1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi công ty TNHH MTV hòa yên tập đoàn hòa phát xã lương thịnh huyện trấn yên tỉnh yên bái

55 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 778,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất, với mong muốn có được chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh hợp lý cho đàn lợn thịt tôi tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm s

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khoa: Chăn nuôi Thú y

Khoá học: 2013 – 2017

Thái Nguyên – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như quá trình thực tập tốt nghiệp em luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong trường và khoa Chăn nuôi Thú y Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu, các thầy cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn

PGS.TS Trần Huê Viên đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành Khóa luận tốt

nghiệp này

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới ThS Ngô Xuân Trường, Trưởng trại chăn nuôi Hòa Yên (xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái) cùng toàn thể anh chị em quản lý, kỹ sư, công nhân, sinh viên thực tập trong trại về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành và trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2017

Sinh viên

LÝ SEO PỀ

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn 11

Bảng 2.2 Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 12

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác chăn nuôi 36

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 40

Bảng 4.3 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại 40

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin 41

Bảng 4.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 42

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ADG : Khối lượng bình quân trung bình của lợn trên ngày

FCR : Tiêu tốn thức ăn trên một kilôgam thể trọng

GGP : Kí hiệu của đời giống cụ kị

GP : Kí hiệu của đời giống ông bà

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của trang trại 3

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước 7

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 7

2.2.2 Một số bệnh ở lợn thịt 12

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 33

3.1 Đối tượng 33

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 33

3.3 Nội dung tiến hành 33

3.4 Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu theo dõi 33

3.4.1 Phương pháp theo dõi gián tiếp 33

3.4.2 Phương pháp theo dõi trực tiếp 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Công tác phục vụ sản xuất 35

4.1.1 Công tác chăn nuôi 35

4.1.2 Công tác thú y 39

4.1.4 Công tác khác 41

Trang 7

v

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 8

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong vài năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt Nam Thịt lợn cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất nông nghiệp Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa là tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân

Tuy có rất nhiều thuận lợi nhưng chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, giá thịt heo giảm mạnh do thị trường trong nước khó khăn Đặc biệt khi đất nước ta gia nhập hiệp định TPP, áp lực phải cạnh tranh với các nước trên thế giới thì yêu cầu chăn nuôi trong nước càng phải có bước phát triển mạnh

Đứng trước yêu cầu của thực tiễn, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cần phải có một bước chuyển biến, phát triển mới để sánh kịp với các nước khác trên thế giới Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất, với mong muốn có được chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh

hợp lý cho đàn lợn thịt tôi tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi công ty TNHH MTV Hòa Yên - tập đoàn Hòa Phát (xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái)”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá tình hình chăn nuôi của trại

- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại

Trang 9

2

- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại

- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại đạt hiệu quả cao

- Xác định được tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại

Trang 10

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của trang trại

2.1.1.1 Quá trình thành lập

Trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Yên - tập đoàn Hòa Phát nằm gần khe núi thuộc xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Vùng nuôi này cách xa các khu dân cư về mặt phòng dịch bệnh thì rất tốt vì địa hình rừng núi Khu này chỉ có một đường vào với diện tích vùng nuôi của Tập đoàn Hòa Phát rộng 44ha, hệ thống chuồng trại đã được làm xong hết với quy mô nuôi dự định nuôi 10.200 con lợn giống ngoại nhập, hoạt động theo phương thức công nghiệp, mô hình hiện đại, hiện là trại chăn nuôi với quy mô lớn nhất miền bắc Trại xây dựng cơ sở vật chất theo hệ thống của Đan Mạch, sáng ngày 26/5/2016, lô lợn giống đầu tiên của Hòa Phát trong mảng chăn nuôi đã về tới sân bay Nội Bài, sau một hành trình dài từ Đan Mạch về Việt Nam Gần 800 con giống thuộc dòng cụ

kỵ (GGP) với khối lượng trung bình từ 40-60 kg (10-18 tuần tuổi) đều khỏe mạnh, an toàn và được thông quan, làm thủ tục kiểm định thú y ngay tại Nội

