1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Thủy điện Sông Tranh tỉnh Quảng Nam 0918755356

157 377 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM  BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG TRANH 2 Địa chỉ: nằm trên dòng chính sông Tranh, thuộc huyện Bắc Trà My và Nam T

Trang 1

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG TRANH 2

Địa chỉ: nằm trên dòng chính sông Tranh, thuộc huyện Bắc Trà My và

Nam Trà My tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

Trang 2

MỤC LỤC

Chương III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

25

III.1.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng & chất lượng không khí 25

III.3.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế, hạ tầng vùng dự án 42

Trang 3

Chương IV

DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SÔNG TRANH 2

45

IV.1.2.1 Tác động đến hệ thực vật và thảm phủ thực vật 52

IV.1.2.2 Tác động đến khu hệ động vật hoang dã 53

IV.1.3 Tác động đến đến kinh - tế xã hội khu dự án 55

IV.2.1.4 Tác động tới khả năng xâm thực và tái tạo bờ hồ 68

IV.2.1.5 Đánh giá động đất kích thích khi xây dựng dự án 69

TRANH 2

76

Trang 4

V.1.5 Do chất thải rắn 78

V.1.7 Giảm thiểu rủi ro, mất an toàn khi thi công dự án 80

V.1.9 Công tác đền bù và TĐC (Phụ lục 4) 83

V.1.10 Giảm thiểu ảnh hưởng sức khoẻ cộng đồng 83

V.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nước hồ & hạ du 84

V.2.4 Bổ sung dòng chảy đoạn sông Tranh sau đập đến ngã ba sông

V.2.5 Giảm thiểu sự rủi ro môi trường, sự cố đập 85

Chương VI GIÁM SÁT & QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THỦY ĐIỆN SÔNG TRANH 2

89

VI.1.1 Giai đoạn hồ tích nước và vận hành nhà máy 92

VI.3 Tổ chức hoạt động quản lý & giám sát môi trường

Chương VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 5

PHẦN CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Đ ánh giá tổn thất khoáng sản hồ chứa thủy điện Sông

Tranh 2

Phụ lục 2: Hiện trạng hệ sinh thái khu vực Thủy điện Sông Tranh 2

Phụ lục 3: Công tác đền bù, di dân & TĐC thủy điện Sông Tranh 2

Phụ lục 4: Vệ sinh, thu dọn lòng hồ thủy điện Sông Tranh 2

Phụ lục 5: Phần các văn bản pháp lý liên quan

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

TK&QHNN: Thiết kế & Qui hoạch Nông nghiệp

ST&TNSV: Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

EVN: Tổng công ty Điện lực Việt Nam

PECC1 Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1

NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

KHCN: Khoa học công nghệ

GTVT: Giao thông vận tải

BTTN: Bảo tồn thiên nhiên

QLDA: Quản lý dự án

MBCT: Mặt bằng công trình

UBND: Uỷ ban nhân dân

ĐTM: Đánh giá Tác động môi trường

KHHGĐ: Kế hoạch hoá gia đình

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

CN-TTCN Công nghiệp-Tiểu thủ Công nghiệp

Trang 7

CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1a: Vị trí thủy điện Sông Tranh 2

Hình 1b: Sơ đồ vị trí TĐ Sông Tranh 2 trên bậc thang thủy điện sông Vũ Gia –

Thu Bồn

Hình 2: Sơ đồ giao thông ngoài công trình thủy điện Sông Tranh 2

Hình 3: Sơ đồ tổng thể mặt bằng công trình

Hình 4: Sơ đồ vị trí các mỏ vật liệu khai thác xây dựng TĐ Sông Tranh 2

Hình 5: Sơ đồ cấu trúc kiến tạo & địa động lực thủy điện Sông Tranh 2

Hình 6: Vị trí lấy mẫu nước phục vụ ĐTM thủy điện Sông Tranh 2

Hình 7: Vị trí các nơi dự kiến trồng bù rừng ven hồ

Hình 8: Sơ đồ vị trí giám sát môi trường giai đoạn thi công

Hình 9: Sơ đồ vị trí giám sát môi trường giai đoạn vận hành công trình

Hình 10 : Hiện trạng thảm rừng vùng thủy điện Sông Tranh 2

Hình 11: Sơ đồ qui hoạch các điểm TĐC thủy điện Sông Tranh 2

Hình 12: Hiện trạng sử dụng đất các vùng dự kiến TĐC thủy điện Sông Tranh 2

Trang 8

Chương I

MỞ ĐẦU

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng của các ngành kinh tế và sinh

hoạt của nhân dân trong cả nước, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã xây dựng Qui

hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001- 2010 có xét triển vọng đến năm

2020, gọi tắt là Qui hoạch điện V đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết

định số 95/2001/QĐ-TTg ngày 22.6.2001 Để phù hợp hơn với sự phát triển nhu cầu sử

dụng điện, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 40/2003/QĐ-TTg ngày 21.3.2003

về việc hiệu chỉnh một số nội dung thuộc Qui hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai

đoạn 2001 2010 có xét triển vọng đến năm 2020 Theo Qui hoạch điện V đã được phê

duyệt, đến hết năm 2005, các nhà máy điện trong cả nước sản xuất đạt sản lượng từ

48,3 đến 53,0 tỉ kWh, năm 2010 đạt sản lượng 88,5 đến 93 tỉ kWh Nhằm đảm bảo mức

tăng trưởng cao trong từng giai đoạn, qui hoạch điện V đã đưa ra dự kiến các nguồn điện

vận hành giai đoạn 2003 - 2005, giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng các nguồn điện

vận hành giai đoạn 2011- 2020

Trong Qui hoạch điện V, công trình thủy điện Sông Tranh 2 trên sông Tranh

được dự kiến đưa vào vận hành năm 2009 Tiến độ phát điện tổ máy vào năm 2009,

hoàn thành công trình vào năm 2009 Tổng Công ty Điện lực Việt Nam là chủ đầu tư

trực tiếp quản lý dự án

Vì thế việc đầu tư xây dựng công trình thủy điện Sông Tranh 2 hoàn toàn phù

hợp với qui hoạch bậc thang thủy điện trên sông Vu Gia -Thu Bồn cũng như qui hoạch

phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 đến 2010 có xét triển vọng đến năm 2020

đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Công trình xây dựng hoàn thành sẽ góp phần

tăng thêm lượng điện cho quốc gia, tạo nguồn cho các mục đích sử dụng nước khác dưới

hạ lưu sông Tranh

I.2 MỤC ĐÍCH BÁO CÁO

Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) công trình thủy điện Sông Tranh 2

nhằm đánh giá hiện trạng môi trường & dự báo tác động do việc thực hiện dự án gây ra

đối với các yếu tố môi trường Qua đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu tới mức tối đa

tác động tiêu cực lên môi trường Thiết kế và thực hiện công tác giảm thiểu & bảo vệ

môi trường, giám sát, quan trắc và quản lý môi trường khu vực

I.3 TÀI LIỆU, VĂN BẢN LÀM CĂN CỨ BÁO CÁO

I.3.1 Các tài liệu cơ bản

 Tài liệu liên quan trong báo cáo dự án đầu tư xây dựng

 Số liệu thống kê, báo cáo thường niên của các ngành Lâm-Nông nghiệp của huyện

Trà My, báo cáo Hiện trạng môi trường của tỉnh Quảng Nam năm 2003

 Kết quả khảo sát và thu thập tài liệu cơ bản do Công ty Tư vấn Xây dựng Điện I thực

hiện năm 2005

Báo cáo nghiên cứu các chuyên ngành thủy điện Sông Tranh 2 liên quan như:

Trang 9

Báo cáo điều tra thiệt hại vùng hồ và TĐC thủy điện Sông Tranh 2

 Báo cáo nghiên cứu điều tra đánh giá tài nguyên khoáng sản lòng hồ thủy điện

Sông Tranh 2

Báo cáo đánh giá hiệu ích sử dụng nước hạ du thủy điện Sông Tranh 2

Báo cáo đánh giá độ nguy hiểm động đất ở khu vực thủy điện Sông Tranh 2

Báo cáo địa chất thủy điện Sông Tranh 2

Báo cáo thủy văn CTTĐ thủy điện Sông Tranh 2

Đánh giá đa dạng sinh học khu vực thủy điện Sông Tranh 2

I.3.2 Các văn bản pháp qui liên quan đến công tác ĐTM

- Luật Tài nguyên nước được Chính Phủ ban hành ngày 20 tháng 5 năm 1998

- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua

ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2006

- Luật đất đai của nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14-7-1993

- Luật khoáng sản của nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20-3-1996

- Nghị định của Chính phủ 80 CP/2006/NĐ/CP về việc qui định chi tiết và hướng dẫn

một số điều của luật Bảo vệ môi trường tháng 9/8/2006

về hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường

- Thông tư số 490/1998 TT-BKHCNMT ngày 9 tháng 4 năm 1998 của Bộ Khoa học

Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập thẩm định báo cáo ĐGTĐMT đối với các dự

án đầu tư

- Nghị định 197/NĐ-CP ngày 7/12/2004, về bồi thường hỗ trợ TĐC khi Nhà nước thu

hồi đất

- Quyết định số 229 QĐ/TĐC ngày 25/3/1997 của Bộ trưởng Bộ khoa học Công nghệ và

Môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường

- Liên quan đến việc sử dụng tài nguyên nước và việc TĐC cho nhân dân bị ảnh hưởng

do vùng hồ nhà máy thủy điện chúng tôi căn cứ vào các văn bản về luật Tài nguyên

nước được Chính Phủ ban hành ngày 20 tháng 5 năm 1998 Nghị định 179/1999 NĐ-CP

của Chính Phủ ngày 30/12/1991

- Liên quan đến tiêu chuẩn ĐTM; báo cáo đã căn cứ vào bộ tiêu chuẩn Việt Nam

(TCVN) do Bộ KHCN&MT năm 1995 qui định

- Bộ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) do Bộ KHCN&MT năm 1995 qui định

- Bộ TCVN ban hành năm 2001

- Bộ TCVN ban hành năm 2001:

+ TCVN 5942: 1995 - Chất lượng nước: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

+ TCVN 5942: 1995 – Nước thải: Tiêu chuẩn thải

+ TCVN 6772-2000 - Chất lượng nước: Nước thải sinh hoạt

+ TCVN 6980: 2001 - Chất lượng nước: Tiêu chuẩn nước thải công thải vào lưu vực

nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

+ TCVN 6984: 2001 - Chất lượng nước: Tiêu chuẩn nước thải công thải vào lưu vực

nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh

+ TCVN 5937-1995 – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

Các văn bản khác liên quan đến dự án

(Xem phụ lục 5) I.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐTM

Trang 10

Dưới đây là một số phương pháp chúng tôi đã sử dụng để lập báo cáo ĐTM công

trình thủy điện Sông Tranh 2

I.4.1 Phương pháp điều tra thực địa

Tiến hành khảo sát, điều tra thực địa, phỏng vấn quần chúng nhân dân kết hợp

với thu thập các tài liệu liên quan trong vùng nghiên cứu Từ đó phân tích và đánh giá

hiện trạng môi trường khu vực, dự báo và đánh giá mức độ ảnh hưởng có thể xảy ra đối

với các yếu tố môi trường

I.4.2 Phương pháp thống kê số liệu môi trường:

Phương pháp này chọn ra một số tham số tiêu biểu về môi trường có liên quan đến

quá trình phát triển của dự án để phân tích, ví dụ thống kê và đánh giá số liệu hiện trạng

về dân sinh, kinh tế, sinh thái của vùng thực hiện dự án Từ đó so sánh và đánh giá được

sự ảnh hưởng của dự án thủy điện Sông Tranh 2 tới đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất

rừng, dân cư, kinh tế xã hội của nhân dân vùng xây dựng dự án

I.4.3 Phương pháp chập bản đồ

Đây là một biện pháp khá thông dụng, dễ thực hiện, có hiệu quả và chi phí thấp

Dùng bản đồ thiết kế dự án cùng tỷ lệ (cả vùng MBCT và khu vực lòng hồ) chập lên bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, từ đó đánh giá được sự tổn thất đất các loại, tổn thất thảm phủ

thực vật, xác định các khu vực có nguy cơ bị xói mòn đất mạnh do việc xây dựng dự

án…

I.4.4 Phương pháp phán đoán của chuyên gia

Kinh nghiệm của chuyên gia có ảnh hưởng khá lớn đến phương pháp dự báo Các

phương pháp hỗ trợ dự báo như phỏng vấn, đánh giá nhanh, tổ chức hội thảo đặc biệt

quan trọng đối với việc phán đoán các tác động xã hội

I.4.5 Phương pháp so sánh tương tự

Dùng các vùng có đặc điểm tương tự về tự nhiên của các dự án thủy điện đã được

xây dựng và đang hoạt động, đã đánh giá và được phê duyệt để dự báo các vấn đề về

môi trường cho thủy điện Sông Tranh 2

I.5 CÁC TỔ CHỨC, THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN

I.5.1 Cơ quan chủ quản và các thành viên thực hiện

Tổng Công Ty Điện lực Việt Nam là chủ đầu tư dự án, Ban QLDA thủy điện 3

là đơn vị thay mặt Tổng Công ty Điện lực Việt Nam quản lý công tác xây dựng dự án

