1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 3 chương 2 bài 32: Tính giá trị của biểu thức

3 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 34,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

GIÁO ÁN TOÁN 3 CHƯƠNG 2 : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA TRONG PHẠM

VI 1000

BÀI 32: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIẾU THỨC

I.Mục đích , yêu cầu

- Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng , trừ hoặc chỉ có phép tính nhân , chia

- Biết áp dụng tính giá trị của BT điền dấu < , > , =

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: SGK

- HS: SGK, vở ô li

III Các hoạt động dạy - học

Nội dung Cách thức tiến hành

A) KTbài cũ ( 4’) :

Tính giá trị của BT sau

48 : 2 161 - 150

21 x 4 125 + 18

B) Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài ( 1’)

2) Nội dung:

* Quy tắc tính giá trị biểu thức chỉ có

phép tính cộng, trừ hoặc nhân , chia

H: Lên bảng tính

Cả lớp làm nháp T: Nhận xét , đánh giá

T: Nêu mục đích tiết học T: Viết phép tính lên bảng H: Tính giá trị BT

Trang 2

( 8’)

60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75

- Nêú trong BT chỉ có phép tính cộng ,

trừ thì ta thực hiện các phép tính theo

thứ tự từ trái sang phải

49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35

- Nếu trong BT chỉ có phép tính nhân

thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang

phải

3) Thực hành

Bài 1 ( 6’) : Tính giá trị BT

a 205 + 60 + 3 = 265 +3 = 268

b 387 - 7 - 80 = 380 - 80 = 300

Bài 2 ( 7’) : Tính giá trị

a 15 x 3 x2 = 45 x 2 = 90

Bài 3 ( 6’) : < , > , =

55 : 5 x 3 > 32

20 + 5 < 40 : 2 + 6

H: Nêu cách làm ( 1 em ) T: Chốt cách làm

H: Rút ra quy tắc tính T: Viết phép tính thứ 2 H: Nêu cách làm

H: Rút ra quy tắc tính T: Chốt quy tắc

T: Lưu ý cách trình bày

H: Nêu yêu cầu ( 1 em) H: Nhắc lại cách làm( 1 em) Làm bài cá nhân vào vở Chữa bài trên bảng ( 4 em) T: Chốt cách tính giá trị NT chỉ có phép tính cộng , trừ

T: Hướng dẫn tương tự bài 1 H: Đổi vở KT chéo KQ Các nhóm báo cáo KQ T: Chốt cách tính giá trị BT chỉ có phép tính nhân , chia

H: Nêu cách làm ( 1 em) +Tính giá trị BT

+ So sánh

Trang 3

Bài 4 ( 7’) : Giải

Cả 2 gói mì cân nặng là :

80 x 2 = 160 ( g )

2 gói mì và hộp sữa cân nặng là

160 + 455 = 615 ( g)

ĐS : 655

4) Củng cố - dặn dò ( 1’)

+ Chọn dấu điền H: Làm bài vào vở H: Thi chữa bài trên bảng

H: Đọc đề bài , nêu dữ kiện T: Muốn biết 2 gói mì và hộp sữa cân nặng bao nhiêu ta phải biết gì ( 2 gói mì cân nặng bao nhiêu) H: Giải vào vở

T: Chấm điểm kết hợp bài 1 , 2 ,3 H: Nhắc lại cách tính giá trị BT G: Nhận xét chung giờ học H: Hoàn thành BT ở nhà

Ngày đăng: 25/08/2018, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w