Ngày nay hầu như tất cả các máy móc thiết bị trong công nghiệp cũng như trong đời sống đều phải sử dụng điện năng, có thể là dùng hoàn toàn nguồn năng lượng điện năng hoặc một phần năng lượng điện năng kết hợp với năng lượng khác. Trên thực tế có những lúc rất cần năng lượng điện mà ta không thể lấy năng lượng điện từ lưới điện được. Do đó ta phải lấy các nguồn điện dự trữ, và Acquy là một ví dụ như vậy. Để có thể sử dụng được các nguồn Acquy ta phải nạp điện cho Acquy. Bộ nạp Acquy tự động được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp cụ thể là rất quan trọng, nếu thiếu nó sẽ không có nguồn điện vận hành, dự trữ cho các máy móc thiết bị mà có thể không đáp ứng được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Cho nên một trong những yêu cầu của môn học điện tử công suất là thiết kế được một bộ nạp Acquy tự động với các thông số đầu vào cho trước. Đồ án môn học này có vai trò thoả mãn yêu cầu cấp thiết đó.
Trang 1TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Nhóm sinh viên thực hiện:
Khoá học : 2005 - 2009
Ngành Đào tạo : Kỹ thuật điện
Tên đề tài: Thiết kế, chế tạo bộ nạp Acquy tự động
* Số liệu cho trước:
- Các giáo trình, tài liệu chuyên môn
- Các trang bị máy móc tại xưởng thực tập, thí nghiệm
* Nội dung cần hoàn thành:
- Phân tích một số mạch chỉnh lưu một và ba pha
- Tìm hiểu và phân tích một số mạch nạp Acquy tự động
- Thiết kế, chế tạo bộ nạp Acquy tự động đảm bảo yêu cầu:
+ Nạp cho Acquy 12V – 100A.h + Tự động ngắt điện khi nạp đầy + Tự động nạp khi điện áp trên bình giảm + Có bảo vệ quá áp, thấp áp, ngắn mạch, quá tải
- Thí nghiệm, kiểm tra sản phẩm
- Sản phẩm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật Quyển thuyết minh và các bản vẽ A0, Folie mô tả đầy đủ nội dung của đề tài
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, có thể nói một trong những chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là mức độ tự động hoá trong quá trình sản xuất mà trước hết đó là năng suất sản xuất và chất lượng của từng sản phẩm làm ra Sự phát triển rất nhanh chóng của máy tính điện tử, công nghệ thông tin và những thành tựu của lý thuyết điều khiển tự động làm cơ sở cho
sự phát triển và hỗ trợ tương xứng của lĩnh vực tự động hoá
Ngày nay hầu như tất cả các máy móc thiết bị trong công nghiệp cũng như trong đời sống đều phải sử dụng điện năng, có thể là dùng hoàn toàn nguồn năng lượng điện năng hoặc một phần năng lượng điện năng kết hợp với năng lượng khác Trên thực tế có những lúc rất cần năng lượng điện mà ta không thể lấy năng lượng điện từ lưới điện được Do đó ta phải lấy các nguồn điện dự trữ, và Acquy là một ví
dụ như vậy
Để có thể sử dụng được các nguồn Acquy ta phải nạp điện cho Acquy Bộ nạp Acquy tự động được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp cụ thể là rất quan trọng, nếu thiếu nó sẽ không có nguồn điện vận hành, dự trữ cho các máy móc thiết
