Do đặc thù của Dự án có việc phân tích khí ống khói, với các chỉ tiêu bụi tổng, HF, CO, SO2, NO2, Cd, Hg, VOC, HCl,... tổng các kim loại nặng khác, dioxin; trong đó có một số chỉ tiêu khá đặc thù cho việc đốt rác phát điện. Việc lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu này không phải đơn vị phân tích nào cũng thực hiện được. Vì vậy Chủ đầu tư dự kiến trong quá trình hoạt động sẽ ký hợp động với một trong những đơn vị sau Trung tâm quan trắc môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga, Tổng cục Môi trường; Viện Hóa học, Viện Công nghệ Môi trường – Viện Hàn Lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam;
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ Dự án
Hiện nay, rác thải ở Việt Nam đang là một vấn đề đáng lo ngại Cùng với sựphát triển kinh tế, gia tăng dân số cộng với sự lãng phí tài nguyên trong thói quen sinhhoạt, rác thải có số lượng ngày một tăng, thành phần ngày càng phức tạp Là một nướcđang phát triển, tốc độ tăng rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, y tế ở Việt Namnhanh hơn so với các nước khác Vấn đề này đe dọa đến sự phát triển kinh tế - xã hội,
sự tồn tại của các thế hệ hiện tại và tương lai
Tỉnh Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộvới diện tích 16.493,7km2; dân số 2.942.000 người; mật độ 178 người/km2 Hiện nay,ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu vực là Vinh - Cửa Lò gắnvới khu kinh tế Đông Nam, khu vực Hoàng Mai và khu vực Phủ Quỳ Những năm gầnđây có nhiều khu công nghiệp được đầu tư, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóanhanh chóng Lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều, gia tăng áp lực đối với côngtác thu gom, xử lý rác Nhiều nơi đã tiến hành quy hoạch bãi chôn lấp rác thải, đây làhình thức thô sơ với nhiều nhược điểm như tốn diện tích đất, mùi hôi thối, phát sinhdịch bệnh, gây tác động xấu tới môi trường và không tận dụng được các nguyên liệu
có thể tái sinh Các bãi rác này cũng là nguyên nhân phát sinh nguồn nước rỉ rác chính
đổ vào các con sông, dẫn đến sự khủng hoảng cho nghề nuôi cá địa phương, cũng như
là mối đe dọa về sức khỏe cho cư dân địa phương
Tỉnh Nghệ An – nơi đã và đang từng bước được quy hoạch, hiện đang hìnhthành một số khu công nghiệp tập trung, các khu chế biến thuỷ sản, các khu đô thịmới Song song với việc đó là dân số tăng sản sinh ra lượng rác thải lớn dẫn đến việc
xử lý và bảo vệ môi trường cần được quan tâm
Để khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, góp phần tạo ra những chuyểnbiến tích cực trong việc bảo vệ môi trường, nhằm mục đích xây dựng tỉnh Nghệ An
thành đô thị xanh, sạch, đẹp Việc đầu tư Dự án ''Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Lèn Ngồi, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (giai đoạn 1) ” là cần thiết, phù hợp với đường lối, chủ trương của tỉnh Nghệ An, góp phần
bảo vệ sức khoẻ cộng đồng dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái, Dự án đã đượcUBND tỉnh Nghệ An phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 tại quyết định
Trang 2số 1289/QĐ.CNTM ngày 03/4/2014 Theo Công văn số 3080/UBND-CNTM ngày13/5/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phân kỳ đầu tư Dự án Nhà máy xử lý rácthải sinh hoạt và công nghiệp tại Lèn Ngồi, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu dự án đượcchia thành 2 giai đoạn, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2014-2015): Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động khuhành chính, khu kỹ thuật, khu xử lý rác thải, khu sản xuất sản phẩm mới từ nguyệnliệu xử lý, khu xử lý nước thải và cây xanh cách ly
- Giai đoạn 2 (từ năm 2015-2017): Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động khutái chế xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp, khu tái chế chất thải nguy hại và khuchôn lấp chất thải phóng xạ an toàn, bãi chứa vật liệu tái chế và bãi chứa vật liệu sautái chế
Trong nội dung của báo cáo này chỉ tập trung đánh giá cho giai đoạn 1
Đây là Dự án mang tính chất an sinh xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng.Với mong muốn đem lại môi trường xanh, sạch, đẹp cho cả nước nói chung cũng nhưtỉnh Nghệ An nói riêng
Cơ quan phê duyệt cấp giấy chứng nhận đầu tư Dự án là UBND tỉnh Nghệ An
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường là Sởtài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An
Dự án thuộc mục số 8, Phụ lục III Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường là đối tượng phải thực hiện lập báo cáoĐánh giá tác động môi trường
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
Trang 3- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XI thông qua ngày 26/11/2003;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XII thông qua ngày 21/11/2007;
- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XII thông qua ngày 28/10/1995;
- Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 của Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2006;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCNVNkhóa XIII, kỳ họp thứ 3 ngày 21/6/2012;
- Luật Bảo vệ sức khỏe số 21-LCT/HĐNN8 ban hành ngày 30/06/1989 củaQuốc hội nước CHXHCNVN, có hiệu lực từ 11/07/1989;
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 ban hành ngày 14/12/2004 của Quốchội nước CHXHCNVN;
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đốivới nước thải;
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của luật Hóa chất;
- Nghị định số 133/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của luật chuyển giao công nghệ;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với chất thải rắn;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật đất đai;
Trang 4- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ Quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chấtthải rắn;
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng Hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản
- Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý
vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 1289/QĐ.CNTM ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh Nghệ An vềviệc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt
và công nghiệp tại Lèn Ngồi, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc ban hành Quy định về thẩm tra công nghệ, chuyển giao công nghệ và giámđịnh công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnhNghệ An về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn
Trang 5- Quyết định số 494/QĐ.UBND-ĐTXD ngày 04/02/2013 của UBND tỉnh Nghệ
An vê việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giaiđoạn đến năm 2020;
- Quyết định số 7170/UBND-CN ngày 10/10/3013 của UBND tỉnh Nghệ Ancho phép Công ty CP tư vấn dịch vụ đầu tư và Công nghê môi trường Tiến Thịnh đầu
tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Lèn Ngồi, xã NgọcSơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
- Công văn số 30/CV-UBND ngày 11/4/2013 của UBND xã Ngọc Sơn về việcđồng ý chủ trương xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại LènNgồi, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
- Công văn số 471/UBND.TNMT của UBND huyện Quỳnh Lưu về việc đềnghị cho phép đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại LènNgồi, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
- Công văn số 7170/UBND-CN ngày 10/10/3013 của UBND tỉnh Nghệ An vềviệc Công ty CP tư vấn dịch vụ đầu tư và Công nghê môi trường Tiến Thịnh đăng kýđầu tư dự án Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Lèn Ngồi, xã NgọcSơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
- Công văn số 3080/UBND-CNTM ngày 13/5/2014 của UBND tỉnh Nghệ An vềviệc phân kỳ đầu tư dự án Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại LènNgồi, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu;
- Bản đồ quy hoạch tổng thể khu vực dự án (tỷ lệ 1/500);
2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất;
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí;
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;
Trang 6- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;
- QCVN 25:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãichôn lấp chất thải rắn;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 30:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốtchất thải công nghiệp;
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp;
- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật ngưỡng nguy hại đối với bùnthải từ quá trình xử lý nước;
- QCXDVN 01:2008/BXD -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xâydựng;
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động tại quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày10/10/2002 của Bộ Y Tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyêntắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- TCVN 3989:2012 – Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - cấp nước và thoátnước - Mạng lưới bên ngoài - Bản vẽ thi công;
- TCVN 261:2001 – Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh;
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo do chủ Dự án tạo lập
- Thuyết minh cơ sở và thuyết minh đầu tư Dự án '' Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Lèn Ngồi, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ
An (giai đoạn 1) ”.