Bài Hiện nay trại thuê công nhân, công ty đầu tư thức ăn, thuốc thú y và cán

bộ kỹ thuật, trang trại do ông Ngô Xuân Trường làm trưởng trại, cán bộ kỹ thuật của công ty gồm 2 quản lý, nhiều kỹ sư có trình độ cao và công nhân có nhiều kinh nghiệm

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm:

+ Nhóm quản lý bao gồm ông Ngô Xuân Trường trưởng trại phụ trách chung, 4 quản lý khu gồm khu nái, khu thịt, khu cai sữa, tổ di truyền

Trang 11

2.1.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại

Trang trại chăn nuôi Hòa Yên có tổng diện tích là 44ha nằm trên địa bàn xã Lương Thịnh, có địa hình vô cùng thuận lợi thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển Để đảm bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân trại được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:

Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho quản lý, kỹ sư, công nhân, bếp ăn tập thể, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại

Khu chăn nuôi có hàng rào bao bọc xung quanh, hệ thống camera,

phòng sát trùng và có cổng vào riêng Chuồng trại được quy hoạch bố trí xây

dựng phù hợp với hướng chăn nuôi công nghiệp hiện đại, hệ thống chuồng

nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn đực, sàn nhựa cho lợn con cùng

với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn Chuồng nuôi được xây dựng đảm

bảo đủ cho chăn nuôi một cách an toàn sinh học cao nhất, cơ bản bao gồm: + Một chuồng đực giống: bao gồm 24 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai thác tinh dịch

+ Hai chuồng phối: được thiết kế để cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu để làm nơi thụ tinh nhân tạo cho lợn nái

Trang 12

5

+ Ba chuồng nái chửa: mỗi chuồng gồm 4 dãy mỗi dãy có 65 ô để nuôi

và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai được sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau thuận tiện cho việc quản lý

+ Sáu chuồng nái đẻ: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và khu B, mỗi khu

có 2 dãy, mỗi dãy có 30 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn

bê tông cho lợn mẹ

+ Bốn chuồng cai sữa: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và B, mỗi khu 2 dãy, mỗi dãy 12 ô

+ Mười bốn chuồng thịt: mỗi chuồng gồm 2 dãy, mỗi dãy có 11 ô

+ Một chuồng phát triển hậu bị: cách ly dùng để nuôi lợn hậu bị được nhập từ khu nuôi lợn giống, lợn thịt

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn, phía đầu chuồng là hệ

thống giàn mát, cuối chuồng được thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện

chiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, lồng úm cho lợn con, đảm bảo thoáng mát về mùa hè ấm áp về mùa đông bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt, giàn mát và bóng đèn sưởi ấm trong chuồng Mỗi chuồng được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối mỗi chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải Bên cạnh chuồng đực có xây dựng phòng pha chế tinh lợn với đầy đủ tiện nghi như: Kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các chậu nước sát trùng Nhìn chung khu vực chuồng nuôi được xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn giữa các dãy chuồng

Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi trại có xây dựng 2 phòng tắm sát trùng cho kỹ thuật và công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 1 kho UV khử dụng cụ, 1 kho thức ăn, 2 phòng vệ sinh

Trang 13

6

Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: Tủ lạnh bảo quản vắc

xin, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở thức ăn từ nhà kho

xuống các dãy chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và ngoài chuồng

2.1.1.4 Tình hình sản xuất của trang trại

- Công tác chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật Ngoài ra trang trại còn phát triển chăn nuôi lợn thịt với

14 chuồng số lượng lợn /1 chuồng khoảng 550 đến 600 con lợn

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công ty Chăn nuôi Hòa Phát Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại

- Công tác vệ sinh thú y của trại

Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng và nó có tác dụng tăng sức đề kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những

bệnh có tính chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống

- Công tác vệ sinh

Chuồng trại được xây dựng theo hệ thống chuồng kín, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông được hệ thống điều khiển về nhiệt độ, độ thông thoáng giúp cho vật nuôi phát triển trong môi trường sạch an toàn nhất, xung quanh các chuồng nuôi đều có hàng rào bảo vệ, che chắn, côn trùng, cóc, chuột… không thể vào chuồng Trước cửa vào các khu có rắc vôi bột từ đó hạn chế được rất nhiều tác động của mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôi trong chuồng Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn, phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy

Trang 14

7

định Công nhân, kỹ sư, khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động

- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Trong quá trình thực tập tại trại, tôi đã tham gia trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh 01 chuồng lợn thịt với số lượng 550 con lợn

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

Sinh trưởng được nhiề u tác giả nghiên cứu cho các khái niê ̣m cũng phần nào khác nhau

Khái niệm như sau : về mặt sinh ho ̣c , sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein , cho nên người ta lấy viê ̣c tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh g iá sự sinh trưởng Tuy nhiên có những khi tăng khối lượng không phải là tăng trưởng Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng và các chiều của tế bào mô cơ Cường độ phát triển qua giai đoa ̣n bào thai và giai đoa ̣n sau khi sinh có ảnh thưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật

Theo Trần Đình Miê n và Vũ Kính Trực (1975) [9], sinh trưởng là mô ̣t quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá , là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bô ̣ phâ ̣n và toàn cơ thể con vâ ̣t trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoa ̣n, biểu hiê ̣n dưới nhiều hình thức khác nhau

Để xác đi ̣nh sinh tr ưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: dài

Trang 15

8

thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường đo ở các tháng tuổi : sơ sinh 1,

2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hê ̣ tiêu hoá, tuyến nô ̣i tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bô ̣ xương,

hê ̣ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan tro ̣ng ta ̣o nên sản phẩm thi ̣t lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn đi ̣nh Tuy nhiên giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức na ̣c

Đối với mô mỡ , sự tăng lên về số lượng và kích thước t ế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích luỹ mỡ

Trong cơ thể đô ̣ng vâ ̣t có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng

giai đoa ̣n sinh trưởng phát triển và cho từng hoa ̣t đô ̣ng chức năng của các bô ̣ phâ ̣n

Trước hết dinh dưỡng được ưu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng thần kinh , tiếp đến cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản , cho sự phát triển bô ̣ xương , cho sự tích luỹ na ̣c và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khi dinh dưỡng cung cấp bi ̣ giảm xuống 20 % so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ , khi dinh dưỡng giảm xuống 40 % thì sự tích luỹ nạc, mỡ của lợn bi ̣ dừng la ̣i Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì lợn

sẽ không có tăng khối lượng

Trang 16

9

Lợn thi ̣t là giai đoa ̣n chăn nuôi cuối cùng để ta ̣o ra sản phẩm thi ̣t , lợn thịt cũng là thành phần chiến tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80 %), do

vâ ̣y chăn nuôi lợn thi ̣t quyết đi ̣nh thành công của chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn thi ̣t cần đa ̣t những yêu cầu : lợn có tốc đô ̣ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thứ c ăn thấp, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thi ̣t tốt

Dinh dưỡng là yếu tố quan tro ̣ng của yếu t ố ngoại cảnh quyết định đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [10] cho rằng : các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có mô ̣t môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Mô ̣t số thí nghiê ̣m đã chứng minh rằng , khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lê ̣ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mước năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lê ̣ na ̣c cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11

% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuống 408 g và thức

ăn cần cho 1 kg tăng khối lượng tăng lên 62 %

Vì vậy để chăn nuôi có hiể u quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoa ̣n phát triển và vừa

tâ ̣n du ̣ng được nguồn thức ăn có sẵn ta ̣i đi ̣a phương

Trần Văn Phùng và cs 2004 [10] cho biết: môi trường xung quanh gồm nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩm, mâ ̣t đô ̣, ánh sáng Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thi ̣t Nhiê ̣t đô ̣ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 18o

C

Trang 17

10

Nhiê ̣t đô ̣ chuồng nuôi liên quan mâ ̣t thiế t đến đô ̣ ẩm không khí , đô ̣ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70 % Tác giả Nguyễn Thiê ̣n và cs (1996) [12] cho biết: ở điều kiê ̣n nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi ) để duy trì thăng bằng thân nhiê ̣t Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó tăng khối lượng bi ̣ ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bi ̣ giảm

Mâ ̣t đô ̣ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Khi ta nhốt lợn ở mâ ̣t đô ̣ cao hay số con /ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức ăn Do vâ ̣y khi nhốt ở mâ ̣t đô ̣ cao sẽ tăng tính không ổn đi ̣nh trong đàn Sự không ổn đi ̣nh này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau , giảm bớt thời gian ăn

và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy: khi nuôi lợn với mâ ̣t đô ̣ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức

ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất , chuồng vê ̣ sinh kém dễ gây

bê ̣nh, chuồng nuôi ồn ào , không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoa ̣n bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc đô ̣ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn ha ̣n chế , những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn ha ̣n chế từ đầu , còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do

sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

- Giống

Theo Nguyễn Thiện và cs (1996) [12]: giống là yếu tố quan tro ̣ng ảnh hưởng đến sinh trưởng , phát dục, năng suất và phẩm chất thi ̣t Các giống lợn

Trang 18

lượng nhỏ hơn

Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350 g/1ngày, trong khi con lai F 1(nội x ng oại) đa ̣t 550 - 600 g/1ngày Lợn ngoa ̣i nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đa ̣t tới 700 - 800 g/1ngày

Phẩm chất thi ̣t của lợn ngoa ̣i và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn đi ̣a

phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nô ̣i Hiê ̣n nay người ta lợi du ̣ng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tâ ̣n du ̣ng các đă ̣c điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thi ̣ trường, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm thi ̣t Kết quả khảo sát năng xuất và phẩm chất thi ̣t của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng , tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Lan drace và lợn Đa ̣i ba ̣ch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

Bảng 2.1 Kết qua ̉ khảo sát mô ̣t số giống lơ ̣n

Giống

Khối lươ ̣ng giết mổ

(Kg)

Tăng khối lươ ̣ng (g/ngày)

Tỷ lệ thịt xẻ

(%)

Tỷ lệ nạc (%)

Trang 19

12

Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Thời gian nuôi dài lợn có tro ̣ng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều , tốn nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng tra ̣i, và các chi phí khác cao,

hê ̣ số quay vòng thấp, chất lượng thi ̣t kém.Thời gian nuôi dưỡng ngắn sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế đô ̣ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thưc

ăn thấp , hiê ̣u quả cao chất lượng thi ̣t tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoa ̣n sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thi ̣t sẽ cao

- Khí hậu và thời tiết

Khí hậu mát mẻ, nhiệt đô ̣ và đô ̣ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích luỹ cao, sinh trưở ng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiê ̣t đô ̣ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiê ̣t

đô ̣ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

2.2.2 Một số bệnh ở lợn thịt

Bảng 2.2 Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Phát hiện lợn mắc bênh (con)

Điều trị khỏi

Tỷ lệ (%)

Trang 20

Vi khuẩn gây bệnh xâm nhập, lây lan theo đường tiêu hóa là chính, ngoài ra còn qua hô hấp (nhất là hô hấp trên) Sự xâm nhập càng dễ dàng hơn là khi niêm mạc bị tổn thương Bệnh lan truyền trực tiếp từ con mang mầm bệnh sang con khỏe, qua đường thức ăn, nước uống, chuồng trại vệ sinh kém… Bệnh thường kết hợp thêm các bệnh trên đường hô hấp khác như viêm phổi, viêm teo mũi truyền nhiễm

Thể cấp tính: Sốt cao, ho, ấm vùng ngực, xuất hiện nhiều vệt tím trên da, vùng hầu, niêm mạc tím tái, chảy nước mũi có lẫn máu Khi mổ thấy xuất huyết niêm mạc, các cơ quan phổi gan Vùng cổ ngực bị phù dưới da, bao tim

và vùng xoang bụng tích đầy nước Lợn chết sau 3 - 4 ngày xuất huyết

Trang 21

14

Khi phẫu thuật thấy viêm phổi thùy lớn, phổi có nhiều vùng bị gan hóa, trên da có những vết bầm đỏ sẫm ở ngực, chân, bụng Viêm bao tim tích nước

có khi xuất huyết Hạch sưng to, tụ máu, ruột và dạ dày bị viêm, thận tụ máu

Thể mãn tính: Đây là thể thường gặp, lợn sốt cao 40 - 410C Thể này thường kế tiếp sau thể cấp tính Lợn có biểu hiện mệt mỏi, khó thở, thở nhanh, khò khè, gầy yếu, ho từng hồi, kéo dài, ho nhiều khi vận động, mũi khô hoặc có dịch mũi đặc, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón) Khớp xương bị viêm, sưng nóng, đau, nhất là khớp đầu gối, da đỏ ửng từng mảng, bong vẩy Những chỗ da mỏng như bụng, tai, dưới đùi, bẹn xuất hiện những đám xuất huyết đỏ Khi phẫu thuật thấy màng phổi và màng hoành cách mô bị viêm dính Màng phổi bị dính vào lồng ngực hoặc có những abcess (những chỗ bị sưng, viêm) phổi Hạch bạch huyết bị bã đậu, có mủ Khí quản và phế quản tụ máu, xuất huyết

Phòng bệnh

Khi lợn ngoài 1 tháng tuổi có thể tiến hành tiêm vaccin phòng bệnh tụ huyết trùng hoặc vaccin phòng bệnh trùng đóng dấu Đây là phương pháp phòng bệnh hiệu quả và đơn giản nhất

Tiến hành phòng bệnh tổng hợp bằng các công tác vệ sinh thú y Bổ sung một số vitamin vào thức ăn, đặc biệt vào những khi thời tiết giao mùa để tăng cường sức đề kháng tự nhiên

Tăng cường vệ sinh chuồng trại định kỳ sát trùng chuồng bằng vôi bột hoặc một số thuốc PIVIDINE hoặc ANTIVIRUS-FBM…

Trị bệnh

Dùng một trong số các sản phẩm có chứa kháng sinh trị bệnh vi khuẩn gram âm như: Tetra-colovit với liều lượng 2 g/lít nước uống, dùng trong 3 - 5 ngày Ngoài ra, có thể sử dụng một số loại kháng sinh như Streptomycin, Colistin với liều lượng 1ml/10kg TT

Trang 22

15

Trong khi điều trị bắng thuốc kháng sinh kết hợp với B-complex C, liều lượng 5 g/kg thức ăn để tăng cường sức đề kháng, mau phục hồi sức khỏe Trong thời gian điều trị bệnh, tiến hành sát trùng trang trại 1 - 2 lần bằng vôi, hoặc một số thuốc PIVIDINE, ANTIVIRUS-FBM

- Điều trị: Ngoài 1 số thuốc thì công ty thường xuyên sử dụng phác đồ sau để điều trị lợn mắc bệnh

khuẩn (Streptococcus suis, E Coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma Bệnh

làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi; đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém

Nguyên nhân của bệnh viêm khớp ở lợn: Streptococcus suis là vi khuẩn gram +, Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi

Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 – 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn Lây lan: Streptococcus suis có thể khu trú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn…lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các

vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể heo con bằng đường rốn, vết thương ngoài da