bị mà có thể không đáp ứng được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Cho nên một trong những yêu cầu của môn học điện tử công suất là thiết kế được một bộ nạp Acquy tự động với các thông số đầu vào cho trước Đồ án môn học này có vai trò thoả mãn yêu cầu cấp thiết đó
Qua thời gian thực hiện bản đồ án này cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy chúng em đã hoàn thành đồ án này trong thời gian yêu cầu Tuy nhiên lĩnh vực tương đối khó đối với chúng em nên chắc chắn đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em mong tiếp tục nhận được sự đóng góp của các thầy giáo để đồ
án hoàn thiện hơn
Nhóm sinh viên thực hiện
Hưng yên _ ngày 15 tháng 12 năm 2008
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
Trang 4
MỤC LỤC
Trang 5Phần I 8
3.1 Quá trình biến đổi năng lượng trong Acquy axit: 103.2 Quá trình biến đổi năng lượng trong Acquy kiềm: 10
7.1 Phương pháp nạp Acquy với dòng điện không đổi 14
I.1.1 Chỉnh lưu một pha 2 nửa chu kỳ không điều khiển tải điện trở và sức
I.1.2 Sơ đồ chỉnh lưu có điều khiển tải điện trở và tải điện cảm: 19
I.2.1.Sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha không có điều khiển, tải R: 21I.2.2.Sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha không có điều khiển tải R-E: 22I.2.3.Sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha bán điều khiển: 22I.2.4.Sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển hoàn toàn tải R-L: 24
II.1.1.Mạch chỉnh lưu 3 pha hình tia không điều khiển, tải thuần trở 25
Trang 6II.1.2.Mạch chỉnh lưu hình tia 3 pha có điều khiển tải R,L,E với Ld = ∞: 26
II.2.1.Mạch chỉnh lưu cầu 3 pha không điều khiển tải R-L-E: 28II.2.2.Mạch chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển hoàn toàn tải R;L;L a 0:
Trang 7Tài liệu tham khảo
Sách chuyên ngành:
1 Điện tử công suất _Võ Minh Chính _NXB Khoa học và kĩ thuật
2 Trang bị điện – Điện tử công nghiệp _ Vũ Quang Hồi _ NXB giáo dục
3 Điện tử căn bản _ Phạm Đình Bảo _ NXB khoa học và kĩ thuật
4 Điện tử công suất _ Nguyễn Bính
Các địa chỉ tham khảo trên mạng Interner:
Trang 8Phần I GIỚI THIỆU VỀ ACQUY
I Giới thiệu chung về Acquy
1 Ứng dụng của acquy:
Acquy là một nguồn điện được trữ năng lượng điện dưới dạng hoá
Acquy là một nguồn điện một chiều cung cấp điện cho các thiết bị điện trong
công nghiệp cũng như trong đời sống hàng ngày: như động cơ điện, bóng đèn điện,
là nguồn nuôi của các linh kiện điện tử Acquy là nguồn cung cấp điện cho các
2 Cấu tạo và đặc điểm của các loại Acquy :
Bình Acquy là nguồn điện quan trọng trên ô tô,là thành phần không thể thiếu
trong hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện
Nếu bình Acquy bị yếu hoặc hư hỏng sẽ kéo
theo các hư hỏng liên quan đến máy khởi động
và hệ thống nạp điện.Vì vậy chúng ta cần hiểu
rõ kết cấu cũng như quá trình điện hóa bên
trong Acquy để dễ dàng chuẩn đoán và bảo
dưỡng acquy, giúp acquy tránh được các hư
hỏng đáng tiếc
Hình dạng bên ngoài của Acquy
Trang 9
Là một thiết bị điện hóa sinh ra điện
áp và dòng điện Hai bản cực khác nhau được nhúng trong một dung dịch axit sẽ
