Phân biệt động cơ 4J28TC FOTON Các bộ phận cơ khí động cơ 4J28TC FOTON Liên quan đến thân xi lanh Các bộ phận cơ khí động cơ 4J28TC của FOTONLiên quan đến nắp xi lanh Yêu cầu và quy phạm bảo dưỡng động cơ 4J28TC FOTON Phán đoán sự cố và thực hành động cơ 4J28TC FOTON
Trang 1DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG CÔNG TY CV
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 10 tháng 11 năm 2017
Đào tạo động cơ 4J28TC FOTON
tiêu chuẩn khí thải Euro IV
Trang 2Yêu cầu và quy phạm bảo dưỡng động cơ 4J28TC FOTON
V Phán đoán sự cố và thực hành động cơ 4J28TC FOTON
III
IV
Trang 4Phần thứ nhất: nhận biết động cơ 4J28TC FOTON
Trang 6Ý NGHĨA KÝ HIỆU
Trang 7KHÁI QUÁT
Loại hnì h buồng đốt Phun thẳng, buồng đốt hnì h ω
tiêu chuẩn khí thải tiêu chuẩn khí thải châu Âu Euro IV[EGR+DOC+POC]
I Khái quát về động cơ diesel 4J28TC
Trang 9 Trọng lượng tịnh của động cơ là 241kg, tiêu chuẩn khí thải Châu Âu Euro Âu IV, được lắp thêm hệ thống EGR
HÌNH ẢNH ĐỘNG CƠ 4J28TC-92F4
Trang 10A B C D E F G H
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
NHẬN BIẾT THÔNG ĐỘNG CƠ
Trang 11Phạm vi nhiệt độ và áp suất của động cơ tiêu
chuẩn khí thải châu Âu Euro
Nhiệt độ cửa xả nước của hệ thống làm
Nhiệt độ dầu máy đường dầu chính
Áp suất dầu máy vận tốc tiêu chuẩn 0.35 ~ 0.55Mpa
Chú thích : Nhiệt độ cửa nước ra của hệ thống thùng nước tăng áp kiểu
đóng trong thời gian ngắn có thể đạt 100~105℃
PHẠM VI THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Trang 12Mô men xoắn bu lông thường dùng của động cơ 4J28TC
Tên phụ tùng cố định Mô men xoắn Tên phụ tùng cố định Mô men xoắn
Bu lông nắp xi lanh
Vít chặt đồng thời 18 bulông Bước 1: xiết chặt
50 N·m Bước: Nới lỏng đến 10 N·m Bước 2:xiết chặt đến 103 N·m
Đai ốc ống dầu cao áp 27±2N·m (bơm dầu/oil rail/
Đoạn bộ phun dầu)
Bu lông nắp ổ trục chính Bước 1:( 40 ~ 50 )
N·m Bước 2 :( 90 ~
100 N·m Bước 3 :( 40 ~ 50 ) N·m
Bu lông puli trục khuỷu 280±20N·m
Đai ốc thanh truyền Bước 1: ( 40 ~ 50)
N·m Bước 2: ( 80 ~ 90) N·m
Bu lông moayơ quay tự do 113 ~ 123N·m
Bu lông tấm nén bộ phun dầu Bước 1 :( 7.5 ~ 9 ) N·m
Bước 2: Hướng xoay 40° ~ 45°
Bu lông cố định bánh răng
Bu lông trục cò mổ. 49~ 59N·m Bu lông liên kết mặt bích trục cam 80 ~ 90 N·m
Bu lông lắp đặt bộ cảm
biến tương vị trục cam 8±0.5N·m Mô men xoắn lắp đặt bộ cảm biến nhiệt độ nước 20~ 25 N·m
PHẠM VI THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Trang 13Phần 2: Thân xi lanh động
cơ 4J28TC FOTON
Trang 14KẾT CẤU VÀ ĐẶC TÍNH CỦA ĐỘNG CƠ
• Bơm phun dầu 2 trụ trượt
• Hệ thống nhiên liệu Common rail
• Intercooler (bộ giải nhiệt khí nạp)
tăng áp turbo khí thải
Trang 16KÝ HIỆU CỤM THÂN XI LANH
