoạt động và các bài học kinh nghiệm 51
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP 53
3.1 Nhận xét, đánh giá thực tế công tác hạch toán kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Hậu lộc 53
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 54
KẾT LUẬN 58
Trang 2MỞ ĐẦU
Hoà nhập với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới cùng vớichính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước Nước ta gia nhập tổ chức thươngmại quốc tế WTO Trong nền kinh tế thị trường hàng nhập khẩu xuất hiệntrên thị trường ngày càng tăng lên tạo sức ép cho các công ty thương mại nóichung và Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc nói riêng Xu thế hội nhập
và liên kết trên tất cả các lĩnh vực đang diễn ra trên toàn cầu, sự kiện Việt Nam
ra nhập WTO là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy nhiên cũngđặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn thách thức để tồn tại và phát triển.Với xu thế này thì nền kinh tế nước ta trở nên sôi động hơn, các doanh nghiệpcạnh tranh gay gắt với nhau hơn, nhờ đó mà mỗi doanh nghiệp đều tự hoàn thiệnmình, tìm cho mình một hướng đi đúng đắn Và vấn đề đặt ra là các doanhnghiệp phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm, hàng hoá của mình, đẩy nhanh tốc độtiêu thụ và hạch toán sản phẩm như thế nào để có được kết quả và hiệu quả caonhất Đây chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay
Mặt khác, nếu thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thì doanhnghiệp sẽ trang trải được mọi chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và thu được một khoản lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó đảm bảonghĩa vụ nộp thuế cho NSNN và tích luỹ cho doanh nghiệp, tạo điều kiện mởrộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Bên cạnh việc hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là yếu tố quantrọng ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ Việc tổ chức luân chuyển chứng từ hợp
lý, chính xác giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm nhanh chóng hơn;việc phản ánh số liệu vào sổ kế toán nhanh, kịp thời, chính xác giúp cho nhàquản lý tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng từ đó đưa ra các quyết định liênquan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá một cách thích hợp đúng đắn
Nhận thức được tầm quan trọng của bán hàng và xác định kết quả kinh doanhcùng với kiến thức học ở trường qua thời gian tìm hiểu hoạt động kinh doanh cũng
Trang 3như tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác “Bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh” cùng với đặc điểm của doanh nghiệp là một doanh nghiệp
thương mại, với sự giúp đỡ của các anh, chị phòng Kế toán Công ty và sựgiúp đỡ tận tình của thầy giáo Hoàng Minh Đạo Nên tôi đã chọn đề tài
“Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc-Thanh Hoá” cho đề tài
tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Chương II: Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Hậu Lộc
Chương III: Phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổphần Thương mại Hậu Lộc
Trang 4CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.1.1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng:
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bịtrả lại
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cungcấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kếtquả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phảI đượcphản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp,nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính
1.1.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
1.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng
1.1.2.1 Tài khoản mà Công ty đang áp dụng theo Quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, sử dụng trong quá trình bánhàng và xác định kết quả và thanh toán với người mua: Tài khoản 111- Tiền
Trang 5Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 138- Phải thu khác
Tài khoản 156- Hàng hoá
Tài khoản 157- Hàng gửi bán
Tài khoản 333- Thuế GTGT phải nộp cho NSNNTài khoản 334- Lương phải trả người lao độngTài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng
Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thuTài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 635- Chi phí tài chính
Tài khoản 642- Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 711- Thu nhập khác
Tài khoản 811- Chi phí khác
Tài khoản 911 – Xác định kết quả
1.1.2.2 Hệ thống sổ kế toán gồm các loại sổ kế toán sau:
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt: S05b-DNN
- Sổ chi tiết hàng hoá: S07-DNN
Trang 6- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán: S13-DNN
- Sổ chi tiết tiền vay: S16-DNN
- Sổ chi tiết bán hàng: S17-DNN
-Sổ chi phí: S18-DNN
- Sổ chi tiết các tài khoản: S20-DNN
1.1.2.3 Hệ thống báo cáo kế toán
01-DNN
- Bảng kê chi tiết doanh thu theo từng ngành hàng, mặt hàng
- Bảng kê chi tiết chi phí quản lý kinh doanh
Huyện Hậu lộc địa bàn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên mặt hàngchủ yếu là vật tư nông nghiệp, hàng được giao cho hầu hết các kho quầy vàđại lý của Công ty Đại lý này có địa điểm các kho, quầy nhằm mục đích phân
bố đồng đều các địa điểm bán hàng, như thế doanh nghiệp mới có thể tiêu thụnhiều hàng hoá và giữ được nhiều thị trường tiêu thụ Mặt khác khi giao hàngcho các đại lý thì giá bán được thoả thuận trước khi quy định rõ thời hạnthanh toán, nếu thời hạn ghi rõ trên hợp đồng mà không được thanh toán thìCông ty sẽ tính lãi theo quy định hiện hành
Trang 71.2.2 Đặc điểm của cơ sở nơi thực hiện đề tài
1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Từ những năm đầu mới thành lập (1983) cơ cấu tổ chức hoạt động trongCông ty rất phong phú và đa dạng, ban đầu là trạm bán hàng được phân bổtrên phạm vi toàn Huyện, sau đó từ trạm này đã chuyển đổi thành 3 Công ty:Công ty Thương nghiệp, Công ty Xuất khẩu, Công ty Vật tư Đến tháng 12năm 1990 thực hiện Nghị định số 315/HĐBT (của Hội đồng Bộ trưởng nay làChính phủ) tiếp tục sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, 3 Công ty trên đãđược sát nhập lại thành Công ty Thương nghiệp huyện Hậu Lộc Năm 1993theo Quyết định số 388 của HĐBT tiếp tục sắp xếp, đổi mới lại các doanhnghiệp Nhà nước, Công ty lại được thành lập theo Quyết định 171 TC/UBTHngày 15/02/1993 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá, Công ty đổi thànhCông ty Thương mại Hậu Lộc trực thuộc tỉnh Thanh Hoá
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh theo Nghị định 44 và Quyết định số 103 của Thủ tướngChính phủ, Công ty Thương mại Hậu Lộc được chuyển đổi từ doanh nghiệpNhà nước thành Công ty Cổ phần Thương mại từ ngày 18/12/2000 tại Quyếtđịnh số 3202 QĐ/UBND-TH của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá
Giấy đăng ký kinh doanh số 2603000022 ngày 29/12/2000 của Sở Kếhoạch Đầu tư Thanh Hoá cấp
- Vốn điều lệ: 700.000.000đ (năm 2000) với nguồn vốn đóng góp chủyếu của các cổ đông Đến năm 2008 tăng lên 3.700.000.000đ
Công ty Cổ phần Thươnng mại Hậu Lộc có trụ sở chính đóng tại Thịtrấn-Hậu Lộc-Thanh Hoá Đây là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá của cảHuyện, là nơi tập trung các đầu mối giao thông, nên rất thuận lợi cho việcgiao lưu vận chuyển hàng hoá, đây là địa bàn thuận lợi nhất, dân số đông lại
có mức sống ổn định, ngoài ra mạng lưới kinh doanh còn được phân bổ rộng
Trang 8rãi trên khắp địa bàn Huyện và mở rộng ra các huyện khác, nhằm phục vụ tốtcho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân, tạo điều kiện cho hoạt động củaCông ty phát triển.