Công ty TVXD Điện1 là đơn vị Tư vấn cho Ban QLDA Thủy điện 3 lập báo cáo ĐTM

và các báo cáo khác của dự án thủy điện Sông Tranh 2

* Tổng hợp và lập báo cáo ĐTM

CN Lê Kim Anh, Địa lý – Sinh thái Môi trường

* Các thành viên tham gia:

TS Nguyễn Huy Hoạch

KS Nguyễn Lan Anh

KS Vũ Thị Tươi

* Các thành viên thuộc chuyên ngành khác

Trang 11

- Chuyên ngành thủy văn:

Chủ trì: TS Doãn Kế Ruân Tham gia: KS Vũ Văn Dương

- Chuyên ngành Địa chất:

Chủ trì: KSC Nguyễn Công Chiểu

Tham gia: KS Phùng Văn Hoài

- Nghiên cứu thuỷ năng – Kinh tế năng lượng

Chủ trì: KS Nguyễn Xuân Phong

I.5.2 Các cơ quan và thành viên phối hợp thực hiện

* Báo cáo chuyên ngành Hiệu quả chống lũ và cấp nước hạ du

Do Viện Qui hoạch Thủy lợi – Bộ NN&PTNT thực hiện

- Chủ trì: KS Vũ Đức Sửu

- Tham gia: Ths Phạm thị Minh Nguyệt

Ths Nguyễn Xuân Phùng

KS Phạm Xuân Nghiêm

* Đánh giá Tác động Môi trường Sinh thái CTTĐ Sông Tranh 2

Do Viện Nghiên cứu Sinh Thái & Tài nguyên sinh vật – TTKHTN & CNQG

Gồm nhóm các tác giả:

TS.Hồ Thanh Hải; TS Đặng Huy Huỳnh và TS Đỗ Hữu Thư

* Đánh giá nguy hiểm động đất thủy điện Sông Tranh2

Do Viện Vật lý địa cầu - Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Nam thực hiện tháng

8/20005

- Chủ trì: PGS-TS Nguyễn Ngọc Thủy - Viện trưởng Viện Vật lý Địa Cầu

- Tham gia: TS Phùng Văn Phách

TS Vũ Văn Chinh

TS Lê Huy Minh Th.s Phạm Đình Nguyên, Phạm Quang Hùng CN: Nguyễn Ánh Dương

KS: Nguyễn Văn Yêm, Trịnh Hồng Nam, Phạm Văn Hiếu …

* Nghiên cứu điều tra đánh giá tài nguyên khoáng sản lòng hồ thủy điện Sông Tranh

2

Do Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản – Bộ Tài nguyên & Môi trường thực hiện

tháng 8 năm 2005

- Chủ trì: KS Nguyễn Văn Chung

- Tham gia: KS Lê Tuấn Lộc

KS Kiều Trung Chính

KS Vũ Đình Tải

KS La Mai Sơn

* Đền bù thiệt hại vùng hồ và Qui hoạch TĐC

Do Viện Qui hoạch và Thiết kế Nông nghiệp – Bộ NN&PTNT thực hiện

- Chủ trì: Ths Phạm Văn Thành

Trang 12

- Tham gia: KS Phan Xuân Hải

* Đánh giá hiệu ích sử dụng nước cho nhà máy thủy điện Sông Tranh 2

Do Viện Qui hoạch thủy lợi - Bộ NN&PTNT thực hiện tháng 11 năm 2003

1.5.3 Các cơ quan phối hợp khác:

- Ban Quản lý dự án Thuỷ điện 3

- UBND tỉnh Quảng Nam các Ban Ngành liên quan trong tỉnh ;

- UBND huyện Bắc Trà My, Nam Trà My và các phòng ban chức năng trong hai

huyện trên

- Các xã ảnh hưởng khi xây dựng dự án thuộc hai huyện Bắc & Nam Trà My

Trang 13

Chương II

MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN II.1 TÊN DỰ ÁN

"Công trình thuỷ điện Sông Tranh 2 - Tỉnh Quảng Nam"

II.2 CƠ QUAN CHỦ QUẢN

II.2.1 - Chủ đầu tư: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN)

Địa chỉ: 18 - phố Trần Nguyên Hãn – TP Hà Nội

Điện thoại: 04.2200992

Fax: 04.9349941

II.2.2 – Đại diện chủ đầu tư: Ban Quán lý Dự án Thủy điện 3

Địa chỉ: Tây cầu Tuyên Sơn - Quận Hải Châu – TP Đà Nẵng

Bắc Trà My và Nam Trà My tỉnh Quảng Nam Khu vực công trình chính của dự án thủy

điện Sông Tranh 2 nằm địa phận xã Trà Tân và Trà Đốc Vùng hồ chứa nằm trên địa

phận các xã Trà Đốc, Trà Bui, Trà Giác của huyện Bắc Trà My và các xã Trà Dơn, Trà

Leng, Trà Mai, Trà Tập thuộc huyện Nam Trà My Diện tích lưu vực đến tuyến công

trình là 1100 km2 Chiều dài sông chính đến tuyến công trình là 64km

II.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN

Đánh giá Tác động Môi trường dự án thủy điện Sông tranh 2 sẽ được thực hiện

trên phạm vi mà dự án gây tác động khi xây dựng và trong quá trình vận hành Cụ thể

bao gồm: vùng hồ và phụ cận (từ đập dâng ngược sông Tranh về thượng lưu đến các xã

Trà Bui,Trà Leng huyện Bắc và Nam Trà My tỉnh uảng Nam); vùng MBCT chính gồm:

đập chính, đập phụ, các hạng mục phụ trợ, tuyến năng lượng & nhà máy (thuộc địa phận

2 xã Trà Tân và Trà Bui huyện Bắc Trà My); vùng hạ du sau đập và nhà máy (từ sau

đập đến nhập lưu sông Tranh & sông Thu Bồn tại Ái Nghĩa )

II 5 MỤC TIÊU KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

II.5.1 Nhiệm vụ công trình, mục tiêu kinh tế xã hội

Nhiệm vụ chính của dự án thủy điện Sông Tranh 2 là phát điện cho hệ thống điện

Quốc gia với công suất lắp máy 190MW với điện lượng bình quân 679,6 triệu kWh

Ngoài ra công trình thủy điện Sông Tranh 2 còn có vai trò tạo nguồn để phục vụ

cho các mục đích sử dụng nước khác ở hạ lưu Dự án hoàn thành sẽ tạo điều kiện thuận

lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Sau khi kết thúc xây dựng công trình,

khu vực dự án thuỷ điện Sông Tranh 2 sẽ có cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, một số

tuyến đường trong hệ thống đường giao thông phục vụ thi công vận, hành công trình sẽ

tạo ra khả năng giao lưu kinh tế xã hội của địa phương với các khu vực lân cận và ngoại

vùng

Trang 14

II.5.2 Ý nghĩa chính trị của dự án

Đời sống nhân dân ở khu vực dự án thủy điện Sông tranh 2 nhìn chung kém phát

triển Trình độ dân trí và điều kiện sống của dân cư ở khu vực này còn được xem là

vùng sâu, vùng xa và khó khăn về kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh Quảng Nam Việc

xây dựng công trình thủy điện Sông Tranh 2 sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển

kinh tế xã hội cho tỉnh Quảng Nam, đặc biệt là các huyện Bắc Trà My và Nam Trà My

Khi công trình thủy điện Sông Tranh 2 xây dựng hoàn thành, điện lượng của nhà

máy sẽ hoà chung vào lưới điện quốc gia, góp phần giải quyết tình trạng thiếu điện cho

các tỉnh miền Trung nói riêng và cả nước nói chung, cùng các thành phần kinh tế khác

thực hiện hoàn thành chiến lược hiện đại hoá, công nghiệp hoá của đất nước

II.6 QUI MÔ, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN

II.6.1 Thông số chính của công trình

(xem bảng II.1)

II.6.2 Đường giao thông đến công trình

(Hình 2 - Sơ đồ giao thông ngoài công trình) Hiện tại đã có tỉnh lộ 616 từ Tam Kỳ đi Trà My qua công trình và đến Đắc Tô

Tỉnh lộ có cấp kỹ thuật là đường cấp VI miền núi, có chiều rộng mặt đường là 3.50m và

chiều rộng nền đường là 6,50 m Đoạn từ Tam Kỳ đến Trà My có hai ngầm và 18 cầu,

cống

Trong thời gian tới tuyến đường này trở thành đường Nam Quảng Nam đoạn

Tam Thanh - Tam Kỳ - Trà My - Tắc Pỏ - Đăc Tô và sẽ được nâng cấp lên theo tiêu

chuẩn đường cấp IV miền núi, mặt & nền đường được mở rộng và trải thảm bê tông át

phan, một số cầu cống nhỏ và yếu được xây dựng lại Dự kiến công tác sửa chữa nâng

cấp sẽ hoàn thành trong năm 2007 Đây là một điều kiện thuận lợi cho việc kết hợp các

tuyến giao thông ngoài công trình của dự án

Trang 15

Bảng II.1 MỘT VÀI THÔNG SỐ CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH

Thuỷ điện Sông Tranh 2 ST

I Đặc trưng lưu vực

1 Diện tích lưu vực FLV km2 1100

2 Dòng chảy trung bình năm Qo m3/s 110,5

3 Tổng lượng dòng chảy năm Wo 106m3/s 3500

4 Lưu lượng dòng chảy lũ P = 0,1% m3/s 14100

1 Mực nước dâng bình thường MNDBT m 175

2 Mực nước khi chạy 1 tổ máy định mức m 70,9

3 Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy m3/s 245,52

IV Chỉ tiêu năng lượng

1 Công suất đảm bảo Nđb MW 41,0

2 Công suất lắp máy NLM MW 190

3 Điện lượng trung bình nhiều năm Eo 106kWh 679,6

Trang 16

Kích thước mỗi khoang b x h m 4,75 x 8,5

Chi phí đền bù tái định cư 106đ 488 488, 94

Chi phí quản lý dự án và chi phí khác 106đ 535 187, 64

(Hình 3 - Sơ đồ tổng thể mặt bằng công trình thủy điện Sông Tranh 2)

II.6.3.1 Côm ®Çu mèi c«ng tr×nh

a Hồ chứa

Hồ thủy điện Sông Tranh được thiết kế ứng với MNDBT=175,0m, MNC=140m

Ở MNDBT hồ chứa có diện tích mặt thoáng là 21,52 km2, ở mực nước lớn nhất hồ có

diện tích 23,01 km2 với dung tích toàn bộ đạt 733,4 triệu m3 và dung tích hữu ích đạt

521,1 triệu m3, dung tích chết là 212,3 triệu m3

Trang 17

Mực nước xả hàng năm MNXHN=155m

Mực nước lũ thiết kế ứng với p = 0.5% là 175,76m ,

Mực nước lũ kiểm tra ứng với p = 0.1% là 178,51m

Có thể nói rằng với dung tích thiết kế, hồ thủy điện Sông Tranh 2 vừa đáp ứng nhiệm vụ

chính là phát điện, đồng thời góp phần tăng nguồn nước tưới và tham gia đẩy mặn cho

hạ du sông Vũ Gia – Thu Bồn

Đỉnh đập được thiết kế với chiều rộng 8m & được thiết kế với kết cấu bằng bê

tông M300 trên lớp thân đập M150 Mặt đập có độ dốc ngang 2% từ thượng lưu về hạ

lưu

- Nền đập : bao gồm cả nền đập dâng, đập tràn và nền cửa lấy nước vào nhà máy thủy