Cụm ống xi lanh sau khi được nén vào, dùng biểu thị A, B,
C, D để biểu thị, cụm này tương ứng với cụm đỉnh piston
Cụm lỗ nâng xi lanh, dùng 1,2,3,4 biểu thị, cách phân cụm này tương
ứng với đường kính ngoài cụm ống lót xi lanh
Trang 17VỊ TRÍ KÝ HIỆU MÃ CỤM LỖ XI LANH 4J28TC
Cụm thân xi lanh A\B\C\D sau khi được nén ống lót vào dùng 5 chữ số khắc lên 4
vị trí mặt ngoài trên thân xi lanh
Mã cụm lỗ xi lanh
Trang 19PHÂM CỤM ĐƯỜNG KÍNH TRONG VÀ
Trang 20KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI ỐNG LÓT
+0.001 (đường kính lỗ ống lót của thân xi lanh)
Góc tròn miệng đoạn đầu
Ø95 +0.020 +0.011
Ø95 +0.030 +0.021
Ø95 +0.040 +0.031
Ø95 +0.050 +0.041
Trang 21KÍCH THƯỚC LỖ THÂN XI LANH VỚI ĐƯỜNG KÍCH
Ø95 +0.020 +0.011
Ø95 +0.030 +0.021
Ø95 +0.040 +0.031
Ø95 +0.050 +0.041
Trang 221.Tháo ống lót xi lanh
2 Lắp ống lót xi lanh (hình sơ lược lắp đặt)
Khi lắp đặt ống lót xi lanh tường ngoài không được quét dầu máy
THÁO VÀ LẮP ỐNG LÓT XI LANH
Trang 23Ở chỗ mặt phẳng lưng thép bạc lót trục chính căn cứ theo
In khắc cụm đường kính ổ trục chính
In khắc cụm đường kính ổ trục chính NO.5
PHÂN BIỆT CỤM BẠC ĐẠN CHÍNH VỚI
BẠC LÓT Ổ TRỤC
Trang 24LẮP RÁP ỐNG DẦU LÀM MÁT PISTON
Áp suất dầu máy vận tốc cầm chừng ≥
0.1Mpa
Áp suất dầu máy vận tốc tiêu
cố
Trang 2522 cái bu lông Φ8 của đáy các te là bu lông chuyên dụng không thể dùng bu-long thường
để thay thế
Trang 26CỤM THANH TRUYỀN VỚI PISTON
1 xéc măng thứ nhất
2 xéc măng thứ hai
3 xéc -măng dầu
4 Piston
5 Bu lông thanh truyền
6 Thân thanh truyền
Trang 27HÌNH DẠNG BUỒNG ĐỐT
phun trực tiếp hình tròn
co ω
Trang 28ký hiệu trọng lượng piston(hai vị trí cuối củatrọng lượng)
Trang 29Ký hiệu phân cụm trọng lượng
Ký hiệu hướng
về trước
Ký hiệu phân cụm đường kính ngoài
KÝ HIỆU CỦA ĐỈNH PISTON
Trang 30ĐƯỜNG KÍNH PISTON VÀ PHÂN CỤM ĐƯỜNG
KÍNH PISTON
H
H=17.94mm
Trang 31CHỌN PISTON PHÙ HỢP VỚI ỐNG LÓT XI LANH
Khe phối hợp giữa piston với ống lót xi lanh là (0.042 ~ 0.060) mm, giới hạn khe mài mòn là 0.20mm.
Khi sửa chữa phải đo khe phối hợp giữa piston với ống lót xi lanh, khi khe này vượt quá giới hạn mài mòn, phải thay cả piston với ống lót xi lanh Ví dụ: Cụm B ( 93.00 + 0.040 )-( 93.00
xi lanh (sau khi lắp
vào thân xi lanh)
Ø93+0.020 +0.011
Ø93+0.030 +0.021
Ø93+0.040 +0.031
Ø93+0.050 +0.041
Ø93+0.060 +0.051
Ø93+0.070 +0.061
Trang 32Miệng lò xo xoắn ốc
Trang 33LẮP ĐẶT VÀ KẾT CẤU CỦA XÉC MĂNG
Trang 34KHE HỞ VÀ KẾT CẤU CỦA VÒNG XÉC MĂNG
Khe hở Vòng thứ
Chú ý: Giá trị khe hở ở trên là giá trị đo được trong quy định của vòng 93.00mm
Mặt ghi mã ký hiệu hướng
Xéc măng thứ hai
Xéc măng dầu
Trang 35XÉC MĂNG HƠI THỨ NHẤT
Vòng mặt phẳng
Trang 36VÒNG XÉC MĂNG THỨ NHẤT
Hiện tượng t sự cố và nguy hiểm sau khi lắp sai là gì?
Trang 38CHỐT PISTON
Chốt pison kiểu hoàn toàn tùy động
Khi lắp đặt, phải gia nhiệt dến 70℃-80℃
Trang 39LẮP ĐẶT PISTON VỚI XÉC-MĂNG
Hướng về phía trước
Trang 40Khối lượng cụm cơ khí thanh truyền :
Khắc mã xi lanh
Khi lắp mã ký hiệu hướng về phần phía trước của động cơ
Khắc mã ký hiệu ghép đôi
Khi lắp mã ký hiệu hướng về phần
phía trước của động cơ
KÝ HIỆU LIÊN QUAN MẶT TRÊN THÂN
THANH TRUYỀN
Trang 42KÝ HIỆU GHÉP ĐÔI CỦA THÂN THANH TRUYỀN
Ký hiệu ghép đôi
●Chú ý: Hướng nắp thanh truyền không được lắp ngược, khi lắp đặt phải đặc biệt
chú ý ký hiệu ghép đôi, thực tế ký hiệu này nhiều là 4 số, chú ý các số tương đồng trên thân thanh truyền với nắp
●4 nắp thanh truyền đều không được đổi cho nhau, cũng không được lắp ngược phần giữa thân thanh truyền với phần đầu nắp thanh truyền đều làm ký hiệu nhô lên , khi lắp hướng về đoạn phía trước động cơ dầu diesel
Mô men xoắn bu lông thanh truyền = 80-90N·m
Trang 43CƠ CẤU MOAYƠ XOAY TỰ DO CỦA TRỤC KHUỶU
1.Bu lông puli trục khuỷu 2.puli trục khuỷu 3 Puli định giờ trục khuỷu 4 Then thẳng trục khuỷu
5 Trục khuỷu 6 Lắp ráp thanh truyền piston 7 Tổ hợp vòng moayơ quay tự do 8 Bu lông maoyơ quay tự
do
Hình biểu thị lắp ráp cơ cấu thanh truyền trục khuỷu
Trang 44TRỤC KHUỶU
Trục khuỷu là kiểu đỡ toàn bộ, cả trục khuỷu đã được xử lý ni tơ hóa làm mềm,
để nâng cao cường độ chịu đựng, khiến cho tính tiếp hợp, tính chịu mài mòn chu
kỳ đầu của trục khuỷu được tốt Thiết kế độ rộng cổ trục chính với cổ trục thanh truyền cố gắng nhỏ hết có thể để giảm tổn thất do ma sát Dầu bôi trơn đến các
cổ trục thanh truyền do các cổ trục độc lập cung cấp, bôi trơn đều, phụ tải phân
bố đồng đều Mức độ không cân bằng động của trục khuỷu không được lớn hơn 30g.cm
Trang 45BẠC ĐẠN CHÍNH VỚI BẠC LÓT Ổ TRỤC
Ở chỗ mặt phẳng lưng thép bạc lót trục chính căn cứ thep độ dày thành bạc lót khắc mã phân nhóm bạc lót Mã nhóm bạc lót phải được ký hiệu tương ứng trên thân xi lanh.
Trang 47LẮP ĐẶT Ổ ĐỠ TRỤC KHUỶU
Vấn đề trước và sau, có rãnh dầu thì lắp đặt hướng ra mặt ngoài
油槽Rãnh dầu
Trang 48LẮP ĐẶT NẮP Ổ TRỤC CHÍNH CỦA TRỤC KHUỶU
Phần trước
Mũi tên hướng về trước
Đầu ren bôi một lượng
nhỏ dầu máy để bôi
trơn
Mô men xoắn là 160
~ 180N·m
Trang 49PHỚT DẦU TRƯỚC SAU CỦA TRỤC KHUỶU
1.Phải dùng dụng cụ chuyên dụng để lắp đặt
2.mặt đầu ngoài phớt dầu sau của trục khuỷu bảo đảm khoảng cách với mặt đầu sau thân xi lanh 5.4mm
Trang 50PULI TRỤC KHUỶU VÀ KÝ HIỆU CỦA NÓ
Trên viền tròn xung quanh puli, trong phạm vi khắc độ 0° ~ 16°±30', mỗi nấc 2°±15' khắc một đường ký hiệu định giờ hình chữ “V” Từ đường 0° bắt đầu, mỗi nấc đường 4° sơn
thành màu vàng,đường khắc độ thừa ra là màu trắng.
Puli trục khuỷu dùng hình thức bộ giảm chấn, tức giữa puli và trục bánh xe được nhét giăng cao su có tác dụng giảm chấn Do đó chấn động xoay chuyển của trục khuỷu được cải thiện, đồng thời giảm tiếng ồn.
Điểm dừng trên
Cao su giảm chấn
Trang 51CÁC KÝ HIỆU TRÊN ĐỘNG CƠ
●Chú ý: Khi lắp bu lông liên kết puli trục khuỷu, bôi dầu máy lên ren bu lông, vít chặt
theo mô men xoắn quy định Mô men xoắn là (260 ~ 300N.m)
Căn chỉnh đường khắc độ A trên puli trục khuỷu với đường khắc độ B trên thân vỏ
Đường khắc
Trang 52MOAYƠ QUAY TỰ DO
Bên ngoài Moayơ quay tự do có vòng răng
bánh đà, để khởi động động cơ điện, động
cơ dầu diesel Trên Moayơ quay tự do có
răng tín hiệu chuyển tốc, thiếu răng tín
hiệu động cơ sẽ khó để khởi động hoặc
không thể chuyển động
Moay ơ quay tự do của động cơ điện 493
với moay ơ quay tự do của động cơ không
điều khiển bằng điện có gì khác nhau?
Moay ơ quay tự do dung 8 bu lông lắp trên
đầu sau của trục khuỷu, để bảo đảm
cường độ lắp đặt đáng tin cậy
Trang 53LY HỢP
Phõn đoõn sự cố của bộ ly hợp?
Động cơ diesel dúng 4JB1 tiởu chuẩn khợ thải chóu óu EURO đụ dỳng bộ
ly hợp lỏ bộ ly hợp lú xo mỏng loại thường nờn , loại khừ, loại miếng đơn
Trang 54Phần thứ 3: Nắp xi lanh động
cơ 4J28TC FOTON
Trang 55LẮP RÁP NẮP XI LANH
1.Mảnh khóa xu páp (Móng Ngựa) 2.Bệ trên lò xo xu páp
3.Lò xo xu páp 4.Phớt dầu ống dẫn hướng xu pháp 5.Bệ dưới lò xo xu páp
6 Van xả
7 Van nạp 8.Móc cẩu sau động cơ 9.Móc cẩu trước động cơ 10.Mũ ốc cố định chụp buồng xu páp 11.gioăng bít đai ốc chụp buồng xu páp 12.Nắp tra dầu máy
13.Cụm chụp buồng xu páp 14.Bộ kiện trục với cò mổ 15,16 Bu lông nắp xi lanh 17.Bu lông tấm nén
18.Tấm nén bộ phun dầu 19.Miếng đệm tấm nén bộ phun dầu
Giới thiệu các linh kiện phát sinh thay đổi lớn
Trang 56BU LÔNG NẮP XI LANH
Số lượng 18 con bu lông nắp xi lanh
Trước khi lắp bu lông , phải rửa sạch, khi lắp bôi dầu máy lên đầu mũ ốc và phần ren bu lông
Trang 57 Trình tự vặn 18 bu lông nắp xi lanh: Khi lắp, dùng dầu diesel bôi trơn phần
ren ốc bu lông xi lanh, sau đó vặn chặt bu lông theo 3 bước theo hình trên
TRÌNH TỰ SIẾT 18 BU LÔNG CỦA NẮP XI LANH
Trang 59NẮP XI LANH
Nắp xi lanh được chế tạo từ gang HT250,
đường nạp, xả khí không cùng mặt, dùng bố trí
đan chéo, đường nạp khí căn cứ theo phân tích
nhiên liệu để xác định hình trạng của nó, dùng
đường nạp khí xoắn ốc để có được tỉ lệ xoắn
phù hợp nhất ống dẫn xu páp được nén vào
trong nắp xi lanh được làm bởi gang hợp kim
hoặc luyện kim từ bột sắt có tính chịu mài mòn
cao, nhưng không thể chịu lực hướng mặt quá
lớn Khi tháo lắp phải chú ý không nhấn mạnh
làm va đập để tránh bị gãy nứt Đế xu páp dùng
hợp kim chịu nhiệt đặc biệt, nó được khảm vào
cửa xu páp của nắp xi lanh, đường kính trong
của xu páp xả nhỏ hơn một chút so với đế xu
páp nạp Ngoài ra, giữa các đế xu páp xả, nạp
có đường thông nước làm mát, để thực hiện
làm mát hợp lí đảm bảo an toàn đáng tin cậy
Lỗ đáy bộ phun dầu đổi măt nhọn thành mặt
phẳng, thực hiện làm kín nhờ mặt phẳng và lót
đồng Tiêu chuẩn khí thải và kết cấu nắp xi lanh
khác nhau thì không thể thay thế cho nhau.
Trang 60VỊ TRÍ LỖ ĐƯỜNG DẦU CHÍNH CỦA NẮP XI LANH
A
Đường dầu chính nắp xi lanh
Từ vị trí dầu cao áp trên lỗ ổ trục thứ nhất trong trục cam của thân xi lanh mà
hình trên biểu thị đến các cò mổ thực hiện bôi trơn Dễ dàng phán đoán áp suất
dầu máy thấp hoặc tắc đường dầu chính ?
Trang 61Để ngăn dầu máy đi vào xi lanh, lắp phớt dầu ống dẫn hướng ở ống dẫn hướng
xu páp , phớt dầu ống dẫn hướng cần dùng dụng cụ chuyên dụng để lắp đặt
Ống kềm (dẫn hướng) xupáp
ỐNG DẪN HƯỚNG XU PÁP VÀ PHỚT DẦU XU PHÁP
Trang 62CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ KIỂU XU PÁP ĐẶT TRÊN
气门 气门座圈
Trang 63Mô men xoắn 49 ~ 59N·m
Phân biệt âm thanh khác nhau của hai loại cò mổ
Trang 64PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ NỨT VỠ CÒ
MỔ
Trang 66Thiết kế của lò xo xu páp là lò xo xoắn
ốc thay đổi khoảng cách
Lắp đặt đoạn hướng lên trên có quét sơn màu trắng
LÒ XO XU PÁP
Trang 67MIẾNG KHÓA LÒ XO XU PÁP
Miếng khóa lò xo xu páp
Khóa lò xo xu páp phải được lắp chính xác vào trong bệ lò xo, nếu không sau khi khóa
bị lỏng xu páp sẽ bị rơi vào trong xi lanh dẫn đến sự cố nghiêm trọng
Cảnh báo
Trang 68ĐỆM LÓT XI LANH CỦA ĐỘNG CƠ 4J28TC
Gioăng xi lanh có quét lớp kim loại, căn cứ theo độ dày tự do có thể phân
Trang 69QUY TẮC PHÂN LOẠI GIOĂNG XI LANH
Ký hiệu miệng khuyết Lượng nhô ra của piston Độ dày tự do đệm xi lanh
Trang 70CHỌN LỰA CHÍNH XÁC GIOĂNG XI LANH
Ký hiệu miệng khuyết
Lượng nhô ra của piston
Trang 71BÁNH RĂNG PHÂN PHỐI ĐỘNG CƠ 4J28TC FOTON
Trang 72DẤU BÁNH RĂNG
Dấu
Trang 73DẤU BÁNH RĂNG
Trang 74KHE HỞ VÀ MÔ MEN XOẮN CỦA BÁNH RĂNG
Trang 75BÁNH RĂNG TRỤC KHUỶU VỚI BÁNH
RĂNG TRỤC CAM
Bánh răng trục khuỷu: 30 răng, kèm ký
hiệu X Bánh răng trục cam: 60 răng, mang ký
hiệu Y,O
Trang 76TẤM ĐỠ TRỤC TRỤC CAM
Trang 77PULI ĐỆM DƯỚI
Khe hở hướng trục puli
Kiểm tra thân xi lanh
Trang 78HÌNH BIỂU THỊ HỆ THỐNG BÔI TRƠN
Trang 79HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ DIESEL
Phân tích: Những đường chính rò rỉ áp suất dầu máy?
Pin
Đèn cảnh báo
Công tắc áp suất dầu
Đường thông dầu bôi trơn thân xi lanh Lắp ráp bộ làm mát và bộ lọc dầu máy
Phần tử bộ lọc
Bộ lọc dầu Van an toàn
Van an toàn
Bộ làm mát dầu máy
Van giới
hạn áp suất
Bơm dầu máy Van điều tiết
truyền
Cò mổ
Bạc đạn trục cam
Bơm chân không
Trang 80BƠM DẦU MÁY
Áp suất mở van giới hạn áp suất 0.7mpa ± 0.08mpa
Trang 81BÔI TRƠN CỦA TĂNG ÁP TURBO
A
Bánh xe cánh
quạt máy nén khí
Bánh xe cánh quạt Turbo
Bạc đạn trục tùy động
Trang 82BỘ LỌC DẦU
Áp suất dầu máy giới hạn của ban giới hạn
áp suất trong bộ lọc dầu máy là
0.55MPa±0.02Mpa, trước khi động cơ dầu
diesel được xuất xưởng van điều chinhe áp
bộ lọc dầu máy đã được điều chỉnh vì thế mà
trong tình huống bình thường không cần
tháo ra
Khi tháo bộ lọc dầu máy, phải chú ý lắp đặt
gioăng cao su cho chính xác để tránh ảnh
Xả dầu
Chú ý: Mặt tiếp hợp vỏ ngoài bộ lọc dầu máy và bệ lọc không được rò rỉ dầu, linh
kiện không được bị hư hại
Trang 83BƠM DẦU MÁY
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt bơm dầu máy :
Bơm dầu máy sau khi lắp đặt phải hoạt
động linh hoạt, ổn định, không có hiện
tượng kẹt
Mắt tiếp hợp giữa thân bơm với nắp bơm
không được xuất hiện hiện tượng dò rỉ dầu
Áp suất mở van giới hạn áp suất là
0.62~0.78Mpa
Áp suất mở van giới hạn áp suất cho
phép thêm
miếng điều chỉnh trong lõi van hạn chế áp
suất Mô men xoắn 4 bu lông cố định của
mắp bơm dầu máy là 20±5N·m
Trang 84SỐ LIỆU VÀ GIÁM SÁT ÁP SUẤT DẦU MÁY
Áp suất dầu máy cần được xem là quan trọng
nhất trong đồng hồ đo của động cơ diesel,
nếu áp suất dầu máy của động cơ diesel thấp
hơn giá trị quy định, thì chứng tỏ hệ thống bôi
trơn xảy ra sự cố, cần thực hiện kiểm tra và
bảo dưỡng
Áp suất dầu máy vận tốc cầm chừng≥ 0.1Mpa
0.55Mpa
Trang 85HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ
Trang 86PHÂN TÍCH SỰ CỐ NHIỆT ĐỘ NƯỚC CAO CỦA
ĐỘNG CƠ
Phân tích sự cố nhiệt độ nước cao của động cơ
Trang 87BỘ ĐIỀU TIẾT NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ mở ban đầu của bộ điều tiết nhiệt độ: 82±2 ℃
Nhiệt độ toàn mở của bộ điều tiết nhiệt độ: 95 ℃, hành trình 8mm
Nhiệt độ làm việc bình thường của động cơ: 85—90 ℃ (tiêu chuẩn khí thải châu âu EURO), 90 -100℃ tiêu chuẩn khí thải châu âu EURO IV)
Trang 89BỘ LY HỢP QUẠT GIÓ
Hiện tượng sự cố: 1 thiếu dầu, 2 rò rỉ dầu
Trang 90ĐỒNG HỒ ĐO CỦA XE-GIÁ TRỊ ĐỒNG HỒ
ĐO NHIỆT ĐỘ NƯỚC
Trang 92?
Trang 93PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN HƯ HẠI
CỦA GIOĂNG XI LANH
1.Mô-men xoắn của đai ốc hoặc bu lông của nắp xi lanh
không đồng đều, hoặc nắp xi lanh biến dạng làm cho
gioăng xi lanh không khít với mặt tiếp hợp khít trên mặt
của thân xi lanh với nắp xi lanh
2 Góc cấp dầu quá lớn, thời gian chuẩn bị đốt khá dài, dầu
diesel tích tụ trong xi lanh và chuận bị hoàn thành đốt khá
nhiều dẫn đến sau khi bắt đầu đốt nhiên liệu áp suất xi lanh
tăng lên nhanh chóng khiến động cơ diesel làm việc quá
mức làm cho gioăng bị hỏng
3 Chất lượng gioăng xi lanh không tốt, độ dày mỏng không
đều, đặc biệt là độ dày mỏng xung quanh buồng đốt không
đồng đều rất dễ làm cho gioăng xi lanh bị hỏng