Xuất phát từ những đặc điểm trên mà nhu cầu mua, bán hàng hoá phục
vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân là rất lớn Đòi hỏi phải có doanhnghiệp thương mại làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng nhằm đáp ứng kịpthời các loại hàng hoá cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Đồng thời thumua những mặt hàng, sản phẩm của nhân dân làm ra, góp phần thúc đẩy kinh
tế Huyện nhà phát triển, từng bước mở rộng kinh doanh trên các địa bàn kháctrong và ngoài Tỉnh
Trước khi chuyển thành Công ty cổ phần, là doanh nghiệp Nhà nướcđược thành lập trên cơ sở sát nhập 3 công ty (Công ty Vật tư, Công ty Thươngnghiệp và Công ty Xuất nhập khẩu) Về vật chất tài sản xuống cấp nghiêmtrọng, lao động có tuổi đời bình quân cao, ngành nghề chắp vá, cán bộ cótrình độ đại học tỷ lệ rất thấp, mang nặng tính bao cấp, thói quen làm việctheo cơ chế cũ là những khó khăn cơ bản đối với Công ty Đồng thời trongviệc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung (quan liêu bao cấp)sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bước đầu cũng gặp khókhăn: như khả năng tiếp cận nắm bắt thị trường còn hạn chế Hệ thống chínhsách pháp luật ban hành không đồng bộ, còn nhiều điểm chưa phù hợp vớiđiều kiện thực tế của doanh nghiệp Mặt khác trên thị trường có rất nhiềudoanh nghiệp, các thành phần kinh tế cũng tham gia kinh doanh, nên cácdoanh nghiệp đứng trước tình trạng cạnh tranh gay gắt Do đó doanh nghiệpbuộc phải thay đổi chính sách bán hàng, chiến lược kinh doanh cũng như giảipháp cạnh tranh, từng bước tháo gỡ khó khăn giữ ổn định là điều kiện chodoanh nghiệp tồn tại và phát triển
Tuy nhiên Công ty có những thuận lợi đó là việc kế thừa của doanhnghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thương mại, nên các cửa hàng,
Trang 9quầy hàng đều nằm ở trung tâm thị trấn, thị tứ và chợ phân bố khắp tronghuyện tạo ra kênh phân phối tiêu thụ hàng hoá sản phẩm dễ dàng, thuận lợicho việc mua sắm của nhân dân Có đội ngũ cán bộ đã nhiều năm công táctrong ngành, có kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời có sự đóng góp sức, trí tuệ,vật chất của các cổ đông và có các quan hệ mua bán hàng nhiều năm trongsản xuất kinh doanh Đặc biệt là có chủ trương kế hoạch đúng đắn của Hộiđồng quản trị đầu tư mở rộng thị trường và lấy chất lượng uy tín làm phươngchâm cho hoạt động kinh doanh, cùng với sự năng động, sáng tạo, dám nghĩ,dám làm của Ban Giám đốc đã thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch mà Đạihội đồng cổ đông đề ra trên tất cả các phương diện lĩnh vực hoạt động.
Một số chỉ tiêu của Công ty trong những năm gần đây :
Đơn vị tính:đồng
STT Năm
1 Vốn kinh doanh 9.867.000.000 11.690.000.000 15.983.900.000 + Vốn lưu động 7.975.000.000 8.776.000.000 10.214.900.000 + Vốn cố định 1.892.000.000 2.914.000.000 5.769.000.000
Trang 1015 Tổng LN trước thuế 136.137.000 154.078.000 174.060.270
16 Thuế TNDN 38.118.000 43.142.000 48.736.876
17 Lợi nhuận sau thuế 98.019.000 110.936.000 125.323.394
1.2.2.2 Những hoạt động chính của cơ sở nơi thực hiện đề tài
* Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Đối với đặc trưng là Công ty Cổ phần Thương mại chuyên bán hàng vàcung cấp dịch vụ nên nhiệm vụ chính của Công ty là:
- Kinh doanh xăng dầu, khí hoá lỏng, bách hoá công nghệ, ăn uống, thiết
bị văn phòng trường học, điện máy điện lạnh, hàng lương thực thực phẩm, lúagiống, thức ăn gia súc, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, phân bón, thuốctrừ sâu
- Trang trí nội thất
- Chế biến lương thực
- Thủy sản xuất khẩu
- Nhập khẩu phân bón, hàng tiêu dùng, hàng nội thất, xe máy
- Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu bao bì các loại, sợi dệt, chất tẩyrửa, hàng thủ công mỹ nghệ
- Xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi
- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp nhà ở
- Khai thác đất đá, cát sỏi
- San lấp mặt bằng
- Rượu Chi Nê
Công ty thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách phápluật của Nhà nước, về hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo quyền lợi hợppháp của người lao động
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Thương mại Hậu Lộc
Từ những năm mới thành lập Công ty tổ chức bộ máy có: Ban giám đốc,
Trang 11phòng Kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Tổ chức hành chính và 5 cửa hàng.Các cửa hàng được chia theo địa giới hành chính hoặc ngành hàng kinhdoanh Bộ máy cửa hàng có cửa hàng trưởng, phó, kế toán và một số nhânviên được bố trí phù hợp với đặc điểm của cửa hàng.