Trang 23

16

Triệu chứng của bệnh viêm khớp ở lợn: Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10- 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn 1- 6 tuần tuổi Thể quá cấp tính: Gây chết lợn rất nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn thể hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiểng, uốn người

ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc Lợn có hiện tượng viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não, tủy nhiều và có màu đục Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên, suy nhược và què Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Một hoặc vài khớp

có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sưng phồng, mất màu và tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng

có thể thấy trong sự phát triển của các khúc xương Các dấu hiệu nhiễm trùng

toàn thân khác cũng có thể thấy trong bệnh viêm khớp do Streptococcus suis

Phòng bệnh: Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, định kỳ phun thuốc sát trùng

để diệt mầm bệnh trong môi trường chăn nuôi, có thể sử dụng: Vimekon (pha 100gr với 20 lít nước) hay Vime-Iodine (pha 15 – 20 ml/4 lít nước) phun khắp chuồng, định kỳ 3 – 4 tuần sử dụng 1 lần - Hạn chế tối đa các yếu tố làm giảm sức đề kháng của lợn: thay đổi thức ăn, môi trường nuôi đột ngột, chuyển đàn, nuôi nhốt quá chật, điều kiện vệ sinh thông thoáng kém

Điều trị

+ Nor – 100 (Norfloxacin) liều 1ml/10kg TT

Kết quả điều trị 10 con khỏi 10 con tỷ lệ khỏi 100%

Trang 24

17

* Bệnh viêm phổi địa phương

- Nguyên nhân: Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn

gọi là hội chứng viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều về

kinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao

Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng

thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể

giảm do chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém… Mycoplasma tác động

gây hội chứng viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách mô Sự kết

hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida, Streptococcus,

Staphylococcus… Tác động làm cho bệnh thêm trầm trọng và gây biến chứng

viêm phổi, nung mủ phổi…

- Triệu chứng: thời kì nung bệnh từ 1 - 3 tuần, trung bình 10 - 16 ngày

trong tự nhiên, 5 - 12 ngày trong phòng thí nghiệm Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25 - 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thể: cấp tính, á cấp tính và

mãn tính

+ Thể cấp tính: lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn Thân nhiệt bình thường hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,5oC; khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau, con vật

ho, ho khi vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối Lợn bệnh ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn

+ Thể á cấp tính: thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn

bú mẹ Bệnh có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng Lợn ốm thường ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ

Trang 25

18

+ Thể mãn tính: thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tính

chuyển sang Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiện không rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối sau khi ăn xong Lợn ho từng tiếng một hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số hô hấp tăng từ 40 -

100 lần/phút Hít vào dài hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm

Con vật đi táo rồi ỉa chảy Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 40oC, có thể tăng lên đến 40oC rồi hạ thấp xuống

Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng Nếu lợn con mắc bệnh này sẽ gầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức

Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn tính Thể này thường thấy ở những lợn đực trưởng thành, lợn nái sinh sản Triệu chứng không rõ, thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không đảm bảo thì bệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài

Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thuỳ tim lan sang thuỳ đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra sau theo một quy luật nhất định Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và có giới hạn rõ

giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường

Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt bóng láng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính Phổi có bệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hoá hoặc thịt hoá Cắt phổi ra có nước hơi

Trang 26

19

lỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốp như bình thường Sau khi viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục hoá đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống như tuỵ tạng hoá Cắt phổi có bệnh thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử màu vàng trắng Bệnh tích lan rộng, trên mặt có nhiều sợi

tơ huyết trắng, phổi dính vào lồng ngực khi màng phổi bị viêm nặng

Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5 lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu nhưng không xuất huyết, sưng thuỷ thũng, mọng nước

- Chẩn đoán: hiện nay có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh như:

chẩn đoán vi khuẩn học, chẩn đoán huyết thanh học… Trong đó, phương pháp chẩn đoán lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, căn cứ vào các biểu hiện điển hình của bệnh như: ho vào buổi sáng sớm và chiều tối, khi thời tiết lạnh, sau khi vận động Bệnh tích điển hình là viêm phổi kính, có vùng gan

hoá, nhục hoá, đỏ thẫm, vàng xám ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim

- Điều trị: hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh

dùng để điều trị bệnh do Mycolasma gây ra như: tylogenta 1 ml/10 kg TT/ngày;

vetrimoxin L.A 1 ml/10 kg TT/ngày; daynamutilin 1 ml/20 kg TT/ngày; florject 1 ml/30 kg TT/ngày Kết hợp sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt,

trợ sức trợ lực… Làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh

- Phòng bệnh: để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì

phải thực hiện những nội dung sau:

+ Phòng bệnh khi chưa có dịch:

Tăng sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn

Trang 27

20

Tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống ở những vùng an toàn dịch Lợn mới về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhất một tháng, nếu không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn Đối với đực giống cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng Bên cạnh đó, việc tiêm phòng mang lại hiệu quả rất tốt

+ Phòng bệnh khi có dịch:

Sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật có sức đề kháng tốt, sinh trưởng, phát triển nhanh Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập vào hoặc những lợn ốm

Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi 20 %, NaOH 10 %, Formon 5 %, rắc vôi bột, quét vôi tường

Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho ăn thức ăn dễ tiêu, protein, vitamin và muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh oreomicin, tetramycin vào thức ăn để phòng bệnh

* Bệnh viêm phổi do Streptococcus suis gây ra

- Nguyên nhân: do vi khuẩn Streptococcus gây ra Khi cơ thể gặp các yếu tố bất lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc

kết hợp với các loại vi khuẩn khác gây lên một số thể bệnh khá nghiêm trọng như bại huyết, dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi Nhóm vi khuẩn này

gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type

2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hoá do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng

Ngày đăng: 24/08/2018, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Duy Hoan ( 1998), Sinh lý sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
2. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Lê Minh Chí (2004), Sổ tay dịch bệnh động vật, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội, tr. 15 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Lê Minh Chí
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
4. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, Nxb Lao Động – Xã Hội, tr. 5, 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnh mới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động – Xã Hội
Năm: 2006
7. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Huy Đăng và Đỗ Ngọc Thúy (2012), Bệnh sinh sản ở vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Huy Đăng và Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2012
8. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Trần Đức Hạnh, Hạ Thúy Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Thọ (2014), Bệnh của lợn tại Việt Nam, Nxb Hà Nội, tr. 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của lợn tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Trần Đức Hạnh, Hạ Thúy Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Thọ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2014
9. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1977), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1977
10. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
11. Lê Văn Ta ̣o (2007), Một số bê ̣nh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biê ̣n pháp phòng trị, Nxb Lao đô ̣ng - Xã hội, tr.7 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bê ̣nh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biê ̣n pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Ta ̣o
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
13. Nguyễn Văn Thiện (2008), Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
14. Higgins R., Gottschalk M. (2002), “Streptococcal diseases”, Diseases of swine, pp. 563 - 573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcal diseases”, Diseases of swine
Tác giả: Higgins R., Gottschalk M
Năm: 2002
15. Lun Z. R., Wang Q. P., Chen X. G., Li A. X., Zhu X. Q. (2007), “Streptococcus suis: an emerging zoonotic pathogen”, Lancet Infect Dis, 7 (3), pp. 201 - 209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis: an emerging zoonotic pathogen”, "Lancet Infect Dis
Tác giả: Lun Z. R., Wang Q. P., Chen X. G., Li A. X., Zhu X. Q
Năm: 2007
12. Nguyễn Thiện, Phan Địch Lân, Hoàng Văn Tiến, Võ Trọng Hốt, Phạm Sỹ Lẵng (1996), Chăn nuôi lợn ở gia đình và trang trại, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w