sinh ra điện thế
Cấu trúc của một acquy đơn giản gồm có phân khối bản cực dương, phân khối bản cực âm, các tấm ngăn Phân khối bản cực do các bản cực cùng tên ghép lại với nhau
Cấu tạo của một bản cực trong
acquy gồm có phần khung xương và
chất tác dụng trát lên nó Khung
xương của bản cực âm và bản cực
dương có cấu tạo giống nhau, chúng
được đúc từ chì và có pha thêm 5
8% Ăngtimoan (Sb) và tạo hình mắt
lưới Phụ gia Sb thêm vào chì sẽ làm
tăng độ dẫn điện và cải thiện tính đúc
Trong thành phần chất tác dụng còn có thêm khoảng 3 % chất nở (các muối hữu cơ) để tăng độ xốp, độ bền của lớp chất tác dụng Nhờ tăng độ xốp mà cải thiện được độ thấm sâu của chất dung dịch điện phân vào trong lòng bản cực, đồng thời
diện tích thực tế tham gia phản ứng hoá học của các bản cực cũng được tăng thêm
1 Vấu bản cực
2 Chất tác dụng
3 Cốt bản cực Phần đầu của mỗi bản cực có vấu, các bản cực dương của mỗi Acquy đơn được hàn với nhau tạo thành khối bản cực dương, các bản cực âm được hàn với nhau thành khối bản cực âm Số lượng các bản cực trong mỗi Acquy thường từ 5 đến 8, bề dầy tấm bản cực dương của Acquy thường từ 1,3 đến 1,5 mm, bản cực âm thường mỏng hơn 0,2 đến 0,3 mm
1
2
3
Trang 10Tấm ngăn được bố trí giữa các
bản cực âm và dương có tác dụng ngăn
cách và tránh va đập giữa các bản cực
Tấm ngăn được làm bằng vật liệu
poly-vinyl-clo bề dầy 0,8 đến 1,2 mm và có
dạng lượn sóng, trên bề mặt tấm ngăn
có các lỗ cho phần dung dịch điện phân
thông qua
3 Quá trình biến đổi năng lượng trong Acquy
Acquy là nguồn năng lượng có tính chất thuận nghịch: nó tích trữ năng lượng
dưới dạng hoá năng và giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng Quá trình
Acquy cấp điện cho mạch ngoài được gọi là quá trình phóng điện, quá trình Acquy
dự trữ năng lượng được gọi là quá trình nạp điện
3.1 Quá trình biến đổi năng lượng trong Acquy axit:
Trong acquy axit có các bản cực dương là PbO2, các bản âm là chì (Pb), dung
dich điện phân là axit sunfuaric ( H2SO4 ) nồng độ d 1,1 1,3%
(- ) Pb H2SO4 d 1,1 1,3 PbO2 ( + )
Phương trình hoá học biểu diễn quá trình phóng nạp của ắc qui axit :
phóng
PbO2 + 2H2SO4 + Pb 2PbSO4 + 2H2O nạp
Thế điện động e 2,1 V
3.2 Quá trình biến đổi năng lượng trong Acquy kiềm:
Trong Acquy kiềm có bản cực dương là Ni(OH)3, bản cực âm là Fe, dung dịch
điện phân là: KOH nồng độ d 20%
Nhận xét: Từ những điều đã trình bầy ở trên ta nhận thấy trong các quá trình
phóng nạp nồng độ dung dịch điện phân là thay đổi Khi Acquy phóng điện nồng độ
dung dịch điện phân giảm dần Khi Acquy nạp điện nồng độ dung dịch điện phân
Trang 11tăng dần Do đó ta có thể căn cứ vào nồng độ dung dịch điện phân để đánh giá trạng thái tích điện của Acquy
4 Các thông số cơ bản của Acquy:
4.1 Sức điện động của Acquy:
Sức điện động của Acquy kiềm và acquy axit phụ thuộc vào nồng độ dung dịch điện phân Người ta thường sử dụng công thức kinh nghiệm
E0 0,85 + (V) trong đó: E0 - sức điện động tĩnh của acquy (V)