Bộ máy Văn phòng của Công ty có: Phòng Tổ chức hành chính, phòngTài vụ, phòng Kế toán Nghiệp vụ Từ những năm 1995 Công ty đã tổ chứcđiều hành trực tiếp từng mậu dịch viên và đại lý Thông qua tổ chức hoạtđộng thì thấy mô hình này phú hợp với quá trình chỉ đạo, xử lý các thông tin
về giá cả và thị trường kịp thời nên có những quyết đoán trong mua bán vàkinh doanh có hiệu quả
Công ty Cổ phần Thương mại hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bìnhđẳng, linh hoạt, có hiệu quả, dân chủ và tôn trọng pháp luật Đại hội cổ đông
có quyền quyết định cao nhất, được họp 1 năm 2 lần, đại hội cổ động bầu raHội đồng quản trị Công ty và bầu Ban kiểm soát để giám sát mọi hoạt độngcủa Công ty Người đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị
- quản trị điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty và Giámđốc Công ty Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bầu và miễn nhiệm.Công ty đã xây dựng mô hình quản lý trực tiếp, với mô hình này người phụtrách các bộ phận chức năng và các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tham mưugiúp việc cho Giám đốc trong việc ra quyết định và thực hiện các quyết định
đó Tại mối cấp có một người quyết định cao nhất để giải quyết công việc,phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực chính trị, xã hội theo
mô hình này, bộ máy hoạt động của Công ty gọn nhẹ, đảm bảo cho quá trìnhkinh doanh
Trang 12Sơ đồ : Tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại Hậu lộc
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ qua lạiHiện nay Công ty có 97 cổ đông (trong đó công nhân viên chức là 69người) có 15 kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp của các trường Thương mại, Kế toán,Kinh tế Quốc dân, Tài chính, Thủy sản, Xây dựng, Luật, Giao thông vận tải,
có 7 người đã tốt nghiệp cao đẳng và kinh tế, số còn lại là nhân viên bán hàng
đã được qua đào tạo Ngoài ra khi cần thu mua chế biến lâm hải sản Công ty
Đại hội cổ đông
Phòng KD và PT thị trường
Trang 13tuyển thêm 35 đến 50 lao động theo thời vụ.
Do đặc điểm tính chất như trên ta thấy phương thức quản lý của Công ty
là quản lý trực tiếp đến mậu dịch viên và đại lý
*/ Chức năng nhiệm vụ phòng, ban
Cơ cấu nhân sự chủ chốt của bộ máy điều hành
- Đại hội cổ đông là những người góp vốn cổ phần trong Công ty
- Hội đồng quản trị: Là những người có cổ phần và có số phiếu bầu caonhất trong Công ty
- Ban Kiểm soát do Hội đồng cổ đông bầu ra, Ban kiểm soát có chứcnăng kiểm tra giám sát mọi hoạt động của Công ty
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty làngười đại diện chịu trách nhiệm trước pháp luật và Đại hội đồng cổ đông vàkết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc: Phụ trách kinh doanh là người giúp Giám đốc trong lĩnhvực hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, đồng thời giải quyết một sốcông việc của Công ty do Giám đốc ủy quyền
Các phòng chức năng:
- Phòng kinh doanh và phát triển thị trường: Tổ chức và thực hiện cácphương án kinh doanh của Công ty, nắm bắt các thông tin về kinh tế, giá cảthị trường, các vấn đề về tiêu thụ hàng hoá để tham mưu cho Giám đốc ra cácquyết định trong kinh doanh và ký kết hợp đồng kinh tế
- Phòng Kế toán: Có chức năng giúp cho Ban Giám đốc trong việc quản
lý công tác tài chính của Công ty, đồng thời thực hiện ghi chép tính toán phảnánh đầy đủ kịp thời kết quả hoạt động hàng tháng, quý, năm, lập báo cáoquyết toán tài chính theo quy định hiện hành Thông qua công tác kế toán pháthiện gian lận sai sót, nhầm lẫn, uốn nắm xử lý kịp thời
- Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Giám đốcCông ty về xây dựng quy chế quản lý cán bộ, tổ chức hợp lý về số lao động
Trang 14tiền lương theo dõi công tác đào tạo cán bộ, công tác thi đua khen thưởng, kỷluật, công tác hành chính quản trị của Công ty.
