GIÁO ÁN VẬT LÝ 6SỰ NÓNG CHẢY- SỰ ĐÔNG ĐẶC TT I.Mục tiêu bài học Kiến thức: Hs nhận biết được sự đông đặc là quá trình ngược lại của sự nóng chảy và biết được đặc điểm của quá trình này K
Trang 1GIÁO ÁN VẬT LÝ 6
SỰ NÓNG CHẢY- SỰ ĐÔNG ĐẶC (TT)
I.Mục tiêu bài học
Kiến thức: Hs nhận biết được sự đông đặc là quá trình ngược lại của sự nóng chảy
và biết được đặc điểm của quá trình này
Kĩ năng: Hs vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
II Chuẩn bị
- Giáo viên bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông, hình phóng to bảng 25.1/Sgk
- Học sinh vở ghi chép và Sgk
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra (3 phút)
- Gv: Nêu kết luận chung về
sự nóng chảy?
- TL Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy
Mỗi chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật không thay đổi
2.Bài mới
Đặt vấn đề (2phút)
- Tiết trước chúng ta đã tìm
hiểu dặc điểm về sự nóng
chảy.Ở tiết này chúng ta tìm
hiểu đặc điểm của sự đông
đặc
- Lắng nghe
- Ghi bài
Tiết29 SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (tt)
Hoạt động 1 Giới thiệu thí nghiệm về sự đông đặc (10 phút)
Trang 2- Trong thí nghiệm về sự
nóng chảy của băng phiến,
khi băng phiến được đun
nóng nhiệt độ tăng dần
- Gv: Dự đoán xem nếu để
băng phiến nguội dần thì điều
gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét
- Giới thiệu cách làm thí
nghiệm kiểm tra
- Lắng nghe
- Đưa ra dự đoán + Nhiệt độ băng phiến giảm dần rồi đông lại
- Lắng nghe
- Quan sát và theo dõi bảng 25.1/Sgk
II.Sự đông đặc 1.Dự đoán
- Nhiệt độ của băng phiến giảm dần rồi đông lại
Hoạt động 2 Phân tích kết quả thí nghiệm (15phút)
- Hướng dẫn học sinh vẽ
đường biểu diễn sự thay
đổi nhiệt độ của băng
phiến
- Thu một số bảng vẽ
của học sinh để thảo luận
và nhận xét ở lớp
- Gv: cho học sinh quan
sát hình vẽ đúng ở bảng
phụ đã chuẩn bị trước
- Dựa vào đường biểu
diễn hướng dẫn học sinh
thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi các câu C1, C2,
C3,
- Gọi học sinh lần lượt
trả lời câu hỏi C1, C2, C3
- Vẽ đường biểu biễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến
- Nhận xét về đường biểu diễn của các bạn học sinh
- Quan sát
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C1, C2, C3
- TL + C1 800C + C2 Từ phút thứ 0 đến phút thứ 4 là đoạn nằm nghiêng
Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 là đoạn nằm ngang
2.Phân tích kết quả thí nghiệm Nhiệt độ (0C)
86
80
60
0 1 2 3 4 5 6 7 8 910 12
Trang 3- Nhận xét Từ phút thứ 7 đến
phút thứ 15 là đoạn nằm nghiêng
15 Thời gian(phút)
Hoạt động 3 Rút ra kết luận (7 phút)
- Yêu cầu học sinh chọn từ
thích hợp điền vào chỗ trống
C4
- Gọi học sinh đọc C4
- Nhận xét
- Đưa ra kết luận chung về sự
đông đặc
- Giới thiệu bảng nhiệt độ
nóng chảy của một số chất
- Yêu cầu học sinh so sánh
đặc điểm của sự nóng chảy và
sự đông đặc
- Gv:ọn từ điền vào chỗ trống
ở C4
- Đọc C4
- Ghi bài
- Lắng nghe
- Ghi bài
- Quan sát
- So sánh đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc
3.Rút ra kết luận (C4/Sgk- 78)
Kết luận chung + Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là
sự đông đặc + Phần lớn các chất đông đặc ở nhiệt độ xác định
+ Trong suốt thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi + Nhiệt độ đông đặc của 1 chất bằng nhiệt
độ nóng chảy của chất đó
Hoạt động 4 Vận dụng (3 phút)
- Hướng dẫn
học sinh thảo
luận nhóm và
trả lời câu hỏi
C5, C6, C7
- Thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi
C5, C6, C7
III.Vận dụng
- C5
+ đây là sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của nước đá
+ Từ phút thứ 0 đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước
đá tăng dần và ở thể rắn
Trang 4+ Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4 nhiệt độ của nước
đá không thay đổi bằng 00C và ở thể rắn lỏng + Từ phút thứ4 đến phút thứ 7 nhiệt độ của nước tăng và ở thể lỏng
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Do sự nóng lên của trái đất mà băng ở hai cực tan ra làm mực nước biển dâng
cao (tốc độ dâng mực nước biển trung bình hiện nay là 5cm/10 năm) Mực nước
biển dâng cao có nguy cơ nhấn chìm nhiều khu vực đồng bằng ven biển trong đó
có đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam
- Để giảm thiểu tác hại của việc mực nước biển dâng cao, các nước trên thế giới
(đặc biệt là các nước phát triển) cần có kế hoạch cắt giảm lượng khí thải gây hiệu
ứng nhà kính (là nguyên nhân gây ra tình trạng Trái Đất nóng lên)
3.Củng cố (4 phút)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Gv: “Khi đốt nến có những quá trình chuyển thể nào của chất?”
- BT Dựa vào hình vẽ hãy mô tả quá trình
thay đổi nhiệt độ và thể của chất sau
Nhiệt độ(0C)
120
80
Trang 5
thời gian
60 0 2 5 9 13
4.Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học bài Làm các bài tập 24- 25.2 24- 25.8/ Sbt