Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã khẳng định tầm quan trọng của thương mại trong đời sống kinh tế xã hội. Với vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, thương mại đã làm cho quá trình lưu thông hàng hoá được nhanh chóng và thuận tiện hơn, người mua có thể tìm thấy ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại nhiều loại hàng hoá mà mình cần. Trước đây, trong cơ chế quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo chỉ tiêu sản xuất của nhà nước. Nhưng hiện nay, để đứng vững và phát triển doanh nghiệp thương mại phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú nhằm làm tốt cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như góp phần thúc đẩy sản xuất. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì bán hàng là một khâu quyết định trong mỗi chu kì kinh doanh vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của chu kì đó. Giải quyết tốt khâu này tức là doanh nghiệp đã đảm bảo cho các chu kì kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục. Quá trình bán hàng là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, đó là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Để thực hiện được mục tiêu, mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt các thông tin làm cơ sở đánh giá, phân tích, lựa chọn và ra quyết định đầu tư kinh doanh như doanh thu, chi phí và kết quả..vv. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đã theo dõi, phản ánh, ghi chép đầy đủ những thông tin đó và cung cấp cho các doanh nghiệp, cụ thể là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại nói chung và công ty TNHH Nguyên Thái nói riêng, bằng kiến thức lý luận được trang bị ở nhà trường và sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc, kế toán Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn và sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo – TS Nguyễn Thanh Quý, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn”. Nội dung của đề tài đề cập đến những vấn đề thực tế tại Công ty và những đánh giá, kiến nghị về công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả của công ty, nội dung được trình bày cụ thể như sau: Chương I: Tổng quan về công ty TNHH Nguyên Thái Sơn Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn. Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn. Với kiến thức tích luỹ còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng và thời gian thực tế chưa có nhiều nên trong bài khó tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ của cô giáo – TS Nguyễn Thanh Quý, Giám đốc, kế toán Công ty để báo cáo chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3
1.1 Một số đặc điểm về Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 4
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 4
1.1.3.1 Chức năng 5
1.1.3.2 Nhiệm vụ: 5
1.1.4 Phương thức bán hàng: 6
1.1.4.1 Phương thức bán hàng trực tiếp và gián tiếp: 6
1.1.4.2 Đối thủ cạnh tranh: 6
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 6
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 7
1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty 8
1.3.1 Bộ máy kế toán của Công ty 8
1.3.2 Chức năng của kế toán 8
1.3.3 Hình thức kế toán và trình tự ghi sổ kế toán 9
1.3.4 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 11
1.3.5 Hệ thống chứng từ kế toán 11
1.3.6 Hệ thống tài khoản kế toán 11
1.3.7 Báo cáo tài chính 12
1.4 Tình hình tài sản của Công ty 12
1.4.1 Tình hình nguồn vốn của Công ty (được thể hiện qua bảng 2) 15
1.4.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (được thể hiện qua bảng 3) 15
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH NGUYÊN
THÁI SƠN 18
2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán tại Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn 18
2.1.1 Phương thức bán hàng 18
2.1.2 Tài khoản sử dụng 20
2.1.3 Phương thức thanh toán 22
2.1.4 Chính sách bán hàng 23
2.1.4.1 Chiết khấu thương mại 23
2.1.4.2 Giảm giá hàng bán 23
2.1.4.3 Hàng bán bị trả lại 24
2.1.4.4 Chính sách với lực lượng cán bộ bán hàng 24
2.2 Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn 25
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 25
2.2.2 Kế toán hàng tồn kho 32
2.2.3 Giá vốn hàng tiêu thụ 34
2.2.3.1 Phương pháp thực tế đích danh: 34
2.2.4 Quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng 36
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPBH, CPQLDN) 42
2.2.5.1 Nội dung chi phí bán hàng 42
2.2.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 44
2.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 46
2.2.8 Hạch toán tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 47
Trang 3CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH
NGUYÊN THÁI SƠN 51
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Công ty TNHH NGUYÊN THÁI SƠN 51
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn 53
3.2.1 Công tác quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 53
3.2.2 Công tác tổ chức kế toán 54
3.2.3 Nội dung kế toán 54
3.2.4 Sổ sách chứng từ 54
KẾT LUẬN 55
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã khẳng định tầmquan trọng của thương mại trong đời sống kinh tế xã hội Với vai trò là cầunối giữa sản xuất và tiêu dùng, thương mại đã làm cho quá trình lưu thônghàng hoá được nhanh chóng và thuận tiện hơn, người mua có thể tìm thấy ởdoanh nghiệp kinh doanh thương mại nhiều loại hàng hoá mà mình cần.Trước đây, trong cơ chế quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp thương mại hoạtđộng theo chỉ tiêu sản xuất của nhà nước Nhưng hiện nay, để đứng vững vàphát triển doanh nghiệp thương mại phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý,nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ,mẫu mã phong phú nhằm làm tốt cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng cũng nhưgóp phần thúc đẩy sản xuất
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì bán hàng là một khâuquyết định trong mỗi chu kì kinh doanh vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thànhcông hay thất bại của chu kì đó Giải quyết tốt khâu này tức là doanh nghiệp đãđảm bảo cho các chu kì kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục Quátrình bán hàng là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, đó là mục tiêuhàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Để thực hiện được mục tiêu, mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt các thôngtin làm cơ sở đánh giá, phân tích, lựa chọn và ra quyết định đầu tư kinh doanhnhư doanh thu, chi phí và kết quả vv Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế,
kế toán đã theo dõi, phản ánh, ghi chép đầy đủ những thông tin đó và cungcấp cho các doanh nghiệp, cụ thể là kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán doanh thu bánhàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại nói chung
và công ty TNHH Nguyên Thái nói riêng, bằng kiến thức lý luận được trang
bị ở nhà trường và sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc, kế toán Công ty TNHH
Trang 5Nguyên Thái Sơn và sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo – TS Nguyễn Thanh
Quý, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn”.