- Tổ xăng dầu: Có nhiệm vụ phục vụ cung cấp xăng dầu phục vụ chocông nông nghiệp, giao thông vận tải và phục vụ tiêu dùng khác của nhândân
- Các kho quầy hàng: Thực hiện bán buôn, bán lẻ hàng hoá của Công ty
và nộp báo cáo bán hàng, hàng ngày phải nộp tiền bán hàng về Công ty vànộp báo cáo bán hàng về bộ phận Kế toán làm căn cứ để ghi sổ sách kế toán.kiểm kê hàng hoá nhập, xuất bán, tồn kho
Với phương thức quản lý chặt chẽ như vậy cho nên trong chỉ đạo, điềuhành hoạt động kinh doanh rất là thuận lợi có hiệu quả giúp cho doanh nghiệptăng nhanh vòng vốn lưu động và lợi nhận hàng năm không ngừng tăng lên
* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
a- Đặc điểm bộ máy kế toán
Công ty cổ phần thương mại Hậu lộc lưu chọn mô hình bộ máy kế toántập trung
a1- Đặc điểm lao động kế toán
Công ty cổ phần thương mại xây dựng đội ngũ lao động kế toán có chấtlượng Kế toán trưởng là chỉ đạo công việc chính chịu hoàn toàn trách nhiệmtrước Giám đốc và Hội đồng quản trị, kế toán theo dõi kho hàng hoá, kế toánthanh toán phụ trách tiền mặt, tiền quỹ, tiền gửi ngân hàng, tổng hợp số lượnghàng hoá của từng kho quầy và tổng hợp của toàn Công ty
Trang 16a2- Bộ máy kế toán
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng: Là người điều hành công tác kế toán thống kê trong
công ty kiêm kế toán tổng hợp Lập kế hoạch tài chính tháng, quí, năm theo dõixây dựng cơ bản, phụ trách vay vốn kinh doanh từ các nguồn hàng và đối tượngkhác tổng hợp và tính kết quả, lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành
- Kế toán theo dõi kho hàng hoá: Mở sổ thẻ kho theo dõi tập hợp hànghoá mua vào trên các tài khoản 331, 131, 156, 133, v.v đồng thời căn cứ vàobảng kê hàng hoá hàng ngày của các kho quầy trên tài khoản 511, 632 để xácđịnh kết quả theo dõi công nợ và lập tờ khai thuế (xác định kết quả) GTGTtheo định kỳ qua đó xác định được hàng hoá tồn kho cuối kỳ, đồng thời đảmnhiệm công tác thống kê của Công ty
- Kế toán quỹ: Có trách nhiệm tổng hợp các chứng từ thu- chi về tiềnmặt, theo dõi chặt chẽ các khoản thu- chi
- Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ thu- chi về tiềngửi, tiền vay ngân hàng, quản lý hồ sơ các đối tượng khác, giúp lãnh đạophòng kế toán trong việc theo dõi trả nợ đúng hạn, đúng cam kết và khế ướcvay ngân hàng Đồng thời lên tờ kê bán hàng hàng ngày và giá từng loại, từ
đó tổng số lượng hàng bán của từng kho và tổng hợp toàn Công ty
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi phản ánh kịp thời giá trịvật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ hiện có và tình hình tăng giảm, trích khấu haoTSCĐ, tính đúng tính đủ số khấu hao và giá trị thực tế của từng loại vật tư, công cụdụng cụ theo số lượng, chất lượng, lập báo cáo chi tiết theo nhiệm vụ được phâncông
KT vật tư
và TSCĐ
Kế toán Ngân hàng
Trang 17- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ nội bộ, tạm ứng, BHXH,BHYT, vay mua cổ phần, thế chấp mua cổ phần, hao hụt, các khoản phải thukhác.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty so với yêu cầu quản lý kinhdoanh là rất phù hợp Bởi vì Công ty là địa bàn cấp Huyện, nếu để nhân viên kếtoán ở các kho, quầy bán hàng thì sẽ làm bộ máy kế toán cồng kềnh phức tạp Vìvậy rút bớt đội ngũ kế toán kho, quầy của Công ty mà vẫn đảm bảo theo dõi kịpthời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp đầy đủ trong quá trình hoạt độngkinh doanh cho lãnh đạo Công ty một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất
b- Hệ thống chứng từ kế toán