- Tài liệu tóm tắt về các hạng mục đầu tư chính, các vấn đề môi trường của Dự án
- Tài liệu khảo sát địa chất, địa hình khu vực thực hiện Dự án
Trang 73 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
3.1 Các phương pháp ĐTM
- Phương pháp thống kê các số liệu môi trường: Dùng để đánh giá so sánh
phương án dựa trên các số liệu liệt kê các nhân tố (thành phần) môi trường liên quanđến hoạt động của Dự án của các phương án khác nhau
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng khí thải và các chất ô nhiễm trong nước thảicủa Dự án Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3, phần dự báo tải lượng vànồng độ bụi, khí thải và nước thải,… Tuy nhiên kết quả này chỉ mang tính chất tươngđối do nhiều nguyên nhân như:
+/ Điều kiện phương tiện
+/ Hệ thống giao thông
+/ Các quá trình đốt cháy nhiên liệu
+/ Việc dùng các hệ số cho các loại nguyên nhiên liệu là tương đối
Vì vậy, việc sử dụng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên cơ sở hệ số phátthải trong báo cáo mang tính chất tham khảo và để đối chứng trước khi sử dụng cácphương pháp khác để đánh giá tác động môi trường của Dự án đối với các hợp phần tựnhiên và kinh tế xã hội
- Phương pháp mô hình: Sử dụng mô hình Gauss để dự báo mức độ và phạm
vi khuếch tán các chất ô nhiễm trong không khí (TSP, SO2, CO, NO2); Phương pháp
mô hình được áp dụng tại Chương 3, phần dự báo phát thải các chất gây ô nhiễm môitrường không khí trong giai đoạn thi công và vận hành
3.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu liên quan vào báo cáo ĐTM khác
có công suất tương tự hiện đang hoạt động để dự báo và đánh giá khả năng các ảnhhưởng đến môi trường sẽ xảy ra
Phương pháp đánh giá tác động môi trường của Dự án được sử dụng theo tàiliệu Đánh giá tác động của môi trường - phương pháp luận và kinh tế thực tiễn của
GS Lê Thạc Cán và tập thể tác giả, năm 1992; Sổ tay Hướng dẫn đánh giá tác độngmôi trường chung các Dự án của Cục Môi Trường, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môitrường, năm 2000; Thông tư hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của
Trang 8Bộ Tài nguyên và Môi trường, năm 2011 Ngoài ra, còn sử dụng các tài hướng dẫn lậpBáo cáo đánh giá tác động môi trường khác đang được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam vàtrên Thế giới.
- Phương pháp đo đạc, khảo sát chất lượng môi trường: Các thiết bị liệt kê
sau đây đã được sử dụng để lấy mẫu, đo đạc các chỉ tiêu chất lượng môi trường Vị trílấy mẫu được định vị bằng máy GPS
Các thiết bị chủ yếu mà đơn vị thực hiện quan trắc và phân tích đã sử dụng là:
Thiết bị quan trắc và phân tích môi trường nước
- Thiết bị lấy mẫu nước: Vertical Alpha, hãng Wildco - Mỹ
- Nhiệt độ, độ đục, độ dẫn điện (EC0, Oxy hòa tan (DO): Máy đo chất lượng
nước đa chỉ tiêu, Model: WQC - 22A, hãng sản xuất: Toadkk - Nhật Bản
- Độ pH: máy UC – 203, hãng CKC, Japan.
- Các kim loại nặng: máy quang phổ hấp thụ nguyên tử M6 Spectrometer, hãng
sản xuất: ThermoElectron - Anh
- Các Ion trong nước NH4 + , NO2 - , NO3 - …: máy quang phổ khả kiến DR/2800,
hãng HACH (USA)
- Nhu cầu oxy sinh hóa - BOD: máy phân tích BOD5, hãng Hach, Mỹ
- Nhu cầu oxy hóa học - COD: Máy quang phổ UV – Vis DR5000 và COD
Reactor, HACH USA
- Coliform và các chỉ tiêu vi sinh vật khác: máy đếm coliform SUNTEX, Model
560 Colo Tủ cấy vi sinh Telstar, Model PV-100, Espan Thiết bị phân tích Totalcoliform, HACH US
- Và một số thiết bị chuyên dùng khác.
Thiết bị quan trắc và phân tích môi trường không khí
- Nhiệt độ (t), Độ ẩm (e), Vận tốc gió (v), Áp suất khí quyển (Pkq):
Thermohygrometer Type 4510, TESTO Franco – Germany ThermoannenmometerType 4500, TESTO
- Bụi lơ lửng (SPM): máy đo bụi Digital Dust Indicator P5-H2, SIB, Low volum
Air Sampler SL-30 Thiết bị lấy mẫu bụi Air Sampler Anderson, Model AN-200, hãngSIBATA Thiết bị lấy mẫu bụi BUCH (USA) Thiết bị lấy mẫu bụi PL-15, ELLE
Trang 9- Các chất khí độc CO, SO2, NO2, …: bơm lấy mẫu khí Model MP-6037,
SIBATA, Máy lấy mẫu khí, Model: HS – 07, Hãng sản xuất: Kimoto - Nhật Bản, Máyphân tích quang phổ khả kiến UV-VIS DR5000, Hach, USA, Máy sắc ký, model 430-
GC, hãng Varian
- Và một số thiết bị chuyên dùng khác.