Nội dung của đề tài đề cập đến những vấn đề thực tế tại Công ty vànhững đánh giá, kiến nghị về công tác kế toán doanh thu bán hàng và xácđịnh kết quả của công ty, nội dung được trình bày cụ thể như sau:
Chương I: Tổng quan về công ty TNHH Nguyên Thái Sơn
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
ở Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn
Với kiến thức tích luỹ còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng và thời gianthực tế chưa có nhiều nên trong bài khó tránh khỏi những thiếu sót, em kínhmong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ của cô giáo – TS Nguyễn ThanhQuý, Giám đốc, kế toán Công ty để báo cáo chuyên đề của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Một số đặc điểm về Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên đơn vị: Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn
Địa chỉ: Số 5 tổ 9 cụm 2 Ngõ 93 Hoàng Văn Thái – Thanh Xuân – HàNội
Mã số thuế: 0101423724
Số tài khoản: 1500415002046 tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam –PGD Chợ Hôm
Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Thân Hoa
Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn được thành lập ngày 31 tháng 10năm 2003 với số đăng ký kinh doanh 0102010403 do Sở Kế Hoạch & Đầu TưThành Phố Hà Nội cấp giấy phép, với số vốn điều lệ kinh doanh ban đầu là1.500.000.000 VNĐ
Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng sở trường và truyềnthống như: Thép không gỉ Inox; Buôn bán các loại Tấm, ống, cuộn, phụ kiện,đồng, nhôm, sắt, thép…các loại, phục vụ cho các khu công nghiệp sản xuất, cáccông trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và quốc phòng lớn như khu côngtrình của Viện Đại học Mỏ ở Thanh Xuân, dự án cải tạo Tổng cục Hậu cần ởBắc Ninh, vv… đã khẳng định uy tín và thương hiệu của Công ty chúng tôi
Nhìn vào quá trình hoạt động và công tác của công ty từ ngày thành lậpcho đến nay, từ một số vốn điều lệ ít ỏi ban đầu 1,5 tỷ chia đều cho ba ngườiđồng sáng lập, hiện nay số vốn điều lệ của Công ty chúng tôi đã tăng lên 5 tỷVNĐ (tăng hơn 1,5 lần ).Sau một thời gian hoạt động công ty đã mở một chinhánh tại miền Nam với mong muốn tìm kiếm những khách hàng tiềm năng
cả trong nước và ngoài nước
Trang 7Trong phương hướng phát triển hiện nay, công ty vẫn đang từng bướchoàn thiện bộ máy - cơ cấu tổ chức sao cho có hiệu quả nhất Giữ vững chữtín, khẳng định thương hiệu, từng bước hoàn thiện là nhiệm vụ trọng tâmhàng đầu của công ty trong thời gian tới.
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
a Buôn bán các thành phẩm Tấm, ống, cuộn, phụ kiện Inox (van, tê, kép,cút, Bu lông, mặt bích, zăcco hàn và zen,…)
b Gia công các Máng, Tăng Inox, các thùng bia, nồi hơi …
c Bán các loại Que hàn, dây hàn Inox; các loại dây, cây đặc
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Từ khi bắt đầu có ý tưởng hình thành công ty, nhà quản lý đã vạch ratương lai của công ty là:
- Định hướng sản phẩm kinh doanh, tìm hiểu thị trường Inox như thếnào?
- Khách hàng của công ty là ai?
- Chiến lược của Công ty là gì? Để thỏa mãn thị trường mục tiêu, hìnhthức kinh doanh chủ yếu nào của Công ty đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng?
- Công ty có các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực ra sao?
- Công tác đối nội, đối ngoại, sự quan tâm của công ty đối với đời sốngngười lao động
- Định hướng cho các thành viên có tư tưởng coi trọng công việc củacông ty như công việc của mình Công ty cố gắng tạo điều kiện thuậnlợi để mọi thành viên phát huy hết năng lực sáng tạo của mình Doanh
số, lợi nhuận, thu nhập của nhân viên trong qúa trình hinh doanh, khẳngđịnh vị trí của doanh nghiệp mình trên thị trường Công ty đã xác địnhcác nhóm khách hàng mục tiêu trong tương lai và đề ra vấn đề thỏamãm nhu cầu của khách hàng
Trang 81.1.3.1 Chức năng
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tìa chính
và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cùng với sự hỗ trợ đắclực của các phòng ban như phòng kế toán, bộ phận quản lý trực tiếp chỉ đạocán bộ công nhân viên trong toàn công ty Theo nguyên tắc “ Kinh doanh làđáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn luôn lấy chữ tínlàm đầu Khách hàng là trung tâm và luôn phải tạo điều kiện thuận lợi nhất đểthoả mãn nhu cầu của khách hàng và khách hàng luôn được coi trọng.” Công
ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranhtrên thị trường
Hiện nay, đời sống của đại đa số người dân ngày càng được cải thiện nênnhu cầu đòi hỏi người tiêu dùng ngày càng cao và nhiều doanh nghiệp thươngmại cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường Vì vậy Công ty luôn phải thay đổi hìnhthức kinh doanh, tìm kiếm nguồn khách hàng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm củamình nhanh hơn, giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Kết quả cho thấy công ty đã đi đúng hướng kinh doanh và đã có lãi, bổsung vốn kinh doanh của Công ty, tăng tích lũy quỹ, đời sống của cán bộ côngnhân viên ngày càng được cải thiện
Bên cạnh những thuận lợi Công ty còn gặp nhiều những khó khăn:
+ Nền kinh tế thị trường đang phát triển ngày càng mạnh mẽ nên các đốithủ cạnh tranh của Công ty cũng rất đa dạng và phức tạp Đây là khó khăn cơbản mà tất cả các Công ty khác nói chung và Công ty TNHH Nguyên TháiSơn nói riêng bắt buộc phải tham gia cạnh tranh để tồn tại và phát triển
+ Cơ chế của nền kinh tế thị trường chưa hoàn thiện nên cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động của công ty
1.1.3.2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức tốt công tác mua, bán hàng hóa tại cửa hàng của công ty
Trang 9- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hóa cho các cơ sở sản xuấtkinh doanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nước.
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hóa, đảm bảo lưu thông hàng hóathường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư
mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngânsách hàng năm
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước
1.1.4 Phương thức bán hàng:
1.1.4.1 Phương thức bán hàng trực tiếp và gián tiếp:
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Bán bẻ trực tiếp cho người tiêu dùng
- Phương thức bán hàng gián tiếp: Bằng cách ký gửi cho các Công tythương mại khác
1.1.4.2 Đối thủ cạnh tranh:
Là các công ty thương mại khác, có cùng kinh doanh các sản phẩm Tấm,cuộn, Phụ kiện Inox…
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
Bất kể một doang nghiệp nào dù có quy mô rộng hay hẹp thì công tácquản lý là rất quan trọng Nhưng vấn đề mấu chốt đặt ra là làm sao để tiếtkiệm chi phí và kinh doanh có hiệu quả Các doanh nghiệp tư nhân rất chútrọng đến vấn đề này Vì vậy họ đã áp dụng cơ cấu quản lý gọn nhẹ, khôngcồng kềnh, chồng chéo, giảm bớt được những bộ phận phòng ban không cầnthiết như các doanh nghiệp nhà nước
Trang 10Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn
S
ơ đ ồ 1:
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là người có trách nhiệm điều hành hoạt động chung của cảCông ty, là chủ tài khỏan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi hoạtđộng của Công ty
- Phòng kế toán - tài vụ: Nhiệm vụ của phòng kế toán là làm báo cáo tàichính hàng năm cho Công ty, lập kế hoạch tài chính, kế toán về nguyên vậtliệu, quản lý tài sản, thống kê tổng hợp, quản lý khâu tiêu thụ, thanh toánlương cho cán bộ công nhân viên, quản lý các quỹ…
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ mở rộng thị trường, tìm kiếm nguồnkhách hàng lớn cho Công ty, góp phần đẩy mạnh quá trình phát triển của Công
ty Xây dựng, hoạch định cho kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty
- Bộ phận kho hàng: Có trách nhiệm xuất, nhập và bảo quản hàng hóatrong kho và ở cửa hàng
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
BỘ PHẬN KHO HÀNG
Trang 111.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và khối lượng nghiệp vụ kếtoán của Công ty nên các nhà quản lý đã lựa chọn bộ máy kế toán theo môhình tập trung thống nhất để đảm bỏa sự chỉ đạo tập trung đối với công tác kếtoán và cung cấp thông tin một cách kịp thời Thuận lợi cho việc phân côngchuyên môn hóa công tác kế toán Vì áp dụng hình thức này nên mối quan hệphụ thuộc bộ phận kế toán trở nên đơn giản
1.3.1 Bộ máy kế toán của Công ty
S
ơ đ ồ 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH
NGUYÊN THÁI SƠN
1.3.2 Chức năng của kế toán
- Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc điều hành công việc chungcủa phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các thông tin kế toánhiện đang áp dụng tại Công ty Kế toán trưởng có chức năng tổ chức mọi hoạtđộng kế toán cảu Công ty thuộc phạm vi và quyển hạn của mình, thu thập mọitài liệu liên quan đến các tài liệu công tác kế toán để lập các báo cáo tài chínhhàng năm, hàng quý
KẾ TOÁN TRƯỞNG ( Trưởng phòng kế toán )
Kế toán, vật tư, hàng hóa
Kế toán thanh toán tiền lương và bảo hiểm
Kế toán
Trang 12- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp việc cho kế toán trưởng chỉ huy việcthực hiện kế hoạch, hạch toán và tổng hợp số liệu do kế toán chi tiết cung cấp.
- Kế toán vật tư, hàng hóa: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của hànghóa vật tư trong kho một cách chính xác, kịp thời Hàng ngày kế toán phải ghichép số liệu các chứng từ liên quan lên bảng biểu sổ chi tiết lập chứng từ sổsách để có thể cung cấp kịp thời các thông tin cho nhà quản lý khi cần thiết
- Kế toán thanh toán tiền lương và bảo hiểm: Chịu trách nhiệm viết phiếuthu chi tiền hàng ngày và theo dõi các khoản công nợ của Công ty, thực hiệnthanh toán các khoản công nợ đó Đồng thời thực hiện công tác thanh toántiền lương và các khoản trích theo lương
- Thủ quỹ: Thực hiện công tác quản lý vốn bằng tiền của Công ty, phảnánh tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt,…
1.3.3 Hình thức kế toán và trình tự ghi sổ kế toán.
Niên độ kế toán của Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn bắt đầu từ ngày01/01/Năm, kết thúc ngày 31/12/Năm
Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toántập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức ghi sổ nhật ký chung.Phương pháp kế toán hàng tồn kho mà công ty áp dụng là phương pháp kêkhai thường xuyên, trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho được tính theo phươngpháp giá hạch toán và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung có các loại sổ kế toán sau:
Trang 13liên quan đến các khoản thu, chi của Công ty thì kế toán ghi vào nhật kýchuyên dùng.
Cuối tháng, căn cứ vào sổ nhật ký chuyên dùng và sổ chi tiết các tàikhoản kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung (ghi một lần vào cuối tháng), sốliệu ghi trên sổ nhật ký chung là căn cứ để ghi sổ cái các tài khoản tương ứng.Sau đó, dựa trên số liệu các sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh
SƠ Đ Ồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công
ty TNHH NGUYÊN THÁI SƠN
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Trang 141.3.4 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Kỳ kế toán: Là kỳ kế toán của công ty được áp dụng theo tháng
Phương páp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá vốn nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn áp dụng theo phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ thuế, tỷ lệ thuế suất là 5%
Tỷ giá sử dụng hạch toán ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là chủ yếu
1.3.5 Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ, là vật mang thông tin phản ánhnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm công cụ ghi sổ kếtoán Hệ thống chứng từ bao gồm: Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn.Hiện nay chứng từ mà công ty đang áp dụng là tuân theo mẫu quy địnhtrong quyết định số 15/2006-QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính với hình thức Nhật ký chung
Các chứng từ do công ty lập: Hệ thống bảng kê, Bảng cân đối, Bảng tổnghợp, Bảng phân bổ, BẢng báo cáo…
Hàng nagỳ căn cứ vào cức chứng từ kế toán để làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ và ghi vào sổ Cái
Cuối tháng, khóa sổ tính ra các số tiền của nghiệp vụ kinh tế Căn cứ vào
Sổ Cái để lập BẢng cân đối kế toán phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp với số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chitiết, dùng để lập Báo cáo tài chính
1.3.6 Hệ thống tài khoản kế toán
Để hạch toán các nghiệp vụ kế toán bán hàng, công ty đã sử dụngcác tài khoản:
- TK 156: Hàng hóa, phản ánh lượng hàng nhập - xuất - tồn trong kỳ
- TK 632: Giá vốn hàng bán, phản ánh lượng tiền vốn mua hàng củaCông ty
Trang 15- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thuchi tiết bán ra trong ngày của công ty.