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán, hệ thốngchứng từ kế toán hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpvừa và nhỏ Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006của Bộ trưởng Bộ tài chính Do đặc điểm kinh doanh của Công ty không lớnnhưng năng động về phục vụ bán lẻ ở nhiều kho, quầy, nên công tác quản lýcũng như hạch toán càng trở nên phức tạp và tỉ mỉ Công ty cổ phần Thươngmại Hậu Lộc áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, Các tài khoản sửdụng theo hệ thống tài khoản mới áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh
Những đặc điểm cơ bản của kế toán hình thức “Chứng từ ghi sổ”:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là: “Chứng từ ghi sổ” việcghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theonội dung kinh tế sổ cái
+ Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
+ Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục theo thứ tự trong sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và có chứng từ kế toán đính kèm
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ, lập chứng từghi sổ từ đó làm cơ sở để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng đểghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ được dùng để ghi vào
Trang 18sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
+ Cuối tháng thực hiện khoá sổ trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, cộng phátsinh và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
+ Số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết cuối năm được dùng
để lập báo cáo tài chính
Hiện nay Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Với ký quyếttoán năm, sổ sách tương đối phù hợp, công tác tổ chức bộ máy quy cũ, rõ ràng
là tiền đề cho kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và phát huy năng lực
Theo hình thức này thì trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ đăng chứng
từ ghi sổ
Trang 19Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đối với những DN, hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chấtlượng phản ánh trỡnh độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà cũn là vấn đề sốngcũn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với quátrỡnh hội nhập của nền kinh tế, DN muốn tồn tại, vươn lên thỡ trước hết, hoạtđộng kinh doanh phải mang lại hiệu quả Do đó, phân tích hiệu quả kinhdoanh của Công ty là xem xét chất lượng, tổ chức kinh doanh thông quanhững chỉ tiêu lỗ, lói và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Cụng ty
1.3.1 Đánh giỏ khỏi quỏt hiệu quả kinh doanh của Cụng ty
Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty, chúng ta phântích dựa trên cơ sở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2 năm
Trang 20Thông qua bảng trên, ta có thể thấy tất cả các chỉ tiêu của năm 2008 đều tăng so với năm 2007 từ doanh thu, chi phí tài chính, lợi nhuận…Điều đó cho thấy rằng, năm 2008 khối lượng đầu tư của công ty là rất lớn Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự tăng trưởng mạnh.
Nói tóm lại, kết quả kinh doanh của Công ty đã đạt đươc kết quả hoạt động rất cao trong năm 2008 Chỉ cần thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu trên báo cáo kết quả kinh doanh mà chúng ta thấy được phần nào chiến lược hoạt động của Công ty trong giai đoạn hiện tại
1.3.2 Đánh giá về khả năng sinh lời
Hệ số sinh lợi doanh thu cho biết trong 1đồng doanh thu mà doanh nghiệp tạo ra thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt cho doanh nghiệp