Thiết bị đo và quan trắc tiếng ồn
- Mức ồn LAeq, LAmax: Integrating Sound Level Meter, Type NL-04 RION
- Mức ồn LAeq, LAmax: Integrating Sound Level Meter Cirrus Japan
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần tư vấn dịch vụ Đầu tư và Công nghệ Môi trườngTiến Thịnh
- Đại diện: Bà Nguyễn Thị Hồng Chức vụ: Giám đốc
Ông Nguyễn Trung Thông Chức vụ: Phó Giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: Số 271 - Đường Trần Xuân Soạn, phường Tân Kiểng, quận 7,
Tp Hồ Chí Minh
- Điện thoại/Fax: 84-8-73033326
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trườngThăng Long
Trụ sở chính: 26/1 ngõ Toàn Thắng, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội
+ Văn phòng: 59 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội
+ Điện thoại: 0913.232.740/04.3.5134274
+ Giám đốc: Ông Nguyễn Đắc Dương
Danh sách thành viên tham gia lập ĐTM:
Bảng 1 Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM
Thông
Phó Giám đốc
Trang 10Trình độ
III Đơn vị tư vấn môi trường
1 Nguyễn Đắc Dương Thạc sĩ Khoa học quản lý môi
trường/Giám đốc
Công ty TNHH
Tư vấn vàChuyển giaoCông nghệ Môitrường ThăngLong
2 Vũ Đức Toàn Tiến sĩ Công nghệ môi trường
3 Nguyễn Đức Tuấn Kỹ sư Khoa học đất
4 La Thu Hạnh Kỹ sư Thủy văn và Tài nguyên
6 Đỗ Thị Hoài Kỹ sư Kỹ thuật môi trường
7 Ngô Trà Mai Tiến sĩ Kiểm định viên
Viện Vật lý –Viện Khoa họcCông nghệ ViệtNam
Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quansau:
- Ủy ban nhân dân xã Ngọc Sơn
- Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An
Quy trình tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM:
Trên cơ sở các quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 của Quốc hội,Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ và Thông tư
Trang 11môi trường, quá trình đánh giá tác động môi trường của Dự án '' Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Lèn Ngồi, xã Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (giai đoạn 1) ” được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu
kỹ thuật của Dự án đầu tư;
- Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên,kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 3: Khảo sát và đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, KTXHtại khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động Phântích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa vàứng phó sự cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: Xây dựng các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý vàgiám sát môi trường;
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
- Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng đồng, lấy ý kiến của UBNDphường bị ảnh hưởng bởi Dự án;
- Bước 9: Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án;
- Bước 10: Trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án
Trang 12- Đại diện: Bà Nguyễn Thị Hồng Chức vụ: Giám đốc
Ông Nguyễn Trung Thông Chức vụ: Phó Giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: Số 271 - Đường Trần Xuân Soạn, phường Tân Kiểng, quận 7,
Khu đất Dự án có ranh giới:
- Phía Bắc giáp: Đất lâm nghiệp của xã Quỳnh Tân
- Phía Nam giáp: Khe Lèn Ngồi thuộc địa phận xã Diễn Châu
- Phía Tây giáp: Đất lâm nghiệp của xã Quỳnh Lâm
- Phía Đông giáp: Đất lâm nghiệp của xã Quỳnh Mỹ
Theo Quyết định số 7170/UBND ngày 10/10/2013 của UBND tỉnh Nghệ Ancho phép Công ty CP tư vấn dịch vụ đầu tư và Công nghệ môi trường Tiến Thịnh đầu
tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp tại Lèn Ngồi, xã NgọcSơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Nhà máy xử lý rác thải được áp dụng côngnghệ Cool Plasma Adaptive ARC, có công suất điển hình trong giai đoạn 1 là 200tấn/ngày
Ranh giới của Dự án được xác định bởi các mốc từ 1 - 15 (được thể hiện trong
Trang 13Bảng 1.1 Tọa độ giới hạn của Dự án
Trang 14Sơ đồ vị trí Dự án
Trang 15Bản vẽ tổng mặt bằng Dư án
Trang 161.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
Về giao thông: tại khu vực thực hiện Dự án hệ thống đường giao thông chủ yếu
là các đường liên thôn, liên xã Khu vực thực hiện Dự án gần tỉnh lộ 537 và quốc lộ48B thuận tiện cho việc vận chuyển rác thải từ huyện Quỳnh Lưu và các vùng lân cậnđến điểm xử lý (tỉnh lộ 537 đi qua địa phận xã Ngọc Sơn khoảng 3,5km, quốc lộ 48Bcách Dự án 3,5 km về phía Đông Nam)
Về cơ sở hạ tầng: khu vực thực hiện Dự án nằm sâu trong khu vực đồi núi, các
phía tiếp giáp với diện tích đất trống, đất lâm nghiệp Cách khoảng 4-5 km là trườngtiểu học Ngọc Sơn và trường trung học cơ sở Ngọc Sơn Giáp ranh giới sử dụng đất vềphía Nam Dự án có khe nước Lèn Ngồi thuộc địa phận xã Diễn Châu Do vậy, khithực hiện Dự án có thể ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt
Khu dân cư: khoảng cách đến khu dân cư gần nhất khoảng 1km về phía Đông
Nam là dân cư xóm 5 xã Ngọc Sơn Khoảng cách từ Dự án đến khu dân cư tập trung làthị trấn Cầu Giát khoảng 11,5 km thuộc huyện Quỳnh Lưu
Về các đối tượng khác: theo khảo sát thực tế, toàn bộ diện tích Dự án chủ yếu là
đất lâm nghiệp xen kẽ các khu vực đất trống một phần nhỏ diện tích Xung quanh khuvực Dự án có các đối tượng nhạy cảm như: cách Trạm xá xã Ngọc Sơn khoảng 4km,cách UBND xã Ngọc Sơn 4-5 km và cách đền Hồ Qúy Ly khoảng 10 km về phía TâyNam
1.3.3 Hiện trạng khu vực
Hiện trạng khu vực thực hiện Dự án bao gồm diện tích lâm nghiệp, đất mặtnước, đất giao thông và đất thuộc khu quy hoạch bãi rác cũ Ngọc Sơn, huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An Hiện trạng sử dụng đất của Dư án được thể hiện ở bảng sau:
Trang 17Tổng cộng 149.785,0
0
(Nguồn: Thuyết minh Dự án)
Hiện trạng trong khu vực quy hoạch bãi rác cũ Ngọc Sơn đã có hệ thống đườnggiao thông rải nhựa (rộng 3 – 4 m), và hệ thống cột đèn điện cao áp để phục vụ quátrình vận chuyển và chôn lấp rác Tuy nhiên, đường điện và đường nước chưa đượcthực hiện đấu nối