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
- TK 532: Giảm giá hàng bán
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
- TK 521: Chiết khấu thương mại
Ngoài ra còn các tài khoản khác như:
-TK 111: Tiền mặt
-TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
-TK 131: Phải thu của khách hàng
1.3.7 Báo cáo tài chính
Vận dụng theo quyết định 167/2000/QĐ –BTC ngày 15/10/2000 của
Bộ trưởng BTC gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
1.4 Tình hình tài sản của Công ty
Ở bảng tài sản ta thấy tình hình tài sản của Công ty qua 3 năm tăng lên,năm 2007 tài sản ngắn hạn tăng 22.831.422.081đ so với năm 2006, tương ứngtăng 35% Còn năm 2008 giảm 15.787.536.677 đ so với năm 2007, tương ứnggiảm 54% Lý do:
- Tài sản năm 2008 giảm là do thị trường trong trên thế giới cũng như trongnước đang thời kỳ suy thoái, vì vậy Công ty phải vay Ngân hàng nhiều và phảithanh toán các khoản tiền lãi và các chi phí trong khi vay so với năm 2007
- Tài sản cố định năm 2006 là chưa có gì nhưng đến năm 2007 tài sản cốđịnh đã tăng lên thành 825.124.990đ vì Công ty đã chủ trương đầu tư cho cáckhoản phục vụ hàng nhập và hàng xuất, cho việc bán hàng được thuận lợi.Nhưng đến năm 2008 tình hình tài sản cố định có giảm đi một chút so vớinăm 2007 nhưng không đáng kể
Trang 16BẢNG 1 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM QUA
TÀI SẢN
I.Tiền và các khoản tương đương tiền 224.074.542 320.832.024 2.295.899.378 96.757.482 1.975.067.354
1 Phải thu khách hàng (164.632.867) 697.992.712 6.934.594.412 533.359.845 6.236.601.700
1 Hàng tồn kho 5.920.516.320 26.676.195.812 3.812.634.920 20.755.679.492 (22.863.560.892)
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1 Thuế GTGT được khấu trừ 69.378.614 1.000.225.253 930.846.639 (1.000.225.253)
Trang 17BẢNG 2 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
1 Vay ngắn hạn 2.525.333.968 2.350.000.000 2.525.333.968 (175.333.968)
2 Phải trả cho người bán 940.569.104 21.847.695.470 5.571.554.296 20.907.126.366 (16.276.141.174)
3 Người mua trả tiền trước - 165.204.917 165.204.917 (165.204.917)
4 Thuế và các khoản phải nộp NN (21.248.403) (32.257.268) 162.198.622 (53.505.671) 129.941.354
5 Phải trả công nhân viên
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu - 5.000.000.000 5.000.000.000 5.000.000.000
-7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 125.755.599 183.136.284 769.283.776 57.380.685 586.147.492
II Quỹ khen thưởng và phúc lợi
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Trang 181.4.1 Tình hình nguồn vốn của Công ty (được thể hiện qua bảng 2)
Qua bảng Nguồn vốn của Công ty ta thấy nguồn vốn của Công ty trong 3năm có biến động Năm 2007 nguồn vốn của Công ty đạt 29.689.113.371đtăng 23.638.537.071đ so với năm 2006 tương ứng tăng 39% và tăng 53% sovới năm 2008,vì: Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là 5.000.000.000đ chiếm
tỷ trọng không nhỏ trong các năm và do nợ phải trả của Công ty là quá lớn do
đó tài chính của Công ty không được ổn định và không đáp ứng nhu cầu kinhdoanh ngày càng cao của doanh nghiệp
1.4.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (được thể hiện qua bảng 3)
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và một hoạt động khác của doanh nghiệp Sau một thời kỳ nhất địnhđược biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ Việc xác định kết quả hoạt động kinhdoanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, và phần nghĩa vụ thực tếcủa doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước Xác nhận đúng đắn kết quảhoạt động kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốttrong kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo, để biết rõ hơn về hoạt động kinh doanhcủa Công ty, ta phải đi phân tích kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm,
từ năm 2006 đến năm 2008 Dựa trên bảng 3 - Bảng kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty:
-Doanh thu của Công ty năm 2007 đạt 33.281.380.314đ so với năm 2006tăng 10.942.700.251đ tương ứng tăng 14,9% Còn năm 2008 đạt94.349.917.497đ tăng 61.068.537.183đ so với năm 2007 tương ứng tăng28,3%
-Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2007 là 79.709.113đ tăng9.189.576đ tương ứng là 11,4% Trong khi đấy năm 2008 đạt 777.018.458đ so
Trang 19với năm 2007 là 697.309.345đ – tăng 97,4%, Từ năm 2007 tổng lợi nhuận kếtóan trước thuế tăng nhanh gần 100% so với các năm trước.
-Lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng 561.014.199đ tức là tăng 108% so vớinăm 2007 tăng gấp 10 lần, so với năm 2006 chỉ đạt 50.774.067đ
Trong năm 2006 và năm 2007 kết quả SXKD của Công ty thấp so vớinăm 2008 vì Công ty không hoạt động về tài chính nên lợi nhuận không cao.Năm 2008 kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp đạt lợi nhuận caonhất là do tình hình tài chính ổn định, hàng hóa của Công ty bán được nhiều,giảm được các chi phí không cần thiết tuy nền kinh tế trên thế giới bị khủnghoảng, chứng tỏ Công ty vẫn giữ vững được thị trường trong nước
Trang 20BẢNG 3 - KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
So sánh 2007/2006 Tỷ lệ
(%) 2008/2007
Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 22.338.680.063 33.281.380.314 94.349.917.497 10.942.700.251 14,9% 61.068.537.183 28,3%
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 364.303.163 646.393.974 983.989.127 337.595.153 15,2% (619.685.964) 0,37%
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH NGUYÊN THÁI SƠN
2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán tại Công ty TNHH Nguyên Thái Sơn
2.1.1 Phương thức bán hàng
Bán hàng (hay tiêu thụ hàng hoá) là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tuầnhoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hoá.Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá cho người mua
và người mua phải chuyển giao cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tương ứngvới giá trị của hàng hoá đó, số tiền này được gọi là doanh thu bán hàng Quá trìnhbán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ 2 điều kiện sau:
- Gửi hàng cho người mua
- Người mua đã trả tiền thanh toán hay chấp nhận thanh toán
Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận được tiềnhoặc giấy chấp nhận thanh toán của người mua, hai việc này có thể diễn ra đồngthời cùng một lúc hoặc không đồng thời tuỳ theo phương thức bán hàng củadoanh nghiệp Có thể nói công tác bán hàng là cực kì quan trọng đối với doanhnghiệp, thể hiện ở nội dung sau:
Việc tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp còn ảnh hưởng tới nhiều đối tượngkhác nhau Chẳng hạn, nếu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp này là nguyênvật liệu của nhiều doanh nghiệp khác thì việc đảm bảo tiêu thụ của mình sẽ tạođIều kiện cho các doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả hơn, đảm bảo cùngtồn tại và phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống phân công lao động xã hội
Tổ chức công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng như vậy, nhưng mối quan tâmkhông chỉ dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tổ chức thực hiện đó Đây cũng
Trang 23mình đang và sẽ thu được gì sau hàng loạt các hành vi tác nghiệp Bán hàng làgiai đoạn cuối cùng của luân chuyển hàng hoá Hàng bán ra chủ yếu là trả tiềnsau, cũng có trường hợp trả tiền trước tiền hàng do vậy hầu hết các nghiệp vụ bánhàng đều hạch toán qua TK 131 Khách hàng có thể chia làm 2 loại khách hàngthường xuyên và khách hàng không thường xuyên
Khách hàng thường xuyên là những khách hàng có hợp đồng mua bán lớnvới công ty và chủ yếu có thanh toán chậm Đối với từng đơn đặt hàng hai bêntiến hành thoả thuận với nhau các điều kiện về số lượng, chất lượng, thời gian,địa chỉ giao hàng, phương thức thanh toán… và ghi sổ trong hợp đồng kinh tế.Doanh thu đem lại từ khách hàng chính chiếm 75%- 100% còn lại là khách hàngkhông thường xuyên
Phương thức này có ưu điểm : tiêu thụ được một khối lượng hàng lớn, thuhồi vốn nhanh
Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán là một phương thức kiểm tra và giám đốc các nghiệp vụkinh tế phát sinh của doanh nghiệp Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kếtoán phải lập, thu thập đầy đủ các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung, qui địnhcủa nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán
Trong doanh nghiệp thương mại thường sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 GTKT – 3LL) Hóa đơn GTGT là hóa đơnthể hiện tiền hàng cộng thuế tương ứng từng mặt hàng theo mẫu của Chi cục thuếcung cấp
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
- Phiếu thanh toán
Trang 24- Chứng từ thuế
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các tài liệu và chứng từ thanh toán khác
Ngoài ra nếu các doanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương xuấtnhập khẩu hàng hoá, các chứng từ còn gồm:
- Hoá đơn thương mại
- Vận đơn đường biển, đường không
- Giấy chứng nhận bảo hiểm
- Giấy chứng nhận phẩm cấp
- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng
- Giấy chứng nhận kiểm định
- Tờ khai hải quan
- Bảng kê chi tiết hàng xuất nhập khẩu
Đối với chứng từ, kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng qui định về biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập Người lập phảichịu trach nhiệm về tính pháp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh Một chứng từ kế toán phải được tổ chức luân chuyểntheo trình tự và thời gian hợp lý
2.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệpNguyên Thái Sơn thường sử dụng những tài khoản sau: TK156,TK511,TK131,TK331,TK133,TK632, và TK911
- TK 156: Hàng hoá
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động về trị giá vốn thực tếcủa hàng hoá trong kho ở các doanh nghiệp
- Tài khoản 156 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK1561: Trị giá mua hàng hoá
Trang 25- TK131 : Phải thu của khách hàng
Tài khoản này phản ánh các khoản phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,vật tư mà khách hàng chưa thanh toán
TàI khoản này theo dõi chi tiết cho từng đối tượng
- TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kì kinh doanh
TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá+TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK331: Phải trả cho người bán
-TK 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm dịch vụ (đã thanhtoán hoặc được chấp nhận thanh toán)
-TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Đây là số thuế doanh nghiệp đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư, sản phẩm,dịch vụ, TSCĐ để khi Doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa thông qua ngườibán sẽ được khấu trừ
TK133 có số dư bên Nợ và có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa vật tư+ TK1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh, xác định kết quả kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Trang 262.1.3 Phương thức thanh toán.
Hiện nay công ty có sử dụng hai hình thức thanh toán chủ yếu đó là: Thanhtoán tiền ngay và thanh toán trả chậm
- Thanh toán tiền ngay: Khi cửa hàng bán hàng cho khách nếu khách hàngmua với số lượng hàng lớn và thanh toán tiền ngay thì công ty sẽ cho khách hàngđược hưởng một khoản chiết khấu với tỷ lệ từ 2% - 4% giá bán và được khấu trừngay trên hóa đơn
-Thanh toán trả chậm: Là hình thức thanh toán khi khách hàng mua hàng với
số lượng lớn và mua nhiều lần Công ty sẽ chấp nhận cho khách hàng thanh toántrả chậm theo từng lần và một khoảng thời gian nhất định để khách hàng thanhtoán hết số tiền đó
+ Bán trả chậm nếu thời hạn thanh toán dài thì phải tính lãi suất và thu đủdoanh thu, nếu để thất thoát thì người quyết định bán hàng phải chịu trách nhiệmbồi hoàn
+ Xác định rõ trách nhiệm của cá nhân cho nợ hoặc cho ứng tiền hàng+ Tất cả các hợp đồng kinh tế phải được thanh toán theo qui định
+ Việc bán hàng cho khách hàng phải được quyết định trên cơ sở đã tìm hiểu kỹkhả năng thanh toán của khách hàng để hạn chế rủi ro
Căn cứ vào những hợp đồng đã ký, bên mua cử cán bộ đến kho của công ty đểnhận hàng theo đúng địa chỉ và thời gian ghi trên hợp đồng Nếu khách hàng cóyêu cầu thì công ty sẽ vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện vận tải của đơn vịđến tận nơi
Thủ tục chứng từ
Một hợp đồng mua bán phải kết hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh vàphòng kế toán, thủ tục ban đầu liên quan đến các điều khoản thoả thuận giữa haibên do phòng kinh doanh đảm nhận, phòng kế toán sẽ thực hiện các bước sau
Trang 27được lập thành 3 bản:
1 bản phòng kinh doanh giữ lại làm bằng chứng sau này
1 bản gửi tới phòng kế toán làm căn cứ viết hoá đơn bán hàng và phiếuxuất kho
- 1 bản khách hàng giữ
2.1.4 Chính sách bán hàng.
2.1.4.1 Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền mà doanh nghiệp bán đãgiảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng mua vớikhối lượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bánhoặc các cam kết mua hàng Cần phân biệt chiết khấu thanh toán là khoản tiềnngười bán giảm cho người mua trừ vào số tiền phải trả do thanh toán trước thờihạn đã ghi trong hợp đồng còn CKTM là khoản người bán giảm cho người mua
do mua nhiều hoặc do khách hàng quen bất kể là đã thanh toán ngay hay chưa.Đây là một biện pháp các doanh nghiệp khuyến khích người mua hàng nhằm tăngdoanh thu và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng Kế toán cần theo dõi chi tiếtcác khoản CKTM với từng khách hàng
2.1.4.2 Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán (GGHB) là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoákém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Thông thường, doanh nghiệpvẫn bán sản phẩm, hàng hoá và phát hành hóa đơn theo giá niêm yết Nhưng khigiao hàng cho người mua, bên nhận thường kiểm tra hàng hoá trước khi nhậpkho Nếu phát hiện không đảm bảo chất lượng, quy cách đã ghi trong hợp đồngthì bên mua sẽ yêu cầu bên bán giảm giá hàng bán hoặc trả lại lô hàng đó Doanhnghiệp nếu chấp thuận thì sẽ tiến hành giảm giá cho bên mua bằng cách trừ vào
số tiền còn phải trả hoặc nếu đã thanh toán thì trả lại tiền Nếu doanh nghiệp đã
Trang 28viết hoá đơn cho khách hàng thì có thể viết hoá đơn theo giá đã giảm và khi đókhông hạch toán vào TK532 – Giảm giá hàng bán nữa và doanh thu được ghinhận theo giá hoá đơn Giảm giá hàng bán không chỉ làm giảm doanh thu và kếtquả bán hàng của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệpđối với khách hàng Do vậy doanh nghiệp cần quản lý tốt chất lượng sản phẩm,hàng hoá và đảm bảo các điều kiện về giao nhận hàng để hạn chế tối đa cáckhoản giảm giá hàng bán.
2.1.4.3 Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợpđồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trảlại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượnghàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại và trường hợp trả lại toàn bộ thì phải trả lạihoá đơn Hàng bán bị trả lại cũng là khoản làm giảm doanh thu bán hàng thuầncủa doanh nghiệp và do vậy làm giảm kết quả kinh doanh chung của doanhnghiệp Mặt khác, nó làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Doanhnghiệp cần quản lý, theo dõi chi tiết các khoản hàng bán bị trả lại và có giải pháphạn chế Nếu cần thiết, doanh nghiệp có thể giảm giá hợp lý cho khách hàng đểtiêu thụ được hàng hoá
2.1.4.4 Chính sách với lực lượng cán bộ bán hàng.
Với quy chế chia thưởng lợi nhuận Công ty có chính sách tính doanh thucho cán bộ nhân viên bán hàng, tuyên truyền viên đồng thời xây dựng quy chếkhoán với từng người lao động
Cuối mỗi quý sau khi công ty hạch toán xác định kết quả kinh doanh thấylãi thì khỏan tiền mà nhân viên bán hàng được nhận từ công ty hàng hàng, họ sẽnhận được một lượng tiền theo quy chế chia thưởng lợi nhuận của Công ty và cócác chính sách đi du lịch, nghỉ mát…
Trang 29ty TNHH Nguyên Thái Sơn.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng của Công ty là tổng giá trị thực hiện trong kỳ do việccung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Doanh thu bán hàng của Công tyđược hạch toán TK 511
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hoá chokhách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếucó) Nếu doanh nghiệp có doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu đượcqui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giábình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Trong kì kế toán, doanh thu bán hàng thuần
mà doanh nghiệp thực hiện được có thể thấp hơn doanh thu bán hàng ghi nhậnban đầu do các nguyên nhân: doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện
về qui cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệp phải nộpthuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpđược tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện đượctrong kì kế toán
Trang 30PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số 01 VT
Ngày 02 tháng 04 năm 2008 (Ban hành theo QĐ số 15/2006
QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
Nợ TK: 156 trưởng BTC)
Có TK: 331 Quyển số: 21
Số: 18
Họ tên người nhận hàng: Anh Đức
Lý do xuất kho: Xuất bán cho CTy TNHH Nguyên Thái Sơn
Xuất tại kho: CTy TNHH Hoàng Vũ
Thực nhập
Khi hàng về kế toán vật tư, hàng hóa vào sổ nhập sổ TK 156 và ghi vào sổ
theo dõi chi tiết mua hàng để theo dõi công nợ, thanh toán và lấy HĐVAT Từ
đấy kế toán mới có căn cứ để viết phiếu xuất kho xuất bán theo HĐKT mà công
ty đã ký kết