1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại nguyễn thanh lịch ba vì hà nội và biện pháp phòng trị

57 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 909,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế đó là bệnh tiêu chảy của vật nuôi.Trong chăn nuôi lợn tập trung, bệnh lây lan mạnh, lại thường xuyên gặp, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá tình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học Được sự giúp đỡ giảng dạy nhiệt tình của các Thầy cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y, Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện chuyên đề Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Ban giám hiệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y cùng tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi thực hiện chuyên đề và hoàn thiện cuốn khóa luận này

Tôi xin cảm ơn tới cấp ủy, chính quyền xã Ba Trại, Ba Vì, Hà Nội, chủ trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn ThS Trần Nhật Thắng và các Thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề và hoàn thành cuốn khóa luận này

Một lần nữa tôi xin gửi tới các Thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt đẹp nhất

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Phương Thị Thùy

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong Nhà trường, thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiễn bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho sinh viên có tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trường trở thành một người cán

bộ có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào

sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Được sự nhất trí của thầy giáo hướng dẫn Ths Trần Nhật Thắngvà sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã tiến

hành thực hiện chuyên đề: “Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ

1 đến 21ngày tuổi nuôitại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội và biện pháp phòng trị” Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn

nhiều hạn chế nên trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô giáo, của bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Lịch vệ sinh phòng bệnh của trại lợn nái 5

Bảng 2.2 Quy trình sử dụng vaccine và các chế phẩm thú y phòng bệnh cho lợn con tại Trại 6

Bảng 2.3 Cơ cấu đàn lợn qua các năm 7

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m 30

Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 35

Bảng 4.2 Khẩu phần ăn của lợn ở các giai đoạn 36

Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy 37

Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi 38

Bảng 4.5 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảylợn con theo các tháng 40

Bảng 4.6 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo hai phác đồ 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Biểu đồ tỷ lệ con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi Hình 2 Biểu đồ tỷ lệ con mắc hội chứng tiêu chảy theo các tháng

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3

2.1.2 Công tác chăn nuôi tại cơ sở 7

2.2 Tổng quan tài liệu 8

2.2.1 Cơ sở khoa học 8

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con 8

2.2.1.2 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy 10

2.2.1.3 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy 11

2.2.1.4 Cơ chế sinh bệnh 17

2.2.1.5 Triệu chứng 19

2.2.1.6 Bệnh tích 19

2.2.1.7 Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy 20

2.2.1.8 Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn 20

2.2.2.Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong và ngoài nước 25

2.2.2.1 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trong nước 26

2.2.2.2 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trên thế giới 27

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28 3.1 Đối tượng và phạm vi tiến hành 28

3.1.1 Đối tượng tiến hành 28

Trang 9

3.1.2 Phạm vi tiến hành 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung tiến hành 28

3.4 Phương pháp tiến hành 29

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 31

3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31

3.5.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 31

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 32

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Kết quả phục vụ sản xuất 33

4.3 Kết quả thực hiện chuyên đề 37

4.3.1 Kết quả về tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo cá thể 37

4.3.2 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi 37

4.3.3 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo tháng 40

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC

Trang 10

Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại ở nước ta ngày càng phổ biến và đạt hiệu quả kinh tế cao, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế, khó khăn nan giải nhất gặp phải trong chăn nuôi chính là vấn đề dịch bệnh Nó đã, đang và sẽ gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi Một trong những bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế đó là bệnh tiêu chảy của vật nuôi.Trong chăn nuôi lợn tập trung, bệnh lây lan mạnh, lại thường xuyên gặp, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi, tỷ lệ chết cao, giảm khả năng tăng trọng của đàn lợn

Bệnh thường xảy ra làm cho lợn con bị viêm ruột ỉa chảy, mất nước và điện giải dẫn đến giảm sức đề kháng, còi cọc và chết nếu không được điều trị kịp thời Cũng xoay quanh bệnh này, rất nhiều các trang trại hay các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp đã sử dụng kháng sinh trộn vào thức ăn, nước uống để phòng tiêu chảy và điều trị bệnh Do không thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng kháng sinh nên hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn ngày càng gia tăng và tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật là rất cao