1 Lợi nhuận sau thuế
110.936.000
125.323.394
Năm 2007: hệ số sinh lợi doanh thu bằng 0,38% có nghĩa là cứ 100đ doanh thu được tạo ra thì có 0,38đ lợi nhuận Chỉ tiêu này đạt mức như thế là tương đối tốt, Công ty cần duy trì và phát triển
Năm 2008: hệ số sinh lợi doanh thu bằng 0,37% có nghĩa là cứ 100đ doanhthu được tạo ra thì có 0,37đ lợi nhuận Chỉ tiêu này giảm xuống so với năm
2007 là 0.01đ Đây là mức sinh lợi thấp cho thấy năm 2008 đạt được mức lợi
nhuận thấp và doanh nghiệp cần khắc phục tình trạng này
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẬU LỘC2.1 Thực tế hoạt động tại cơ sở
2.1.1 Đặc điểm doanh thu bán hàng và các phương thức tiêu thụ
2.1.1.1 Đặc điểm loại hàng hoá tiêu thụ
Nhiệm vụ chính của Công ty là mua vật tư, hàng hoá về để phục vụ sảnxuất và đời sống của nhân dân trong và ngoài Huyện
Nguồn hàng nhập về từ Công ty, khi hàng nhập về căn cứ vào hoáGTGT, phòng kinh doanh kiểm tra chất lượng, số lượng và làm thủ tục nhậpkho và chuyển về phòng Kế toán Công ty
Hàng hoá của Công ty đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuộcnhóm thuế suất: 10%, 5% và 0%
* Phân loại hàng hoá của công ty
Đặc thù của Công ty là Công ty cổ phần thương mại nên kinh doanhnhiều mặt hàng Nhưng chủ yếu là các mặt hàng sau:
Mặt hàng phục vụ cho nông nghiệp: Đạm các loại, NPK Lâm thao,Supe lân Lâm thao, Kali các loại và các loại phân bón khác
Xăng dầu: Xăng A90, A92, dầu nhớt, dầu Diezen
Phương tiện giao thông: Xe máy các loại
Khí hoá lỏng: Gas
Hàng tiêu dùng: Hàng nội thất, điện tử, điện lạnh
Rượu Chi nê
Tất cả mặt hàng được kinh doanh và ngày càng đáp ứng nhu cầu của thị trường
* Đánh giá hàng hoá của Công ty
Công ty đánh giá hàng hoá như sau:
+ Hàng hoá của công ty nhập kho: Tính theo giá thực tế của hàng nhập
Trang 22kho bao gồm: giá mua và chi phí mua hàng.
+ Hàng hoá xuất bán: Bán theo phương thức bán lẻ, giá cả do Ban Giámđốc quy định khi giao cho các kho quầy và các đại lý, giá này được giao theotừng thời kỳ, thời điểm theo sự biến động của thị trường
Cuối kỳ, khi xác định kết quả thì Công ty mới tính giá vốn của hàng đãbán, kết chuyển để xác định kết quả
2.1.1.2 Đặc điểm phương thức tiêu thụ.
Trong nền kinh tế thị trường với sự đa dạng hoá ngành nghề kinhdoanh, cùng với sự đa dạng hoá của các mặt hàng, Doanh nghiệp cũng ápdụng các phương thức bán hàng khác nhau
* Phương thức bán hàng trực tiếp (bán lẻ): Hàng bán ra số lượng ítnhưng được khách hàng trả tiền ngay
* Phương thức gửi bán: Trường hợp này doanh nghiệp căn cứ vào kếhoạch gửi hàng đi cho khách hàng Khi khách hàng bán được hàng và đồngthời thanh toán tiền cho Công ty, với phương thức này Công ty đang áp dụng
nó phù hợp với cơ chế thị trường và mở rộng được thị trường tiêu thụ hàng hoá
* Bán buôn: Bán qua kho hoặc chuyển thẳng cho khách hàng, đặc điểm
là bán với số lượng hàng lớn
2.1.1.3 Phương thức thanh toán
- Hiện nay công ty đang áp dụng hai phương thức thanh toán là:
+ Phương thức trả ngay(tiền mặt hoặc chuyển khoản)
+ Phương thức trả chậm
Phương thức thanh toán do sự thoả thuận của bên mua, bên bán, ngoài raCông ty cũng tạo điều kiện cho khách hàng trong việc thanh toán, đảm bảokhông gây thiệt hại cho Công ty Trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng xácđịnh rõ thời gian thanh toán, giá hàng bán Vì vậy việc mất hoặc bị chiếmdụng vốn là không xẩy ra với Công ty Đồng thời do việc áp dụng phương
Trang 23thức thanh toán mà trong thời gian qua số lượng hàng bán ra của Công tyngày càng tăng lên năm sau cao hơn năm trước.
2.1.1.4 Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá
Hàng hoá của Công ty thương mại là hàng hoá mua vào bán ra để đápứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng được người tiêu dùng chấp nhận
Giá vốn hàng hoá được xác định với từng nguồn nhập trong mọi thờiđiểm khác nhau, để tính được giá trị vốn của hàng hoá Công ty sử dụngphương pháp sau:
Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân, giá trị của từng háng hoá tồn kho đượctính theo giá trị hàng hoá trung bình của từng hàng hoá tồn kho trong kỳ, giátrị trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụthuộc vào tình hình của Công ty khi đó
Trong đó: Số lượng hàng xuất kho được tổng hợp từ các phiếu xuất
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân gia quyền =
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Theo phương pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể được liên hoàn
Ví dụ: Công ty CP TM Hậu Lộc bán mặt hàng đạm URÊ Trung Quốctrong tháng 1/2009 số lượng là 5.600kg, cuối tháng 1/2009 Công ty xác địnhgiá vốn như sau:
+ Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết
+ Báo cáo bán hàng, Phiếu thu
Trang 24Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Tờ kê chi tiết tổng hợp xuất bán hàng hoá trong tháng
Ta có sơ đồ bán hàng theo sơ đồ sau:
2.12.4 Kế toán chi tiết bán hàng
Trong tháng 01/2009 có các nghiệp vụ kinh tế sau:
Chứng từ gốc
Bảng kê các tài khoản
Sổ cái
Trang 25Báo cáo hàng hoá tồn kho đến ngày 31/12/2008.
Trong tháng 01/2009 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1- Ngày 05/01/2009 anh Lưu công Thành (thuộc kho hàng Công ty)
nộp báo cáo bán hàng, bán được 20 tấn NPK Lâm thao, đồng thời nộp tiền vềCông ty Kế toán căn cứ viết phiếu thu PT01 ngày 05/01/2009
SỞ THƯƠNG MẠI THANH HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 26Căn cứ vào báo cáo bán hàng ở kho hàng nộp về Kế toán viết phiếu thutiền hàng đã bán và tình hình bán hàng của Công ty
Trang 27Công ty cổ phần Mẫu số 01-TT
Thương mại Hậu lộc QĐ số :48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/9/2006 Của Bộ tài chính
Giám đốc công ty Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Ba mươi hai triệu năm trăm năm mươinghìn đồng chẵn
2- Ngày 05/01/2009 bán cho anh Nguyễn Văn Cường 01 chiếc xe Ware
110 Tổng giá thanh toán 15.070.000đ cả thuế GTGT Tất cả thanh toán bằngtiền mặt theo Phiếu thu PT 02 ngày 05/01/2009
Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng kế toán viết hoá đơn GTGT giaocho khách hàng
Trang 28HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KB/2007B
1.370.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 15.070.000
Số tiền viết bằng chữ: (Mười lăm triệu, không trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Nguyễn Văn Cường Hoàng Thị Chanh Nguyễn Công Chính
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Trang 29Từ hoá đơn GTGT kế toán viết phiếu thu tiền bán hàng.
Công ty cổ phần Mẫu số 01-TT
Thương mại Hậu lộc QĐ số : 48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/9/2006 Của Bộ tài chính
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Cường
Địa chỉ: Xã Lộc tân - Hậu lộc - Thanh hoá
Lý do nộp: Nộp tiền mua xe máy
Số tiền: 15.070.000đ ( viết bằng chữ: Mười lăm triệu không trăm bảymươi ngàn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 01 năm 2009
Giám đốc công ty Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ: Mười lăm triệu không trăm bảy mươi ngànđồng chẵn)
Trang 30
ĐƠN VỊ: CÔNG TY Mẫu số S02a-DNN
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẬU LỘC ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
NV1
3331
13.700.0001.370.000
NV2
Trang 31Kèm theo 02 chứng từ gốc.
Ngày 5 tháng 1 năm2009
Người lập biểu Kế toán trưởng
3- Ngày 08/01/2009 bán cho Hoàng Văn An 02 xe Ware 110 Tổng giá
thanh toán là 30.140.000đ, thuế GTGT 10% Chưa thanh toán
Trang 324- Ngày 08/01/2009 xuất bán cho HTX Quang lộc 2.800kg đạm URê
TQ Kế toán viết hoá đơn GTGT cho khách hàng và viết phiếu thu tiền PT 03
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KB/2007B
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn
vị tính Số lượng Đơn giá
Thành tiền
Mới 100%
Cộng tiền hàng: 27.400.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.740.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 30.140.000
Số tiền viết bằng chữ: (Ba mươi triệu, một trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Hoàng Văn An Hoàng Thị Chanh Nguyễn Công Chính
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)