- nồng độ dung dịch điện phân ở 15 C (g/cm3)
Trong quá trình phóng điện thì sức điện động Ep của acquy được tính theo công thức: Ep Up + Ip.rb
Trong đó: Ep - sức điện động của Acquy khi phóng điện (V)
Ip - dòng điện phóng (A)
Up - điện áp đo trên các cực của Acquy khi phóng điện (V)
rb - điện trở trong của Acquy khi phóng điện ()
Trong quá trình nạp điện thì sức điện động En của Acquy được tính theo công thức: En Un - In.rb
Trong đó: En - sức điện động của Acquy khi nạp điện (V)
In - dòng điện nạp (A)
Un - điện áp đo trên các cực của Acquy khi nạp điện (V)
rb - điện trở trong của Acquy khi nạp điện ()
4.2 Dung lượng của acquy:
_ Dung lượng phóng của Acquy là đại lượng đánh giá khả năng cung cấp năng lượng điện của Acquy cho phụ tải, và được tính theo công thức: Cp Ip.tp
Trong đó: Cp - dung dịch thu được trong quá trình phóng (Ah)
Ip - dòng điện phóng ổn định trong thời gian phóng điện tp (A)
tp - thời gian phóng điện (h)
_ Dung lượng nạp của Acquy là đại lượng đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của Acquy và được tính theo công thức: Cn In.tn
Trong đó: Cn - dung dịch thu được trong quá trình nạp (Ah)
In - dòng điện nạp ổn định trong thời gian nạp tn (A)
tn - thời gian nạp điện (h)
5 Đặc tính phóng nạp của acquy:
Trang 125.1 Đặc tính phóng của acquy
Đặc tính phóng của Acquy là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp Acquy và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian phóng khi dòng điện phóng không thay đổi
Từ đặc tính phóng của Acquy như trên hình vẽ ta có nhận xét sau:
Trong khoảng thời gian phóng từ tp 0 đến tp tgh, sức điện động, điện áp, nồng độ dung dịch điện phân giảm dần, tuy nhiên trong khoảng thời gian này độ dốc của các đồ thị không lớn, ta gọi đó là giai đoạn phóng ổn định hay thời gian phóng điện cho phép tương ứng với mỗi chế độ phóng điện của Acquy (dòng điện phóng)
Từ thời gian tgh trở đi độ dốc của đồ thị thay đổi đột ngột Nếu ta tiếp tục cho Acquy phóng điện sau tgh thì sức điện động, điện áp của Acquy sẽ giảm rất nhanh Mặt khác các tinh thể sun phát chì (PbSO4) tạo thành trong phản ứng sẽ có dạng thô rắn rất khó hoà tan (biến đổi hoá học) trong quá trình nạp điện trở lại cho Acquy sau này Thời điểm tgh gọi là giới hạn phóng điện cho phép của Acquy, các giá trị Ep, Up, tại tgh được gọi là các giá trị giới hạn phóng điện của Acquy Acquy không được phóng điện khi dung lượng còn khoảng 80%
Sau khi đã ngắt mạch phóng một khoảng thời gian nào, các giá trị sức điện động, điện áp của Acquy, nồng độ dung dịch điện phân lại tăng lên, ta gọi đây là thời gian hồi phục hay khoảng nghỉ của Acquy Thời gian hồi phục này phụ thuộc vào chế độ phóng điện của Acquy (dòng điện phóng và thời gian phóng )
5.2 Đặc tính nạp của acquy:
CP = IP.tP Vïng phãng ®iÖn cho phÐp
2 0
5
10
1,75 1,95 2,11
I (A) E,U (V)
10 6
Trang 13Đặc tính nạp của Acquy là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc giữa sức điện động, điện áp và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian nạp khi trị số dòng điện nạp không thay đổi
Từ đồ thị đặc tính nạp ta có các nhận xét sau :
Trong khoảng thời gian từ tn 0 đến tn tgh thì sức điện động, điện áp, nồng
độ dung dịch điện phân tăng dần
Tới thời điểm ts trên bề mặt các bản cực âm xuất hiện các bọt khí (còn gọi là hiện tượng" sôi " ) lúc này hiệu điện thế giữa các bản cực của Acquy đơn tăng đến 2,4 V Nếu vẫn tiếp tục nạp giá trị này nhanh chóng tăng tới 2,7 V và giữ nguyên Thời gian này gọi là thời gian nạp no, nó có tác dụng cho phần các chất tác dụng ở sâu trong lòng các bản cực được biến đổi tuần hoàn, nhờ đó sẽ làm tăng thêm dung lượng phóng điện của Acquy
Trong sử dụng thời gian nạp no cho Acquy kéo dài từ 2 3 h trong suốt thời gian đó hiệu điện thế trên các bản cực của Acquy và nồng độ dung dịch điện phân không thay đổi Như vậy dung lượng thu được khi Acquy phóng điện luôn nhỏ hơn dung lượng cần thiết để nạp no Acquy
Sau khi ngắt mạch nạp, điện áp, sức điện động của Acquy, nồng độ dung dịch điện phân giảm xuống và ổn định Thời gian này cũng gọi là khoảng nghỉ của Acquy sau khi nạp
Trị số dòng điện nạp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọ của Acquy Dòng điện nạp định mức đối với acquy là In 0,1C10 Trong đó C10 là dung
t
I (A) U,E (V)
2,4 2
2,7
U
T E
Kho¶ng nghØ
Trang 14lượng của Acquy mà với chế độ nạp với dòng điện định mức là In 0,1C10 thì sau
10 giờ Acquy sẽ đầy
Ví dụ với Acquy C 100 Ah thì nếu ta nạp ổn dòng với dòng điện bằng 10% dung lượng ( tức In 10 A ) thì sau 10 giờ Acquy sẽ đầy
6 Sự khác nhau giữa Acquy kiềm và Acquy axit:
Cả hai loại Acquy này đều có một đặc điểm chung đó là tính chất tải thuộc loại dung kháng và sức phản điện động Nhưng chúng còn có một số đặc điểm khác biệt sau :
_Khả năng quá tải không cao, dòng nạp
lớn nhất đạt được khi quá tải là Inmax =
20%C10
_Hiện tượng phóng lớn, do đó Acquy
nhanh hết điện ngay cả khi không sử
dụng
_Sử dụng rộng rãi trong đời sống, công
nghiệp đặc biệt ở những nơi có nhiệt độ
cao va đập lớn nhưng công suất và quá tải
vừa phải
_Dùng trong ôtô, xe máy và các động cơ
máy nổ công suất vừa và nhỏ
_Giá thành thấp
_Khả năng quá tải rất lớn dòng điện nạp lớn nhất khi đó có thể đạt tới: Inmax = 50%C10
_Hiện tuợng phóng nhỏ
_Sử dụng ở những nơi có yêu cầu công suất lớn quá tải thường xuyên, được sử dụng với các thiết bị công suất lớn
_Dùng phổ biến trong công nghiệp hàng không, hàng hải và những nơi nhiệt độ môi trường thấp
7.1 Phương pháp nạp Acquy với dòng điện không đổi
Đây là phương pháp nạp cho phép chọn được dòng nạp thích hợp với mỗi loại Acquy, bảo đảm cho Acquy được no Đây là phương pháp sử dụng trong các xưởng bảo dưỡng sửa chữa để nạp điện cho Acquy hoặc nạp sửa chữa cho các Acquy bị
Trang 15Sunfat hoá Với phương pháp này Acquy được mắc nối tiếp nhau và phải thoả mãn điều kiện: Un 2,3.Naq
Trong đó: Un - điện áp nạp
Naq - số ngăn Acquy đơn mắc trong mạch
Trong quá trình nạp sức điện động của Acquy tăng dần lên, để duy trì dòng điện nạp không đổi ta phải bố trí trong mạch nạp biến trở R Trị số giới hạn của biến trở được xác định theo công thức :
n
aq n
I
N0,2U
Nhược điểm của phương pháp nạp với dòng điện không đổi là thời gian nạp kéo dài và yêu cầu các Acquy đưa vào nạp có cùng dung lượng định mức Để khắc phục nhược điểm thời gian nạp kéo dài, người ta sử dụng phương pháp nạp với dòng điện nạp thay đổi hai hay nhiều nấc Trong trường hợp hai nấc, dòng điện nạp
ở nấc thứ nhất chọn bằng (0,3 0,6)C10 tức là nạp cưỡng bức và kết thúc ở nấc một khi Acquy bắt đầu sôi Dòng điện nạp ở nấc thứ hai là 0,1C10
7.2 Phương pháp nạp với điện áp không đổi
Phương pháp này yêu cầu các Acquy được mắc song song với nguồn nạp Hiệu điện thế của nguồn nạp không đổi và được tính bằng (2,3V 2,5V) cho mỗi ngăn đơn Phương pháp nạp với điện áp không đổi có thời gian nạp ngắn, dòng nạp tự động giảm theo thời gian.Tuy nhiên dùng phương pháp này Acquy không được nạp
no Vì vậy nạp với điện áp không đổi chỉ là phương pháp nạp bổ sung cho Acquy trong quá trình sử dụng
Đối với Acquy axit: Để bảo đảm thời gian nạp cũng như hiệu suất nạp thì trong khoản thời gian tn 8h tương ứng với 75 80% dung lượng Acquy ta nạp với dòng điện không đổi là In 0,1C10 Theo đặc tính nạp của Acquy trong đoạn nạp chính thì khi dòng điện không đổi điện áp, sức điện động tải ít thay đổi, do đó bảo đảm tính đồng đều về tải cho thiết bị nạp Sau 8h Acquy bắt đầu sôi lúc đó ta chuyển sang nạp ở chế độ ổn áp Khi nạp được 10h thì Acquy bắt đầu no, ta nạp bổ sung thêm 2 đến 3h
Trang 16 Đối với Acquy kiềm: Trình tự nạp cũng giống như Acquy axit nhưng do khả năng quá tải của Acquy kiềm lớn nên lúc ổn dòng ta có thể nạp với dòng nạp
In 0,2C10 hoặc nạp cưỡng bức để tiết kiệm thời gian với dòng nạp In 0,5C10
Quá trình nạp Acquy kết thúc khi Acquy bị cắt nguồn nạp hoặc khi nạp ổn áp với điện áp bằng điện áp trên 2 cực của Acquy, lúc đó dòng nạp sẽ giảm về không
Kết luận:
Vì Acquy là tải có tính chất dung kháng kèm theo sức phản điện động cho nên khi Acquy đói mà ta nạp theo phương pháp điện áp thì dòng điện trong Acquy
sẽ tự động dâng nên không kiểm soát được làm sôi Acquy dẫn đến hỏng hóc nhanh
chóng do đó trong vùng nạp chính phải tìm cách ổn định dòng nạp cho Acquy
Khi dung lượng của Acquy dâng lên đến 80% lúc đó nếu ta cứ tiếp tục giữ
ổn định dòng nạp thì Acquy sẽ sôi và làm cạn nước Do đó đến giai đoạn này ta lại phải chuyển chế độ nạp Acquy sang chế độ ổn áp Chế độ ổn áp được giữ cho đến khi Acquy đã thực sự no Khi điện áp trên các bản cực của Acquy bằng với điện áp nạp thì lúc đó dòng nạp sẽ tự động giảm về không, kết thúc quá trình nạp
Tuỳ theo loại Acquy mà ta nạp với các dòng điện nạp khác nhau
_ Acquy axit: dòng nạp In 0,1C10; nạp cưỡng bức với dòng điện nạp In 0,2C10
_ Acquy kiềm: dòng nạp In 0,2C10; nạp cưỡng bức với dòng điện nạp In 0,5C10
Từ các phân tích ở trên ta rút ra các số liệu sau:
+ Dòng nạp lớn nhất Inmax Idmax 10 A( chọn In 0,1C10 )
+ Điện áp Udmax 13.5
Trang 17Phần II PHÂN TÍCH MỘT SỐ MẠCH CHỈNH LƯU 1 PHA VÀ 3
PHA
Chỉnh lưu làm nhiệm vụ đổi áp xoay chiều thành áp một chiều trên tải Điện áp chỉnh lưu ra không được phẳng lý tưởng như điện áp Acquy mà nó có chứa thành phần xoay chiều cùng với một chiều Trị số điện áp ra một chiều, hiệu suất chỉnh lưu vv Phụ thuộc vào nguồn xoay chiều, sơ đồ chỉnh lưu có nhiều cách để phân loại các bộ chỉnh lưu
Theo dạng sóng điện áp của chỉnh lưu:
- Chỉnh lưu một nửa chu kỳ
- Chỉnh lưu hai nửa chu kỳ
Theo khả năng điều khiển của các sơ đồ:
- Chỉnh lưu không điều khiển (dùng toàn Diode)
- Chỉnh lưu có điều khiển (dùng toàn Thyristor )
- Chỉnh lưu bán điều khiển (dùng cả Diode và Thyristor)
Chỉnh lưu không điều khiển có điện áp ra cố định, chỉnh lưu có điều khiển điện
áp ra thay đổi được bằng cách thay đổi góc mở của Thyristor Chỉnh lưu có điều khiển thường gọi là bộ biến đổi hai chiều vì công suất có thể chạy theo hai chiều giữa nguồn và tải Chỉnh lưu bán điều khiển cho phép điều chỉnh điện áp ra nhưng không đổi được cực tính của áp Chính vì vậy mà chỉnh lưu không điều khiển và chỉnh lưu bán điều khiển còn được gọi là bộ biến đổi một chiều, nó chỉ cho công suất từ nguồn ra tải
Ta có sơ đồ chỉnh lưu như sau:
Kh«ng ®iÒu khiÓn
§iÒu khiÓn hoµn toµn
B¸n ®iÒu khiÓn
Trang 18Ở chế độ chỉnh lưu năng lượng chuyển từ phía xoay chiều sang phía 1chiều Van bán dẫn với mạch chỉnh lưu là Diode và Thyristor Mạch chỉnh lưu dùng Diode chỉ cho phép thừa nhận được điện áp 1 chiều cố định, còn muốn điều chỉnh được điện ra cần dùng mạch chỉnh lưu sử dụng các van bán dẫn có điều khiển như Thyristor chẳng hạn Mạch chỉnh lưu dùng Thyristor có thể điều khiển điện áp ra khi góc thay đổi
Trong mạch chỉnh lưu , ngoài hai loại chỉ dùng Diode (không điều khiển) hoặc chỉ dùng Thyristor (điều khiển hoàn toàn) Đôi khi còn dùng cả mạch hỗn hợp cả điôt và Thyristor được gọi là mạch chỉnh lưu bán điều khiển Mạch bán điều khiển
có lợi về hệ số công suất
I Chỉnh lưu 1 pha:
I.1 Sơ đồ chỉnh lưu hình tia:
I.1.1 Chỉnh lưu một pha 2 nửa chu kỳ không điều khiển tải điện trở và sức điện động E:
Sức điện động E có thể là nguồn E nào đó trong mạch một chiều, nó có thể là Acquy ở chế độ nạp hoặc sức điện động của động cơ điện một chiều Vì có Sđđ E nên dòng chỉnh lưu id chỉ xuất hiện khi u2 > E Trên hình vẽ cho thấy trong khoảng (0 < < 1) và (2 < < ) có u21 < E nên trong khoảng đó dòng qua D1 bằng không Trong khoảng ( < < 3) và (4 < < 2) cũng có kết luận tương tự với dòng chỉnh lưu chạy qua Diode D2 Giả thiết rằng u21 = u22 ta có thể xác định các
hệ thức cơ bản của sơ đồ chỉnh lưu này như sau
2 2
Cos R
u d
i
Trang 19E u i
i
2
2 2
22 21
I.1.2 Sơ đồ chỉnh lưu có điều khiển tải điện trở và tải điện cảm:
Sơ đồ nguyên lý của chỉnh lưu hai pha một nửa chu kỳ khi tải có tính chất cảm
và trở cho ở hình dưới
Theo dạng sóng biểu diễn trên hình cho thấy rằng khi điện cảm của tải lớn thì dòng điện tải là liên tục Ngược lại khi điện cảm tải nhỏ thì dòng không liên tục Các dòng điện trong Thyristor kéo dài trong nửa chu kỳ và có xu hướng trở nên hình chữ nhật để có dòng điện tải bằng phẳng Dòng điện nguồn có thể không Sin và chậm sau điện áp
Khi T1 mở, có dòng chạy qua, ta có phương trình:
- Điện áp chỉnh lưu trung bình
2sin
22.2
2 2
u Cos
U
Điện áp đặt lên Thyristor được trình bày trên Mỗi Thyristor phải chịu điện áp ngược lớn nhất umax 2 2U2 2,83U2
Trang 20u2 1
u 2
p/2 3p/2
u 2
Trang 21I.2.Sơ đồ chỉnh lưu cầu:
I.2.1.Sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha không có điều khiển, tải R:
Chỉnh lưu cầu một pha không
điều khiển có sơ đồ nguyên lý hình
dưới nó gồm hai chỉnh lưu nửa chu
kỳ mắc nối tiếp Để tạo ra chỉnh lưu
cầu bốn Diode, hai Diode có Anot
đấu chung và hai Diode có catốt đấu
u Sint dương tại điểm A,
âm tại B nên Diode D1 và Diode D3
mở cho dòng chảy qua Trong
khoảng từ ( < < 2)
2
u Sint dương tại điểm B
âm tại điểm A nên các Diode D2 và
D4 mở cho dòng chảy qua Các
đường cong điện áp nguồn u2, điện
áp chỉnh lưu, dòng chỉnh lưu Id và
điện áp ngược đặt lên Diode cho ở hình b, c, d, e
_ Các hệ thức tính toán cơ bản khi tải thuần trở
Dòng chỉnh lưu:
Trong khoảng: 0 < < :
R
Sin U
R
Sin U
9.02
22
1
U
U d
Sin U
Sin U
2pb
0c,
e,
00
d,
-Umax
R
Trang 22I.2.2.Sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha không có điều khiển tải R-E:
Trong khoảng (0 < < ), u2 2u2Sin dương tại điểm A nhưng chưa có dòng điện chạy qua mạch tải vì u2 < E, các Diode đều bị khoá Khi u2 > E D1 và D3
mở cho dòng chảy qua
Trong khoảng ( < < 2) điện áp u2 2u2Sin dương tại điểm B, Diode
D2 và D4 mở cho dòng chạy qua chỉ khi u2 > E
Các hệ thức tính toán cơ bản khi tải là E và điện trở
Dòng chỉnh lưu trong khoảng (0 < < ):
R
E Sin u i
i
i d 2
3 1
2
Dòng chỉnh lưu trong khoảng ( < < 2):
R
E Sin u i
i
i d 2
4 2
2Trị trung bình của dòng tải:
Cos R
u d
R
E Sin u
1 1 1
D
I d R
E Sin u
Trong đó: 1 là nghiệm của phương trình: E 2u2Sin1
Điện áp ngược cực đại: U m 2u2
I.2.3.Sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha bán điều khiển:
Sơ đồ nguyên lý của chỉnh lưu cầu một pha không đối xứng và các sóng chỉnh lưu dòng, áp khi tải là R và L được trình bày ở hình dưới;sơ đồ không đối xứng cho
phép sử dụng một nửa số van là Thyristor một nửa là Diode Khi đấu như hình a cần đấu thêm Diode không, còn như hình b thì các Diode D1 và D2 đóng vai trò thay thế Diode D0 Việc sử dụng chỉnh lưu cầu không đối xứng sẽ rẻ và đơn giản hơn
Trang 230 i
0 i2 0
Id Id = const i2
Nguyên lý làm việc của sơ đồ hình b:
Tại = cho xung điều khiển mở T1 Trong khoảng đến , T1 và D2 cho dòng chạy qua Khi u2 bắt đầu đổi dấu D1 mở ngay T1 tự nhiên bị khoá lại, dòng điện Id chuyển T1 sang D1, D1 và D2 cùng cho dòng chảy qua, hai Diode này lúc này đóng vai trò như Diode không, ud = 0 Tại = + cho xung mở T2, dòng tải chảy qua D1 và T2 Diode D2 bị khoá lại Trong sơ đồ này góc dẫn của Diode và Thyristor không bằng nhau Góc dẫn của Diode là D = + còn góc dẫn của Thyristor là
T = -