Hiện nay, bãi chôn lấp rác Ngọc Sơn cũ bao gồm: 3 ô chôn lấp rác thải (ô số 1:7.800m2 x 4m; ô số 2: 7.800m2 x 3,5m; ô số 3: 7.800m2 x 3,5m), 4 ao thu gom và xử lýnước rỉ rác (mỗi ao có diện tích 1.500m2 sâu 3,5m) Theo tài liệu thiết kế bãi rác NgọcSơn, các ô chôn lấp được thiết kế với lớp lót đáy bằng vải địa kỹ thuật HDPE dày2mm, lớp sỏi thoát nước dày 30cm, lớp đất sét 0,6m Mương thoát nước được xâydựng bao quanh các ô chôn lấp rác để thu gom nước mưa và dẫn tới khe nước phíaNam Dự án Tại đây nước rỉ rác được thu gom và xử lý sơ bộ qua các ao thu nước rỉrác bằng phương pháp lắng tự nhiên
1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án
- Tận dụng phế thải Giảm thiểu ô nhiễm
- Tái chế phế thải thành sản phẩm gạch blok, điện tạo ra nguồn năng lượng phục
Trang 18Như vậy, báo cáo ĐTM đánh giá quá trình GPMB, quá trình thi công xây dựngcác hạng mục công trình trên, quá trình vận hành hệ thống xử lý và vận chuyển ráctrong nội vi Nhà máy Báo cáo không đánh giá quá trình thu gom, vận chuyển rác thải
từ khu vực tập kết đến Nhà máy Quá trình thu gom vận chuyển rác đến Nhà máy sẽđược thực hiện bởi Công ty vệ sinh Môi trường đô thị trên địa bàn huyện
Các hạng mục được thực hiện ở giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạtđộng khu tái chế xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp, khu tái chế chất thải nguy hại
và khu chôn lấp chất thải phóng xạ an toàn, bãi chứa vật liệu sau tái chế Các hạngmục trên không thuộc phạm vi của báo cáo này
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục Dự án
Diện tích Dự án được quy hoạch là 149.785 m2
Diện tích đất sử dụng cho các công trình của Dự án được thể hiện dưới bảngsau:
Bảng 1.3 Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất
Trang 19(Nguồn: Thuyết minh Dự án)
Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng trong khu quy hoạch
Bảng 1.4 Hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng
1 Khu tái chế chất thải nguy hại TCNH 6.191,93 4,13
2 Khu tái chế XLCT sinh hoạt và công nghiệp TCRT 23.418,29 15,63
3 Khu chôn lấp chất thải phóng xạ an toàn CPX 6.204,79 4,14
Trang 20STT Hạng mục công trình Ký hiệu
(bản vẽ)
Diện tích (m 2 )
Mật độ xây dựng (%)
A Khu hành chính + khu kỹ thuật HC+KT 25.375,53 16,98
4 Nhà xưởng bảo dưỡng bão dưỡng,
B Khu xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp
II Khu tái chế xử lý chất thải sinh hoạt và
Trang 21STT Hạng mục công trình Ký hiệu
(bản vẽ)
Diện tích (m 2 )
Mật độ xây dựng (%)
III Khu sản xuất sản phẩm mới từ
1 Nhà xưởng sản xuất sản phẩm mới từ
IV Khu tái chế chất thải nguy hại (giai
1 Nhà xưởng tái chế chất thải nguy hại B4 2.000
V Khu chôn lấp chất thải phóng xạ an
1 Nhà xưởng chôn lấp chất thải phóng
Trong giai đoạn 1 (từ năm 2014-2015): Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt độngkhu hành chính, khu kỹ thuật, khu xử lý rác thải, khu sản xuất sản phẩm mới từnguyên liệu sau khi xử lý, khu xử lý nước thải và cây xanh cách ly
- Giai đoạn 2 (từ năm 2016-2017): Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động khutái chế xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp, khu tái chế chất thải nguy hại và khuchôn lấp chất thải phóng xạ an toàn, bãi chứa vật liệu tái chế và bãi chứa vật liệu sautái chế
Trong nội dung của báo cáo này tập trung ĐTM cho giai đoạn 1
Trang 22 Phân khu chức năng
Khu đất quy hoạch tiếp giáp với đường về phía Đông, quy hoạch tổng mặt bằng
sử dụng đất như sau:
- Khu nhà hành chính (A): được bố trí tại trung tâm phía Đông khu đất, ngay
đường ra vào chính của khu quy hoạch nhằm tạo cảnh quan, thuận lợi cho việc quản lýđiều hành, giao dịch với các đối tác đến liên hệ công tác
- Khu kỹ thuật: được bố trí phía Đông Nam khu đất, giáp khu hành chính.
Nhằm hỗ trợ, phục vụ về mặt kỹ thuật cho tất cả các công trình phụ trợ cũng như trongquá trình Nhà máy xử lý rác thải đi vào hoạt động
- Khu xử lý (B): được bố trí về phía Tây Bắc khu đất, gồm các dây chuyền công
nghệ xử lý rác thải, các công trình phụ trợ
- Khu xử lý nước thải (C): được bố trí ở phía Tây Nam khu đất, tại vị trí này có
địa hình tự nhiên thấp nhất so với các khu vực khác trong khu quy hoạch nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho việc thu gom nước thải cho toàn khu vực
Bố trí mặt bằng phân khu chức năng các hạng mục của Nhà máy được thể hiệntrên sơ đồ tổng mặt bằng sau:
Trang 23Mặt bằng phân khu chức năng các hạng mục của Nhà máy
Trang 241.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của Dự án
1.4.3.1 Biện pháp thi công các hạng mục công trình chính
Các giải pháp về kiến trúc kết cấu xây dựng công trình được nghiên cứu để phùhợp với điều kiện sản xuất, an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quancông nghiệp
Trình tự thi công: San nền → Thi công hạ tầng kỹ thuật → Thi công móng →Thi công tường bao → Thi công nhà khung thép → Hoàn thiện → Lắp đặt, hoàn thiện
hệ thống điện, quạt, hệ thống thông gió,
- Khu vực phía Nam san nền với độ dốc 1,5% về phía Đông Nam, cao độ điểmvào bằng cao độ đường quy hoạch Cao độ san nền nơi thấp nhất là 2,5m, nơi cao nhất
là 9,2m
b/ Công tác thi công móng
Công tác thi công móng bao gồm các công việc: thi công móng cọc, thi côngđất, thi công bê tông
Công tác thi công cọc
Hầu hết các hạng mục trong Dự án đều sử dụng móng cọc đóng đúc sẵn hoặccọc nhồi trừ những hạng mục có tải trọng nhỏ có móng là móng nông đặt lên nền đất
đã được gia cố 1 lớp đệm đá dăm 4x6, với những hạng mục đặt trực tiếp lên nền cầnphải xét đến biến dạng nền
+/ Cọc đóng
Cọc được chế tạo đúng với hồ sơ thiết kế tại công trường hay xưởng sản xuấtvật liệu xây dựng Cọc được vận chuyển đến công trường và được bảo quản tại bãi tậpkết
Trang 25Đóng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn với tiết diện 300 x 300mm hoặc lớn hơnđược sử dụng cho các hạng mục như: phụ trợ như nhà hành chính, khu xử lý nướcthải… với chiều sâu thay đổi từ 30-40 m tùy từng vị trí.