Trang 11

Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng sự giúp đỡ của cơ sở thực tập

và đặc biệt dưới sự hướng dẫn của ThS Trần Nhật Thắng,tôi đã tiến hành

chuyên đề:“Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ 1 đến 21 ngày

tuổi nuôitại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội và biện pháp điều trị”

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch nằm trên địa bàn xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm

2010 với số vốn đầu tư lên tới 18 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản cho công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của Tập đoàn

CP Thái Lan) cung cấp giống lợn con của cái Landrace - Yorkshire với đực Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc Khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 1 dãy chuồng bầu, 4 chuồng cách ly nuôi 1.167 lợn nái, 23 lợn đực, 360 lợn hậu bị (số liệu tháng 5/2016) Lợn sau khi sinh 19 đến 21 ngày thì được cai sữa Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 20.000 - 25.000 lợn con

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng và 12công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng và các tỉnh lân cận

Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực Vệ sinh phòng bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm Cùng với việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vật nuôi, dụng cụ chăn nuôi, sinh sản,… Thì việc vệ sinh chuồng trại, cải tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ thú y và đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện chặt chẽ

Chuồng trại được thiết kế và xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Sau mỗi lứa lợn, chuồng

Trang 13

trại đều được tẩy uế bằng phương pháp: rửa sạch ô nhốt lợn, để khô sau đó phun thuốc sát trùng như Fam flus, Vikon S và để trống chuồng nuôi tối thiểu

là 5 ngày mới đưa lợn nái chờ đẻ khác lên Với lợn con tuyệt đối không tắm rửa để tránh lạnh và ẩm ướt, định kỳ tiêu độc ở các chuồng nuôi lợn nái, lợn đực làm việc bằng thuốc sát trùng, Trại còn thường xuyên tiến hành vệ sinh môi trường xung quanh như việc dọn cỏ, phát quang bụi rậm, diệt chuột, thu dọn phân hằng ngày ở các ô chuồng

Hiện nay, trại áp dụng quy trình chăn nuôi “cùng vào - cùng ra”, trong

đó một chuồng hoặc cả một dãy chuồng được đưa vào để nhốt đồng loạt cùng một loại lợn (có thể tương đồng về khối lượng, tuổi) Sau một thời gian nhất định số lợn này được đưa ra khỏi chuồng, lúc đó chuồng trại được rửa sạch, phun thuốc sát trùng và để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa đàn lợn mới lên

đẻ Như vậy quy trình này có tác dụng phòng bệnh do vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ mỗi khi xuất hết lợn, do đó hạn chế được khả năng lan truyền các mầm bệnh từ lô này sang lô khác

Hệ thống thông thoáng đối với chăn nuôi lợn công nghiệp rất quan trọng, ngoài việc cung cấp đủ oxy cho quá trình hô hấp của lợn, nó còn giúp giải phóng khí độc do phân, nước tiểu gây ra Chính vì vậy, trại đã sử dụng hệ thống làm mát và chống nóng ở mỗi dãy chuồng vào mùa hè và hệ thống sưởi

ấm vào mùa đông Bên cạnh đó các dãy chuồng được sắp xếp theo hướng Đông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè

Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của đàn lợn nái cũng như sự sinh trưởng và phát triển của lợn con Do đó trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt gió ở cuối mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nước từ hệ thống dàn mát trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng Hai dãy tường chuồng được phủ một tấm lưới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm Chính vì vậy không khí trong chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì trong khoảng 28o

C - 30oC

Trang 14

Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng ngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sưởi ở mỗi ô chuồng Với lợn sau cai sữa cũng có một đèn sưởi hoặc tấm sưởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con

Ngoài khu vực chăn nuôi

Chuồng nái

chửa Chuồng đẻ

Chuồng cách ly

CN Phun sát

trùng Phun sát trùng

Phun sát trùng

Phun sát trùng Phun sát trùng

Thứ 2 vôi đường đi Quét và rắc

Phun sát trùng và rắc vôi

Phun sát trùng

Phun sát trùng toàn

bộ khu vực

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

Thứ 3 Phun sát

trùng

Phun sát trùng và quét vôi đường đi

Quét hoặc rắc vôi đường đi

Phun sát trùng Phun sát trùng

Thứ 4 Xả vôi xút

gầm Phun sát trùng

Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi Thứ 5 Phun ghẻ Phun sát trùng và

