LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay nền kinh tế nước ta đang có sự chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Quá trình này đã và đang có sự định hướng sâu sắc tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung, của doanh nghiệp nói riêng. Trong cơ chế mới này, các doanh nghiệp đều được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Làm thế nào để đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu là một bài toán đang được đặt ra cho bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển được trong thế giới cạnh tranh đầy phức tạp này. Bán hàng là mấu chốt quan trọng quyết định tăng trưởng và sức cạnh tranh của bất cứ doanh nghiệp nào. Đối với doanh nghiệp chỉ thông qua bán hàng, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để bù đắp các chi phí bỏ ra, đồng thời đề ra biện pháp tối ưu nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, phản ánh một cách khoa học, đầy đủ, chính xác và kịp thời các hoạt động bán hàng và xác định đúng đắn kết quả bán hàng chính là một trong những điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung. Để làm được điều đó, các kế toán nói chung và công tác hạch toán bán hàng nói riêng của doanh nghiệp phải liên tục được hoàn thiện và đổi mới cho phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế. Nhận biết tầm quan trọng của công tác hạch toán bán hàng và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An, em đã đi sâu tìm hiểu về tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng của Công ty. Được sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ và các cô chú, anh chị Phòng kế toán em đã quyết định chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An" làm đề tài thực tập tốt nghiệp. Kế cấu của chuyên đề được trình bày gồm 3 chương: Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An. Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An. Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Cô giáo để chuyên đề này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH M C B NG BI U, SỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ỂU, SƠ ĐỒ Ơ ĐỒ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRÀNG AN 3
1.1 Đặc điểm hoạt động BỎN HàNG CỦA CỤNG TY CỔ PHẦN SỎCH Và THIẾT BỊ GIỎO DỤC TRàNG AN 3
1.1.1 DANH MỤC HàNG BỎN CỦA CỤNG TY CỔ PHẦN SỎCH Và THIẾT BỊ GIỎO DỤC TRàNG AN 3
1.1.2.Thị trường của Công ty Cổ phần Sách và THIẾT BỊ GIỎO DỤC TRàNG AN 4 1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An 5
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàNG CỦA CỤNG TY CỔ PHẦN SỎCH Và THIẾT BỊ GIỎO DỤC TRàNG AN 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRÀNG AN 15
2.1 KẾ TOỎN DOANH THU 15
2.1.1 CHỨNG TỪ Và THỦ TỤC KẾ TOỎN 15
2.1.2 KẾ TOỎN CHI TIẾT DOANH THU 17
2.1.3 KẾ TOỎN TỔNG HỢP DOANH THU 28
2.1.4 KẾ TOỎN CỎC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 32
2.2 KẾ TOỎN GIỎ VỐN HàNG BỎN 35
2.2.1 CHỨNG TỪ Và THỦ TỤC KẾ TOỎN 35
2.2.2 KẾ TOỎN CHI TIẾT GIỎ VỐN HàNG BỎN 36
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû – Líp KÕ To¸n 4_K38
Trang 22.2.3 KẾ TOỎN TỔNG HỢP VỀ GIỎ VỐN HàNG BỎN 42
Trang 32.3 KẾ TOỎN CHI PHỚ BỎN HàNG TẠI CỤNG TY CỔ PHẦN
SỎCH Và THIẾT BỊ GIỎO DỤC TRàNG AN 44
2.3.1 CHỨNG TỪ Và THỦ TỤC KẾ TOỎN 44
2.3.2 KẾ TOỎN CHI TIẾT CHI PHỚ BỎN HàNG 47
2.3.3 KẾ TOỎN TỔNG HỢP CHI PHỚ BỎN HàNG 49
2.4 CHI PHỚ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 50
2.5 Xác định kết quả bán hàng 54
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRÀNG AN 59
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 59
3.1.1 Ưu điểm 59
3.1.2 Nhược điểm: 60
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 61