Trong Dự án này, cọc được thi công bằng phương pháp đóng với các thiết bịđóng cọc Việc thi công bằng máy đóng cọc sẽ ảnh hưởng tới các công trình lân cận,tuy nhiên khu vực xây dựng Nhà máy cách xa khu dân cư và giáp khe nước nên việcthi công đóng cọc thực tế không ảnh hưởng đến các công trình xung quanh
+/ Cọc khoan nhồi
Cọc khoan nhồi trong Dự án này là loại cọc có tiết diện 600 nên các nhà thầu
sẽ lựa chọn các thiết bị phù hợp với loại cọc này
Thi công cọc nhồi bao gồm các bước công việc:
- Công tác chuẩn bị: nghiên cứu bản vẽ thi công, chuẩn bị mặt bằng thi công,vật liệu, thiết bị thi công,
- Công tác kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
Trong quá trình thi công, chú ý các biện pháp an toàn kỹ thuật Vị trí cọc xácđịnh bằng máy kinh vĩ, sai số về độ lệch tim trong một hàng không vượt quá 0,2d theomọi phương Độ nghiêng của cọc không vượt quá 1% Khi thi công cọc nhồi có biệnpháp kiểm tra bằng siêu âm hoặc kiểm tra bằng PIT và các kiểm tra khác tuân theo tiêuchuẩn TCVN 205-1998
Công tác hố móng
Trang 26Móng Nhà máy cũng như hầu hết các hạng mục công trình khác được đúc liềnkhối bằng BTCT đổ tại chỗ Hố móng được đào bằng máy xúc kết hợp thủ công theođúng yêu cầu kỹ thuật về độ sâu và chiều rộng móng
Hố móng các công trình lớn của Nhà máy chính được thi công bằng cơ giới.Dùng máy xúc đào đến độ cách cao trình thiết kế khoảng 0,2 - 0,4m Còn lại được thicông bằng thủ công Đối với hố móng nhỏ có thể thi công cơ giới kết hợp thủ cônghoặc hoàn toàn bằng thủ công Đối với các hố móng sâu, gặp lớp bùn, đóng cừ thépxung quanh móng trước khi đào, tránh bùn chảy vào hố móng, cừ sau khi thi công sẽđược tái sử dụng Đất đào được vận chuyển ra bãi thải hoặc bãi trữ để tái sử dụng
Công tác đắp đất trả lại rất quan trọng, ảnh hưởng đến độ lún của công trình Độchặt tối thiểu cho các khu vực k >= 0,95
c/ Công tác bê tông
Công tác sản xuất bê tông
Để phục vụ công tác bê tông, nhà thầu sẽ liên hệ với nhà thầu phụ đảm bảocung cấp đủ bê tông trong quá trình thi công
Công tác cốt thép
Cốt thép dùng trong kết cấu BTCT phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồngthời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356 : 2005 - Kết cấu bê tông và bê tôngcốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
Công tác đổ và đầm bê tông
Đổ bê tông có thể thực hiện bằng máy bơm hoặc bằng thủ công tuỳ thuộc vàoquy mô kết cấu cần đổ
Việc vận chuyển cốp pha, côt thép, bê tông lên cao được thực hiện bằng cần cẩutháp, palăng xích hoặc vận thăng Đối với ống khói, sử dụng hệ thống cốp pha trượtcùng với các thiết bị nâng kích sàn công tác theo độ cao và vận thăng để vận chuyểnvật liệu
Trang 27góc lượn tránh tắc đọng nước Khi vận chuyển thép, phải có bộ gá để thép không bịbiến dạng
Que hàn, dây hàn, thuốc hàn phải xếp theo lô, theo số hiệu và phải để ở nơi khôráo Các mối hàn phải được kiểm tra theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế
Lắp ráp kết cấu thép cần theo đúng thiết kế Công việc thi công lắp ráp tiếp theochỉ được phép tiến hành sau khi đã làm xong mọi việc tổ hợp, hàn và lắp bu lông Quátrình lắp ráp kết cấu thép nên được cơ giới hoá, như vận chuyển, tổ hợp khuếch đại vàlắp đặt, … Sau khi lắp đặt phải được nghiệm thu
Sơn chống rỉ tạm thời: Sơn chống rỉ tạm thời gốc kẽm ethyl silicate có thể hàncắt được dùng để bảo vệ chống ăn mòn tạm thời cho kết cấu thép trong suốt quá trìnhsản xuất, chế tạo Chiều dày khô là 15-20 microns
e/ Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ
Công tác bảo dưỡng tổ hợp thiết bị
Các thiết bị trước khi đưa tới vị trí lắp đặt phải được bảo dưỡng, kiểm tra và tổhợp trước khi đưa vào lắp đặt Các công việc trên được tiến hành theo đúng hướng dẫncủa nhà sản xuất
Lắp đặt thiết bị
Các thiết bị được đưa đến Nhà máy bằng các phương tiện chuyện dụng như:
- Xe cẩu, container, pa lăng xích, kích, các dụng cụ cơ khí phục vụ tháo rỡ vỏthùng hàng
- Các loại dụng cụ, công cụ phục vụ tháo dỡ và lắp đặt máy móc (búa, kìm, kờ
lê, mỏ lết, )
Các thiết bị được vận chuyển tới Nhà máy dưới dạng các thiết bị dời và đượccông nhiên viên kỹ thuật tháo dỡ và lắp đặt các thiết bị máy móc theo bản vẽ kỹ thuật,theo trình tự lắp máy đã định Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối theo trình tự tháo dỡ, dichuyển và lắp máy đã định
Việc lắp đặt thiết bị được tiến hành tại sàn lắp ráp và đưa vào vị trí bằng cầntrục gian máy, bánh xích có sức nâng 10 - 25T và các thiết bị phụ trợ như pa lăng, tờiđiện, Với các thiết bị khối lượng lớn dùng cần cẩu bánh xích có sức cẩu 150T haylớn hơn, tuỳ từng loại thiết bị có khối lượng mà sử dụng cho phù hợp
1.4.3.2 Khối lượng thi công xây dựng các công trình của Dự án
Trang 28a/ Các hạng mục công trình chính của Nhà máy
Khu A: Khu hành chính, kỹ thuật
(1) Nhà nghỉ của công nhân
- Tường, móng xây gạch chỉ đặc, vữa xi măng M75
- Mái BTXM, vữa xi măng M75
(3) Nhà đậu xe nhân viên + công nhân
- Diện tích xây dựng 2000 m2, công suất phục vụ 2xe/lần
- Tường, móng xây gạch chỉ đặc, vữa xi măng M75
Trang 29Móng nhà được thiết kế là móng đơn trên nền cọc khoan nhồi đường kính 600
mm, sâu khoảng 5m Tường bao che bên ngoài là tường xây gạch đặc để đảm bảochống cháy
Mái nhà được cấu tạo là mái BTCT chịu lực có các lớp chống nóng, chốngthấm và hoàn thiện bên trên
Khu B: Khu xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp
(1) Bể chứa rác
Bể chứa rác thải có kích thước mặt bằng 30 x 27,3 m2, hệ khung chịu lực bằngBTCT, phía trên mái được che phủ bằng tôn 2 lớp cách nhiệt, được đỡ bởi hệ dàn vìkèo thép Tường bao phía dưới bằng BTCT cao 1,2m, sâu -6.0m , móng cọc khoannhồi Bể chứa rác được thiết kế chống các va chạm, va đập trong quá trình sử dụng, sửdụng vật liệu bê tông chống thấm mác cao, bê tông mác từ B35 hoặc cao hơn Đáy bểchứa có các bu lông neo để chống trượt và chống đẩy nổi
Phía bên trên bể chứa rác có cửa hút gió của máy thổi gió Chống bốc mùi rácthải ra ngoài Bể chứa rác có tính năng chống thấm và chống ăn mòn tốt, bên trongtường dùng sơn epoxy phun ít nhất bốn lần, hình thành một lớp epoxy chống ăn mòndày không dưới 2mm Trong bể chứa rác có hệ thống thu nước rỉ rác Đỉnh mái của bểchứa rác thiết kế lấy sáng tự nhiên để tăng thêm độ sáng của bể chứa rác Trong bểchứa rác có thiết bị súng phun nước, phòng chống rác tự cháy
Rác thải sau khi rác chuyển vào bể chứa rác, gầu ngoạm chuyển rác vào phễunạp liệu đưa vào lò đốt để tiến hành xử lý Phía trên đỉnh của bể chứa rác có lắp đặt 2gầu ngoạm 5m3 (một lần gầu được 1,5 tấn rác sinh hoạt), hình thức gầu ngoạm là gầungoạm thủy lực điện Đáy bể chứa rác có độ dốc khoảng 2.5%, hai bên tường đáy bể
có cửa xả thải nước rỉ rác, nước rỉ rác sau khi từ cửa xả của bể chứa rác theo hệ thốngđường ống tập trung về hệ thống xử lý nước thải chính của Nhà máy Để tránh tắc ống
xả thải nước rỉ rác, trên miệng cửa xả được thiết kế các song chắn rác, để ngăn các vậtliệu có kích thước lớn Bể chứa rác có thể chứa rác trong khoảng 6-8 ngày
(2) Nhà xưởng
● Kết cấu
- Móng tường xây đá hộc VXM M50#, kết hợp móng trụ BTCT M200#, giằngmóng bằng BTCT M200#
Trang 30- Kết cấu phần thân: Khung bằng BTCT.