điện, được thiết kế trên đá lớp IIA Để hạn chế ảnh hưởng làm tăng nứt nẻ của đá ở mặt

nền đập lớp đá 0,3m trên mặt nền phải được cậy dọn bằng thủ công và búa chèn để đảm

bảo đào hết đá long rời cho tới mặt đá gốc cứng chắc

Tất cả các thông số kỹ thuật của đập với chiều cao lớn nhất là 97m đã được thiết

kế trên tiêu chuẩn của một số nước tiên tiến Kết hợp với một số yếu tố khác như dung

tích hồ chứa, đứt gãy địa chất vùng hồ, trên quan điểm môi trường có thể đánh giá các

thông số kỹ thuật trên đảm bảo tránh được các tác động rủi ro môi trường, vấn đề an

toàn đập tốt

II.6.3.2 Cụm tuyến năng lượng

a Cửa lấy nước

Cửa lấy nước bằng bê tông cốt thép được bố trí bên bờ trái hồ chứa Cao độ

ngưỡng được thiết kế là 122m để đảm bảo lấy được lưu lượng tính toán lớn nhất của hai

tổ máy Q = 245,52m3/s khi mực nước trong hồ ở MNC cao độ 140m

Cửa lấy nước gồm 1 khoang chia thành hai buồng lấy nước vào 1 đường hầm

Mỗi buồng cửa bố trí một cửa van phẳng sửa chữa kích thước b x h = 4,75 x 8,5m Phía

ngoài của cửa lấy nước bố trí lưới chắn rác Để giảm kích thước của lưới chắn rác, tại

phần bố trí lưới chắn rác, các khoang cửa lấy nước sẽ được chia làm 2 phần nhỏ với trụ

pin ở giữa Mỗi khoang cửa lấy nước sẽ gồm 2 tấm lưới chắn rác Lưới chắn rác được

Trang 18

đặt trong các khe thẳng đứng, nâng hạ bằng cần trục chân dê Đỉnh cửa lấy nước được

thiết kế ở cao độ 181m

b Đường hầm dẫn nước

Đường dẫn nước vào nhà máy có kết cấu là đường hầm áp lực đào trong đá và

bọc bê tông cốt thép đoạn chuyển tiếp giáp cửa lấy nước có kết cấu bê tông cốt thép có

thép lót Đường kính trong của đường dẫn nước vào nhà máy là 8,5m

Chiều dài toàn tuyến 1800,45m, kết cấu hầm bọc bê tông cốt thép, gồm hai đoạn

hầm có độ dốc khác nhau đoạn đầu dốc 6,1% đoạn cuối dốc 0.16%, đường kính hầm là

8,5m Chạc ba chia nước được bố trí ngầm ở cuối đường hầm để chuyển từ đuờng hầm

đường kính D=8,5m xuống hai đường ống đường kính D=5m, đoạn chạc ba chia nước là

kết cấu bê tông cốt thép có thép lót để tạo côpa, đoạn đường ống đường kính D=5m có

kết cấu đường ống áp lực bằng thép và bọc bê tông

c Nhà máy thủy điện

Có kết cấu bằng bê tông cốt thép đặt ở bên bờ trái và gồm 2 tổ máy trục đứng

với tua bin loại Francis buồng xoắn bằng kim loại Với mực nước vận hành thấp nhất ở

hạ lưu là 70,9m, cao độ đặt tua bin là 65,10m Khoảng cách tim tổ máy là 16 m, chiều rộng

gian máy 25,2m Cao độ gian máy là 75,6m

Sàn lắp máy với kích thước 20,46m x 25,2m, cao độ sàn lắp máy là 93,5m, bằng cao

độ chống lũ thiết kế của nhà máy Các máy biến thế được bố trí thành một hàng phía

thượng lưu nhà máy trên cao độ 93,5m dọc theo tường nhà máy Các máy biến thế có

thể đưa vào sàn lắp máy để sửa chữa trên một hệ thống đường ray

Cầu trục trong gian máy được bố trí trên cao độ 105,0m, đảm bảo việc tổ hợp thiết bị

nặng trên sàn lắp máy và nâng chuyển vào vị trí lắp đặt tại các tổ máy

Cửa ra của các tổ máy có bố trí khe van sửa chữa với 1 bộ cửa van phẳng dùng

chung cho 2 tổ máy Tại cao độ 93,5m ở hạ lưu nhà máy bố trí 1 cần trục chân dê phục

vụ cho việc nâng hạ cửa van hạ lưu Đáy cửa ra trên cao độ 54,8m được nối tiếp với

đoạn dốc ngược 1:10 của kênh xả ra tại cao độ 65m

Nhà máy thủy điện có kết cấu bằng bê tông cốt thép Để đảm bảo chống thấm bêtông

bản đáy và tường nhà máy co mác M300, các phần còn lại là M250

d Kênh xả ra của nhà máy thủy điện

Tuyến kênh đi từ cửa nhà máy thủy điện nối thẳng với sông Tranh Lưu lượng

tính toán lớn nhất trong kênh Q = 245,52m3/s Đáy và mái kênh xả trong đoạn đầu giáp

nhà máy dốc ngược 1:10 Đoạn phía ngoài, đáy kênh ở cao độ 65m, kênh có mặt cắt

hình thang với chiều rộng đáy 24m, mái kênh đào trong đá có độ dốc 2:1 Mái đào trong

đá của bờ kênh sẽ phải được đào với việc khoan nổ đường viền tạo độ phẳng tương đối

để giảm độ nhám, tăng khả năng xả của kênh

e Trạm phân phối điện ngoài trời

Trạm phân phối đặt cao độ 145m tại tháp điều áp về phía thượng lưu nhà máy,

cách vị trí nhà máy khoảng 380m Trạm phân phối điện ngoài trời có kích thước dài

x rộng = (88 x 128,5)m, tại trạm có bố trí nhà vận hành, bảo vệ Bên ngoài trạm có bố trí

rãnh thoát nước xung quanh, cổng và hàng rào bảo vệ

f Hệ thống đường vận hành

Đường vận hành trong khu vực công trình bao gồm 3 tuyến chính :

Trang 19

+ Từ tỉnh lộ 616 đi qua cầu giao thông qua sông Tranh tới nhà máy trên tuyến

đường đi qua đập phụ và có đường nhánh rẽ vào các hạng mục cửa lấy nước, trạm phân

phối , tháp điều áp

+ Tuyến đường đi trên đỉnh đập phụ tới vai trái đập chính qua đỉnh đập sang bờ

phải và quay trở lại tỉnh lộ 616

+ Tuyến đường được thiết kế với chiều rộng nền đường 7,5m, chiều rộng mặt

đường 5,5m, trong giai đoạn thi công có kết cấu mặt bằng đá dăm thấm nhập nhựa,

trong giai đoạn vận hành sẽ được làm lại mặt rộng 5,5m

II.6.3.3 Các công trình phụ trợ

(Hình3 - Sơ đồ tổng thể mặt bằng công trình thủy điện Sông Tranh 2)

a Các cụm công trình phụ trợ

Có 2 cụm công phụ trợ trình nằm cách nhau khoảng 5km-7km đó là cụm công trình

đầu mối và cụm tuyến năng lượng Vì vậy MBTC cũng được bố trí thành 2 cụm tương

ứng là cụm mặt bằng khu vực đầu mối và mặt bằng cụm tuyến năng lượng

Địa hình khu vực tuyến công trình có hai bờ khá dốc, từ 250 đến 300 Phía vai trái

đập có một khu vực ít dốc hơn, dùng bố trí trạm nghiền sàng và bê tông cho đầu mối

Khu phụ trợ và nhà ở khu vực đầu mối được bố trí bên bờ phải, phía hạ lưu đập khoảng

1,5km

Tuyến năng lượng nằm bên bờ trái Khu phụ trợ và nhà ở cụm tuyến năng lượng

được bố trí phía hạ lưu, cách nhà máy khoảng 1km

Tổng mặt bằng thi công có diện tích chiếm đất tổng cộng là 87,49 ha, trong đó

khu phụ trợ là 77,06 ha, khu công trình công cộng là 3,93 ha, khu vực nhà làm việc và

nhà ở của Nhà Thầu là 6,5 ha Riêng khu vực nhà ở nhà làm việc của Ban A, Tư vấn và

khu cán bộ vận hành sẽ được lập thành một hồ sơ riêng, tuy có liệt kê và thể hiện trên

bản vẽ nhằm quy hoạch vị trí, trình bầy các hạng mục của Tổng Mặt bằng thi công

b Hệ thống đường phục vụ thi công vận hành

Đường hiện có đến công trình là đường 616 từ thị xã Tam Kỳ dài khoảng 65km,

quy mô đường cấp V miền núi, mặt đường B=3,5m, nền 5,5m Trong thời gian trước

mắt đường 616 vẫn được sử dụng để phục vụ cho công tác chuẩn bị công trường và cho

năm đầu thi công

Đường nội bộ trong công trường dài tổng cộng khoảng 26,66 km trong đó đường thi

công vận hành là 10,72km và đường thi công 15,94km Giao thông giữa 2 bờ nhờ một

cầu cứng có trọng tải H30-XB80, đảm bảo cho việc thi công giữa hai bờ cả mùa lũ và

mùa kiệt Vào mùa kiệt năm 2006, do chưa có cầu, nêm phải làm một cầu tạm để phục

vụ thi công

(Hình 3 - Sơ đồ tổng thể mặt bằng công trình thủy điện Sông Tranh 2)

c Hệ thống cấp điện thi công trong công trường

Nhu cầu điện cho công trường dự kiến khoảng 8,23MVA Hiện tại ở địa phương đã

có đường dây 15kV cấp điện sinh hoạt cho dân cư địa phương Để phục vụ cho thi công,

dự kiến sẽ xây dựng một đường dây 35KV riêng dài khoảng 50km cấp điện cho công

trường

Tổng cộng đường đây phân phối 35 KV là 11km trong đó 7km dây AC95, 3km dây

AC35 và 1km dây AC120

Trang 20

Tổng cộng có tất cả 23 trạm biến áp 35KV/0,4KV dung lượng từ 50KVA đến

630KVA tại các khu vực Các biến áp này được thiết kế treo trên cột

- Đường dây 0,4kV: các phụ tải thi công sử dụng điện áp 0,4kV sẽ được cấp điện từ các

tủ phân phối 0,4kV tại các TBA – 35/0,4kV bằng các đường cáp lực 0,4kV, các cáp này

sẽ được cung cấp bởi nhà thầu xây dựng

- Máy phát Diesel dự phòng: nguồn điện dự phòng cho thi công công trình thuỷ điện

Sông Tranh 2 sẽ được cấp từ các máy phát điện Diesel do nhà thầu xây dựng cung cấp

d Hệ thống cấp nước thi công và phục vụ sinh hoạt trong công trường

Tổng nhu cầu nước cho công trường dự kiến là 2.930 m3/ngàyđêm, trong đó nước

kỹ thuật là 2.605 m3/ngày đêm và nước sinh hoạt là 325 m3/ngày đêm Nước cứu hoả là

30 l/s Tại khu vực đầu mối nhu cầu nước là 2.075 m3/ngày đêm trong đó nước kỹ thuật

là 1.970 m3/ngày đêm và nước sinh hoạt là 105m3/ngày đêm Tại khu vực nhà máy nhu

cầu nước là 855 m3/ngày đêm trong đó nước kỹ thuật là 635 m3/ngày đêm và nước sinh

hoạt là 220m3/ngày đêm

* Cấp nước kỹ thuật

Cấp nước kỹ thuật cho tuyến đầu mối dự kiến dùng nước mặt bơm từ sông Tranh,

tuyến năng lượng được bơm từ suối gần khu phụ trợ nhà máy Tại bờ phải khu vực đầu

mối lắp đặt một trạm bơm cấp nước cho khu vực đầu mối Nước được bơm lên trạm xử

lý ở cao trình 200m, sau khi xử lý xong sẽ được dẫn đến nơi tiêu thụ

Đường ống từ trạm bơm đến trạm xử lý có D=200mm, dài 500m Đường ống từ bờ

trái cung cấp nước cho khu phụ trợ bờ phải dài 1500m có đường kính ống D=50mm,

trong khi chưa xây dựng xong cầu vĩnh cửu thì đường ống được đi qua cầu tạm, tháng

8/2009 khi hoàn thành cầu chính thì hệ thống đường ống nước kỹ thuật được chuyển

bám theo cầu chính

Sẽ lắp một trạm bơm cấp nước cho khu vực nhà máy Nước được bơm lên trạm xử lý

ở cao trình 200m Đường ống từ trạm bơm lên trạm xử lý có chiều dài 700m và đường

kính D=100mm Đường ống cấp nước cho khu vực cửa lấy nước có D=75mm, dài

2000m

Việc cấp nước cho các cơ sở ở xa nhưng nhu cầu không lớn như mỏ đá, phòng thí

nghiệm thực hiện bằng xe téc đổ vào bể chứa tại các cơ sở đó

* Cấp nước sinh hoạt

Cấp nước sinh hoạt dự kiến dùng nước ngầm lấy từ giếng khoan sau khi xử lý

được dẫn tự chảy xuống các khu vực dân cư bằng đường ống D=50-100mm Tại mỗi

khu nhà khoảng 200 người dự kiến bố trí các bể 25 m3

e Hệ thống thông tin liên lạc

Việc đảm bảo thông tin trong công trường và từ công trường với bên ngoài do Bưu

điện tỉnh Quảng Nam đảm nhận

Trang 21

II.6.3.4 Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng dự án

(Hình 4 - Sơ đồ tổng vị trí các mỏ vật liệu khai thác phục vụ thi công thủy điện Sông

Ở bờ phải sông Tranh, cách tuyến đập chính khoảng 4-5 km về phía thượng lưu,

diện tích mỏ 170 000 m2, lớp đất bóc trung bình là 6m, khối lượng khoảng 01 triệu m3,

lớp bóc bỏ đá trung bình 7m, khối lượng 1,2 triệu m3, tầng có ích dày trung bình 50m,

trữ lượng 9 triệu m3 Đá ở đây có độ khoáng nén, hệ số bền vững đều thấp hơn đá ở

vùng tuyến (cường độ nén tự nhiên 590 kG/cm2, bão hoà 560 kG/cm2) Do khoảng cách

mỏ xa, chất lượng đá không cao nên không đưa vào xem xét khai thác

* Mỏ đá IV:

Mỏ nằm ở bờ phải sông Tranh, cách tuyến đập chính khoảng 3-4,5 km về phía

thượng lưu Mỏ là sườn núi phía sông, sát tỉnh lộ Bắc Trà My đi Tắc Pỏ, có cao độ từ

120-250m, diện tích mỏ là 194 000 m2 Tầng đất bóc bỏ edQ, IA1, IA2 (á cát, á sét chứa

dăm sạn, tảng lăn) dày trung bình 5,7m, khối lượng bóc bỏ 1,1 triệu m3

Tầng đá bóc bỏ là đới IB: đá phiến kết tinh, granit bị nén ép, màu xám sáng, sám

vân sọc trắng, phong hoá mạnh, độ cứng chắc yếu, bề dày trung bình 1,5m Khối lượng

đá bóc bỏ 300.000 m3

Tầng có ích là đới đá nứt nẻ và đới tương đói nguyên vẹn, thành phần gồm đá

phiến kết tinh, granit bị nén ép, màu xám sáng, xám vân sọc trắng, phong hoá yếu, cứng

chắc đến rất cứng chắc Bề dày khoảng 42,8 m, trữ lượng cấp C1 khoảng 8,3 nghìn m3

Chất lượng đá tốt, hệ số kháng nén cao, đáp ứng tốt yêu cầu dùng làm đá lát mát,

dăm bê tông thủy công

* Mỏ đá VI:

Mỏ ở bờ trái sông Tranh, gần vai phải đập phụ, cách tuyến đập chính khoảng

2-3km theo đường thi công Mỏ thuộc phần cuối dãy núi đá thuộc xã Trà Đốc, có cao độ

130 – 300m, Diện tích của mỏ là 210.000m2

Tầng đất bóc bỏ edQ, IA1, IA2 (á cát, á sét chứa dăm sạn, tảng lăn) dày trung bình

8m, khối lượng đất bóc bỏ 1,7 triệu m3

Tầng đá bóc bỏ là đới IB: đá phiến kết tinh, granit bị nén ép, màu xám sáng, sám

vân sọc trắng, phong hoá mạnh, độ cứng chắc yếu, bề dày trung bình 1,5m Khối lượng

đá bóc bỏ 300.000 m3

Tầng có ích là đới đá nứt nẻ và đới tương đói nguyên vẹn, thành phần gồm đá

phiến kết tinh, granit bị nén ép, màu xám sáng, xám vân sọc trắng, phong hoá yếu, cứng

chắc đến rất cứng chắc Bề dày khoảng 42,8 m, trữ lượng cấp A: 10 nghìn m3

Chất lượng đá tốt, hệ số kháng nén cao (gần 1000 kG/cm2), hệ số bền vững cao,

đáp ứng tốt yêu cầu dùng làm đá lát mát, dăm bê tông thủy công

b Vật liệu đất dính :

Vật liệu đất dính phân bố rộng rãi trong khu vực vùng hồ , vùng tuyến công trình

Trang 22

Tuy nhiên, các mỏ đất dính có triển vọng hơn trong khu vực vùng tuyến công trình nằm

ở dọc thung lũng suối nhánh Trà Đốc bên bờ trái tuyến đập và cách vị trí tuyến đập từ

1-3 km

Để đáp ứng yêu cầu đắp đập đất đá, đã tiến hành thăm dò cấp C1 cho các mỏ đất

dính số IV và số V Hai mỏ này nằm ở gần ngã ba suối Trà Đốc sông Tranh, có trữ

lượng lớn, chất lượng đảm bảo yêu cầu vật liệu đắp đập trên cạn và dưới nước Hai mỏ

này khá xa tuyến đập nên làm mỏ dự phòng

Đã thăm dò thêm mỏ đất dính số VI và đất tận dụng đào hố móng đập Tính toán

cho thấy mỏ có trữ lượng cấp B và đất tận dụng đào hố móng đập, kiến nghị khai thác

trước 2 vị trí này Nếu thiếu mới khai thác sang các mỏ số IV và số V nói trên

* Mỏ đất dính số IV:

Cách tuyến đập 2.5 đến 4.5 km, diện tích 1,5 triệu m2 , bóc bỏ trung bình 0.22m,

khối lượng 330 x103m3, Tầng có ích dày trung bình 4,3m, trữ lượng cấp C1: 6.760

x106m3

* Mỏ đất dính số V:

Cách tuyến đập từ 3 đến 4.5 km, diện tích 1,41 triệu m2, bóc bỏ trung bình 0,25m,

khối lượng 352 x103m3 Tầng dày có ích trung bình 3,75m, trữ lượng cấp C1: 5.3

x106m3 Phần phía đông mỏ còn có cơ quan, nhà dân, hoa màu cần di dời trước khi khai

thác

* Mỏ đất dính số VI:

Nằm giữa đập phụ và cửa nhận nước, cáh tuyến đập 1-3 km Mỏ là vùng sườn đồi

tương đối thoải, cao độ từ 110-200m, dốc từ 15-20o Mỏ được chia làm 3 vùng: (i)Vùng

1: là hố móng cửa nhận nước; (ii) vùng 2 và (iii) vùng 3 nằm bên trái đường từ cửa nhận

nước đi về đập phụ Tổng diện tích 3 vùng là 128.000 m2

Tầng bóc bỏ là lớp phủ thực vật, đất á sét, sét màu vàng, cứng lẫn dăm sạn và dễ

cây, dày trung bình 0,2m Khối lượng bóc bỏ khoảng 21.000 m3

Tầng dày có ích trung bình 4,2m, phân bố trên toàn bộ diện tích mỏ, trữ lượng cấp B:

546 x103m3

Tầng có ích nằm cao hơn mực nước ngầm về mùa khô nên thuận lợi cho việc thoát

nước Mỏ có thể khai thác và vận chuyển bằng cơ giới và thủ công tương đối tuận lợi

* Đất tận dụng đào hố móng đập:

Khi đào hố móng vai trái đập và cửa nhận nước, có thể tận dụng một phần đất

đào làm đất đắp Qua nghiên cứu cho thấy, vai phải đập có quá nhiều đá lăn, khó lấy

được đất nên chỉ sử dụng đất bóc ở vai trái đập

Diện tích vùng lấy đất khoảng 23.000 m2, tầng bóc bỏ là lớp phủ thực vật, đất á

sét-sét màu nâu nhạt, nâu ,cứng, lẫn dăm sạn và dễ cây, dày trung bình 0,2m, phân bố

đều trên bề mặt cây

Tầng có ích là lớp sườn tàn tích, gồm á sét, sét màu nâu vàng, nâu xám nửa cứng

lẫn 5=-10% sạn dăm gneis, đá phiến kích thước 0,5-5cm Tầng dày có ích trung bình

6m, trữ lượng cấp B: 138.000m3 Thành phần và chỉ tiêu cơ lý của các mỏ đều đáp ứng

yêu cầu đất đắp trên cạn và dưới nước

Trang 23

c Vật liệu cát sỏi

* Tình hình chung:

Đã tiến hành khoan thăm dò mỏ cát sỏi Sông Trường, cách tuyến đập 3-8km Đã

tiến hành các hành trình tìm kiếm, thăm dò cát cuội sỏi dọc sông Tranh trước và sau

đập 10km

Ngoài ra đã tiến hành tìm kiếm, thăm dò cát cuội sỏi trên sông Thu Bồn đoạn thị

trấn Tiên Phước - cách công trình 20km, mỏ Tân Thuận gần thị trấn Hiệp Đức - cách

công trình 75km, mỏ Trà Bồng trên sông Trà Bồng - cách công trình 117km, mỏ Hà Tây

- Duyên Phước trên sông Trà Khúc cách công trình >120m

Đã tiến hành khoan thăm dò tại mỏ cát sỏi Sông Trường, Tân Thuận, Trà Bồng,

Hà Tây, Duyên Phước Ngoài ra còn tìm kiếm cát tại gần cửa sông Thu bồn, thị xã Tam

Kỳ Cuội sỏi khá hiếm, chỉ chiếm 20-30% trữ lượng mỏ Sông Trường, Tân Thuận và

các điểm cát sỏi trên sông Tranh, còn lại cuội sỏi ở các mỏ khác chiếm tỷ lệ rất ít

Kiến nghị khai thác công nghiệp tại các mỏ Tân Thuận, Hà Tây, Duyên Phước

Tận thu tại các mỏ Sông Trường (kể cả Nước Oa), Trà Bồng, các điểm cát sỏi trên sông

Tranh

* Các mỏ đã thăm dò

- Mỏ cát Sông Trường:

Mỏ nằm trên bãi bồi và lòng sông Trường, gần thị trấn Bắc Trà My, cách công

trình 3.5-8km Thăm dò sơ bộ và đánh giá trữ lượng ở cấp B:110.000m3,bề dày bóc bỏ

0-0,2m, thể tích bóc bỏ 4.000 m3, bề dày trung bình 3m, trữ lượng 110.000m3 Thăm dò

trữ lượng cấp C1: trữ lượng 260.000m3, bề dày trung bình bóc bỏ 0,1m, thể tích bóc bỏ

26.000 m3 Bề dày tầng trung bình có ích chừng 1m, trữ lượng ước chừng 260.000m3

(bao gồm cả phần trữ lượng cấp B) Chất lượng cát , theo TCVN 1770-86

- Mỏ cát Tân Thuận

Mỏ nằm trên bãi bồi bờ phải và lòng sông Thu Bồn, cách thị trấn Hiệp Đức 6km,

cách công trình 75km Cát sỏi phâ bố thành bãi dài 0,5km, rộng 40m bên bờ phải sông,

2/3 dưới mực nước sông, mỏ không cần bóc bỏ Thăm dò sơ bộ và đánh giá diện tích

13.000 m2, trữ lượng ở cấp B: 50.000m3.Diện tích tính trữ lượng cấp C1 là 123.000m3,

bề dày tầng trung bình có ích 1,5m Trữ lượng cấp C1 (bao gồm cả phần cấp B) trữ

lượng 185.000m3 Chất lượng cát , theo TCVN 1770-86

- Mỏ cát Duyên Phước

Mỏ nằm trên bãi bồi bờ trái và lòng sông Trà Khúc, gần thị xã Quảng Ngãi, cách

công trình 127km Mỏ phân bố thành bãi dài 0,5km, rộng 100m bên bờ trái sông, nằm

dưới mực nước sông Thăm dò sơ bộ và đánh giá diện tích trữ lượng cấp C1 là

35.000m2 và trữ lượng cấp C1:180.000m3 Diện tích trữ lượng cấp C2 là 200.000m2, bề

dày trung bình tầng có ích 2,5m và trữ lượng cấp C2 (bao gồm cả phần cấp

C1):180.000m3 Chất lượng cát , theo TCVN 1770-86

- Mỏ cát Hà Tây

Mỏ nằm trên bãi bồi bờ trái và lòng sông Trà Khúc, gần thị xã Quảng Ngãi, cách

công trình 123km Cát sỏi phân bố thành bãi dài 0,4km, rộng 100m bên bờ trái sông, 2/3

nằm dưới mực nước sông Mỏ không cần bóc lớp mặt Thăm dò sơ bộ và đánh giá diện

tích trữ lượng cấp C1 là 35.000m2 và trữ lượng cấp C1:180.000m3

Trang 24

Diện tích trữ lượng cấp C2 là 130.000m2, bề dày trung bình tầng có ích 0,5m và

trữ lượng cấp C2 (bao gồm cả phần cấp C1):320.000m3

Chất lượng cát , theo TCVN 1770-86

- Mỏ cát Trà Bồng

Mỏ nằm trên bãi bồi và bờ phải sông Trà Bồng, cách thị trấn Châu ở Quảng Ngãi

khoảng 17 km, cách công trình 117 km Mỏ không cần bóc bỏ lớp mặt Diện tích trữ

lượng cấp C1 là 16.300m2 , bề dày trung bình có ích 4,9m và trữ lượng cấp

C1:80.000m3 Diện tích trữ lượng cấp C2 là 70.000m2, bề dày trung bình tầng có ích

2,5m và trữ lượng cấp C2 (bao gồm cả phần cấp C1):170.000m3 Chất lượng cát , theo

TCVN 1770-86

* Các mỏ tìm kiếm, chưa thăm dò

Dọc theo sông Tranh, đoạn trước và sau đập khoảng 10km đã tiến hành tìm kiếm

các điểm cát sỏi Đánh giá sơ bộ trữ lượng ở cấp C2 khoảng 170x103m3 cát, 70x103m3

cuội sỏi Chất lượng cát sỏi nói chung kém đến trung bình, ít điểm có chất lượng tốt, trữ

lượng lớn Có thể tận dụng làm cốt liệu bê tông

d Sơ đồ, vị trí khai thác các mỏ vật liệu xây dựng thủy điện Sông Tranh 2

Các mỏ vật liệu xây dựng trong khu vực như mỏ đá số IV; số VI; mỏ đất số IV, số V và

các mỏ cát, sỏi phục vụ xây dựng thủy điện Sông Tranh 2

(Hình 4 - Sơ đồ, vị trí các mỏ vật liệu khai thác xây dựng thủy điện Sông Tranh 2)

