Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)Thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở từ thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Luận án tiến sĩ)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN PHI LONG
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HOÀ GIẢI CƠ SỞ
TỪ THỰC TIỄN CÁC TỈNH THUỘC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 9 38 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Minh Đoan
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NGUYỄN PHI LONG
Trang 3BẢNG VIẾT TẮT
- HGCS: Hoà giải ở cơ sở
- THPL: Thực hiện pháp luật
- UBND: Uỷ ban nhân dân
- HĐND: Hội đồng nhân dân
- MTTQ: Mặt trận Tổ quốc
- ĐBSH: Đồng bằng Sông Hồng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI 9
1.1 Tình hình nghiên cứu về hoà giải cơ sở, pháp luật hoà giải cơ sở 9
1.2 Tình hình nghiên cứu về thực hiện pháp luật, thực hiện pháp luật hoà giải cơ sở 17
1.3 Tình hình nghiên cứu về thực hiện pháp luật hoà giải cơ sở ở các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng 22
1.4 Đánh giá về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 24
1.5 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu 26
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT HÒA GIẢI CƠ SỞ 30
2.1 Hòa giải cơ sở và pháp luật hòa giải cơ sở 30
2.2 Khái niệm, vai trò, nội dung, hình thức, chủ thể thực hiện pháp luật về hoà giải ở cơ sở 45
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật hòa giải cơ sở 64
Chương 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH THUỘC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 70
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở ở các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng 70
3.2 Tình hình thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở ở các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng trong những năm qua 78
3.3 Đánh giá chung: 102
Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY TỪ THỰC TIỄN CÁC TỈNH THUỘC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 120
4.1 Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở 120
4.2 Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về hòa giải cơ sở 127
KẾT LUẬN 149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
Trang 51
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hòa giải là một truyền thống, một đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Công tác HGCS góp phần giữ ổn định trật tự xã hội, giữ gìn tình làng nghĩa xóm, tình đoàn kết, tương thân tương ái trong cộng đồng, tập thể, hàn gắn, vun đắp
sự hòa thuận, hạnh phúc cho từng gia đình Nhiều vụ việc mâu thuẫn giữa hàng xóm, láng giềng, giữa những người thân trong gia đình, dòng họ nhờ được kịp thời can thiệp, dàn xếp của những cán bộ hòa giải mà giải tỏa được những bức xúc, giữ được "tình làng, nghĩa xóm" và sự bình yên trong mỗi mái ấm gia đình Hơn nữa việc thực hiện tốt công tác HGCS sẽ có tác dụng tích cực trong việc xây dựng xã hội bình yên, giàu mạnh, tăng cường tình đoàn kết trong nhân dân và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần thực hiện công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nước ta HGCS thể hiện tính dân chủ trong giải quyết tranh chấp; thông qua HGCS, nhân dân thể hiện quyền làm chủ của mình Với phương châm giải quyết "thấu tình, đạt lý", HGCS là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý và tình, giữa đạo đức và pháp luật, là phương thức thể hiện dân chủ và
sự thể hiện tư tưởng "lấy dân làm gốc"
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: "Xét xử đúng là tốt, nhưng không phải xét xử thì càng tốt hơn" Lời dạy của Người đã cho thấy công tác HGCS có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội Hòa giải giúp các bên có tranh chấp tìm được hướng giải quyết tích cực, biến những vấn đề phức tạp thành đơn giản, trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện với tinh thần "chín bỏ làm mười", nhằm hướng tới sự đoàn kết gắn bó bền vững, lâu dài trong mỗi cộng đồng dân cư và toàn xã hội
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác hoà giải Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám (khóa VII)
đã chỉ rõ: "Coi trọng vai trò hòa giải của chính quyền kết hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở" Hiến pháp năm 1980, tại điều 128, Hiến pháp
Trang 62
1992, tại Điều 127, chương X, phần Toà án nhân dân đều quy định: "Ở cơ sở, thành lập các tổ chức thích hợp của nhân dân để giải quyết những việc vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật"
Cụ thể hoá Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), trên cơ
sở tổng kết 15 năm thực hiện Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải cơ sở năm 1998, ngày 20/6/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Hoà giải ở cơ sở Đây
là một sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới của chế định hoà giải ở
cơ sở, một mặt vừa đáp đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong điều kiện mới, chứng minh sự tồn tại cần thiết của hoà giải ở cơ
sở trong đời sống xã hội, một mặt vừa thể hiện sự bắt nhịp với xu thế của thế giới khi hoà giải đã và đang được quan tâm nghiên cứu và tổ chức thực hiện như một phương thức hữu hiệu trong giải quyết các tranh chấp ngoài toà án Phương thức giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn và xung đột trong xã hội thông qua con đường hoà giải đã và đang có chiều hướng trở thành xu thế của
thời đại Nhận thức rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác HGCS, Đảng
và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, pháp luật về lĩnh vực này Tuy nhiên, nếu pháp luật ban hành mà không được thực thi trong cuộc sống thì vai trò, ý nghĩa của nó sẽ không được phát huy Do đó, việc THPL về HGCS có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập và tạo dựng sự đồng thuận xã hội thông qua việc giải quyết những tranh chấp, xích mích trong nhân dân Nghiên cứu THPL về HGCS là một yêu cầu cần thiết, những kết quả nghiên cứu có thể là một nội dung tham vấn cho các cơ qua tư pháp và cơ quan hành chính các cấp trong việc tổ chức và THPL về HGCS, qua đó khẳng định THPL về HGCS là một biện pháp quan trọng góp phần duy trì, đảm bảo giá trị của HGCS trong đời sống xã hội
Là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội đối với cả nước, các tỉnh thuộc vùng vùng đồng bằng
Trang 73
sông Hồng bao gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương [109] Đây cũng là vùng đất có lịch sử lâu đời của người Việt, nơi khai sinh của các vương triều Đại Việt, đồng thời cũng là cái nôi hình thành văn hóa, văn minh Việt từ buổi ban đầu và hiện tại cũng là vùng văn hóa bảo lưu được nhiều giá trị truyền thống Các tỉnh thuộc vùng ĐBSH đang nỗ lực đẩy mạnh các giải pháp để thực
hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội phấn đấu mục tiêu "thực sự là
địa bàn tiên phong của cả nước thực hiện các “đột phá chiến lược”, tái cấu trúc kinh tế, đổi mới thành công mô hình tăng trưởng, trở thành đầu tàu của cả nước về phát triển kinh tế, đảm đương vai trò to lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế; bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và trật tự an toàn xã hội"[109] Một trong những giải pháp đó là tạo sự ổn
định về tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội để làm cơ sở phát triển kinh tế - xã hội Đẩy mạnh thực hiện các thiết chế dân chủ ở cơ sở trong
đó tập trung vào các hoạt động tăng cường đồng thuận xã hội là một yêu cầu cần thiết HGCS chính là một trong những giải pháp để thực hiện được điều đó
Trong những năm qua, các tỉnh thuộc vùng ĐBSH đã quan tâm, đẩy mạnh THPL về HGCS HGCS đã và đang được các cấp uỷ Đảng quan tâm chỉ đạo, MTTQ, chính quyền và các đoàn thể chính trị, xã hội nỗ lực thực hiện Quá trình tổ chức THPL về HGCS ở các tỉnh thuộc vùng ĐBSH cho thấy ở những nơi nào làm tốt thì tình hình an ninh, trật tự được giữ vững, tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống người dân Ngược lại, ở những nơi còn coi nhẹ công tác hòa giải, tình hình mâu thuẫn, tranh chấp có chiều hướng tăng, dẫn đến mất trật tự, trị an xã hội Thông thường, những mâu thuẫn,
va chạm trong cuộc sống, lúc đầu đơn giản, nhưng do không được quan tâm giải quyết kịp thời cho nên đã nhanh chóng trở thành phức tạp, thậm chí là
Trang 8Cho đến nay, trong phạm vi các tư liệu đã được công bố chưa có một
công trình nghiên cứu độc lập nào về "Thực hiện pháp luật về hoà giải cơ sở từ
thực tiễn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng" Do vậy, Đề tài đã được
lựa chọn với mục đích nghiên cứu đầy đủ, thấu đáo hơn dưới góc độ lý luận và thực tiễn việc THPLvề HGCS tại các tỉnh thuộc vùng ĐBSH nhằm đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao nâng cao hiệu quả THPL hòa giải trên phạm vi cả nước, góp phần thực hiện dân chủ hóa mọi mặt của đời sống xã hội, duy trì, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng và phát triển đất nước thực sự giàu đẹp, dân chủ, văn minh
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận án đề ra các nhiệm vụ cụ thể sau:
Trang 95
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
- Làm rõ những vấn đề lý luận THPL về HGCS ở các tỉnh thuộc vùng ĐBSH
- Đánh giá thực trạng việc THPL về HGCS ở các tỉnh thuộc vùng ĐBSH; những kết quả, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân, những yếu tố ảnh hưởng đến THPL về HGCS
- Đề xuất các giải pháp bảo đảm THPL về HGCS trên phạm vi cả nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Về đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở nhiệm vụ nghiên cứu, luận án xác định đối tượng nghiên cứu là việc THPL và những yếu tố ảnh hưởng đến THPL về HGCS trong phạm
- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009 - 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
- Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Trong đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến được vận dụng để nghiên cứu sự chi phối của các điều kiện kinh tế-xã hội với chế định hòa giải ở cơ sở và thực hiện pháp luật hòa giải ở
cơ sở; về mối liên hệ giữa thực hiện pháp luật về hòa giải với việc thực hiện
Trang 106
các quy tắc xã hội khác như các chuẩn mực đạo đức, hương ước, luật tục, giáo lý Nguyên lý về về sự phát triển được vận dụng để làm rõ hơn quá trình phát triển của chế định hòa giải ở cơ sở trước và sau thời kỳ đổi mới, những thay đổi trong nhận thức của xã hội về vai trò của thực hiện pháp luật hòa giải ở cơ sở trong quá trình giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân Bên cạnh
đó, quy luật mâu thuẫn và đấu tranh giữa các mặt đối lập được vận dụng để xem xét, đánh giá kết quả thực hiện các quy định pháp luật về giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp theo hướng ôn hòa, bền vững, không có bên thắng bên thua Một số phạm trù như nguyên nhân và kết quả, khả năng và hiện thực, nội dung
và hình thức, cái chung và cái riêng cũng được vận dụng khi xem xét, đánh giá
thực tiễn THPL về HGCS với đặc thù của ĐBSH
Luận án vận dụng các lý thuyết sau:
+ Lý thuyết về dân chủ và quyền con người trong xã hội hiện đại
+ Lý thuyết về vai trò của các thiết chế xã hội
+ Lý thuyết về nhà nước pháp quyền
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về HGCS và dân chủ ở cơ sở
4.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả sử dụng trong quá trình nghiên cứu:
- Phương pháp lịch sử: Xem xét quá trình hình thành và phát triển của
chế định hoà giải trong lịch sử tại ĐBSH trong mối liên hệ với các hiện tượng văn hoá khác trong xã hội đương đại
(Sử dụng chính trong Chương 2: Những vấn đề lý luận về thực hiện pháp luật về hoà giải cơ sở)
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, so sánh:
+ Phân tích những vấn đề lý luận về HGCS; THPL về HGCS
+ Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan
Trang 11(Sử dụng chính trong Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài và Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về hoà giải cơ sở ở các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng)
- Phương pháp điều tra xã hội học: Xác định các chủ thể tham gia (trực
tiếp, gián tiếp) vào quá trình THPL về HGCS; xây dựng bộ công cụ, cỡ mẫu và tiến hành khảo sát trên một số địa bàn thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, tổ chức họp nhóm chuyên đề (nếu thấy cần thiết) để xác định vai trò, động cơ hành động và nguyện vọng/mong muốn của các nhóm chủ thể tham gia/cũng có thể để giải quyết/làm sáng tỏ câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra; từ đó củng cố vấn đề nghiên cứu nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của luận án
(Sử dụng chính trong Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về hoà
giải cơ sở ở các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng)
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Luận án vận dụng lý luận THPL để tiến hành một nghiên cứu chuyên biệt về THPL về HGCS với những đặc thù của vùng ĐBSH
- Luận án đánh giá thực trạng THPL về HGCS ở các tỉnh thuộc vùng ĐBSH trên cơ sở nội dung của pháp luật về HGCS; nêu rõ những kết quả đạt được; những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, những vấn đề đang đặt ra đối với hoạt động THPL về HGCS
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp bảo đảm THPL về HGCS ở các tỉnh nói trên và cả nước đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới
Trang 126.2 Về mặt thực tiễn
Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên, có hệ thống lý luận và thực tiễn về THPL về HGCS ở các tỉnh thuộc vùng ĐBSH Những kết quả nghiên cứu của Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác quản lý và cán bộ trực tiếp làm công tác HGCS, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả THPL về HGCS
Kết quả nghiên cứu của Luận án có thể là cơ sở để tham vấn cho các cơ quan quản lý nhà nước trong xây dựng và hoàn thiện pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, tổ chức THPL, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
Luận án cũng mở ra các hướng nghiên cứu chuyên sâu như: THPL về HGCS ở các vùng, địa bàn khác trên cả nước, đảm bảo bình đẳng giới trong THPL về HGCS, những tác động cá nhân tới các quá trình xã hội, vấn đề phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân để thực hiện các mục tiêu xã hội,
7 Kết cấu của luận án
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận
án gồm 4 Chương và 13 tiết
Trang 139
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tình hình nghiên cứu về hoà giải cơ sở, pháp luật hoà giải cơ sở
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về hoà giải cơ sở
Trên thế giới hiện nay, nghiên cứu về HGCS đã được quan tâm hơn bởi những chứng minh về giá trị bền vững cũng như những hiệu quả mà nó mang lại Xu hướng chung của thế giới hiện nay là muốn định chế hoà giải phải được tăng cường hơn nữa, thâm nhập sâu hơn nữa vào đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, xã hội thể hiện ở việc ngày càng (đặc biệt là những năm đầu thế kỷ XXI) có nhiều nghiên cứu về phương thức giải quyết tranh chấp ngoài toà án - giải quyết tranh chấp thay thế (Alternative Dispute Resolution- ADR) trong đó hoà giải được nhìn nhận là một phương thức hữu hiệu Những nghiên cứu đã tập trung theo ba hướng sau: Thứ nhất, nghiên cứu về phương thức hoà giải trong giải quyết tranh chấp nói chung; Thứ hai, nghiên cứu về các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài toà án; Thứ ba, nghiên cứu so sánh về hoà giải
và xu hướng phát triển của hoà giải trên thế giới [149]
Nhóm nghiên cứu thứ nhất về phương thức hoà giải trong giải quyết tranh chấp nói chung đã có nhiều công trình nghiên cứu đã được xuất bản như Mediation: Principles and Practice (Hoà giải: Các nguyên lý và thực tiễn) của tác giả Kimberlee Kovach (NXB West, tháng 5/2004), Mediation: Theory and Practice (Hoà giải: Lý thuyết và thực tiễn) của tác giả Suzanne McCorkle và Melanie J.Reese (NXB Allyn & Bacon, tháng 5/2004), Nhóm nghiên cứu thứ hai, nghiên cứu về các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài toà án có các công trình đã công bố như: Quyển ADR: Law and Practice (ADR: Pháp luật và thực tiễn) tác giả Edward A.Dauer (NXB Juris Net, LLC tháng 8/2003), Quyển Alternative Dispute Resolution in a nushell (Sơ lược về giải quyết tranh chấp ngoài toà án) tác giả Jacqueline M.Nolan - Haley (NXB Thomson West, tháng 4/2008), Nhóm nghiên cứu thứ 3, so sánh về hoà giải và xu hướng phát triển của hoà giải trên thế giới có một số nghiên cứu của GS Nadja Alexander - thành viên Hội đồng cố vấn quốc gia về giải quyết tranh chấp
Trang 1410
ngoài Toà án Ôxtraylia: "Mediation on Practice: Common law and Civil law Perspectives Compared", "What's law got to do with it? Mapping Modern Mediation movement), Mediation and the Art of Regulation, sách chuyên khảo "Global Trends in Mediation" (Các xu hướng toàn cầu về hoà giải) (NXB Kluwer Law International, 2006), [94]
Bên cạnh đó, các học giả phương Tây cũng dành nhiều thời gian cho các hình thức nghiên cứu về hoà giải: Sternberg, Robert J ; Dobson, Diane M (1987) "Giải quyết xung đột giữa các cá nhân: Một phân tích về sự nhất quán trong phong cách", Tạp chí Nhân cách và Tâm lý xã hội (American Psychological Association) [169] Theo đó, tác giả đã thí nghiệm về phương thức giải quyết xung đột trên 3 nhóm chủ thể với 3 loại xung đột khác nhau (từ những xung đột cá nhân với cá nhân đến những xung đột giữa cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau, theo nội dung xung đột từ đơn giản đến phức tạp), thông qua đó để tìm ra tính chung nhất trong cách giải quyết xung đột của các chủ thể
Các tác giả SB Goldberg; ED Xanh; FEA Sander, trong nghiên cứu của mình ADR (Alternative Dispute Resolution) Problems and Prospects Looking
to the Future (Nghị quyết tranh chấp thay thế - Các vấn đề và triển vọng nhìn
về tương lai) đã phân tích những hình thức của ADR, những ưu điểm, giá trị
tích cực của nó mang lại, đồng thời đưa ra quan điểm "ưu tiên cho đối thủ
thách thức trong bối cảnh đối lập, và luật sư quen với các bên tranh chấp và
ưu đãi cho các quá trình tòa án" Theo nhóm tác giả, nội dung nghiên cứu về
các hình thức giải quyết tranh chấp thay thế: ADR, trong đó tập trung chủ yếu vào hình thức hòa giải, nghiên cứu nhu cầu phát triển một mạng lưới ADR, chẳng hạn như một trung tâm giải quyết tranh chấp, mà sẽ hướng dẫn các bên trong việc lựa chọn phương thức/cách thức giải quyết tranh chấp phù hợp với tranh chấp của họ Con đường sự nghiệp phải được phát triển cho những người quan tâm đến dịch vụ ADR, trong đó hàm ý sự phát triển của các bộ luật và tiêu chuẩn, chứng nhận và đào tạo [168] Tania Sourdin, Giáo sư luật và giải quyết tranh chấp, Đại học Monash, Oxtraylia, một chuyên gia về giải quyết
Trang 15Luận án đủ ở file: Luận án full