- Tường bao xây gạch Tuynen 220
- Nền lát gạch ceramic liên doanh 300 x 300
- Cửa kính khung nhôm ASIA
- Mái lợp tôn chống nóng đảm bảo nhiệt độ, vi khí hậu bên trong nhà xưởng,đảm bảo môi trường làm việc cho công nhân
- Các thiết bị vệ sinh: Dùng các thiết bị vệ sinh trong nước
● Hoàn thiện:
- Cửa đi: Khung sắt hộp 50x100x1,6, kính trắng dày 8 ly
- Cửa sổ: nhôm kính trắng dày 5 ly
- Hệ thống ánh sáng chủ yếu từ nguồn ánh sáng đèn điện lắp theo sơ đồ côngnghệ của các dây chuyền máy, kết với ánh sáng tự nhiên của hệ thống cửa
Hệ thống thông gió làm mát: Lắp đặt hệ thống gió làm mát bằng hơi nước theo
công nghệ của Việt Nam đã lắp đặt ở các nhà máy sản xuất khác
Bộ vi xử lý được tách thành hai khu vực chính, cột sấy và lò đốt Xử lý chất thải
đi vào cột sấy khô, nơi nó đi qua một quá trình sấy sơ bộ bằng cách sử dụng nhiệtthừa từ khí thải của gen-set Chất thải xử lý sau đó được lực hấp dẫn từ cột sấy vào lòphản ứng nơi mà nó sẽ đi qua các trường plasma (khu vực nhiệt độ cao) trải qua sựphân hủy nhiệt (nhiệt phân) và khí hóa
Thiết bị của lò được cơ khí hóa, tự động hóa đảm bảo vận hành thiết bị có tuổi thọ cao, thời gian sản xuất liên tục dài, dễ xử lý, ít xảy ra sự cố
(4) Gian turbin
Gian turbin có kích thước mặt bằng 21,0 x 18,0 m, hệ khung chịu lực bằng bê
Trang 31giảm độ rung gây ra trong quá trình sản xuất Phần bao che là tôn 2 lớp cách nhiệt.Phía dưới chân tường có tường bao bằng BTCT cao 1,2m, các cửa sổ, cửa ra vào đềuđảm bảo yêu cầu về chống cháy Để tăng cường ánh sáng trong nhà nhằm phục vụ choquá trình sản xuất, các mảng tôn lấy sáng được bố trí trên mái Các quạt thông gióđược lắp đặt trên mái nhà nhằm làm giảm nhiệt độ cho các thiết bị khi làm việc Tronggian turbin có bố trí cầu trục nhịp lớn tại cao độ 13,0m với tải trọng Q=15/5T để nâng
hạ các thiết bị có trọng lượng lớn, phía trên mái được che phủ bằng tôn màu 2 lớp vàlớp cách nhiệt, được đỡ bởi hệ dàn vì kèo thép Sàn ở các cốt: 0,00; +8,00m để phục
vụ cho các yêu cầu công nghệ trong quá trình vận hành và bảo trì Tại cốt +8,00m có
bố trí lỗ hở để thuận tiện cho việc cẩu lắp thiết bị dưới sàn 0.00 trong quá trình lắp đặt,vận hành và sửa chữa
Các sàn nhà bằng BTCT, phía trên có phủ các lớp tăng cứng Trong nhà turbine
có bố trí cầu thang thép đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận hành, sửa chữa cũng nhưthoát nạn khi có sự cố Móng nhà có dạng móng đơn BTCT đặt trên nền cọc khoannhồi đường kính 600mm
có tường bao bằng BTCT cao 1,2m, móng cọc khoan nhồi Các bãi chứa cần thiết kếthuận tiện cho xe vận chuyển vật liệu, có thiết kế cửa ra vào chuyên dùng cho xe chởvật liệu, chiều cao cửa ra vào hơn 5m
(6) Hố tập kết rác thải
Hố tập kết rác thải được xây dựng dự phòng khi dây chuyền công nghệ gặp sự
cố Diện tích xây dựng hố tập kết là 7.999,42 m2
Hố tập kết rác được thiết kế chống các va chạm, va đập trong quá trình sử dụng,
sử dụng vật liệu bê tông chống thấm mác cao, bê tông mác từ B35 hoặc cao hơn Đáy
hố tập kết rác có độ dốc khoảng 2,5%, hai bên tường đáy hố có đường ống thu gomnước rỉ rác, nước rỉ rác theo đường ống được dẫn tới hệ thống xử lý nước thải chính
Trang 32của Nhà máy Để tránh tắc đường ống thu gom nước rỉ rác, tại đầu tường ống đượcthiết kế các song chắn rác để ngăn chặn các vật liệu có kích thước lớn.
Khu C: Khu xử lý nước thải
(1) Hệ thống xử lý nước thải
Để phục vụ cho việc xử lý nước thải, trong khu vực xử lý nước thải có bố trícác bể xử lý Các bể này chủ yếu được làm bằng BTCT quét lớp sơn epoxy chốngthấm và chống ăn mòn Móng bản BTCT, tuỳ theo cấu tạo từng bể mà có thể phải gia
cố nền phòng lún bằng phương pháp đóng cọc hoặc đệm đá dăm 4x6 Khu xử lý nướcthải có một số bể chính sau: bể thu gom nước thải, bể điều hòa, bể keo tụ, bể lắng, bểUASB, bể thiếu khí, bể hiếu khí, bể lắng, bể oxy hóa, bể trung hòa - keo tụ, hồ chứanước rác sau xử lý, bể chứa bùn
Các bể xử lý nước thải được đặt trên nền đất đầm chặt, móng bản BTCT, tùytheo cấu tạo từng bể mà có thể phải gia cố nền phòng lún bằng phương pháp đóng cọchoặc gia cố bằng lớp đệm đá Toàn bộ phía trong bể được quét lớp sơn epoxy chôngthấm Trên mặt các bể có hệ thống lan can và sàn thao tác bằng BTCT để kiểm tra và
Diện tích (m2)
Măt đường
(m)
Lề đường (m) Bulva (m)
Nền đường (m)
Trang 33- Phụ tải sản xuất: 6KW/m2 sàn, phụ tải phòng làm việc: 50W/m2 sàn.