II.7 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trên cơ sở khối lượng các công tác chính và sơ đồ dẫn dòng thi công của phương án

kiến nghị, tiến độ xây dựng như sau : Thi công 3 năm + 1 năm chuẩn bị

- Tháng 12/2005 khởi công công trình

- Tháng 1/2007 lấp sông Tranh

- Tháng 8/2009 đóng cống dẫn dòng

- Tháng 9/2009 khởi động hai tổ máy 1 và 2

- Năm 2009 hoàn thành xây dựng công trình

(Chi tiết xem bảng Tổng tiến độ thi công CTTĐ Sông Tranh 2

Trang 25

II.7 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

Tổng giá thành xây dựng công trình xem bảng II.2

Bảng II.2 Tổng mức đầu tư của CTTĐ Sông Tranh 2

3 Chi phí đền bù tái định cư 488 488, 94

4 Chi phí quản lý dự án và chi phí khác 622 415, 01

Trang 26

Chương III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN III 1.ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ

III.1.1 Địa hình, địa mạo

Trong phạm vi lòng hồ thủy điện Sông Tranh 2 có thung lũng cắt sâu hình chữ V,

sườn khá dốc Dưới tuyến đập đến khu vực nhà máy thung lũng sông mở rộng, sườn

thoải, lòng sông ít lộ đá gốc, hai bên bờ và lòng sông phát triển các bãi bồi nhỏ

Vùng tuyến đập chính nằm trong khu vực đồi núi có cao độ đỉnh từ 200m đến

350m, có xu thế thấp dần về phía Đông Nguồn gốc địa hình chủ yếu là bóc mòn xâm

thực, các yếu tố địa hình có nguồn gốc tích tụ chiếm diện tích nhỏ, phân bố hạn chế

Nhìn chung các bề mặt sườn dốc trong khu vực có độ dốc từ trung bình đến thoải, bị

phân cắt mạnh bởi hệ thống sông suối

Hồ chứa nằm trong vùng đồi núi chuyển tiếp giữa cao nguyên và đồng bằng

Trung-Trung bộ, gồm các khối núi, dãy núi trung bình (độ cao đỉnh >700 m) và thấp (độ

cao đỉnh khoảng 250-700 m) có xu thế thấp dần về phía Đông và Bắc Địa hình khu vực

chủ yếu có nguồn gốc xâm thực bóc mòn, dạng địa hình tích tụ phân bố hạn chế, kích

thước nhỏ dọc theo Sông Tranh ở phía hạ lưu tuyến đập

Khu vực nghiên cứu có địa hình phức tạp với nhiều dãy núi cao, độ dốc khá lớn,

khe suối chằng chịt Nhìn chung địa hình chia làm 3 vùng chủ yếu như sau:

 Vùng núi cao: địa hình phức tạp, rất nhiều dãy núi cao nằm ở phía nam của

huyện gồm các xã Trà Nam, Trà Tập, Trà Cang, Trà Vân, Trà Linh, Trà Mai Độ cao

trung bình từ 600 đến 1000 m, đỉnh núi cao nhất là đỉnh Ngọc Linh cao 2567 m

 Vùng núi thấp: nằm ở vùng trung tâm huyện bao gồm các xã Trà Leng, Trà Dơn,

Trà Giáp, và Trà Bui Độ cao trung bình từ 300 đến 700 m, đỉnh cao nhất là Hòn Bà:

1347 m

 Vùng thấp: nằm ở phía Đông Bắc và phía Bắc của khu vực gồm các xã Trà Nú,

Trà Kót, Trà Đông, Trà Tân, Trà Giang, và thị trấn Bắc Trà My Độ cao trung bình từ

300 đến 1000 m

III.1.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng - chất lượng không khí

III.1.2.1 Các đặc trưng khí hậu, khí tượng

a Mưa

Lượng mưa trung bình nhiều năm trên lưu vực sông Tranh tính đến tuyến công

trình bằng 4.177mm Hệ số biến động của lượng mưa năm trạm Trà My vào loại lớn:

Cv=0.25

Mùa mưa: ở những nơi mưa nhiều như Trà My mùa mưa bắt đầu sớm hơn, từ

tháng IV và kết thúc muộn hơn, vào tháng I năm sau, nghĩa là mùa mưa kéo dài đến 10

tháng trong năm Lượng mưa mùa mưa chiếm trung bình 95% lượng mưa năm Ba

tháng (X-XI-XII) có lượng mưa lớn nhất với lượng tháng đạt 500-1000mm Tổng lượng

Trang 27

mưa của 3 thỏng này thường chiếm tới 60% lượng mưa năm Thỏng cú lượng mưa lớn

nhất năm (thỏng XI) với tỷ trọng khoảng 25% lượng mưa năm Tại Trà My lượng mưa

thỏng XI trung bỡnh đo được 990mm

Mựa khụ: thường chỉ kộo dài khoảng 2-3 thỏng ở nơi nhiều mưa, 3-4 thỏng ở

xung quanh lưu vực nghiờn cứu, nơi lượng mưa năm đạt <3000mm Lượng mưa mựa

này chỉ khoảng 60-70 mm/thỏng Lượng mưa thỏng nhiều nhất (XI) so với thỏng ớt nhất

(III), tại Trà My, trung bỡnh lớn hơn gấp 15 lần Sơ đồ lượng mưa trung bỡnh của cỏc

thỏng trong năm tại trạm Trà My được thể hiện trong Hỡnh 2.1

Số ngày mưa trong năm trung bỡnh đạt khoảng 210 ngày Số ngày mưa ứng với

cường độ mưa ngày khỏc nhau tại Trà My trỡnh bày trong bảng sau

Bảng III.1: Số ngày mưa trung bỡnh thỏng ứng với cỏc cấp

cường độ mưa ngày khỏc nhau tại trạm Trà My

C-ờng độ m-a

(mm/ngày)

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Tổng năm

< 5 10.5 9.0 8.1 7.9 9.0 8.1 9.7 8.9 7.9 6.6 6.9 8.4 101.0

5-10 2.4 1.7 1.2 1.2 2.6 2.4 1.6 2.0 3.1 2.5 2.6 3.2 26.6

> 10 4.1 1.9 1.7 3.1 8.1 6.5 4.9 5.9 9.1 13.6 14.0 10.9 83.6

Tổng cộng 17.0 12.6 10.9 12.3 19.6 17.1 16.2 16.7 20.1 22.7 23.5 22.5 211.2

Nguồn: Bỏo cỏo chuyờn ngành thủy văn CTTĐ Sụng Tranh 2

Cụng ty TVXD Điện 1 thỏng 12 năm 2005

Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với cỏc tần suất tớnh toỏn xem bảng III.2

Bảng III.2 : Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với cỏc tần suất tớnh toỏn trạm Trà My

Nguồn: Bỏo cỏo chuyờn ngành thủy văn CTTĐ Sụng Tranh 2

Cụng ty TVXD Điện 1 thỏng 12 năm 2005

b Giú

Hướng giú thịnh hành trong khu vực thay đổi theo mựa: từ thỏng IV đến thỏng

VIII là hướng Đụng - Đụng Nam Từ thỏng IX đến thỏng II năm sau, giú cú hướng Bắc -

Đụng Bắc Tốc độ giú trung bỡnh năm đạt 2-3 m/s, lớn nhất đạt 25-35 m/s

Trục tuyến đập dõng Sụng Tranh 2 cú hướng Bắc - Nam, hồ chứa ở phớa Tõy, do

đú những hướng giú cú thể gõy súng leo cho đập là cỏc hướng cú thành phần W (Tõy) là

hướng nguy hiểm nhất, vuụng gúc với đập dõng, NW (Tõy Bắc) và SW (Tõy Nam) Tốc

độ giú lớn nhất thiết kế tần suất 2% , 4% và 50% cỏc hướng và vụ hướng trạm Trà My

được lấy làm đại biểu cho khu vực cụng trỡnh và cú giỏ trị như trong Bảng III.3

Bảng III.3: Tốc độ giú lớn nhất ứng với cỏc tần suất tớnh toỏn 8 hướng và

vụ hướng trạm Trà My (m/s)

Trang 28

Nguồn: Công ty TVXD Điện 1 tháng 12 năm 2005

c Bốc hơi và tổn thất bốc hơi từ hồ chứa

Số liệu bốc hơi của trạm Trà My được dùng làm đại biểu cho lưu vực đến tuyến

công trình Tổn thất bốc hơi do có hồ chứa ((z) tính bằng hiệu số giữa bốc hơi mặt nước

(Zmn) và bốc hơi tự nhiên trên lưu vực (Zolv) Phân phối bốc hơi mặt nước và tổn thất

bốc hơi lấy theo phân phối bốc hơi Piche Zp Kết quả tính tổn thất bốc hơi hồ chứa trình

bày trong Bảng III.4

Bảng III.4 Tổn thất bốc hơi hồ chứa thủy điện Sông Tranh 2 (mm)

Đtrưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

(Z 19.3 22.5 32.3 37.8 35.9 34.2 35.0 34.3 23.6 18.4 13.8 12.8 319.9

Nguồn: Công ty TVXD Điện 1 tháng 12 năm 2005

d Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí trung bình năm trên khu vực nghiên cứu thay đổi trong

khoảng 18OC - 25OC và phụ thuộc vào độ cao địa hình Tại Trà My, nhiệt độ không khí

trung bình năm là 24,5OC Ba tháng nóng nhất (V-VI-VII) với nhiệt độ trung bình tháng

đạt khoảng 27OC, ba tháng lạnh nhất (XII-I-II) với nhiệt độ trung bình 20-21OC Nhiệt

độ tối thấp tuyệt đối 10,4OC, tối cao tuyệt đối 40,5OC Trong bảng III.5 là giá trị trung

bình và đặc trưng (max, min tuyệt đối) các tháng thời kỳ nhiều năm của nhiệt độ không

Độ ẩm tương đối không khí trung bình năm dao động trong khoảng 85-89%,

trung bình tháng trong mùa mưa đạt khoảng 92-93%, trong mùa khô đạt 83-85% Độ ẩm

thấp nhất trong khu vực dự án đo được ở 40%

Một số đặc trưng khí hậu tại trạm Trà My, là trạm đại biểu cho khí hậu khu vực

công trình, được trình bày tóm tắt trong bảng III.6

Bảng III.6- Một số đặc trưng khí hậu trạm Trà My

Trang 29

Nguồn: Công ty TVXD Điện 1 tháng 12 năm 2005

III.1.2.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng không khí

Bằng các dẫn liệu từ báo cáo ĐTM đường Hồ Chí Minh (TKKT giai đoạn 1 năm

2001) chúng tôi dùng phương pháp so sánh tương tự để đánh giá hiện trạng chất lượng

không khí ở khu vực thực hiện dự án thủy điện Sông Tranh 2 thông qua kết quả phân

tích và đánh giá chất lượng không khí của một số huyện lân cận khu vực dự án (cùng là

các huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam: huyện Hiên, Phước Sơn và huyện Giằng),

Nguồn: Trung tâm KHCN Bảo vệ Môi trường GTVT - Viện KHCN GTVT-2001

Nhận xét chung Khu vực thực hiện dự án là các huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam,

trong vùng dự án không có các cơ sở công nghiệp lớn, bên cạnh đó rừng trong khu vực

còn độ che phủ khá lớn lên chất lượng không khí ở đây còn khá trong lành, nồng độ các

chất CO, NO2, SO2, bụi chì và các chỉ tiêu khác nhìn chung còn thấp so với nồng độ cho

phép tiêu chuẩn không khí

Có thể đánh giá chất lượng không khí ở đây chưa bị ô nhiễm, đủ tiêu chuẩn so với

TCVN 5937-1995 về chất lượng không khí

Trang 30

III.1.3 Đặc điểm thủy văn:

III.1.3.1 Chế độ nước sông Tranh

Chế độ dòng chảy sông Tranh có hai mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa kiệt

a Mùa lũ: Thường kéo dài 3 tháng, từ tháng X đến hết tháng XII Do địa hình lưu vực

có độ dốc lớn, lại có mưa to tập trung nên lũ lên nhanh và xuống nhanh, tốc độ dòng

chảy lớn và lượng dòng chảy chiếm tới 60-70% của cả năm

b Mùa kiệt: Thường kéo dài 9 tháng, từ tháng I đến tháng IX Vào mùa kiệt nước sông

ít thay đổi, trừ trường hợp có bão hoặc trong những đợt hoạt động tăng cường của gió

mùa Tây Nam Ba tháng kiệt nhất thường là III-IV-V, tổng cộng 3 tháng này chỉ chiếm

6-7% lượng dòng chảy cả năm

III.1.3.2 Dòng chảy năm và chuỗi dòng chảy tháng

a Chuẩn dòng chảy năm

Kết quả tính toán cuả dòng chảy năm (Qo) bằng các phương pháp khác nhau cho

thấy: Qo = 111 m3/s, hay Mo = 100 l/s/km2

b Dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế

Dòng chảy năm ứng với các tần suất tính toán tại tuyến đập Sông Tranh 2 được

xác định theo phân tích tần suất đối với chuỗi dòng chảy năm nhận được, có sử dụng

luật phân phối xác suất Pierson III Các đặc trưng dòng chảy năm xem trong Bảng III.8

Bảng III.8 Các đặc trưng dòng chảy năm tuyến đập Sông Tranh 2

Qo

Mo Cv Cs Dòng chảy năm ứng với các tần suất

Qp(m 3 /s) (km 2 ) (m 3 /s) (l/s/km 2 ) 10% 25% 50% 75% 90%

N«ng S¬n 3320 270 81.3 0.33 4Cv 389 315 251 204 176

S«ng Tranh 2 1100 111 100 0.34 4Cv 161 129 102 83.0 71.2

Nguồn: Công ty TVXD Điện 1 tháng 12 năm 2005

c Chuỗi dòng chảy tháng tuyến công trình

Kết quả nghiên cứu cho thấy ở chế độ thiên nhiên, phân phối dòng chảy trung

bình tháng trong năm tuyến đập Sông Tranh 2 được trình bày trong Bảng III.9

Bảng III.9 Phân phối dòng chảy theo tháng trong năm lịch

tuyến đập Sông Tranh 2 ở chế độ sông thiên nhiên

Nguồn: Công ty TVXD Điện 1 tháng 12 năm 2005

III.1.3.3 Lưu lượng lũ thiết kế

Kết quả tính theo phương pháp triết giảm trong báo cáo chuyên ngành thủy văn

thủy điện Sông Tranh 2 cho trị số như trong bảng III.10 Lưu lượng đỉnh lũ ứng với

Trang 31

cỏc tần suất thiết kế tại tuyến nhà mỏy thủy điện Sụng Tranh 2 được xỏc định tương

tự như với tuyến đập

Bảng III.10 Lưu lượng đỉnh lũ ứng với cỏc tần suất tớnh toỏn

tại cỏc tuyến cụng trỡnh thủy điện Sụng Tranh 2 (phương ỏn chọn)

Nguồn: Cụng ty TVXD Điện 1 thỏng 12 năm 2005

Cụng trỡnh thủy điện Sụng Tranh 2 cú cụng suất lắp mỏy 190 MW, đập dõng bờ

tụng cao dưới 100m Theo Tiờu chuẩn Xõy dựng Việt Nam TCVN 285-2002, đõy là

cụng trỡnh cấp II, tần suất thiết kế cụng trỡnh chớnh là p = 0.5%, tần suất kiểm tra là p =

0.1% Vỡ vậy đối với tuyến đập thủy điện Sụng Tranh 2, lưu lượng lũ thiết kế là :

- Lưu lượng đỉnh lũ thiết lế Qmax 0.5% = 10.300 m3/s;

- Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra Qmax 0.1% = 14.100 m3/s

III.1.3.4 Tổng lượng lũ thiết kế

Số liệu thực đo tại cỏc trạm thủy văn Nụng Sơn, Thành Mỹ và trạm thuỷ văn dựng

riờng Sụng Tranh 2 cho thấy: súng lũ chớnh tại đõy kộo dài khụng quỏ 5 ngày, trong đú

tập trung chủ yếu trong 3 ngày lớn nhất Do vậy, chỉ tớnh tổng lượng lũ thiết kế với thời

khoảng 1, 3, 5 ngày (W1, W3, W5) Kết quả nghiờn cứu đó tớnh được tổng lượng lũ thiết

kế 1, 3, 5 ngày cho tuyến cụng trỡnh (xem Bảng III.11)

Bảng III.11 Tổng luợng lũ 1, 3, 5 ngày lớn nhất ứng với

cỏc tần suất tớnh toỏn tuyến đập Sụng Tranh 2

Nguồn: Cụng ty TVXD Điện 1 thỏng 12 năm 2005

III.1.3.5 Phự sa nước sụng Tranh

Theo kết quả bỏo cỏo chuyờn ngành thủy văn thủy điện Sụng Tranh 2 cho thấy

đặc trưng dũng chảy phự sa của tuyến đập cụng trỡnh như trong bảng III.12 dưới đõy

Bảng III.12 - Cỏc thụng số cơ bản dũng chảy phự sa tuyến đập Sụng Tranh 2

(m 3 /s)

QsLL (kg/s)

(oLL (g/m 3 )

WoPS (10 6 m 3 /năm)

VoPS (10 6 m 3 /năm)

Nguồn: Cụng ty TVXD Điện 1 thỏng 12 năm 2005

Thành phần độ hạt của phự sa lơ lửng trờn sụng Tranh được trỡnh bày trong bảng III.13

Bảng III.13 Thành phần trung bỡnh (%) độ hạt của 10 mẫu phự sa lơ lửng

lấy năm 2000 tại trạm tv Sụng Tranh 2 trờn sụng Tranh

D, mm

Thành phần trung bình (%) độ hạt theo đ-ờng kính hạt D(mm)

>0.25 0.25-0.10 0.10-0.05 0.05-0.01 0.01-0.005 0.005-0.001 <0.001 tổng

Trang 32

% 8.79 17.92 24.08 29.51 10.38 5.25 4.06 100

Nguồn: Công ty TVXD Điện 1 tháng 12 năm 2005

Từ bảng này thấy rằng đường cấp phối hạt phù sa lơ lửng sông Tranh không khác

nhiều so với phù sa trạm Kon Tum - sông ĐakBla, nơi mà đã lấy số liệu dùng cho giai

đoạn nghiên cứu TKKT một số dự án thủy điện như Yali, Sê San 3, Quảng Trị, v.v…

III.1.4 Điều kiện địa chất công trình

III.1.4.1 Cấu trúc địa chất chung

a Địa tầng :

* Hệ tầng Sông Re (PR1sr) :

Lộ ra ở phía Nam thượng lưu hồ chứa, diện tích khoảng 5 km2

- Tập 1 chủ yếu là gneis biotit, plagiogneis biotit, plagiogneis 2 mica có xen kẹp

với lớp mỏng hoặc thấu kính amphibolit, đá phiến thạch anh - fenpat cordierit đá phiến

thạch anh - fenpat mica

- Tập 2 chủ yếu là gneisbiotit - horblend, plagiogneis biotit - horblend, xen kẹp

lớp mỏng đá phiến thạch anh - biotit - amphibol

- Tập 3 đặc trưng là sự xen kẽ của gneisbiotit, plagiogneis biotit, đá phiến thạch

anh - fenspat - biotit - horblend

Mặt cắt hệ tầng Sông Re trong vùng có chiều dày > 1500m

* Hệ tầng Tắc Pỏ (PR1tp) :

Lộ ra ở phần thượng lưu hồ chứa, khu vực ngã ba sông Tranh với suối nhánh

Nước Xa, diện tích khoảng 6 km2 Thành phần: các đá gneis biotit, plagiocla biotit, ít đá

phiến thạch anh biotit, phiến thạch anh biotit-graphit, thấu kính amphibolit Đá của hệ

tầng bị migmatit hóa dạng đường, dạng vi mạch, bị granit hoá và vi uốn nếp mạnh

Chiều dày của hệ tầng khoảng 1500m

* Hệ tầng Khâm Đức (PR2-3 kđ) :

Phân bố rộng rãi, chiếm diện tích khoảng 80km2 bao trùm khu vực vùng tuyến và

một phần diện tích vùng hồ

Tập 1 (PR2-3 kđ1) : Phân bố thành hai dải rộng từ 500 – 1500 m kéo dài khoảng

9 km theo phương á vĩ tuyến ở phần phía Bắc vùng tuyến và phần hồ chứa, chiếm diện

tích khoảng 2 km2 (vùng tuyến), 8 km2 (vùng hạ lưu hồ, thế nằm đổ về phía Nam, góc

dốc 60o – 80o, 12 km2 (thượng lưu hồ, thế nằm đổ về Bắc góc dốc 60o – 70o, chiều dày

tập > 800 m

Tập 2 (PR2-3 kđ 2) : Lộ ra thành hai dải ở phía Bắc vùng tuyến và phía Nam vùng

hồ, nằm chuyển tiếp trên đá của tập 1, tạo nên hai dải rộng 1,5 – 2 km kéo dài 9 km theo

phương vĩ tuyến Thế nằm đá dải phía Bắc vùng tuyến đổ về phía Nam Thế nằm đá dải

phía Nam phạm vi nghiên cứu vùng hồ đổ về phía Bắc, góc dốc 60-80o (Chiều dày của tập

600 - 700m

Tập 3 (PR2-3 kđ3) : Phân bố thành dải rộng 3- 4 km, kéo dài 11km, trong phạm

vi vùng tuyến chiếm diện tích khoảng 15 km2, trong phạm vi vùng hồ chiếm diện tích

khoảng 40 km2 Chiều dày của tập 1500 - 2000m

* Hệ Đệ Tứ (Q) :

Các thành tạo bở rời Đệ Tứ nhiều nguồn gốc khác nhau

Trang 33

+ Tích tụ aluvi phát triển rải rác dọc theo thung lũng sông Tranh, sông Pui và các suối

lớn, bao gồm tích tụ thềm bậc I, II và bãi bồi lòng, ven bờ sông suối

- Thềm bậc II nhìn chung chỉ phát hiện dọc theo thung lũng sông Tranh trong

phạm vi vùng tuyến (sau ngã ba sông Tranh, Sông Pui), ở cao độ tương đối 20- 25m Bề

dày 0,2-1m

- Thềm bậc I có nguồn gốc tích tụ - xâm thực, ở cao độ tương đối 10 - 15 m, gồm

2 lớp : dưới là cuội, sỏi sạn, trên là á sét, á cát, cát, dày 0,5-2m

- Tích tụ bãi bồi lòng rải rác dọc theo thung lũng sông, dày 0,5 - 3m

+ Tích tụ hỗn hợp nguồn gốc proluvi - deluvi phân bố dọc theo thung lũng các

suối nhánh trong vùng, thành phần dăm, tảng, á sét, sét hỗn độn, dày vài mét đến 5-10m

b Xâm nhập :

* Phức hệ Tà Vi

Lộ ra dưới dạng các thấu kính nằm kéo dài, phù hợp với đường phương của đá

biến chất hệ tầng Khâm Đức vây quanh, rộng 3.5km2 Thành phần gồm gabro,

gabroamphibol cấu tạo gneis hạt vừa đến lớn, màu xẫm, bị granit hoá không đồng đều

và bị biến chất tướng epidot amphibolit

* Phức hệ Nậm Nin

Nằm ở bờ phải Sông Tranh ở phía thượng lưu hồ chứa, rộng 1,5km2 Thành

phần: plagiogranitogneis, granođioritogneis, đioritogneis, thế nằm chỉnh lớp với đá vây

quanh của hệ tầng sông Tranh, ranh giới không rõ ràng

* Phức hệ Chu Lai ((PR3cl) :

Nằm ở trung tâm vùng hồ, rộng 27km2, thế nằm mặt ép chỉnh hợp với các đá

biến chất của hệ tầng Khâm Đức Thành phần: granitogneis, plagiogranit micmatit,

granitbiotit, granit hai mica, pecmatit, màu xám đến sáng màu, cấu tạo gneis, hạt vừa

đến lớn, đôi khi có dạng porfia, kiến trúc dạng nửa tự hình

* Phức hệ Trà Bồng

Phân bố ở bờ phải sông Tranh và một số thể nhỏ phân bố dọc theo các đứt gãy ở khu

vực vùng tuyến, rộng 4 km2 Thành phần : granođiorit, điorit cấu tạo gneis, thế nằm gneis

chỉnh hợp với thế nằm của đá biến chất hệ tầng Khâm Đức vây quanh (đổ về phía Nam, góc

dốc 60-80()

* Các đai mạch không phân chia :

Thành phần từ Gabro, điaba đến đioritpocfia, granit aplit phát triển dọc theo các

hệ thống đứt gãy, diện phân bố hẹp từ vài mét đến vài chục mét

c Cấu trúc kiến tạo:

* Đới cấu trúc:

Vùng hồ thủy điện sông Tranh nằm ở phần rìa Đông Bắc của địa khối Kon Tum,

thuộc hai đới cấu trúc Ngọc Linh và Trà Bồng - Khâm Đức

* Đứt gãy:

Chủ yếu là hai hệ thống á vĩ tuyến và Tây Bắc - Đông Nam :

- Đới đứt gãy phương á vĩ tuyến: Đứt gãy II.1 và III.1 đến III.4 đều có phương vĩ

tuyến, á vĩ tuyến, thế nằm đổ về phía Bắc, chờm nghịch Đứt gãy III.1 nằm ở phía trái

sông Tranh, cách đập 2km Đứt gãy III.2 nằm ở phía bờ phải sông Tranh

Trang 34

Một số đứt gãy bậc IV cắt qua 2 vai đập, khu đập phụ, tràn và tuyến năng lượng

Chúng có chiều rộng đới phá hủy 0.5-2m, đới ảnh hưởng 5-10m

- Hệ thống đứt gãy Tây Bắc - Đông Nam: Hầu hết là đứt gãy thuận, mang tính

trượt bằng phải hoặc trái Một đứt gãy bậc IV cắt qua đập phụ và dọc theo đường tràn eo

bờ trái

III.1.4 2 Đặc điểm địa chất công trình

(Hình 5 – Sơ đồ kiến trúc kiến tạo và địa động lực khu vực thủy điện Sông Tranh 2)

a Các hoạt động địa chất động lực công trình

Hiện tượng địa chất vật lý đáng chú ý nhất là hiện tượng phong hóa Các hiện tượng

trượt lở, đá lăn, đá đổ gặp trong vùng nghiên cứu có quy mô nhỏ, chỉ mang tính cục bộ

* Phong hoá:

+ Vỏ phong hóa phát triển trên các đá biến chất hệ tầng Khâm Đức, Tắc Pỏ, Sông

Re Phạm vi phân bố ở khắp vùng hồ chứa và vùng tuyến

+ Vỏ phong hóa phát triển trên các đá xâm nhập phức hệ Trà Bồng, Chu Lai,

Nậm Nin, Tà Vi : Mức độ phong hóa trong đá xâm nhập axit là rất không đồng đều, tạo

nên bề mặt mái đá nhấp nhô dạng răng cưa

* Hoạt động xâm thực :

Hoạt động xâm thực khá phát triển tạo nhiều rãnh sói, mương sói cắt sâu vào lớp

phủ sườn tàn tích đá gốc, rộng một vài mét, chiều sâu 1 đến 2 m

* Hoạt động trượt lở, đá lăn, đá đổ:

Chỉ gặp các khối trượt lở trong lớp phủ, đá lăn với quy mô cục bộ, kích thước

nhỏ, không gặp hiện tượng đá đổ, đá lở

Trên vai phải đập và sườn dốc phía Tây Nam cửa nhận nước có một số tảng khối

đá lăn, kích thước một vài mét đến vài chục mét

b Đặc điểm địa chất thủy văn

* Phân chia các phức hệ chứa nước :

Các thành tạo đất đá trong vùng nghiên cứu nhìn chung có tính thấm nước yếu -

trung bình, các loại đá gốc tương đối nguyên vẹn ít nứt nẻ được coi như tầng cách nước

Nước ngầm chủ yếu được chứa và vận động trong lỗ rỗng các thành tạo lớp phủ và các

khe nứt trong đới phong hóa đá gốc

- Phức hệ chứa nước trong các thành tạo aluvi, proluvi-deluvi:

Thành phần là các sản phẩm bở rời á sét, cát, cuội, sỏi, tảng Nước ngầm khá

phong phú và có quan hệ thủy lực trực tiếp với các dòng chảy mặt, nằm cách mặt đất vài

mét và giao động theo mùa

Nước thuộc loại hình bi cácbonat - magiê, canxi, theo công thức Cuốclôp thì

nước ở mức xâm thực yếu (Ia) theo TCVN 3994-85

- Phức hệ chứa nước trong các thành tạo xâm nhập nứt nẻ:

Đá gốc có cấu tạo khối, gneis nứt nẻ trung bình, tầng đá tương đối nguyên vẹn ít

nứt nẻ, tính thấm yếu được coi như tầng cách nước Mực nước ngầm dao động theo

mùa, mùa mưa sâu 5 – 15 m, mùa khô sâu 20 – 40 m.Nước thuộc loại hình bi cácbonat -

natri, kali Theo công thức Cuốclôp thì nước ở mức xâm thực yếu (Ia) theo TCVN

3994-85

- Phức hệ chứa nước trong các thành tạo đá biến chất:

Trang 35

Đá gốc cấu tạo gneis, phân lớp tầng đá tương đối nguyên vẹn, ít nứt nẻ, tính thấm

yếu được coi như tầng cách nước Mực nước ngầm dao động theo mùa, mùa mưa sâu

10– 20 m, mùa khô sâu 30 – 40 m Nước thuộc loại hình bi cácbonat - natri, kali Theo

công thức Cuốclôp thì nước xâm thực yếu (Ia) theo TCVN 3994-85

III.1.4.3 Đặc điểm địa chất từng khu vực hạng mục công trình

a Tuyến đập

Đập nằm trong diện phân bố của đá biến chất hệ tầng Khâm Đức tập 3

(PR2-3kđ3), thành phần thạch học của đá là gneis, phiến kết tinh Thế nằm của đá có xu

hướng chung cắm về phía vai phải với góc dốc 60-80o

* Hai vai đập :

Mặt cắt địa chất ở 2 vai đập gần tương tự nhau

- Tầng phủ edQ+IA1: Thành phần gồm á sét, sét màu nâu, nâu đỏ lẫn ít dăm sạn

và mảnh vụn đá gốc

- Đới phong hóa mạnh IA2: Đá gốc bị phong hoá mạnh, nứt nẻ vỡ vụn rất mạnh, đôi

chỗ là dăm cục nhét sét, đá mềm yếu, bề dày đới 0-3 m

- Đới phong hóa IB : Đá phiến kết tinh, gneis bị phong hóa, nứt nẻ mạnh Đá cứng

chắc trung bình đến cứng chắc, bề dày đới 0.5-5m, mặt đới sâu 5-20 m

- Đới đá tươi, nứt nẻ IIA: Đá phiến kết tinh, gneis bị nứt nẻ trung bình đến mạnh

Khe nứt nhỏ một vài milimet đến vài centimet, đá cứng chắc Bề dày đới 10-25 m, đoạn gần

sông dày đến 30-40m Chiều sâu mặt đá IIA khoảng 5 (20m

- Đới tương đối nguyên vẹn IIB : Đá phiến kết tinh, gneis, ít nứt nẻ, cứng chắc

đến rất cứng chắc Chiều sâu mặt đá IIB khoảng 15 (30 m, đoạn gần sông và đỉnh trái

đập mặt đá IIB sâu tới 30-50m

* Phần lòng sông :

- Lớp cát cuội sỏi lòng sông, dày 0-2.6 m, không trải khắp lòng sông mà chỉ có ở các

doi cát hoặc hố sâu giữa dòng Không xác định được chính xác vị trí các túi cát, vì nó

nằm rải rác và biến đổi sau mùa lũ

- Đới phong hóa trung bình IB: Đới phong hóa dày khoảng 1-7 m, chỉ có ở phần chân

đập thượng lưu đập 2

- Đới đá tươi, nứt nẻ IIA: Đá cứng chắc, nứt nẻ mạnh, khe nứt nhỏ, lộ ra ở lòng sông

và mép nước, dày khoảng 10(40m Tại tim đập 2, đới IIA mỏng hơn ở tim đập 2A

Nhưng tại chân đập thượng lưu đập 2 (cách tim đập 2 trên 130m) do ảnh hưởng của đứt

gãy á kinh tuyến IV-16, bề mặt đới nằm sâu 1-7 m và kéo xuống tận độ sâu 100 m vẫn

chưa hết

- Đới tương đối nguyên vẹn IIB: Chiều sâu mặt đới đá IIB 10-40m Tại tim đập 2, mặt

đới nằm nông hơn tại tim đập 2A Nhưng tại chân đập thượng lưu đập 2, mặt đới nằm

rất sâu

* Đứt gãy :

- Các đứt gãy cắt qua 2 tim đập gần tương tự nhau, gồm một số đứt gãy phương á vĩ

tuyến bậc IV và nhỏ hơn Các đứt gãy khá dốc (70 đến 800) Các đứt gãy tuy không ảnh

hưởng lớn đến ổn định đập, song có thể gây thấm mất nước theo khe rỗng của đứt gãy

- Tại chân chân đập có 2 đứt gãy á kinh tuyến IV-16, bề rộng đới phá hủy 10-20 m,

đới đá yếu hai bên đứt gãy dày 5-10m Đới IIA tại đây sâu trên 100 m

Trang 36

Nhận xét chung : Có một số đứt gãy á vĩ tuyến cắt qua đập, và đứt gãy á kinh tuyến

IV-16 cắt qua thượng lưu tim đập 2 Các đứt gãy tuy không ảnh hưởng lớn đến ổn định đập,

song có thể gây thấm mất nước theo khe rỗng của đứt gãy

b Tuyến đập phụ, tràn

* Phần thượng lưu :

Chủ yếu nằm trong vùng phân bố đất đá xâm nhập thuộc phức hệ Trà Bồng Bề

dày lớp đất sườn tàn tích và đới phong hóa mãnh liệt mỏng ở vai trái (5-15m), dày hơn ở

vai phải (10-20m), thành phần là á sét, sét lẫn ít dăm Đới phong hóa mạnh mỏng <1m,

đới phong hóa IB mỏng <3 m

* Phần thân đập phụ: Nằm trong vùng phân bố đất đá biến chất thuộc hệ tầng Khâm

Đức

- Lớp đất phủ edQ+IA1: thành phần á sét, sét, dầy 0 – 20 m (vai trái 5-15m, giữa

dày 1-3m, vai phải 10-20m)

- Đới phong hóa mạnh IA2: Đá mềm yếu, nứt nẻ vỡ vụn rất mạnh Bề dày đới

0.5-1.5 m ở hai vai, 2-7 m ở đỉnh đập phụ

- Đới phong hóa IB: Đá bị phong hóa trung bình đến nhẹ, nứt nẻ mạnh đến cứng

chắc trung bình đến cứng chắc Bề dày dao động 0-2 m ở hai vai, 5-7 m ở đỉnh đập phụ

- Đới đá tươi, nứt nẻ IIA: Đá cứng chắc, nứt nẻ trung bình đến mạnh Khe nứt

nhỏ 1-2mm Bề dày đới không đều, vai trái rất mỏng (0-7 m), ở đỉnh và vai phải dày 5-7

m Độ sâu mặt đới ở vai trái chỉ 7-8 m, ở đỉnh sâu 10m, vai phải sâu tới 20-25 m

- Đới tương đối nguyên vẹn IIB: Đá rất cứng chắc, nứt nẻ yếu Độ sâu mặt đới ở

vai trái và đỉnh đập chỉ trên dưới 10 m, nhưng ở vai phải sâu tới 30m

* Phần hạ lưu đập phụ :

Phân bố chủ yếu đất đá biến chất thuộc hệ tầng Khâm Đức

- Lớp đất phủ edQ+IA1: thành phần lá á sét, sét Bề dày đới 10-20 m Cục bộ có

chỗ lộ đá gốc trên mặt (không có lớp phủ)

- Đới phong hóa mạnh IA2: Đá mềm yếu, nứt nẻ vỡ vụn rất mạnh.Bề dày đới

0.5-1.5 m

- Đới phong hóa IB: Đá bị phong hóa trung bình đến nhẹ, nứt nẻ mạnh đến cứng chắc

trung bình đến cứng chắc Bề dày dao động 1-10 m Độ sâu mặt đới biến đổi 1-20 m

- Đới đá tươi, nứt nẻ IIA: Đá cứng chắc, nứt nẻ trung bình đến mạnh Khe nứt nhỏ

1~2mm Bề dày đới không đều Đoạn đầu, đới dày 5-10 m, nhưng có đoạn không gặp

đới này Độ sâu mặt đới khoảng 3 đến trên 20 m

- Đới tương đối nguyên vẹn IIB: Đá rất cứng chắc, nứt nẻ yếu Độ sâu mặt đới này

khoảng 5 đến trên 20 m

* Đứt gãy :

Tại vị trí tuyến đập phụ có 1 đứt gãy bậc IV phương TB-ĐN, cắt qua phần thân

đập Một số đứt gãy á vĩ tuyến, hầu hết kéo từ vùng đập chính qua

Nhận xét : Đỉnh eo đập phụ có cao trình 156.5 m, tấp hơn mực nước dâng bình

thường, cần nghiên cứu xử lý chống thấm qua nền đập phụ tại lớp đất phủ và đoạn có

đứt gãy kiến tạo cắt qua Kiến nghị cần khoan phun xử lý chống thấm hết đới IIA

c Tuyến năng lượng

Trang 37

Toàn bộ tuyến năng lượng nằm trong vùng phân bố 2 tập đá của hệ tầng Khâm

Đức PR2-3kđ2, PR2-3kđ3, thành phần thạch học của đá gồm đá phiến plazocla-thạch

anh-biotit, đá phiến thạch anh, amfibolit, gneis Cửa nhận nước và vùng tháp điều áp

còn gặp một ít xâm nhập Trà Bồng

* Vị trí cửa nhận nước :

Chất lượng đá tại cửa nhận nước không đều Tại cửa nhận nước có 2 đứt gãy bậc

IV (IV-4, IV-9) cắt qua, có chiều rộng đới phá hủy 3-5 m, nhưng ở phần kênh dẫn vào

nên ít ảnh hưởng đến công trình

* Tuyến tuynen dẫn nước :

Bề mặt đới đá tương đối nguyên vẹn IIB ở khoảng cao trình trên 100m Toàn bộ

tuyến tuynen đào trong đới đá tương đối nguyên vẹn IIB và chỉ một phần ngắn ở cuối

đào trong đới đá tươi nứt nẻ IIA Đá chủ yếu thuộc hệ tầng Khâm Đức và một ít (vùng

tháp điều áp) thuộc khối granit phức hệ Trà Bồng Thế nằm của đá có xu hướng cắm về

phía thượng lưu với góc dốc 60-80o, đá cứng chắc

Dọc theo tuyến tuynen đã phát hiện được 7 đứt gãy kiến tạo bậc IV theo phương

TB-ĐN và á vĩ tuyến, có chiều rộng đới phá hủy 3-5 m Các đứt gãy này cắt ngang

tuyến năng lượng, sâu hơn cả đáy tuynen dẫn nước, nên tại các vị trí đứt gãy cắt qua

công, tổn thất nước khi vận hành

* Nhà máy và kênh xả sau nhà máy :

Vùng cửa ra phân bố trầm tích Đệ Tứ, dài rộng vài chục mét, bề dày không lớn

Khu vực nhà máy gặp 2 đứt gãy kiến tạo bậc IV và bậc V, không ảnh hưởng

nhiều tới việc thiết kế bố trí công trình Nền nhà máy có thể đặt lên đới phong hóa IB

(có gia cố) hoặc đới đá tươi, nứt nẻ IIA là ổn định

Phần tim và bên trái (phía Tây Bắc) nhà máy, mặt đá cao hơn (tầng phủ mỏng) và

chất lượng đá tốt hơn phần phải (phía Đông Nam) nhà máy

d Điều kiện địa chất công trình vùng hồ

* Vùng A : từ đứt gãy III.2 (khoảng giữa hồ về phía thượng lưu hồ chứa)

Chiếm một nửa diện tích nằm ở phần phía Nam vùng nghiên vùng này cấu thành

bởi các thành tạo biến chất và xâm nhập cứng chắc Vùng hồ nằm ở phần rìa Đông Bắc

đới cấu trúc Ngọc Linh và một phần thuộc đới cấu trúc Trà Bồng - Khâm Đức, đất đá

trong vùng chủ yếu là các đá biến chất, đá xâm nhập thành phần bazic đến axit tuổi từ

Proterozoi Quá trình granit hóa micmatit hóa mạnh khiến đá gốc bị biến vị và vò nhàu

mạnh mẽ

Vùng chủ yếu phân bố hai phức hệ chứa nước trong đá biến chất và trong đá xâm

nhập Nước ngầm chứa vận động trong lớp phủ và đới phong hóa bị nứt nẻ mạnh Phần

đá gốc tương đối nguyên vẹn ít nứt nẻ, tính thấm yếu được coi như tầng cách nước

Nước xuất lộ không nhiều, lưu lượng nhỏ 0,01-0,1 l/s

* Vùng B : (Từ đứt gãy III.2 về phía hạ lưu hồ, bao trùm cả vùng tuyến công trình)

Vùng nằm trong đới cấu trúc Khâm Đức - Trà Bồng, các thành tạo đất đá chủ yếu

là biến chất hệ tầng Khâm Đức, xâm nhập Paleozoi sớm phức hệ Trà Bồng Đá biến chất

hệ tầng Khâm Đức bị granit hóa, migmatit hóa không đều, biến vị và vò nhàu mạnh, đá

Trang 38

gốc nứt nẻ trung bình đến mạnh, cứng chắc Chiều dày lớp phủ sườn tàn tích và đới

phong hóa mãnh liệt từ 15-20 m, dọc theo các đứt gãy 25-30 m Hiện tượng trượt lở

trong lớp phủ ít gặp, có quy mô cục bộ, kích thước nhỏ

Ngoài hai phức hệ chứa nước trong đá biến chất và đá xâm nhập có đặc điểm như

vùng A, trong vùng còn có tầng chứa nước trong các thành tạo bở rời Đệ tứ nguồn gốc

aluvi, proluvi-deluvi

III.1.5 Khoáng sản lòng hồ

(Xem phụ lục 1 - Đánh giá tổn thất khoáng sản hồ chứa thủy điện Sông Tranh 2)

III.1 6 Động đất

Theo tài liệu nghiên cứu và đánh giá của Viện Vật lý Địa cầu tháng 8 năm 2005 cho

khu vực công trình thủy điện Sông Tranh 2 thì:

Chấn động cực đại có thể sảy ra ở khu vực nhà máy Imax = 7 (thang MSK-64),

amax = 150 cm/s2 Chấn động này do động đất cực đại M=5,5 có thể phát sinh trên đới

đứt gãy Hưng Nhượng – Trà Vi – Trà Bồng gây ra

(Giá trị gia tốc nền cực đại ứng với chu kỳ 4750 năm là 135cm/s2)

III.1.7 Đặc điểm thổ nhưỡng

III.1.7.1 Các nhóm đất chính trong khu vực thực hiện dự án

Theo hệ thống phân loại đất áp dụng cho bản đồ đất tỷ lệ lớn của Việt Nam thì

vùng dự án có 3 loại đất chính thuộc 2 nhóm Qua việc quan trắc mô tả các phẫu diện

đất và các số liệu phân tích đất cho thất đắc điểm của các loại đất trong vùng nghiên cứu

của dự án như sau:

a Nhóm đất phù sa

* Đất phù sa ngòi suối

Có diện tích 135,00 ha, phân bố ở thôn 4 xã Trà Bui, loại đất này nằm ở địa hình khá

bằng phẳng (ven suối Nước Lẻ) Đất này được hình thành những dải hẹp ven suối, sự

vận chuyển phù sa không được xa, cộng thêm những sản phẩm dốc tụ ven đồi đưa

xuống, do đó đất phù sa ngòi suối mang ảnh hưởng của đất và sản phẩm phong hoá đồi

núi sung quanh Đất có màu nâu, thành phần cơ thịt trung bình, tôi xốp, tầng đất dày

Loại đất này được chia thành 3 đợn vị bản đồ đất

- Đất phù sa ngòi suối thàmh phần cơ giới nhẹ, tầng dày > 100cm

- Đất phù sa ngòi suối thàmh phần cơ giới nhẹ, tầng dày 70 - 100cm

- Đất phù sa ngòi suối thàmh phần cơ giới nhẹ, tầng dày 50 - 70cm

Qua nghiên cứu hình thái và kết quả phân tích phẫu diện đất phù sa ngòi suối cho thấy:

đất có tầng dày khá (>100cm), phân tầng yếu, màu sắc phụ thuộc vào mức độ bồi tụ

hàng năm của suối

Thành phần cơ giới phụ thuộc vào nền vật chất mà suối chảy qua thường có

thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình

Đất chua vừa đến ít chua, trị số các loại độ chua tầng mặt đạt (pHH2O:4,95;

pHKCl:4,47), xuống các tầng dưới trị số pHH2O thường có xu hướng tăng, trị số pHKCl có

su hướng giảm chậm Dung tích hấp thụ trung bình ở các tầng, có trị số tầng mặt đạt

CEC: 10,28 meq/100g đất

Hàm lượng chất hữu cơ (OM%) nghèo đến trung bình, trị số tầng mặt giữa các

phẫu diện khoảng 1,21%

Trang 39

Hàm lượng đạm tổng số (N%) tầng mặt từ nghèo đến trung bình, trị số của phẫu

diện nghiên cứu tầng mặt 0,0145%, các tầng dưới thấp hơn tầng mặt

Hàm lượng Lân tổng số (P2O5%) tầng mặt trung bình đến khá, trị số giữa của

phẫu diện nghiên cứu 0,192%, xuống các tầng thường thấp hơn tầng mặt

Hàm lượng Kali tổng số (K2O%) tầng mặt từ trung bình đến giàu, trị số giữa của

phẫu diện nghiên cứu 0,194%, xuống các tầng dưới giảm dần

Hàm lượng Lân dễ tiêu (P2O5 mg/100g đất) tầng mặt từ nghèo đến trung bình, trị

số giữa của phẫu diện nghiên cứu 12,6mg/100g đất, xuống các tầng thường thấp hơn

tầng mặt ở tầng cuối trị số còn đạt 5,2mg/100g đất

Hàm lượng Kali dễ tiêu (K2Omg/100g đất) tầng mặt từ nghèo đến trung bình, trị

sốgiữa của phẫu diện nghiên cứu thay đổi từ 3,0mg/100g đất ở tầng cuối và ở tầng mặt

Có diện tích 2.506,00 ha, đất này là sản phẩm phong hoá của đá phiến sét hình

thành ở độ cao dưới 1000m, đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, màu đỏ vàng,

phân bố nhiều ở xã Trà Bui Loại đất này được chia làm 4 đơn vị bản đồ sau:

- Loại đất đỏ vàng trên đá phiến sét thành phần cơ giới trung bình, tầng dày > 100 cm

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét thành phân cơ giới trung bình, tầng dày 70-100 cm

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét thành phân cơ giới trung bình, tầng dày 50-70 cm

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét thành phân cơ giới trung bình, tầng dày 30-50 cm

Số liệu phân tích cho thấy: Đất có phản ứng chua (pHKCl từ 4,01-4,65), hàm

lượng hữu cơ từ khá đến giàu (2,53-3,0%), Đạm tổng số tầng mặt giàu (0,375%), các

tầng dưới trung bình (0,128-0,179%) Lân tổng số các tầng đều giàu, riêng tầng mặt rất

giầu (0,128-0,384%); Kali tổng số các tầng đều rất nghèo (0,12-0,18%), Lân dề tiêu tầng

mặt giàu (11,5mg/100g đất), các tầng dưới trung bình (6,9-7,1mg/100g đất); Kali dề tiêu

tầng mặt trung bình (11,5mg/100g đất), các tầng dưới đều nghèo (4,5-9,6mg/100g đất);

Các kim loại Kiềm, Kiềm thổ đều nghèo, dung tích hấp thụ tầng mặt trung bình (16,17

lđl/100g đất), các tầng dưới đều nghèo; thành phần cơ giới cấp hạt sét chiếm ưu thế

* Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fa)

Diện tiích2.506,00 ha phân bố nhiều ở 4 xã Trà Bui, Trà Đốc, Trà Dơn và Trà

Giác thuộc huyện Trà My (cũ) Loại đất này được hình thành trên sản phẩm phong hoá

của Granit

Do đá mẹ rất khó phong hoá nên tầng đất thường mỏng, thành phần cơ giới thô,

lẫn nhiều sạn thạch anh Đất có màu xám trắng trên mặt, xuống các tầng dưới chuyển

sang màu xám vàng, thàmh phần cơ giới thịt nhẹ, thoát nước mạnh

Đất ít chua (pHKCL 4,6-5,3); Hàm lượng hữu cơ nghèo đến trung bình (1,0-2,0%),

giảm dần theo chiều sâu; Đạm tổng số nghèo (0,1-0,11%) Lân tổng số nghèo

(0,03-0,06%); Lân dễ tiêu nghèo đến trung bình (5-10mg/100g đất) Kali tổng số trung bình

đến giàu (0,2-0,4%), Kali dễ tiêu trung bình (13-16mg/100g đất) Dung tích hấp thụ thấp

(8-13 lđl/100g đất); độ bão hoà Bazơ tốt (V=50-60%)

III.1.7.2 Hiện trạng sử dụng đất vùng dự án

Trang 40

Diện tích đất tự nhiên toàn vùng là 48.153,13 ha, trong đó đất nông nghiệp có

1.210,32 ha (chiếm 2,49%); đất lâm nghiệp có 25.384,3 ha (52,35%); đất ở 34,8ha

Nguồn: Phòng Địa chính huyện Trà My - 2003

III.1.8 Hiện trạng chất lượng nước vùng dự án

Việc phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực dự án sẽ

được dựa trên các kết quả phân tích chất lượng nước sông Tranh qua các mẫu thu thập ở

khu vực thực hiện dự án (Vị trí lấy mẫu nước - xem Hình 6)

Kết quả phân tích mẫu nước sông Tranh thuộc địa phận huyện Trà My năm 2003

do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam thực hiện (xem bảng III.15) có thể đánh giá chất lượng

nước sông Tranh khu vực thực hiện dự án hiện nay là khá tốt, thể hiện ở các đặc điểm cơ

bản như sau:

- Độ pH từ trung tính đến kiềm yếu, dao động trong khoảng 7,09

- DO = 6,11 mg/l nằm trong tiêu chuẩn cho phép của nước mặt

- Muối nitrat NO3 là chất dinh dưỡng ở mức trung bình

- Hàm lượng các kim loại như Thuỷ ngân không phát hiện (KPH) hoặc thấp dưới

giới hạn cho phép với tiêu chuẩn nước mặt (TCNM)

- Hàm lượng COD là 4,0 thấp dưới giới hạn cho phép của tiêu chuẩn nước mặt

- Mật độ coliform nhìn chung thấp (xấp xỉ 1/3 giá trị cho phép) Số lượng coliform

trong mùa mưa cao hơn so với trong mùa khô

- Không phát hiện các dẫn xuất của các loại thuốc trừ sâu

- Riêng hàm lượng BOD5 = 6,0 mg/l là cao hơn một chút so với tiêu chuẩn

Nhận xét chung:

Ngày đăng: 24/08/2018, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w