3.2 CỎC GIẢI PHỎP HOàN THIỆN KẾ TOỎN BỎN HàNG TẠI CỤNG TY CỔ PHẦN SỎCH Và THIẾT BỊ GIỎO DỤC TRàNG AN .64
3.2.1 VỀ CỤNG TỎC QUẢN LÝ BỎN HàNG 64
3.2.2 Về tài khoản sử dụng, phương pháp kế toán và phương pháp tính giá 65 3.2.3 VỀ CHỨNG TỪ Và LUÕN CHUYỂN CHỨNG TỪ 65
3.2.4 VỀ SỔ KẾ TOỎN CHI TIẾT 65
3.2.5 VỀ SỔ KẾ TOỎN TỔNG HỢP 66
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng: 67
KẾT LUẬN 68
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû – Líp KÕ To¸n 4_K38
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 01: Bảng kờ số 1 21
Biểu số 02: Bảng kờ số 2 21
Biểu số 03: Thẻ quầy 24
Biểu số 04: Bảng kê nộp tiền 25
Biểu số 05: Báo cáo bán hàng 26
Biểu số 06: Sổ chi tiết số 3: 29
Biểu số 07: Bảng kờ số 8 40
Biểu số 08: Bảng kờ số 8 41
Biểu số 09: Nhật ký- chứng từ số 1 48
Biểu số 10: Nhật ký- chứng từ số 2 48
Biểu số 11: Nhật ký- chứng từ số 8 56
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toỏn nghiệp vụ bỏn hàng theo phương phỏp bỏn buụn, bỏn lẻ 9
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toỏn doanh thu, giỏ vốn, hàng bỏn bị trả lại tại cụng ty 10
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toỏn nghiệp vụ bỏn hàng theo phương phỏp bỏn buụn, bỏn lẻ 11
Sơ đồ 04: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKTX) 36
Sơ đồ 05: Hạch toỏn chi phớ bỏn hàng 46
Sơ đồ 06: Hạch toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp 51
Sơ đồ 07: Hoạch toán kết quả bán hàng 55
Trang 5BHXH : Bảo hiểm xã hội
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang có sự chuyển mình từ nền kinh tế tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhànước Quá trình này đã và đang có sự định hướng sâu sắc tới sự phát triển củanền kinh tế nói chung, của doanh nghiệp nói riêng Trong cơ chế mới này, cácdoanh nghiệp đều được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật
Làm thế nào để đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu là một bài toán đangđược đặt ra cho bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đượctrong thế giới cạnh tranh đầy phức tạp này Bán hàng là mấu chốt quan trọngquyết định tăng trưởng và sức cạnh tranh của bất cứ doanh nghiệp nào Đốivới doanh nghiệp chỉ thông qua bán hàng, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn
để bù đắp các chi phí bỏ ra, đồng thời đề ra biện pháp tối ưu nhằm đẩy mạnhbán hàng, tăng doanh thu, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó, phản ánh một cách khoa học, đầy đủ, chính xác và kịpthời các hoạt động bán hàng và xác định đúng đắn kết quả bán hàng chính làmột trong những điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp nói chung
Để làm được điều đó, các kế toán nói chung và công tác hạch toán bánhàng nói riêng của doanh nghiệp phải liên tục được hoàn thiện và đổi mới chophù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế
Nhận biết tầm quan trọng của công tác hạch toán bán hàng và quathời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng
An, em đã đi sâu tìm hiểu về tình hình thực hiện công tác kế toán bánhàng của Công ty Được sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ
và các cô chú, anh chị Phòng kế toán em đã quyết định chọn đề tài:
Trang 7"Hoàn thiện kế toỏn bỏn hàng tại Cụng ty Cổ phần Sỏch và Thiết bị
giỏo dục Tràng An" làm đề tài thực tập tốt nghiệp
Kế cấu của chuyờn đề được trỡnh bày gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bỏn hàng của Cụng
ty Cổ phần Sỏch và Thiết bị giỏo dục Tràng An.
Chương 2: Thực trạng kế toỏn bỏn hàng tại Cụng ty Cổ phần Sỏch và
Thiết bị giỏo dục Tràng An.
Chương 3: Hoàn thiện kế toỏn bỏn hàng tại Cụng ty Cổ phần Sỏch và
Thiết bị giỏo dục Tràng An.
Do thời gian cú hạn nờn chuyờn đề này khụng trỏnh khỏi những thiếu sút
và khiếm khuyết Kớnh mong sự chỉ bảo, đúng gúp ý kiến của Cụ giỏo đểchuyờn đề này được hoàn thiện hơn
Em xin chõn thành cảm ơn
Chơng 1 Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
cổ phần Sách và thiết bị giáo dục Tràng An
Phạm Thị Thanh Thuỷ - Lớp Kế Toán 4_K38 2
Trang 81.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An.
Hoạt động bán hàng là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá trên thịtrường của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Nộithương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước, thực hiện quá trìnhlưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng
1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An
Hàng hoá kinh doanh
tại Công ty gồm
- Sách giáo khoa + Sách tham khảo cấp 1
- Sách giáo khoa + Sách tham khảo cấp 2
- Sách giáo khoa + Sách tham khảo cấp 3
- Sách tham khảo ôn thi đại học
Trang 91.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An
Bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ hình thái hàng hoásang hình thái tiền tệ Đây chính là giai đoạn cuối cùng và cũng là khâu quantrọng nhất trong toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 4
Trang 10Phương thức bán hàng tại Công ty chủ yếu là bán buôn và bán lẻ
1.1.3.1 Phương thưc bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị tổ chức kinh tế khácnhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất
Hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa
đi vào lĩnh vực tiêu dùng vì vậy giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thựchiện Hàng thường được bán với số lượng lớn
Ưu điểm của phương thức này thời gian thu hồi vốn nhanh, có điều kiện
để đẩy nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tuy nhiên phương thức này có nhược điểm là chi phí lớn, tăng nguy cơ ứđọng, dư thừa hàng hoá
Có hai hình thức bán buôn chủ yếu:
Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó
hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp, trong phươngthức này có hai hình thức
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợpđồng đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp.Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký nhận vào hoá đơn bán hàng và hàng
đó được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,doanh nghiệp xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đithuê ngoài, chuyển đến kho của bên mua hoặc địa điểm quy định trong hợpđồng Hàng hoá chuyển bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpcho nên hàng chưa được xác định là tiêu thụ và chưa ký nhận doanh thu.Hàng hoá chỉ được xác định là tiêu thụ khi nhận được giấy báo của bên muanhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc giấy báo có của ngân hàng bênmua đã thanh toán tiền hàng Chi phí bán hàng do hai bên thoả thuận, nếu
Trang 11doanh nghiệp thương mại chịu ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thìphải thu tiền của bên mua.
Đặc điểm của phương thức bán hàng này là Công ty không phải mấtnguồn nhân lực để vận chuyển hàng đến các đại lý hoặc người tiêu dung màkhách mua hàng đến tận kho hang của mình để nhận hàng
Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp
thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo haihình thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còngọi là hình thức giao tay ba): doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng,giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận,đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặcchấp nhận nợ, hàng được xác nhận là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Hàng hoádoanh nghiệp mua của nhà cung cấp không chuyển về nhập kho mà gửi đi bánthẳng Hàng được gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đếnkhi nhận được thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng thì quyền sởhữu về hàng hoá mới được chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá chuyển đimới được xác định là tiêu thụ
Đặc điểm của phương thức bán hàng này là hàng hoá khi mua khôngmang về nhập kho mà vận chuyển thẳng đến cho khách hang
Trang 12khách hàng lớn, khối lượng hàng bán nhỏ, hàng hoá phong phú về mẫu
mã, chủng loại và thường xuyên biến động theo nhu cầu thị trường
Ưu điểm: Doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng, do vậy có thể nắm bắt nhanh nhạy đối với sự thay đổi của nhu cầu, sựthay đổi của thị hiếu tiêu dùng, từ đó có những biện pháp, phương án thíchhợp
Nhược điểm: Khối lượng hàng hoá bán ra chậm, thu hồi vốn chậm
* Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu tráchnhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng bán lẻ Nhân viên bánhàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Nghiệp vụ bánhàng hoàn thành trực diện với người mua và thường không cần lập chứng từcho nghiệp vụ bán hàng Tuỳ thuộc vào các yêu cầu quản lý hàng hoá bán lẻ ởcác quầy hàng, cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê lượng hàngbán hiện còn ở quầy hành và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển (hànghiện có) trong ca, trong ngày để xác định số lượng hàng bán ra của từng mặthàng, lập báo cáo bán hàng làm chứng từ kế toán Tiền bán hàng ngày nhânviên bán hàng kê vào giấy nộp tiền để nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp Trong hình thức này, người bán hàng lập "Báo cáo bán hàng" và "Giấynộp tiền" gửi đến phòng kế toán Kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT cho từngnhóm hàng có cùng mức thuế suất "Báo cáo bán hàng" và "Hoá đơn GTGT"
là căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán
Đặc điểm của phương thức bán hàng này là hàng bán ra được thu tiềnngay từ khách hàng mua không có hình thức mua nợ, giúp cho Công ty biếtkết quả hoạt động bán hàng ngay khi kết thúc ngày làm việc
* Bán hàng thu tiền tập trung
Trang 13Theo hình thức này, nghiệp vụ thu tiền của khách và giao hàng chokhách tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố trí nhân viên thungân làm nhiệm vụ thu tiền hoặc mua hàng của khách, viết hoá đơn cho kháchhàng để khách hàng nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối
ca, cuối ngày, nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng; nhân viên bánhàng căn cứ vào hoá đơn giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá còn tồnquầy để xác định lượng hàng hoá bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bánhàng
Hình thức bán hàng thu tiền tập trung tổ chức phù hợp ở quy mô bán lẻlớn như quầy bách hoá lớn Kế toán sẽ căn cứ vào "Báo cáo bán hàng" và
"Giấy nộp tiền" do người bán hàng gửi đến để lập hoá đơn GTGT cho từngnhóm hàng có cùng mức thuế suất và ghi sổ kế toán
Đặc điểm của phương thức bán hàng này là khách hàng mua hàng sẽthanh toán với bộ phận thanh toán riêng của Công ty, rất nhanh chóng vàthuận tiện
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 8
Trang 14(doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế)
Giá vốn hàng xuất tại kho
Giá vốn hàng chuyển bán thẳng (trao tay ba)
Thuế GTGT
đầu vào
Thuế GTGT được khấu trừ
tập hợp CPBH
tập hợp CPQLDN
giảm gia hàng ban
thuế GTGT đầu ra phải nộp
157
K/c giá vốn hàng gửi bán
thương mại
334,338
Trang 15(doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế)
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38
Chiết khấu thương mại
10
Trang 16(Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
Kết chuyển
GV hàng bán
Kết chuyển CPBH
Kết chuyển CPQLDN
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển hàng bán bị trả lại
giảm giá hàng bán
Hàng gửi bán
Chiết khấu thương mại
Trang 171.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Sách
và Thiết bị giáo dục Tràng An
Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn luôn cần các thông tin, số liệu chitiết, cụ thể về hoạt động của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệpthương mại thì cần phải có số liệu thống kê về hoạt động bàn hàng là đầu racủa mình Từ những thông tin này có thể biết mức độ tiêu thụ, phát hiện kịpthời những sai sót trong quá trình quản lý, luân chuyển hàng hoá để từ đó cónhững biện pháp cụ thể thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển
Do đó, kế toán nghiệp vụ bán hàng cung cấp các số liệu liên quan đến tìnhhình tiêu thụ hàng hoá có những đặc điểm cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác đầy đủ tình hình bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ Ngoài kế toán tổng hợp trên từng tài khoản, kế toánbán hàng cần phải theo dõi, ghi chép về số lượng, kết cấu loại hàng bán, ghichép doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm, mặt hàng theotừng đơn vị trực thuộc
- Tính toán giá mua thực tế của từng mặt hàng đã tiêu thụ, nhằm xácđịnh kết quả bán hàng
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng: đối vớihàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lôhàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình trả nợ
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tìnhhình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Ở bất cứ một hoạt động nào của xã hội yêu cầu quản lý cũng được đặt rahết sức quan trọng và cần thiết Ở hoạt động bán hàng, vấn đề quản lý đượcđặt ra với bộ phận kế toán bán hàng là rất cần thiết
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 12
Trang 18Kế toán bán hàng: Là người hạch toán chi tiết tình hình biến động của
từng mặt hàng tiêu thụ, quản lý từng khách hàng về số lượng mua như thanhtoán công nợ, quản lý doanh thu của từng khách hàng qua đó để biết đượctừng mặt hàng nào tiêu thụ nhanh hay chậm, từ đó có những biện pháp quản
lý xúc tiến hoạt động kinh doanh một cách hợp lý
Ngoài ra, nghiệp vụ bán hàng có nhiều phương thức bán hàng khácnhau do đó hiệu quả kinh doanh của từng phương thức cũng khác nhau do sốlượng, giá cả hàng hoá và phương thức thanh toán của từng phương thứcbán hàng
Vấn đề đặt ra là phải ghi chép, đối chiếu , so sánh chính xác để xác địnhđược phương thức bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp mình Do bánhàng là quá trình chuyển hoá tài sản của doanh nghiệp từ hình thái hiện vậtsang hình thái tiền tệ, cho nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý cả haimặt tiền và hàng
Thủ quỹ: Là người thu tiền hàng bán được hàng ngày của nhân viên thu
ngân nộp lại sau mỗi ca bán hàng
Kế toán thanh toán: Là người chịu trách nhiệm về tình hình công nợ
và thu hồi công nợ của khách hàng điều này yêu cầu kế toán phải quản lýtheo từng khách hàng, từng khoản nợ tiếp theo từng nghiệp vụ kinh tế phátsinh Hàng liên quan đến quá trình bán ra, dự trữ hàng hoá, các khoản giảmtrừ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Để đảm bảo tính liên tục trongkinh doanh phải có thông tin về tình hình hàng hoá bán ra, trả lại để có kếhoạch kinh doanh ở kỳ tiếp theo một cách kịp thời Thêm vào đó kế toán phảithường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thực hiệncác chính sách có liên quan đến hoạt động đó như giá cả, chi phí bán hàng,quảng cáo tiếp thị đồng thời phải tính toán và đưa ra kế hoạch về hoạt động
đó một cách hợp lý
Trang 19Nhân viên kinh doanh: Là người có chức năng tham mưu giúp ban
giám đốc và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tổ chức, xây dựng, thựchiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứng hang hoá,xây dựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hang hoá, dịch vụ trong phạm
vi Công ty.
Ch¬ng 2Thùc tr¹ng kÕ to¸n b¸n hµng t¹i c«ng ty cæ phÇn s¸ch vµ thiÕt bÞ
Trang 20Chứng từ sử dụng
Hoá đơn GTGT
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Phiếu xuất kho
Phiếu thu tiền mặt
Thẻ kho
Các chứng từ gốc phản ánh thu hồi tiền công nợ: Giấy báo Nợ, giấybáo Có của ngân hàng
Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng kế toán công ty sử dụng các tài khoản sau
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinhdoanh
- TK 512: “ Doanh thu nội bộ”
TK này được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong nội bộ công ty
- TK 531 “Hàng bán bị trả lại”:
TK này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩm chất hoặc do vi phạm hợpđồng kinh tế
- TK 532 “ Giảm giá hàng bán”
Trang 21TK này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng với giá bán
đã thoả thuận
- TK 131: “Phải thu của khách hàng”
TK này được sử dụng để phản ánh công nợ và tình hình thanh toán công
nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hoá, thành phẩm và dịch vụ
- TK 333: “Thuế và các khoản phải nộp”
TK này phản ánh tình hình thanh toán với Nhà nước về thuế và cáckhoản có nghĩa vụ khác
- TK 111 “Tiền mặt”
TK này dùng để phản ánh việc thu chi bằng tiền mặt của công ty
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
TK này dùng để phản ánh việc thu chi, thanh toán qua ngân hàng bằngtiền gửi ngân hàng giữa công ty với khách hàng và ngược lại
- TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
TK này dùng để phản ánh xác đinh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu.
Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu được thực hiện theo sơ đồ sau
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38
Chứng từ gốc Sổ chi tiết
TK 511
Bảng tổng hợp chi tiết TK 511(2)
(1)
16
Trang 22(1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết
TK 511 cho từng khoản mục doanh thu Mẫu sổ chi tiết TK 511 đã được Bộtài chính ban hành và hướng dẫn cách ghi chép
(2) Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết vaTK 511 Bảng tổnghợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 511
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng được tiến hành theo yêu cẩu quản
lý của doanh nghiệp như kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địađiểm bán hàng (nhóm hàng, quầy hàng…) kế toán chi tiết doanh thu bán hàngtheo từng loại, theo từng ngành hàng, nhóm hàng, trong đó từng ngành hàng
có thể theo dõi chi tiết được
Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng ngành hàng,nhóm hàng
2.1.2.1 Kế toán bán buôn.
Bán buôn là bán hàng với số lượng lớn khi có khách hàng yêu cầu muahàng, phòng kế hoạch tiến hành xác định số hàng tồn kho tại thời điểm muahàng và viết phiếu xuất kho Phiếu này được lập làm 3 liên, phòng kinh doanhgiữ 1 liên gốc làm căn cứ theo dõi số hàng xuất kho, còn hai liên làm căn cứ
để phòng kế toán viết hoá đơn bán hàng Thủ kho giữ 1 phiếu xuất kho làmchứng từ gốc để lên thẻ kho Hoá đơn bán hàng được lập thành 3 liên trong đó
1 liên phòng kế toán lưu làm chứng từ gốc vào sổ chi tiết TK 511, 2 liên cònlại giao cho khách hàng để thanh toán Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liêntương ứng với hoá đơn bán hàng Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào
sổ chi tiết TK 632, và sổ chi tiết TK 511 Sau đó phản ánh trên bảng kê số 1(bảng ngang trang bên)
Hoá đơn thuế GTGT số 032880 ngày 28/02/2010 công ty bán cho chịNguyễn Mai Hạnh địa chỉ Nhà sách Trí Tuệ: 05 thùng vở viết bốn mùa 120tr(MS1004) với giá 245.000đ/thùng; 03 thùng vở viết sao mai 48tr (MS 0509)
Trang 23với giá 305.000/thùng; 03 thùng vở viết lucky 48tr (MS 0518) với giá370.000/thùng; 04 thùng vở viết Flowes 72tr ĐL 80 với giá 425.000/thùng;
02 thùng vở viết Study 72tr ĐL 58 với giá 215.000/thùng Tổng giá trị bánhang cho chị Mai Hạnh là 5.380.000đ chưa có thuế GTGT, trong đó thuếGTGT là 5%
Trang 24ĐT: 043.5113040 – Fax: 043.5116366 Mãsố: 0101237149
Họ tên người mua: Nguyễn Mai Hạnh
Đơn vị: Nhà sách Trí Tuệ
Địa chỉ: Giảng Võ – Ba Đình – Hà Nội Số TK
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số :
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vịtính lượngSố Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu sáu trăm bốn mươi chin nghìn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Tại Công ty được hạch toán như sau:
Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111: 5.649.000
Có TK 511: 5.380.000
Có TK 333: 269.000Kết chuyển giá vốn
Trang 25Nợ TK 632: 5.380.000
Có TK 156: 5.380.000Trong quý I năm 2010 kế toán tập hợp được tổng giá trị giá vốn hàngbán là 1.762.528.327
2.1.2.2 Kế toán bán lẻ
Kế toán bán lẻ thu tiền trực tiếp
Theo hình thức bán hàng này, nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn tráchnhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy bán lẻ Nhân viên bán hàngtrực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Nghiệp vụ bán hànghoàn thành trực diện với người mua và thường không cần lập chứng từ chonghiệp vụ bán hàng Tuỳ thuộc vào các yêu cầu quản lý hàng hoá bán lẻ ở cácquầy hàng, cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê lượng hàng hiệncòn ở quầy hàng và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển (hàng hiện có)trong ca, trong ngày để xác định số lượng hàng bán ra của từng mặt hàng, lậpbáo cáo bán hàng làm chứng từ kế toán Tiền bán hàng nhân viên bán hàng kêvào giấy nộp tiền để nộp cho thủ quỹ
ở hình thức này, người bán hàng lập “Báo các bán hàng” và “Bảng kênộp tiền” gửi đến phòng kế toán Kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT cho từngnhóm hàng có cùng mức thuế suất “Báo cáo bán hàng” và “Hoá đơn GTGT”
là căn cứ để kế toán ghi vào bảng kê chi tiết bán hàng Khi nhận kèm phiếuthu tiền (trường hợp khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt) kế toán phảnánh doanh thu vào các sổ chi tiết bán hàng, ghi có TK 511, ghi nợ TK 111đồng thời phản ánh vào Bảng kê số 1 (Bảng ngang trang bên)
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 20
Trang 27Ví d : Theo hoá đơn thuế giá trị gia tăng và bảng kê bán lẻ hàng hoá dịchn thu giá tr gia t ng v b ng kê bán l h ng hoá d chế giá trị gia tăng và bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch ị gia tăng và bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch ăng và bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch à bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch ảng kê bán lẻ hàng hoá dịch ẻ hàng hoá dịch à bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch ị gia tăng và bảng kê bán lẻ hàng hoá dịchv
Họ tên người mua: Nguyễn Thu Trang
Đơn vị: Công ty cổ phần Vật liệu điện và dụng cụ Cơ
khí
Địa chỉ: 240 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội Số TK
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số XX
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vịtính Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Tại công ty kế toán hạch toán
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 22
Trang 28Nợ TK 111: 1.441.000
Có TK 511: 1.310.000
Có TK 333: 131.000
* Kế toán bán lẻ thu tiền tập trung
Ở hình thức này tại điểm bán nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngânthực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền Cuối ca bán,nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy, cửa hàng, đối chiếu sổ quầy, cửahàng và lập báo cáo doanh thu bán nộp trong ca, ngày Nhân viên thu ngân cónhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và lập báo cáo nộp tiền cho thủ quỹ; kế toán bánhàng nhận các chứng từ tại quầy, cửa hàng bàn giao làm căn cứ ghi cácnghiệp vụ bán trong ca, ngày và kỳ báo cáo
Tại các quầy bán, nhân viên bán hàng mở sổ quầy để theo dõi hàngnhập và bán ra trong ca, trong ngày Sổ quầy dưới dạng thẻ quầy dung để theodõi số lượng và giá trị hàng bán trong quá trình nhận, bán hàng tại cửa hàng,quầy hàng là cơ sở lập bảng báo cáo hàng bán sau ca, ngày Thẻ quầy hàng
mở cho từng loại hang bán tại quầy
Biểu số 03: ThÎ quÇy
Trang 29Tên hang File 3 ngăn Bến Nghé Quy cách: 12cái/thùng
Đơn vị tính: Cái Đơn giá: 40.000đ
Nhập
từ kho trong ca (ngày)
Nhập khác trong ca (ngày)
Cộng tồn và nhập trong ca (ngày)
Xuất bán Xuất khác
Tồn ca cuối ngày
Biểu số 04: B¶ng kª nép tiÒn
Ngày 28 tháng 03 năm 2010Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 24
Trang 30Tên nhân viên: Nguyễn Trà My
Chức vụ: Nhân viên Thu ngân
Trang 31Tên nhân viên: Nguễn Trà My
Chức vụ: nhân viên Thu ngân
Trang 32Địa Chỉ: 41/418 Đê La Thành – Ô Chợ Dừa – Đống
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số XX
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vịtính Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 8.625.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 862.500 Tổng cộng tiền thanh toán: 9.487.500
Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu bốn trăm tám mươi bẩy nghìn năm trăm đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu
Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu được thực hiện theo sơ đồ sau
Nhật ký chứng
Báo cáo kếtoán
Trang 33- Kế toán căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết để ghi vào nhật ký chứng từ
- Căn cứ vào nhật ký cứng từ, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản
- Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu giữa sổ cái tài khoản và bảng tổnghợp chi tiết
- Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu để vào báo cáo kế toán
Bảng kê chi tiết số 3 (bảng ngang trang bên)
Số liệu do phòng kế toán cung cấp
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 28
Trang 34Địa chỉ: 41/418 Đê La Thành - Ô Chợ Đừa - Đống Đa - HN
Biểu số 06: SỔ CHI TIẾT SỐ 3:
TK 511 Doanh thu bán hàng - Quý I năm 2010
Nợ TK 111 Nợ TK 112 Nợ TK 131
45 Doanh thu nhóm SGK + Sách thamkhảo cấp I 101.253.000 101.253.000 101.253.000
48 Doanh thu nhóm SGK + Sách thamkhảo cấp II 112.125.000 112.125.000 112.125.000
51 Doanh thu nhóm SGK + Sách thamkhảo cấp III 110.457.750 110.457.750 110.457.750
53 Doanh thu nhóm Sách tham khảo ônthi ĐH 62.521.400 62.521.400 62.521.400
56 Doanh thu Sách thiếu nhi 94.235.600 94.235.600 94.235.600
65 Doanh thu nhóm sách nghiên cứu vănhọc 85.712.800 85.712.800 85.712.800
72 Doanh thu nhóm Sách đời sống 82.200.200 82.200.200 82.200.200
77 Doanh thu nhóm sách khoa học kỹ
81 Doanh thu nhóm sách ngoại ngữ 75.025.200 75.025.200 75.025.200
115 Doanh thu nhóm sách pháp luật 67.528.500 67.528.500 67.528.500
Trang 35135 Doanh thu nhóm hang gia dụng 45.254.000 45.254.000 45.254.000
138 Doanh thu nhóm bút các loại 115.252.000 115.252.000 115.252.000
150 Doanh thu nhóm đồ dung học sinh 112.120.000 112.120.000 112.120.000
162 Doanh thu nhóm đồ chơi trẻ em 76.200.500 76.200.500 76.200.500
165 Doanh thu nhóm máy tính các loại 63.050.500 63.050.500 63.050.500
167 Doanh thu bán hàng cho Nhà sách TríTuệ 252.350.000 252.350.000 252.350.000
215 Doanh thu bán hàng cho Nhà sáchMinh Lâm 315.205.000 315.205.000 315.205.000
221 Doanh thu bán hàng cho Nhà sáchFahasa 25.000.000 25.000.000 25.000.000
232 Doanh thu bán hàng cho Nhà sách HuyHoàng 185.080.000 185.080.000 185.080.000
245 Doanh thu bán hàng cho Nhà sáchNguyễn Văn Cừ 98.075.000 98.075.000 98.075.000
247 Doanh thu bán hàng cho Nhà sáchBình Thuỷ 20.000.000 20.000.000 20.000.000
251 Doanh thu bán hàng cho Nhà sáchĐinh Tỵ 34.453.450 34.453.450 34.453.450
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 30
Trang 36Đơn vị: Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Tràng An
Địa chỉ: 41/418 Đê La Thành - Ô Chợ Dừa - Đống Đa - Hà Nội
Sổ cái TK 511 Quý I năm 2010
Số dư đầu năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 372.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán các khoản giảm giá hàng bán
Khi có khách hàng quen, có quan hệ mua bán với công ty lâu năm vàmua với số lượng lớn thì công ty cũng thực hiện việc giảm giá hàng bán chokhách hàng đó Tuy nhiên, việc giảm giá này thực hiện ngay tại khi thoảthuận khi ký hợp đồng với khách hàng và trước khi viết hoá đơn GTGT, nên
sự giảm giá này không làm giảm doanh thu bán hàng
Kế toán về hàng bán bị trả lại.
Khi khách hàng không chấp nhận thanh toán và đề nghị trả lại số hàng
đã xuất bán Số hàng bán bị trả lại được công ty chấp nhận thì kế toán hạchtoán như sau:
1, Phản ánh doanh thu hàng bán trả lại:
Phiếu nhập kho hàng bán trả lại
Ph¹m ThÞ Thanh Thuû - Líp KÕ To¸n 4_K38 32
Trang 38Đơn vị: Công ty Cổ phần Sách và
TBGD Tràng An
Mẫu số: 01-VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC Địa chỉ: 41/418 Đê La Thành – Ô
Chợ Dừa – Đống Đa – Hà Nội
Ngày 20/3/2006 - của Bộ trưởng Bộ tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 28/02/2010
Nợ TK: 156
Có TK: 632
Họ tên người giao hàng: Nhà Sách Trí Tuệ
Theo hợp đồng số 127 ngày 02 tháng 01 năm 2010 của công ty về nhậnlại hàng bán bị trả lại của Nhà Sách Trí Tuệ
Nh p t i kho Công tyập tại kho Công ty ại kho Công ty
STT cách phẩm chất hàngTên nhãn hiệu quy
Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên
Tại công ty kế toán hạch toán như sau:
NV1: Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: 247.500(1.650*150)
Nợ TK 3331: 24.750
Có TK 112 : 272.250 NV2: Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 156 : 240.000
Có TK 632 : 240.000