- Phu tải điện sinh hoạt: 15W/m2
- Phụ tải chiếu sáng cây xanh, đường giao thông: 15kW/ha
- Hê số đồng thời 0,65; hệ số dự phòng 1,2; hệ số cos = 0,95
Tổng công suất cực đại: P = 30.827,00KW
Tổng công suất tính toán: PTT = P x 0,65 = 30.593,00 x 0,65 = 20.037,55KW.Công suất biểu kiến: S =PTT/0,95 = 21.092,16KW (Đặt trạm trung gian tổng20MVA)
Nguồn điện: Được lấy từ phía Tây của khu quy hoạch thông qua đường dây110KV
Đề xuất xây trạm trung gian 20MVA tại vị trí khu vực xử lý rác thải, phân khốiđến từng khu vực thông qua đường dây 22KV
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp hệ thống cấp điện
(3) Cấp nước
Để cung cấp nước cho các nhu cầu khi Dự án đi vào hoạt động Dự kiến dùng 1giếng khoan ( giếng khoan được bố trí gần khu vực nhà điều hành) và nguồn nước đượcbơm lên qua hệ thống xử lý đảm bảo mục đích sử dụng nước
Giàn mưa(Làm thoáng tự nhiên)
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạchClo hóa sơ bộ khử trùng
Nước
Trang 34Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nước được bơm từ bể chứa sang bể làm thoáng tự nhiên, tại đây có lắp đặt giànmưa có nhiệm vụ hòa tan O2 từ không khí vào nước để oxy hóa Fe2+ thành Fe3+, Mn2+thành Mn4+ để dễ dàng kết tủa, dễ lắng đọng để khử ra nước bằng lắng lọc Tạo điều kiệnthuận lợi và đẩy nhanh quá trình oxy hóa và thủy phân Fe và Mn nhằm nâng cao côngsuất của các công trình lắng lọc phía sau Nước từ bể làm thoáng tự nhiên tiếp tục được xử
lý tại bể lọc nhanh Tại đây không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thướclớn hơn kích thước các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mà còn giữ lại keo sắt, keo hữu cơgây độ đục độ màu Bể lọc được thiết kế gồm 2 lớp: lớp cát thạch anh và lớp sỏi đảm bảogiữ lại tất cả những hạt không lắng còn lại từ bể lắng tiếp xúc Nước sau xử lý đảm bảoQCVN 02:2009 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt) được bơmsang bể chứa nước sạch Tại bể chứa nước sạch thêm một lượng Cl2 vừa đủ nhằm đảmbảo chỉ tiêu vi sinh và khử trùng trong đường ống
Hiệu xuất xử lý: loại bỏ được >95% tất cả các khoáng chất và hóa chất (chấtrắn hòa tan trong nước)
+ Cấp nước cho sinh hoạt: sử dụng 1 máy bơm nước phục vụ cho sinh hoạt củacán bộ công nhân viên (nước cấp cho nhà điều hành và nhà nghỉ cho chuyên gia, côngnhân) Nước từ bể chứa được bơm lên két nước có dung tích 5 m3 đặt trên khu nhà điềuhành
+ Cấp nước cho rửa xe, tưới cây, tưới đường: sử dụng bơm áp lực cao bơm nước
từ bể chứa đến các vòi nước của trạm rửa xe Từ các vòi nước này kết hợp tưới đườnghoặc tưới cây khi không phục vụ rửa xe
Hệ thống đường ống: sử dụng ống HDPE PN5 theo tiêu chuẩn ISO - 2531
Bảng 1.7 Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống cấp nước
Trang 353 Ông cấp nước HDPE PN5 D75 M 144
Nhu cầu sử dụng nước
Bảng 1.8 Tính toán nhu cầu sử dụng nước
(m 3 /ngày)
1 Nước dùng cho sinh hoạt 30 người 150l/người/ngày 4,5
2 Nước rửa xe, vệ sinh dụng
3 Nước tưới cây, rửa đường 16.283,76 m
216.447, 90m2 0,5l/m2/ngày 16,5
- Lượng nước dự trữ cứu hoả được lấy tại khe nước Lèn Ngồi phía Nam Dự án.Tổng nhu cầu sử dụng nước của Dự án là: 59,23 m3/s (không tính đến nướcPCCC)
(4) Giải pháp thoát nước
- Nước mưa chảy tràn: nước mưa chảy tràn được thu gom chảy theo đườngcống bố trí dọc theo hệ thống đường giao thông trong khuôn viên Nhà máy, và chảytới nguồn tiếp nhận là khe nước Lèn Ngồi phía Đông Nam giáp khu vực Dự án
- Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại tiếp tục theo đường ốngdẫn tới khu xử lý nước thải rồi đổ ra nguồn tiếp nhận là khe nước Lèn Ngồi, sau đó chảy
ra đập Bà Tùy và nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng là sông Hoàng Mai
- Nước rỉ rác được thu gom và bơm về khu xử lý nước rỉ rác có công suất là ….,sau đó đổ vào hồ điều hoà trước khi thoát ra khe nước phía Đông Nam khu vực
Trang 36Bảng 1.9 Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thu gom nước thải
2 Ống đục lỗ 15% thu gom nước rỉ rác HDPE
1 Phân loại rác Phải phân loại trước khi đốt Không cần Không cần
3 Khi nhiệt trị nhiên liệu
thấp
Phải bổ sung thêm nhiên liệu
4 Hệ thống thải xỉ vậnhành Phức tạp dễ tắc thuận tiệnDễ dàng, Bình thường
5 Xử lý rác bẩn trước khitừ khắp nơi chuyển đến
Phải xử lý trước sự dính vónrác để đảm bảo liệu vừa cháyvừa có thể trộn đều, nên khâunay khá tốn kém
Không cần Không cần
7 Hiệu quả và vận hànhcủa công nghệ Thấp Cao Trung bình
8 Vốn đầu tư và chi phívận hành Trung bình Trung bình Thấp
Trang 37Công nghệ xử lý rác Cool Plasma Adaptive ARC là công nghệ tiên tiến nhấthiện nay để xử lý tiêu hủy chất thải rắn với các ưu điểm:
- Về măt môi trường:
+ Tỷ lệ khí phát thải thấp: 120 m3CO2 /1.200 m3 khí nhiên liệu tổng hợp, khi đốtbằng lò thường tỷ lệ này là 6.000m3CO2/ 1.200 m3 khí thải
+ Không gây ảnh hưởng xấu đến nước ngầm, nước mặt hoặc đất đai
+ Hạn chế phát thải vào khí quyển chất Dioxins và Furans
+ Diện tích sử dụng đất thấp
