Loại tài khoản đầu 3 - Là loại tài khoản “Nợ phải trả” tài khoản nguồn vốn VD: Phải trả người bán, Các khoản thuế phải nộp, Phải trả người lao động, phải trả khác, vay nợ thuê tài chính
Trang 1CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ PHỎNG VẤN VÒNG 2 – NVKD CLOUD DOANH NGHIỆP
PHẦN 1 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
1 Bạn hãy phát biểu phương trình cân bằng kế toán?
tổng tài sản = tổng nguồn vốn
Ts ngắn hạn + Ts dài hạn = nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu
2 Tài khoản đầu 3 là loại tài khoản gì? Phát sinh tăng bên nào? Phát sinh giảm khi nào?
Loại tài khoản đầu 3 - Là loại tài khoản “Nợ phải trả” (tài khoản nguồn vốn)
VD: Phải trả người bán, Các khoản thuế phải nộp, Phải trả người lao động, phải trả khác, vay nợ thuê tài chính
Khi phát sinh tăng: Ghi bên Có
Khi phát sinh giảm: Ghi bên Nợ
3 Tài khoản đầu 6 là loại tài khoản gì? Phát sinh tăng bên nào? Phát sinh giảm khi nào?
Loại tài khoản đầu 6 - Là loại tài khoản “Chi phí sản xuất, kinh doanh”
VD: Chi phí mua hàng; Chi phí sản xuất; Chi phí giá vốn; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý Doanh nghiệp (Thông tư 133 và Thông tư 200 khác biệt chủ yếu ở Loại tài khoản này Thông tư 200 quy định chi tiết từng loại Tài khoản chi phí)
Khi phát sinh tăng: Ghi bên Nợ
Khi phát sinh giảm: Ghi bên Có
4 Bạn hãy phát biểu Nguyên tắc phù hợp?
Nguyên tắc phù hợp: “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu
đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kì tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kì đó”
- Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:
+ Chi phí của kì tạo ra doanh thu, đó là những chi phí đã phát sinh thực tế trong kì và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kì đó
+ Chi phí của các kì trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kì đó
Như vậy, chi phí được ghi nhận trong kìlà toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập của kì đó không phụ thuộc khoản chi phí đó được chi ra trong kì nào
Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanh của từng thời kì kế toán giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn
5 Thông tư 200 áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nào?
Trang 26 Thông tư 133 áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nào?
Thông tư 133 áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa
7 Bạn hãy kể tên các phương pháp tính giá xuất kho?
Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp giá bình quân gia quyền (tức thời & cuối kì)
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
8 Bạn hãy kể tên các phương pháp tính khấu hao?
Các phương pháp tính khấu hao:
- Phương pháp khấu hao theo đường thằng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
9 Thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại là những daonh nghiệp có Tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
10 Thế nào là doanh nghiệp siêu nhỏ?
Doanh nghiệp siêu nhỏ là những doanh nghiệp có tổng số lao động không quá 10 người
PHẦN 2 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Bạn hãy định khoản những nghiệp vụ sau:
11 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 111
Có TK 112
12 Chi tiền mặt thanh toán tiền điện, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642
Có TK 111
13 Mua hàng hóa về nhập kho, chưa thanh toán và có thuế VAT đầu vào.
Nợ TK 156
Nợ TK 133
Trang 314 Bán hàng hóa chưa thu tiền, có thuế VAT đầu ra.
a, Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
b, Nợ TK 632
Có TK 156
15 Chi tiền gửi thanh toán hoa hồng cho đại lý, tính vào chi phí bán hàng.
Nợ TK 641
Có TK 111
16 Xuất kho công cụ dụng cụ ra sử dụng trong nhiều kỳ.
a, Nợ TK 142
Nợ TK 242
Có TK 153
b, Cuối kì: Nợ TK 154, 623, 627, 641, 642
Có TK 142
Có TK 242
17 Chi tiền mặt trả tiền thuê văn phòng trong 6 tháng.
a, Nợ TK 242
Nợ TK 133 (đối với thuê nhà của công ty)
Có TK 111
B, định kì:
Nợ TK 154, 641, 642, 627…
Có TK 242
18 Mua TSCĐ về sửa dụng ngay, chưa thanh toán, có thuế VAT đầu vào.
Nợ TK 211
Nợ TK 1332
Có TK 111, 112, 331…
19 Ghi giảm TSCĐ đang sử dụng.
a, Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
Có TK 33311
b, Nợ TK 811
Nợ TK 133 (nếu có)
Trang 4c, Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211
20 Hạch toán chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ.
Nợ TK 622
Nợ TK 623
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 334(1,8)
Có TK 338(2, 3, 4, 6)