xả vôi xút gầm Phun ghẻ

Phun sát trùng Phun sát trùngThứ 6 Phun sát

trùng

Phun sát trùng và rắc vôi

Phun sát trùng

Phun sát trùng Phun sát trùng Thứ 7 Vệ sinh tổng

chuồng

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng khu Phun sát trùng

* Phòng bệnh bằng vaccine cho lợn

Việc phòng bệnh bằng vaccine luôn được cán bộ kĩ thuật coi trọng và đặt lên hàng đầu với mục tiêu phòng hơn chống Do đặc thù trại nái ngoại chuyên sản xuất con giống nên Trại có đủ các loại lợn ở mọi lứa tuổi khác nhau Chính vì vậy việc theo dõi và thực hiện lịch tiêm phòng vaccine chính xác là rất quan trọng Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho đàn lợn con được thể hiện qua bảng sau:

Trang 15

Cách dùng

1 Nova Fer Thiếu sắt 1 - 3 2,0 Tiêm bắp

2 Myco – Pac Viêm phổi 10; 25 2,0 Tiêm bắp

3 HC – Vac Dịch tả lợn 21; 45 2,0 Tiêm bắp

- Quy trình tiêm phòng cho lợn hậu bị:

Sau khi nhập vào trại:

Tuần 2: Parvo1 + AD1 (Diluvac fort)

Tuần 3: SFV (Dịch tả) + FMD (3 type hoặc 2 type)

Tuần 4: Mycoplasma

Tuần 5: PRRS

Tuần 6: Parvo2 + AD2

Tuần 7: Nghỉ

Tuần 8: Phối giống

- Tiêm phòng cho lợn nái chửa:

Mang thai tuần thứ 10: SFV (Dịch tả)

Mang thai tuần thứ 12: FMD (3type hoặc 2 type)

Ghi chú: Định kỳ vaccine AD tổng đàn nái và nái hậu bị vào tháng 4, 8,

và 12 trong năm Định kỳ tiêm vaccine PRRS cho tổng đàn nái và nái hậu bị vào tháng 3, 7 và 11

- Với lợn nái hậu bị:

Sau khi nhập vào trại:

Tuần 2: SFV + FMD (2 type hoặc 3 type)

Trang 16

Tuần 3: PRRS

Tuần 4: AD

- Lợn đực khai thác:

AD, FMD định kỳ vào tháng 4, 8 và 12 trong năm

SFV định kỳ 8 tháng 1 lần sau khi tiêm AD và FMD 1 tuần

Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất

2.1.2 Công tác chăn nuôi tại cơ sở

Cơ cấu đàn lợn trong 3 năm (2014 - 2016)

Bảng 2.3 Cơ cấu đàn lợn qua các năm

Loại lợn

Số lƣợng lợn của các năm (con) Tỷ lệtổng

đàn năm (%)

14 ngày chuyển sang chuồng chờ đẻ Lợn mẹ, lợn hậu bị, lợn thịt cho ăn thức

ăn hỗn hợp của công ty cổ phần chăn nuôi CP sản xuất cho từng loại lợn

Trang 17

Lợn con 550 SF

Lợn đực, lợn nái chờ phối, lợn chửa được 1-4 tuần và lợn chửa từ 14 tuần ăn thức ăn hỗn hợp 567.SF

Lợn hậu bị 562.SF

Lợn nái chửa 5-13 tuần ăn thức ăn hỗn hợp 566.SF

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con

Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức năng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh

+ Đặc điểm tiêu hóa của lợn con

Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là

cơ quan tiêu hoá chưa thành thục Hàm lượng HCl và các men tiêu hoá chưa hoàn thiện Thời gian đầu, dịch tiêu hoá ở lợn con thiếu cả về chất và lượng Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng HCl tiết ra rất ít và nhanh, chúng liên kết với niêm dịch

+ Cơ năng điều tiết thân nhiệt

Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:

- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu điều tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở

cả hai giai đoạn trong và ngoài thai

- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn lợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và cs,1995) [4]

- Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm bảo chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm lại

Trang 18

và tăng trọng theo tuổi giảm xuống, làm cho khả năng chống đỡ bệnh tật của lợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [9]

+ Hệ miễn dịch của lợn con

Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có khả năng tạo kháng thể chủ động mà chỉ có được kháng thể từ mẹ truyền sang qua nhau thai hay sữa đầu Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non hoạt động rất yếu Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa đủ nên dễ gây

rối loạn tiêu hóa, vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E coli, Cl.perfringens,…) dễ

dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa

+ Hệ vi sinh vật đường ruột

Theo Nguyễn Như Thanh và cs, (2004) [15], hệ vi sinh vật đường ruột gồm hai nhóm:

- Nhóm vi khuẩn đường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm:E.coli, Salmonella,

Shigella, Klesiella, Proteus,… Trong nhóm vi khuẩn này, người ta quan tâm

nhiều nhất đến trực khuẩn E.coli Đây là vi khuẩn phổ biến nhất hành tinh, chúng

có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủng E.coli trở lên cường độc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất đa dạng Theo Bertschinger,

H U A F J M (1999) [22], cho đến nay đã phát hiện có ít nhất 170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H Ngoài 3 loại kháng nguyên thông thường trên, còn có thêm kháng nguyên bám dính F, yếu tố gây bệnh

không phải là độc tố của E.coli (Đặng Xuân Bình, 2010) [1] Nhóm vi khuẩn

vãng lai: chúng là bạn đồng hành của thức ăn, nước uống vào hệ tiêu hoá gồm:

Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis… Ngoài ra, trong

đường tiêu hóa của lợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa: Clostridium

perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus puticfus,…

Trang 19

2.2.1.2 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy

Tiêu chảy là thuật ngữ để chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô tả

phân lỏng, nhiều nước hoặc có máu và mủ

Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa,

là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước

do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (Phạm Ngọc Thạch, 1996) [16]

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác nhau như bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con ỉa phân trắng, hay bê nghé ỉa phân trắng,… Còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá, Nếu xét về nguyên

nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như bệnh Colibacillosis do vi khuẩn

E.coli gây ra, bệnh Phó thương hàn lợn do vi khuẩn Salmonella cholerae suis

gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm do Coronavirus gây ra,…

Thực chất tiêu chảy là một phản ứng tự vệ của cơ thể nhưng khi cơ thể tiêu chảy nhiều lần trong ngày (5 đến 6 lần trở lên) và nước trong phân từ 75% trở lên gọi là hiện tượng tiêu chảy Tiêu chảy do nhiều nguyên nhân gây

ra đồng thời nên gọi là hội chứng tiêu chảy Cho dù do bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả nghiêm trọng là mất nước, mất chất điện giải và kiệt sức, những gia súc khỏi thường bị còi cọc, thiếu máu, chậm lớn Đặc biệt khi gia súc bị tiêu chảy nặng kèm hiện tượng viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa dẫn đến gia súc có thể chết với tỷ lệ cao, gây thiệt hại lớn về kinh tế

Trang 20

2.2.1.3 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy

* Do vi khuẩn

Trong đường ruột của gia sú c nói chung và của lợn nói riêng , có rất nhiều loài vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng hệ sinh thái Hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột ở trạng thái cân bằng động theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ Hoạt động sinh lý của gia súc chỉ diễn ra bình thường khi mà hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng

Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường đường tiêu hóa của con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ vi sinh vật đường ruột Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng khi gặp những điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hóa sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

- Các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy chủ yếu là:

+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E coli) hay còn được gọi

là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú) Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần

của khuẩn lạc ruột Sự có mặt của E.coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm phân E.coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và thường

được sử dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn

Hình thái: E coli là một trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn, kích thước

2 - 3 x 0,6µ Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khi xếp thành chuỗi ngắn, có lông xung quanh thân nên có thể di động được, không hình thành nha bào, có thể có giáp mô

Độc tố: vi khuẩnE.coli tạo ra 2 loại độc tố là nội độc tố và ngoại độc tố

Trang 21

Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 560

C trong vòng 10 - 30 phút Dưới tác dụng của formon và nhiệt ngoại độc tố chuyển thành giải độc tố Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử

Nội độc tố: là yếu tố gây độc nằm trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế bào vi khuẩn rất chặt Nội độc tố có tính kháng nguyên hoàn toàn, chịu nhiệt

và có khả năng sinh choáng mạch máu

+ Salmonella

Salmonella thuộc họ enterobacteriaceae Các loại gây bệnh có thể kể đến

như: salmonella typhimurium, salmonella cholera và salmonella ententidis Đây là những trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tùy ý, hầu hết các Salmonella đều có lông xung quanh thân (trừ Salmonella gallinarum và Salmonella

pullorum) vì vậy có khả năng di động, không sinh nha bào kích thước khoảng

0,4 - 0,6 x 2 - 3 μm

Salmonella lên men glucose có sinh hơi (trừ Salmonella typhi lên men

glucose không sinh hơi) không lên men lactose, indol âm tính, đỏ methyl dương tính, VP âm tính, citrat thay đổi, urease âm tính H2S dương tính(trừ

Salmonella paratyphi A: H2S âm tính),…

Dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường

Nhiệt độ phát triển từ 5 - 45oC, thích hợp ở 37oC, pH thích hợp = 7,6 nhưng nó có thể phát triển được ở pH từ 6 - 9 Với pH > 9 hoặc < 4,5 vi khuẩn có thể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50o

Trang 22

* Nguyên nhân do vi khuẩn E coli

E.coli thuộc họ trực khuẩn Enterobacteriaceae, giống Escherichia E.coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, bắt màu Gram âm, sống trong điều

kiện hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện, phần lớn di động Chúng phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường

Các yếu tố gây bệnh của E.coli: Yếu tố bám dính, khả năng dung huyết,

độc tố đường ruột (enterotoxin)

+ Yếu tố bám dính: Kháng nguyên (yếu tố) bám dính K88 (F4) là một

trong những yếu tố gây bệnh đầu tiên, quan trọng của các chủng E coli độc

+ Khả năng dung huyết: Dung huyết là một yếu tố độc lực quan trọng

của các chủng E coli gây tiêu chảy ở lợn

+ Độc tố đường ruột: Enterotoxin của E coli quyết định mức độ tiêu

chảy của lợn theo Trương Quang và Trương Hà Thái (2007) [11]

- Nguyên nhân do Salmonella

Salmonella thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là một

loại vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nha bào, giáp

mô Đa số Salmonella có khả năng di động, bắt màu Gram âm, vừa hiếu khí

Trang 23

Vi rútTGE (Transmissible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội

chứng tiêu chảy ở lợn Vi rút xuất hiện năm 1935 tại Mỹ và được mô tả lần đầu tiên vào năm 1946 Tại Châu Á, bệnh xuất hiện ở Triều Tiên, 1981; Thái Lan, 1987… Theo Đào Trọng Đạt và cs (1995) [4], vi rút TGE gây bệnh viêm

dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy

ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Ở lợn, vi rút nhân lên mạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng

b Bệnh tiêu chảy truyền nhiễm ở lợn (PED)

- Bệnh PED do một loại Coronavirus có tên CV777 gây ra Bệnh xảy ra

với lợn mọi lứa tuổi Đặc tính kháng nguyên của loại virus này hoàn toàn khác kháng nguyên của virus gây bệnh TGE Thể bệnh PED giống như thể bệnh TGE, nhưng nhẹ hơn vì bệnh PED chỉ gây chết khoảng 60% lợn con dưới 21 ngày tuổi, 15% lợn vỗ béo (Đào Trọng Đạt và cs, 1995) [4]

- Lợn mắc PED thường có triệu chứng nôn mửa, con vật có biểu hiện đau bụng Virus phá huỷ lông nhung của ruột (đặc biệt là không tràng và hồi tràng) Lợn bỏ ăn, uống nhiều nước, thích nằm chúi đầu vào nhau

- Mổ khám thấy ruột non mỏng, ruột bị căng phồng chứa nhiều nước màu vàng

c.Bệnh do Rotavirus

- Bệnh tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra ở lợn đang bú từ 1 tới 6

tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi

- Nguyên nhân có thể do lúc 3 tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ giảm, cùng với lợn vừa tập ăn đã tạo điều kiện cho bệnh xảy ra

- Biểu hiện đặc trưng của bệnh là lợn đi ỉa phân màu trắng hoặc vàng, lúc

bị bệnh phân lợn lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc 1 ngày phân sẽ đặc hơn

và có dạng như kem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường

Trang 24

- Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn nhổn, không tiêu, mùi chua

* Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Khi ký sinh trong đường tiêu hóa ngoài việc chúng cướp đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa

và là cơ hội khởi đầu cho một quá trình nhiễm trùng Có rất nhiều loại ký sinh

trùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như: Sán láruột lợn

(Fasciolopsis busky), giun đũa lợn (Ascaris suum),…

Khi nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [7] đã có kết luận cầu trùng và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lươn) là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con

Giun sán ở đường tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sau cai sữa Ở lợn bình thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loại giun đũa, giun lươn, giun tóc và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy nhiễm tỷ lệ cao hơn và nặng hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2009) [8]

* Một số nguyên nhân khác

- Do thời tiết khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại, đều là các yếu tố stress có hại tác động đến tình trạng sức khỏe của lợn

Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn định, hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh đều chưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là đối tượng chịu tác động của điều kiện

Trang 25

ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn rất yếu

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trường sống lạnh,

ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi về chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản ứng điều hòa nội mô Trong những trường hợp như thế sức đề kháng của cơ thể giảm đi là điều kiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độc tính và gây bệnh

- Do thức ăn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ đtôi lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn Khi thức ăn chăn nuôi không đảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc không phù hợp, là nguyên nhân làm cho sức đề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy

Trong các loại độc tố nấm mốc thìAflatoxin là loại độc tố được quan tâm nhất

hiện nay

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protid và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng γ - globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm đi rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh

Trang 26

Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên nhân làm cho lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm và chất béo Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương,

cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc lực và gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa Thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cần thiết cho cơ thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức đề kháng của gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều đều là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn

2.2.1.4 Cơ chế sinh bệnh

Bệnh tiêu chảy xảy ra hai cơ chế chính là xuất tiết và thẩm thấu:

- Tiêu chảy xuất tiết:

Do độc tố của vi khuẩn E coli, Salmonella hay của virut tác động vào

niêm mạc ruột làm quá trình bài tiết dịch (muối, nước) vào lòng ruột không bình thường sẽ chảy ra tiêu chảy xuất tiết

Lợn bị tiêu chảy nhiều sẽ làm cơ thể bị mất nước do đó làm giảm lượng tuần hoàn của cơ thể dẫn đến truỵ tim mạch, gây nên tử vong

- Tiêu chảy thẩm thấu: Do niêm mạc ruột non được lót bởi lớp liên bào muối và nước qua lại rất nhanh để duy trì sự cân bằng thẩm thấu giữa lòng ruột và dịch ngoại bào Vì vậy, khi trong lòng ruột có chất hấp thụ kém và độ thẩm thấu cao thì sẽ gây ra tiêu chảy

Khi nói đến nguyên nhân gây bê ̣nh do E coli, cơ chế gây bê ̣nh được diễn

ra như sau:

Trang 27

Khi có điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi từ môi trường và vâ ̣t chủ , vi khuẩn E coli

tăng sinh trong ruô ̣t và gây tiêu chảy bằng các yếu t ố gây bệnh đặc hiệu Cấu

trúc kháng nguyên của E coli rất phức ta ̣p gồm các loa ̣i : Kháng nguyên O

(kháng nguyên thân), kháng nguyên H (kháng nguyên lông), kháng nguyên K (kháng nguyên bề mặt , vỏ bọc ) và F (kháng nguyên bám dính ) (Đỗ Ngọc

Thuý và cs, 2002) [27] E coli xâm nhâ ̣p vào cơ thể đô ̣ng vâ ̣t từ rất sớm , sau

vài giờ được sinh ra Sau khi phát triển và tăng nhanh ở tế bào thành ruô ̣t , vi

khuẩn xâm nhâ ̣p vào hê ̣ lâm ba , hê ̣ tuần hoàn gây nhiễm trùng Các chủng E

coli thuộc nhóm ETEC và VTEC thường gây tiêu chảy ở lợn sơ sinh và lợn

con sau cai sữa Dựa vào các yếu tố gây bê ̣nh , người ta đã phân vi khuẩn E

coli thành các loại sau : Enterotoxigenic E coli (ETEC), Enteropathgenic E coli

(EPEC), SdherenceEnteropathogenic E coli (AEEC) và Verotoxingenic E coli (VTEC) Hầu hết vi khuẩn E coli gây bệnh sản sinh mô ̣t hay nhiều kháng nguyên bám dính (Fimbriae), 4 loại kháng nguyên bám dính quan trọng của ETEC gây bê ̣nh ở lợn sơ sinh là F 4 (K88), F5 (K99), F6 (987P) và F41 Nhờ

các kháng nguyên bám dính này mà vi khuẩn E coli bám vào các cơ quan

cảm nhận (receptor) chuyên biê ̣t trên màng tế bào của các tế bào biểu mô ruô ̣t Sau đó, vi khuẩn xâm nhâ ̣p vào lớp tế bào biểu mô ruô ̣t non và cư trú ở đó , ở đây chúng phát triển và sản sinh đô ̣c tố đư ờng ruột Enterotoxin Hai loa ̣i đô ̣c tố đường ruô ̣t đó là độc tố chịu nhiệt và đô ̣c tố không chi ̣u nhiê ̣t Độc tố đường ruô ̣t phá huỷ tổ chức thành ruô ̣t và làm thay đổi cân bằng trao đổi nước

và chất điện giải , nước được rú t vào cơ thể gây tiêu chảy Tiêu chảy làm lợn con mất nước, mất chất điê ̣n giải dẫn đến truy ̣ tim ma ̣ch và chết

Tóm lại quá trình tiêu chảy ở lợn con đã đưa lợn con vào 3 trạng thái rối loạn:

- Rối loạn chức năng tiêu hoá và hấp thu

- Rối loạn cân bằng của khu hê ̣ vi sinh vâ ̣t đường ruô ̣t

- Rối loạn cân bằng nước và điê ̣n giải do lợn con tiêu chảy quá nhiều

Trang 28

Lợn con trong tình tra ̣ng nhiễm đô ̣c , truỵ tim mạch mà chết Những con chữa khỏi bê ̣nh thường tăng tro ̣ng giảm, châ ̣m lớn, còi cọc

2.2.1.5 Triệu chứng

Lợn con mắc bê ̣nh đa số thân nhiê ̣t không tăng , nếu tăng thì chỉ sau 2 - 3 ngày rồi hạ xuống trở về lúc bình thường , có con thân nhiệt hạ xuống do ỉa chảy mất nướ c nhiều Lợn gầy tóp nhanh , lông xù , đuôi rũ , da nhăn nheo , nhợt nha ̣t, hai chân sau dúm la ̣i và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân

Tiêu chảy có thể ở mức nhe ̣ lợn không có biểu hiê ̣n mất nước hoă ̣c tiêu chảy nặng với triệu chứng phân toàn nước Phân lợn có màu sắc khác nhau phân vàng ktôi hay hơi xanh , trắng hoặc xám Phân có thể chảy tự do từ hâ ̣u môn xuống sàn Trong trường hợp nă ̣ng, triê ̣u chứng lâm sàng là mất nước, rối loa ̣n trao đổi chất, tiêu chảy có thể gây sốt hoặc không sốt và lợn con suy nhược rất nhanh rồi chết Khối lượng cơ thể giảm 30 - 40% do mất nước Cơ bu ̣ng hóp la ̣i, lợn gầy, suy kiê ̣t và đi siêu ve ̣o, mắt trũng sâu, da tái xám và nhợt nha ̣t Sự mất nước và giảm khối lượng cơ thể làm cho lợn bi ̣ suy su ̣p nhanh , những con lợn con này thường bi ̣ chết Trong trường hợp ma ̣n tính hay bê ̣nh ít nghiêm tro ̣ng, da quanh hâ ̣u môn và vùng háng có thể đỏ lên do tiếp xúc với phân kiềm tính, lợn ít

bị mất nước và điều trị tích cực thì có thể khỏi bệnh

2.2.1.6 Bệnh tích

Những bê ̣nh tích điển hình quan sát thấy như: Xác lợn gầy, vùng đuôi bê bết phân Niêm ma ̣c mắt , miê ̣ng nhợt nha ̣t Trong da ̣ dày chứa đầy hơi hoă ̣c thức ăn chưa tiêu , mùi khó ngửi Thành dạ dày phù và xuất huyết , niêm mạc ruô ̣t non xuất huyết Trong ruô ̣t non chứa đầy khí căng phồng, có khi lẫn máu Gan, lách, thận không biến đổi nhiều

Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [3] kết luận: Lợn con bị tiêu chảy có bệnh tích điển hình như ruột bị viêm, xuất huyết (95,45% ở ruột non; 100% ở

Ngày đăng: 24/08/2018, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w