- Về kinh tế:
+ Khí nhiên liệu được tái sử dụng cho lò đốt Plasma
+ Chi phí vận hành thấp, không sử dụng nhiên liệu để đốt
+ Nhiên liệu khí tổng hợp thu được sử dụng để tái tạo năng lượng dùng để phátđiện
+ Phạm vi xử lý rộng: có thể xử lý tất cả các loại chất thải sinh hoạt và côngnghiệp thông thường
+ Công nghệ Cool Plasma Adaptive ARC: tiết kiệm chi phí vận hành đến 25%
so với lò đốt thường
Sử dụng công nghệ Cool Plasma Adaptive ARC có hiệu quả cao và thân thiệnvới môi trường so với các phương pháp đốt thông thường
1.4.4.2 Dây chuyền công nghệ Cool Plasma Adaptive ARC
Công nghệ Plasma hoạt động theo mô hình khép kín Chất thải được đưa vào lòđốt trục đứng, sau đó qua ba giai đoạn xử lý: ngọn lửa plasma phun vào chất thải(nhiệt độ plasma là 13000C có thể nung chảy chất vô cơ của rác thải) Giai đoạn khíhóa (chủ yếu sinh ra khí CO và H2, các dòng khí nóng sẽ bốc lên theo hướng ngượcchiều với khối chất thải và giai đoạn nhiệt phân, nơi chất hữu cơ bị phân hủy chuyểnđổi và kết hợp cùng các khí hóa khác tại thành khí tổng hợp (như khí nhiên liệu - fuelgas), gọi tắt là syngas Dòng khí này được dẫn ra khỏi lò đốt và trở thành nguyên liệutrong các công đoạn tạo thành năng lượng
Công suất của Dự án: 200 tấn/ngày
Sơ đồ công nghệ Cool Plasma Adaptive ARC
Trang 38Rác thải
Bể chứa rác
Hệ thống lò đốt công nghệCool Plasma Adaptive ARC Khí tái sử dụng
Mùi hôi
Mùi hôi, nước rỉ
rác
Nhiệt
Trang 39Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ Cool Plasma Adaptive ARC
Thuyết minh quy trình công nghệ
Xe chuyên dụng vận chuyển CTR đến khu vực tiếp nhận, qua trạm cân để xácđịnh trọng lượng, sau đó CTR được đổ vào bể tiếp nhận rác, dung tích bể tiếp nhận đủlớn để có thể tiếp nhận và đốt CTR trong 6-8 ngày Rác thải trong bể chứa rác dưới tácdụng trọng lượng sẽ sản sinh nhiệt Nhiệt độ này sẽ tăng lên – là điều kiện thuận lợicho các vi sinh vật kỵ khí phân hủy các thành phần hữu cơ Sau khi rác phân hủy, lênmen dưới tác dụng của trọng lực nén rác, nước rỉ rác sẽ chảy ra làm giảm được mùihôi, làm tăng nhiệt trị của rác Tại bể chứa rác có bố trí hệ thống thu gom nước rỉ rác(thu gom bằng phương pháp tự chảy - độ dốc đáy bể khoảng 2,5%, nước rác được thugom về hai bên tường của đáy bể chứa rác bằng các rãnh thu nước rác nằm xungquanh tường) Dàn cần trục và gầu ngoạm được sử dụng để bốc và nạp CTR lên cửanạp nguyên liệu theo băng chuyền đưa đến máy cắt để cắt nhỏ chất thải có kích thước5cm, để nâng cao hiệu quả xử lý Từ máy cắt chất thải được chuyển đến hệ thống lòđốt nhờ hệ thống băng chuyền Nước vôi được phun lên chất thải khi chất thải dichuyển trên hệ thống băng chuyền Nước vôi có tác dụng trung hòa axit chất thải và hỗtrợ việc sản xuất khí tổng hợp sạch Nước vôi cũng xúc tác trong quá trình hóa học phá
vỡ các thành phần của chất thải Mục đích chính của (CaCO3) vôi là để hấp thụ phân tửclo để giúp ngăn ngừa sự hình thành dioxin Phần cuối của băng chuyền có một cánhtay cơ khí sẽ chuyển vật liệu vào phễu nạp liệu của hệ thống xử lý ARC Các cánh tay
cơ khí chuyển chất thải vào hệ thống lò đốt công nghệ Cool Plasma Adaptive ARC khicần thiết và dừng nạp đi đã nạp đầy chất thải Khối lượng rác cho một lần đốt đượcđịnh lượng bằng các gầu ngoạm (2,5tấn rác/gầu)
Thiết bị lọc khí
Vật liệu
xây dựng
Điện năng
Trang 40Hệ thống lò đốt công nghệ Cool Plasma Adaptive ARC hoạt động theo mô hìnhkhép kín và được tách thành hai khu vực chính: cột sấy và lò đốt Cool Plasma AdaptiveARC Chất thải sau khi sấy khô được chuyển vào lò đốt nơi mà nó sẽ đi qua các trườngplasma (khu vực nhiệt độ cao) trải qua sự phân hủy nhiệt (nhiệt phân) và khí hóa Lò đốt liêntục dưới ngọn lửa plasma trong một buồng xử lý khử oxy Điều này tạo ra một môitrường nhiệt độ cao 1.3000C Giai đoạn nhiệt phân, nơi chất hữu cơ bị phân hủy chuyển đổi
và kết hợp các khí hóa khác tạo thành khí tổng hợp (như khí nhiên liệu - fuel gas, gọi tắt làsyngas ) Sau khi đốt một tấn rác thải sẽ thu được khoảng 1.200 m3 syngas trong khi lượngkhí thải rất thấp, chỉ khoảng 120 m3 CO2 so với 6000 m3 khi đốt bằng lò thường Các loại khítổng hợp này được tiếp tục đi vào giai đoạn lọc khí Những chất và hợp chất cháy của rác saukhi được đốt hết cho ra lượng tro xỉ sạch không làm ô nhiễm môi trường, được thu gom dướiđáy của lò đốt và dùng làm nguyên liệu để sản xuất gạch block
Khí tổng hợp từ lò đốt được thu gom và dẫn tới hệ thống lọc khí hỗn hợp Lượng khísạch thoát ra gồm (H2, CO2 , CH4, ) làm quay turbin chuyển đổi cơ năng thành nhiệtnăng tạo ra dòng điện
Hiệu quả năng lượng: Quá trình khí hóa plasma với một tấn rác thải sẽ tạo rakhoảng 815kW điện, cao hơn từ 20 - 50% sản lượng điện so với bất kỳ công nghệ mớinào tạo ra điện (Nguồn: Thuyết minh Dự án)
1.4.4.4 Công nghệ sản xuất gạch block
Quy trình sản xuất gạch block từ nguyên liệu chính là lượng tro xỉ sinh ra trong
lò đốt Cool Plasma Adaptive ARC, xi măng, cát, đá cốt liệu như sau: