1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thực hiện quy trình phòng bệnh và điều trị bệnh cho lợn nái tại trại bình minh mỹ đức hà nội

61 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 861,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng bên cạnh những kết quả đạt được thì chúng ta còn gặp phải không ít khó khăn đặc biệt là kỹ thuật, tình hình dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp và việc điều trị cũng khó khăn hơ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

NÔNG THỊ VÂN

Tên đề tài:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO

LỢN NÁI TẠI TRẠI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi - Thú y Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

NÔNG THỊ VÂN

Tên đề tài:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO

LỢN NÁI TẠI TRẠI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: TS Hà Văn Doanh

Thái Nguyên, 2017

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân tại trại nái Nguyễn Sỹ Bình

- Mỹ Đức -Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

Thái Nguyên, ngày tháng năm2017

Sinh viên

Nông thị Vân

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa và lợn nái

nuôi con 23

Bảng 4.1: Kết quả thực hiện chăm sóc đàn lợn 37

Bảng 4.2: Kết quả nuôi dưỡng 38

Bảng 4.3: Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại 39

Bảng 4.4: Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn con 40

Bảng 4.5: Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái 41

Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn con 43

Bảng 4.7: Kết quả thực hiện một số công tác khác 44

Trang 5

: Kilogam : Mililit : Mét : Charoen Pokphand : Nhà xuất bản : Số thứ tự : Kilogam thể trọng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp 4

2.1.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của trang trại ông Nguyễn Sỹ Bình (trại lợn giống gia công của công ty Charoen Pokphand) 6

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở 8

2.1.2.1 Công tác chăn nuôi 8

2.1.2.2 Công tác thú y 8

2.1.2.3 Thuận lợi và khó khăn 9

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 10

2.2.1 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái 10

2.2.2 Kỹ thuật chăm sóc lợn nái 12

2.2.3 Đặc điểm sinh lý của lợn nái 14

2.2.3.1 Đại cương về cơ quan sinh dục lợn nái 14

Trang 7

2.2.4 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái 15

2.2.4.1 Sự thành thục về tính 15

2.2.4.2 Sự thành thục về thể vóc 17

2.2.4.3 Chu kỳ động dục 18

2.2.4.4 Quá trình sinh trưởng và phát triển của bào thai 19

2.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 21

2.2.6 Một số bệnh ở lợn nái sinh sản 26

2.2.6.1 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái 26

2.2.6.2 Bệnh viêm vú 29

2.2.6.3 Hiện tượng đẻ khó 31

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

TIẾN HÀNH 33

3.1 Đối tượng 33

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 33

3.3 Nội dung nghiên cứu 33

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 33

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 33

3.4.2 Phương pháp thực hiện 34

3.4.2.1 Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trại 34

3.4.2.2 Phương pháp xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả quy trình phòng trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trại 36

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 36

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng 37

4.2 Kết quả về công tác thú y 38

4.2.1 Kết quả về công tác phòng bệnh 38

Trang 8

4.2.2 Kết quả điều trị bệnh 40

4.3 Kết quả tham gia công tác khác 44

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.1.1 Hiệu quả chăn nuôi của trại: 46

5.1.2 Kết quả áp dụng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh 46

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu tiếng Việt

II Tài liệu tiếng Anh

III Tài liệu internet

Trang 9

đã được giới thiệu một cách có hệ thống và khoa học tới các trại chăn nuôi,

hộ gia đình và mang lại kết quả tốt Nhưng bên cạnh những kết quả đạt được thì chúng ta còn gặp phải không ít khó khăn đặc biệt là kỹ thuật, tình hình dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp và việc điều trị cũng khó khăn hơn trong đó có bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, bại liệt sau đẻ… ở lợn nái sinh sản sau khi sinh ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, lợn con chậm phát triển Lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản ở lợn nái Nhằm hạn chế bớt thiệt hại do các bệnh trên gây

ra ở lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ

Đức, Hà Nội, chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực hiện quy trình phòng bệnh và điều trị bệnh cho lợn nái tại trại Bình minh - Mỹ Đức - Hà Nội ”

Trang 10

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích

- Củng cố kiến thức đã học, ứng dụng vào thực tiễn chăn nuôi lợn

- Học tập bổ sung kiến thức, nâng cao tay nghề trong việc chẩn đoán

và điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn nái

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Xã Phù Lưu Tế nằm trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, cách thị trấn Vân Đình 12 km về phía Nam Phù Lưu Tế là xã nằm ở phía Đông Bắc của huyện Mỹ Đức, tiếp giáp với:

Phía Tây giáp xã Xuy Xá

Phía Nam giáp thị trấn Đại Nghĩa

Phía Bắc giáp xã Hòa Xá của huyện Ứng Hòa

Phía Đông giáp xã Phùng Xá

* Điều kiện địa hình, đất đai

Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 6,71 km2

Trong đó đất nông nghiệp là 318,366 ha, chiếm 47,45%, đất phi nông nghiệp là 333,82 ha (chiếm 49,755), đất chưa sử dụng

là 18,81 ha, chiếm 2,8% Đất đai đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp

* Giao thông vận tải

Giao thông ở đây khá phát triển, thuận tiện cho việc giao lưu, đi lại của người dân địa phương Hầu hết các tuyến đường đã được rải nhựa hoặc rải cấp phối Ở các thôn còn xây dựng các tuyến đường tự quản Hiện nay, xã đang nâng cấp tuyến đường 430, đoạn đường chạy ra trục 21B đi Hà Nam

* Điều kiện khí hậu thời tiết

Xã Phù Lưu Tế nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí hậu mang

Trang 12

tính chất chung của khí hậu miền bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 210C đến 230C, mùa nóng tập trung vào tháng 6 đến tháng 8 Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa

- Độ ẩm: Là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa đông, nóng ẩm về mùa hè Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm cao nhất là 88%, thấp nhất là 67%

- Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2,157 mm, thấp nhất là 1,060 mm, trung bình là 1,567 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 9 trong năm

- Về chế độ gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau

2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp

 Tình hình dân cƣ

Qua số liệu thống kê cho thấy, toàn xã có diện tích tự nhiên là 6,71 km², gần 2100 hộ và gần 8000 dân sinh sống ở 8 thôn, trong số đó hầu hết là các hộ nông nghiệp Tỷ lệ phát triển dân số của xã 1,5% đến 1,6%/năm Mật

độ dân số của xã được thống kê là > 1070 người/km² Nguồn lực lao động trẻ của xã ở độ tuổi thanh niên khá nhiều Nhân dân xã Phù Lưu Tế cần cù lao động nhạy bén trong kinh doanh và sản xuất nông nghiệp

 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Xã Phù Lưu Tế có diện tích đất canh tác nông nghiệp là 318,366 ha Người dân địa phương ngày càng quan tâm tới việc áp dụng khoa học vào ngành trồng trọt để nâng cao sản xuất, chất lượng sản phẩm Cây lúa là cây lương thực chính của bà con trong xã Diện tích trồng lúa của bà con giảm lớn hàng năm do diện tích đất trồng được quy hoạch vào làm đường, làm các công trình xây dựng hoặc bà con chuyển mục đích sử dụng khác Nhưng

Trang 13

năng suất của các giống lúa ngày càng tăng cao, do được đầu tư giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, áp dụng các biện pháp kĩ thuật mới Một số cây trồng khác cũng được nhân dân trong xã phát triển: Ngô, đậu tương, rau củ quả… đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng, cũng như nhu cầu của thị trường

 Tình hình sản xuất ngành Chăn nuôi - Thú y

Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng phát triển không ngừng Trong những năm gần đây, người dân đã biết

áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác sản xuất Từ các hộ sản xuất quy mô nhỏ lẻ, nay đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới có năng suất cao, trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi

- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây, đàn lợn của xã Phù Lưu Tế có

xu hướng tăng, chăn nuôi chủ yếu là lợn thịt và sản xuất lợn con Do đặc thù của xã là xã trung du có địa hình tương đối bằng phẳng, cũng như nhận thức của người dân ngày càng cao nên địa bàn xã đã có nhiều trang trại tập trung Trang trại của ông Nguyễn Sỹ Bình là một trong số đó

- Chăn nuôi gia cầm: Trong những năm gần đây Mặc dù giá cả thị trường biến động, dịch bệnh thường xuyên xảy ra nhưng chăn nuôi gia cầm vẫn phát triển mạnh, đa dạng về chủng loại Trên địa bàn xã có một số trang trại nuôi gà đẻ trứng, một số trang trại nuôi gà đẻ trứng thương phẩm và rất nhiều trang trại nuôi gà thịt Hầu hết các gia đình trong xã đều nuôi một số lượng gia cầm nhất định để phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày

- Công tác thú y: Công tác thú y đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi, nó quyết định sự thành công hay thất bại của người chăn nuôi Ngoài ra

nó còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của người dân Vì vậy công tác thú y luôn được ban lãnh đạo các cấp, ngành, địa phương, cùng với người chăn nuôi hết sức quan tâm, chú trọng như:

Trang 14

+ Tuyên truyền lợi ích vệ sinh phòng dịch bệnh cho người và vật nuôi + Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn + Thường xuyên đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ thú y cơ sở + Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án chỉ đạo

Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của xã có hướng phát triển, đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi

2.1.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của trang trại ông Nguyễn Sỹ Bình (trại lợn giống gia công của công ty Charoen Pokphand)

 Quá trình thành lập

Trang trại sản xuất lợn giống siêu nạc của ông Nguyễn Sỹ Bình nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Trại được thành lập năm 2008, là trại lợn gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam) Hoạt động chăn nuôi theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sỹ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại

 Cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Trang trại chăn nuôi của công ty CP Bình Minh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thôn Trung, có địa hình khá bằng phẳng với diện tích là 10,2 ha.Trong đó:

- Đất trồng cây ăn qủa 2,3 ha

- Đất xây dựng 2,5 ha

- Đất trồng lúa 2,4ha

- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá 3 ha

- Trại lợn đã dành khoảng 0,5 ha để xây dựng nhà điều hành, nhà ở

Trang 15

cho công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân hoạt động khác của trại

- Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 1200 nái, cơ bản bao gồm 6 chuồng đẻ (mỗi chuồng có 56 ô), 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng có 560 ô), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, cùng

1 số công trình phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, nhà sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, và 8 quạt thông gió đối với chuồng nái chửa, và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2 quạt đối với chuồng đực Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m2, cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng

cụ hiện đại như: Máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh nồi hấp cách thủy và một số thiết bị khác

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có hố sát trùng

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng nái chửa 2 Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng

Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:

01 chủ trại

01 quản lý trại

03 kỹ thuật trại

Trang 16

01 kế toán

01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

10 công nhân và 19 sinh viên thực tập

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

2.1.2.1 Công tác chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,5 lứa/năm Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 9,86 con/đàn Trại hoạt động vào mức khá lợn đánh giá của công ty chăn nuôi CP Việt Nam Tại trại, lợn con được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại lợn giống của công ty Trong trại

có 23 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, các lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh

để thụ tinh nhân tạo Tinh lợn được khai thác từ hai giống lợn Landrace và Yorshire Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng như con đực

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại

2.1.2.2 Công tác thú y

Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty chăn nuôi CP Việt Nam

- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về

Trang 17

mùa hè, ấm áp về mùa đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, thu gom cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động

- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vaccine đầy đủ Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%

- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được

kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn

2.1.2.3 Thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi

Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát triển của trại Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình

xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật

Trang 18

và công nhân

Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại

* Khó khăn

Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng ảnh hưởng đến công tác sản xuất Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái

 Lợn nái đẻ:

Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [17] Thức ăn thường dùng cho lợn nái ở giai đoạn sinh sản thường là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợn ăn những thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt

Một tuần trước khi lợn nái đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợn nái

có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, trước khi đẻ 2-3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa

Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú, mà quyết định chế độ nuôi dưỡng cho hợp lý

Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặc

Trang 19

không cho ăn thức ăn tinh, nhưng cho uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ cho uống nước ấm pha muối hoặc cho ăn cháo loãng Sau khi đẻ 2-3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột, mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 -5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn

Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn của lợn nái

 Lợn nái nuôi con:

Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [17] thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa Đó

là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ,

cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn

bổ sung đạm động, đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ Protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, Protein 15%, Caxi từ 0,9 - 1,0%, Phospho 0,7%

Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [17] trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:

- Đối với lợn nái ngoại:

+ Ngày cắn ổ đẻ: Cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do

+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn

từ 1- 2- 3 kg tương ứng

Trang 20

+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: Cho ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày

+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức: Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)

+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều)

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức ăn/ngày

+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh (nếu có rau xanh)

+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%

+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước

2.2.2 Kỹ thuật chăm sóc lợn nái

* Quy trình chăm sóc nái chửa:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1, chuồng nái chửa

2 Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối giống không đạt, lợn bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để lợn nằm đè lợn phân, tra cám cho lợn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, chở phân

ra khu xử lý phân Lợn nái chửa được ăn các loại thức ăn 566F, 567SF với khẩu phần ăn lợn tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:

- Đối với nái chửa từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566F với tiêu chuẩn 1,8 - 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

- Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 566F với tiêu chuẩn 2,2 - 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

- Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 2,2

- 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

Trang 21

* Quy trình chăm sóc nái đẻ:

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn như sau:

- Đối với nái hậu bị, ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 2,2 kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày

- Đối với nái từ lứa 2 đến lứa 4, ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 3,5 kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày

- Đối với nái dạ (từ lứa 5 trở đi), ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 5 kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày

- Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 4 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống 0,5 kg/con/bữa

- Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 - 6 kg/con/ngày, chia làm ba bữa sáng lúc 7 giờ, 10 giờ, chiều lúc 17 giờ, mỗi bữa tăng lên 0,5 kg

- Khi lợn nái đẻ được 1 tuần thì cho ăn 4 bữa/ngày vào 7 giờ, 10 giờ, 17 giờ, 23 giờ

Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan trọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con Theo Trần Thanh Vân và cs (2004) [24], ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt,

mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con Vào ngày dự kiến đẻ của

Trang 22

lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con Kích thước ô úm: 1,2 m x 1,5

m Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh

2.2.3 Đặc điểm sinh lý của lợn nái

2.2.3.1 Đại cương về cơ quan sinh dục lợn nái

* Âm môn: Hay còn được gọi là âm hộ, nằm ở dưới hậu môn Phía ngoài âm môn có 2 môi Nối liền 2 môi là 2 mép Trên 2 môi âm môn có sắc

tố đen và nhiều tuyến tiết Tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi

* Âm vật: Giống như dương vật được thu nhỏ lại Cấu tạo cũng có thể hổng như con đực Trên âm vật có nếp da tạo mũ âm vật Phần dưới âm vật bẻ gập xuống dưới

* Tiền đình: Là giới hạn giữa âm môn và âm đạo Trong tiền đình có màng trinh Phía trước màng trinh là âm đạo Phía sau là âm môn Sau màng trinh là lỗ niệu đạo Tiền đình có một số tuyến hướng quay về âm vật

* Âm đạo: Phía trước âm đạo là cổ tử cung Phía sau là tiền đình có màng trinh che lỗ âm đạo Âm đạo là lỗ tròn để chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối Đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh

đẻ, kích thước âm đạo của lợn là 10 - 12 cm

* Tử cung: Là nơi làm tổ, cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của bào thai Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bóng đái

Tử cung gồm 3 phần: Sừng, thân, cổ tử cung

Ngoài cùng là lớp tương mạc được nối với dây chằng rộng Lớp cơ: Cơ trơn rất phát triển dày, khỏe có cấu tạo với chức năng chứa thai phát triển và đẩy thai khi đẻ Niêm mạc đến cổ tử cung thì thắt tùy thuộc vào từng loại gia súc

- Mạch quản thần kinh: Động mạch đến từ động mạch tử cung - buồng trứng và động mạch tử cung Thần kinh đến từ đám rối treo đằng sau và đám rối hạ vị

Trang 23

* Buồng trứng: Có hai buồng trứng treo ở cạnh trước dây chằng rộng và nằm trong xoang chậu Bên ngoài là một màng liên kết sợi chắc như màng bao dịch hoàn Bên trong buồng trứng chia làm hai miền: Miền vỏ và miền tủy, được cấu tạo bởi lớp mô liên kết sợi xốp tạo cho buồng trứng một chất đệm

* Ống dẫn trứng: Là một ống nhỏ ngoằn ngoèo nằm ở màng treo buồng trứng

Cấu tạo gồm 3 phần: Ngoài cùng là sợi liên kết được kéo dài từ màng treo buồng trứng Giữa là lớp cơ trơn Trong cùng là niêm mạc được cấu tạo bằng tế bào hình trụ, hình vuông làm nhiệm vụ tiết dịch Bề ngoài niêm mạc được phủ một lớp nhung mao, luôn rung động để đẩy tế bào trứng hoặc hợp

tử xuống tử cung làm tổ

Thời gian trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày Ống dẫn trứng được chia làm hai đoạn: Đoạn ở phía trước buồng trứng và đoạn ở gần sừng tử cung

2.2.4 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái

2.2.4.1 Sự thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục và

có khả năng sinh sản Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục đã phát triển hoàn thiện, dưới tác dụng của thần kinh nội tiết tố con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục Con cái có hiện tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối Khi đó ở con cái các noãn bao chín và rụng trứng (lần đầu), con đực có phản xạ sinh tinh Đối với các giống gia súc khác nhau thì thời gian

thành thục về tính khác nhau, ở lợn nội thường từ 4 - 5 tháng tuổi (120 - 150

ngày), ở lợn ngoại (180 - 210 ngày) (Võ Trọng Hốt và cs (2000) [11]) Ở lợn cái có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính như giống, chế độ dinh dưỡng, khí hậu, chuồng trại, trạng thái sinh lý của từng cá thể,…

+ Giống: Ở lợn lai tuổi động dục đầu tiên muộn hơn so với lợn nội

Trang 24

thuần Lợn lai F1 bắt đầu động dục lúc 6 tháng tuổi, khi khối lượng cơ thể đạt

50 – 55 kg Lợn ngoại động dục lần đầu muộn hơn so với lợn lai vào lúc 6 - 7 tháng tuổi, khi lợn có khối lượng 65 - 68 kg Còn đối với lợn nội tuổi thành thục về tính từ 4 - 5 tháng tuổi Cụ thể lợn nhập vào nuôi ở Việt Nam có tuổi động dục lần đầu là 208 - 209 ngày

+ Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái Thường những lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188, 5 ngày (6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể

là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234, 8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4 kg Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu lên tuyến yên và sự tiết kích

tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục

là do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt khác do béo quá ảnh hưởng tới các hocmon Oestrogen và Progesterone trong máu làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạt mức cần thiết để thúc đẩy sự thành thục

+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Theo Dwane và cs, 1992 [6] mùa vụ

và thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục Mùa hè lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông, điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức Những con được chăn thả tự do thì xuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa xuân) và 17 ngày (mùa thu) Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày

Trang 25

+ Mật độ nuôi nhốt: Mật độ nuôi nhốt đông trên 1 đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục Nhưng cần tránh nuôi cái hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị riêng từng cá thể sẽ làm chậm lại thành thục tính so với lợn cái được nuôi nhốt theo nhóm Bên cạnh những yếu tố trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi động dục của lợn cái hậu bị Nếu cái hậu bị thường xuyên tiếp xúc với đực giống sẽ nhanh động dục hơn cái hậu bị không tiếp xúc với lợn đực giống Theo Hughes và James (1996) [27], lợn cái hậu bị ngoài 90 kg thể trọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15 - 20 phút thì tới 83% lợn cái hậu bị động dục lần đầu

mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt, nên chất lượng đời con kém Đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này Do đó không nên cho phối giống quá sớm Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kg nên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 –

110 kg mới nên cho phối

Trang 26

2.2.4.3 Chu kỳ động dục

Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [19] cho biết: Chu kỳ động dục của gia súc chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn trước động dục

Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn bình thường Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Giai đoạn này tính hưng phấn chưa cao

Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục

- Giai đoạn động dục

Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạt những biến đổi sinh lý Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu rống, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác, thích gần con đực Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại Gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện

- Giai đoạn sau động dục

Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình thường Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dần mất hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn

- Giai đoạn nghỉ ngơi:

Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ này yên tĩnh hoàn toàn Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt

Trang 27

động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phát dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý

2.2.4.4 Quá trình sinh trưởng và phát triển của bào thai

Hiểu rõ vấn đề này có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác chăm sóc

và nuôi dưỡng nái mẹ trong thời kỳ mang thai Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệ sảy thai, chết thai và số lượng cũng như khối lượng sơ sinh trên ổ

và trên con

Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày)

Giai đoạn này được tính từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 22 sau khi thô tinh Sau khi thô tinh được 20 giờ thì sự phân chia tế bào bắt đầu diễn ra Phôi thai được hình thành sau thô tinh là thời điểm cho quá trình phát triển của cơ thể mới

Từ một tế bào, phôi tăng cường trao đổi chất thành túi phôi Tiếp theo túi phôi thực hiện quá trình phân cắt, phôi thai phát triển thành hợp tử Trong giai đoạn này hợp tử sử dụng chất dinh dưỡng của tế bào trứng và tinh trùng

Sau khi thô tinh được 5 - 6 ngày thì mầm thai và túi phôi được hình thành Lúc đầu mầm thai lấy chất dinh dưỡng từ tế bào trứng, chất tiết từ các tuyến nội mạc tử cung Sau khi các màng thai được hình thành, mầm thai lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ bằng con đường thẩm thấu qua các màng Sau 7

- 8 ngày, màng ối được hình thành, màng ối chứa dịch lỏng vừa có tác dụng bảo vệ phôi vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi Màng niệu được hình thành sau 12 ngày, là nơi chứa chất cặn bã do thai thải ra trong quá trình trao đổi chất Ở cuối thời kỳ này, một số cơ quan trao đổi chất như: đầu, hố mắt, tim, gan… đã hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh

Đáng chú ý trong 3 tuần đầu này là sự liên kết giữa cơ thể mẹ và thai chưa chắc chắn, phôi thai mới hình thành nên chưa đảm bảo được an toàn Khối lượng phôi thai trong giai đoạn này rất nhỏ, ở cuối giai đoạn mỗi phôi

Trang 28

chỉ nặng 1 - 2 gam Vì vậy, kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc trong 3 tuần đầu

là cực kỳ quan trọng Mỗi tác động của ngoại cảnh không tốt đến nái mẹ (như: tiếng ồn, ô nhiễm, quá nóng, hay quá lạnh…) đều ảnh hưởng tới phôi thai, dẫn đến sảy thai Dinh dưỡng hay chất lượng thức ăn không tốt (như: ôi thiu, lên men, mốc…) cũng gây hậu quả tương tự Cần có sự chăm sóc cẩn thận đối với nái chửa trong 3 tuần đầu sau khi thô tinh

Giai đoạn tiền thai (23 -39 ngày)

Thời kỳ này nhau thai phát triển đầy đủ hơn, quá trình phát triển diễn ra mạnh mẽ để hoàn chỉnh các cơ quan mới Ở cuối thời kỳ này, hầu hết các cơ quan đã cơ bản hình thành, khối lượng phôi tăng lên 6 - 7 gam

Giai đoạn bào thai (40 - 114 ngày)

Đây là giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất của bào thai Các cơ quan bộ phận được hoàn chỉnh dần Quá trình trao đổi chất của thai diễn ra mãnh liệt Đặc điểm của từng giống đã bắt đầu được thể hiện (khoang, đốm, loang…) Khối lượng của bào thai tăng mạnh, đặc biệt từ ngày thứ 80 trở đi thai phát triển rất mạnh Cuối thời kỳ này, khối lượng bào thai tăng gấp 100 lần kỳ trước Dựa vào sự phát triển của bào thai, người ta chia quá trình mang thai của lợn nái làm 2 giai đoạn

- Chửa kỳ I: 1 - 84 ngày

- Chửa kỳ II: 84 - 114 ngày

Nhưng trên thực tế để tiện theo dõi và chăm sóc, giai đoạn chửa kỳ II được phân ra làm hai giai đoạn nhỏ:

- Giai đoạn 1: 84 - 100 ngày

- Giai đoạn 2: 100 - 114 ngày

Mỗi giai đoạn này đòi khỏi kỹ thuật chăm sóc là khác nhau Đặc biệt chú ý trong 2 tuần cuối (100 - 114 ngày) dinh dưỡng và chăm sóc phải thật hợp lý Đây là thời kỳ nái mẹ cần nhiều chất dinh dưỡng nhất cho sự phát

Trang 29

triển của bào thai Tuy nhiên thể tích bào thai lớn làm giảm lượng thức ăn thu nhận, vì vậy cần phải cho nái ăn nhiều bữa để đảm bảo chất dinh dưỡng Trong thời kỳ mang thai tính thèm ăn của nái bị giảm xuống, để khắc phục điều này cần chế biến và bảo quản thức ăn thật tốt, kích thích tính ngon miệng cho nái thu nhận thức ăn cao Giai đoạn này lợn mẹ cần sự yên tĩnh, những tác động kích thích từ bên ngoài dễ dẫn đến hiện tượng đẻ non hay xáo trộn sinh lý lợn mẹ, gây khó khăn khi đẻ Khi thai đã thành thục sẽ được cơ thể mẹ đẩy ra ngoài (trong khoảng 113 - 116 ngày), lợn thường đẻ vào ban đêm, thời gian đẻ trung bình từ 2 - 6 giờ Nếu sức khoẻ của lợn mẹ và các thai bình thường thì không cần can thiệp nhiều trong khi lợn đẻ Nhưng nếu có khó khăn trong quá trình lợn đẻ (sức khoẻ nái mẹ kém, thai nằm sai ngôi, thai chết khô, chết lưu…) thì can thiệp ngay để đảm bảo cho cả nái mẹ và đàn con

2.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái

Yếu tố di truyền: Yếu tố di truyền ở đây chính là thành tích sinh sản

của giống, mà cụ thể là giống con nái Thành tích này thông thường đặc trưng cho giống và cũng mang tính cá thể

Yếu tố giống: Có ảnh hưởng rõ ràng tới năng suất sinh sản của nái, đặc

biệt là sự khác biệt giữa giống nội và giống ngoại Theo nghiên cứu của Đặng

Vũ Bình (2000) [1] có một số chỉ tiêu năng suất sinh sản phân biệt rõ nét qua giống là: Tương ứng qua các giống Móng Cái, Yorkshire và Landrace có tuổi

đẻ lần lượt là: 272,3 ngày; 418,5 ngày và 409,3 ngày; số con đẻ ra / ổ là 10,6; 9,8 và 9,9 con và khối lượng sơ sinh trung bình / con là 0,58; 1,2 và 1,2 kg

Yếu tố ngoại cảnh: Ngoài các nhân tố tác động do di truyền, các nhân

tố tác động do ngoại cảnh cũng ảnh hưởng rõ ràng và có ý nghĩa đến năng suất sinh sản của lợn nái như: Chế độ nuôi dưỡng, bệnh tật, phương thức nuôi nhốt, mùa vụ, nhiệt độ, thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng đến các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái

Trang 30

Chế độ nuôi dƣỡng: Yếu tố quan trọng đối với lợn nái hậu bị và lợn

nái mang thai là phải cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để có hiệu quả sinh sản cao Chế độ dinh dưỡng bao gồm: Dinh dưỡng năng lượng, dinh dưỡng protein, ảnh hưởng của khoáng chất, nguyên tố đa vi lượng và ảnh hưởng của vitamin

Nhu cầu năng lƣợng: Năng lượng không thể thiếu được cho cơ thể mẹ

duy trì nuôi thai, tiết sữa, nuôi con Nhu cầu về năng lượng khác nhau tuỳ thuộc từng giai đoạn Cần phải đủ nhu cầu về năng lượng cho lợn nái, tránh cung cấp thừa gây lãng phí thức ăn, giảm giá thành sản phẩm Nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến sinh lý bình thường của con vật

Năng lượng được cung cấp dưới hai dạng: Gluxit chiếm 70 - 80%, Lipit

10 - 13% tổng số năng lượng cung cấp

Nhu cầu về protein: Protein là thành phần quan trọng trong khẩu phần

thức ăn cung cấp cho lợn, là thành phần không thể thay thế được cần thiết trước tiên cho mọi hoạt động trao đổi chất trong cơ thể và tham gia cấu tạo nên các mô trong cơ thể Do protein tham gia vào cấu tạo hoạt động trao đổi chất nên hàng ngày luôn có một lượng nhất định protein mất đi Trong quá trình đồng hoá và dị hoá của cơ thể thì hàng ngày luôn có các tế bào sinh trưởng và phát triển, phân chia và các tế bào già cỗi được loại thải ra ngoài

Do đó protein được cung cấp để bù đắp lại phần mất đi và một phần khác xây dựng lên các tế bào mới, tạo sản phẩm chăn nuôi Tuy nhiên việc cung cấp protein phải đảm bảo đủ về số lượng và cân đối về các thành phần axit amin không thay thế: Lyzine, methionine, histidin, cystein, tryptophan… hay chính xác hơn nhu cầu về protein của lợn chính là nhu cầu về axit amin Ngoài ra thức ăn phải có giá trị sinh học cao, dễ tiêu hoá, hấp thu Để đáp ứng tốt các nhu cầu trên việc phối hợp khẩu phần thức ăn cho lợn bằng nhiều loại thức ăn cần thiết

Ngày đăng: 24/08/2018, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Vũ Bình (2000), Giáo trình chọn lọc và nhân giống vật nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn lọc và nhân giống vật nuôi
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
2. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thi ̣t , Nxb Nông nghiê ̣p Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thi ̣t
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p Hà Nội
Năm: 2000
3. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
4. Đinh Văn Chỉnh, Phan Xuân Hảo, Đỗ Văn Trung (2001), Đánh giá khả năng sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại trung tâm giống vật nuôi Phú Lãm - Hà Tây, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại trung tâm giống vật nuôi Phú Lãm - Hà Tây
Tác giả: Đinh Văn Chỉnh, Phan Xuân Hảo, Đỗ Văn Trung
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
5. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản lợn nái và sinh lý lợn con, Nxb Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản lợn nái và sinh lý lợn con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh
Năm: 2004
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiê ̣p Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
8. Đào Trọng Đạt (2000), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
9. Nguyễn Văn Điền (2015), Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản, Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Văn Điền
Năm: 2015
10. Phan Xuân Hảo, Đinh Văn Chỉnh, Vũ Ngọc Sơn (2001), Đánh giá khả năng sinh sản và sinh trưởng của lợn nái Landrace và Yorkchire tại trại giống lợn ngoại Thanh Hưng - Hà Tây”, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sinh sản và sinh trưởng của lợn nái Landrace và Yorkchire tại trại giống lợn ngoại Thanh Hưng - Hà Tây
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Đinh Văn Chỉnh, Vũ Ngọc Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông (2000), Giáo trình Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
12. Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
13. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng 14. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn,Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn", Nxb Đà Nẵng 14. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), "Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng 14. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng 14. Nguyễn Đức Lưu
Năm: 2004
15. Lê Hồng Mâ ̣n, Bùi Đức Lũng (2004), Kỹ thuật chăn nuôi lợn , Nxb Nông nghiê ̣p Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Lê Hồng Mâ ̣n, Bùi Đức Lũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p Hà Nội
Năm: 2004
16. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2002), Bệnh sản khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
17. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
18. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV (số 3), tr. 38 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
19. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006), Giáo trình sinh lý học vật nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học vật nuôi
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
20. Ngô Nhật Thắng (2006), Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn, Nxb Lao động - Xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Tác giả: Ngô Nhật Thắng
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội Hà Nội
Năm: 2006
22. Đặng Đình Tín (1986), Sản khoa và bệnh sản khoa thú y , Nxb Nông nghiê ̣p Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Đình Tín
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p Hà Nội
Năm: 1986
28. Trần Văn Bình (2010), http://pharmavet.vn/?tab=forum&id=1350 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm