Sơ lƣợc cấu tạo bộ máy tiêu hóa và hoạt động tiêu hóa của thỏ Quá trình tiêu hóa có thể tóm tắt như sau: Thức ăn được nghiền nát, trộn kỹ với nước bọt ở khoang miệng, theo thư
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập ở nhà trường và sau thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet em luôn được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo , ban lãnh đạo công ty và bạn bè Nay em đã hoàn thành khóa luâ ̣n Thành công này không chỉ do sự nỗ lực của cá nhân mà còn có sự giúp đỡ của rất nhiều người
Để có kết quả ngày hôm nay em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô
giáo TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ, người đã tâ ̣n tình hướng dẫn em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp
Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùn g toàn thể cán bộ của công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã tâ ̣n tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tâ ̣p
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiê ̣m khoa Chăn nuôi Thú y và các thầy cô trong khoa đã truyền thu ̣ cho em những kiến thức chuyên ngành Nhân di ̣p này em xin kính chúc các thầy cô cũng như toàn thể gia đ ình sức khỏe hạnh phúc và thành công!
Thái Nguyên, ngày15 tháng6năm 2017
Sinh viên
Phạm Thùy Linh
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Để trở thành mô ̣t kỹ sư được xã hô ̣i chấp nhâ ̣n , mỗi sinh viên khi ra trường cần trang bi ̣ cho mình vốn kiến thức khoa ho ̣c, chuyên môn vững vàng và sự hiểu biết xã hội Do vâ ̣y, thực tâ ̣p tốt nghiê ̣p và viê ̣c hết sức quan tro ̣ng giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học , vâ ̣n du ̣ng lý thuyết vào thực tiễn sản xuấ t, tiếp câ ̣n và làm quen với công viê ̣c Qua đó, sinh viên sẽ nâng cao trình đô ̣ , đồng thời ta ̣o cho mình tác phong làm viê ̣c khoa ho ̣c , có tính sáng tạo , để ra trường phải là một cán bộ vững vàng lý thuyết, giỏi về tay nghề đ áp ứng yêu cầu của sản xuất góp phần vào sự phát triển của đất nước
Xuất phát từ quan điểm trên được sự nhất trí của nhà trường , Ban chủ nhiê ̣m khoa Chăn nuôi Thú y - trường Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm Thái Nguyên và cô giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhâ ̣n của cơ sở Em đã tiến hành thực tâ ̣p ta ̣i Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet vớ i chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng động vật thí nghiệm tại công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet” Được sự dẫn dắt tâ ̣n tình của cô giáo
hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận Tuy nhiên do trình đô ̣ có ha ̣n , bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu Nên khóa luâ ̣n của em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em rất mong nhâ ̣n được sự quan tâm và giúp đỡ của thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày15 tháng 6năm 2017
Sinh viên
Phạm Thùy Linh
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNGVÀ HÌNH
Hình 2.1 Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hóa và hoạt động tiêu hóa của thỏ 11
Bảng 2.1 Nhu cầu năng lượng cơ bản của thỏ theo khối lượng cơ thể 16
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ 17
Bảng 4.1 Kết quả công việc làm tại kho của Công ty 28
Bảng 4.2 Khẩu phần ăn hàng ngày của thỏở lô TN1 31
Bảng 4.3 Khẩu phần ăn hàng ngày của thỏở lô TN2 32
Bảng 4.4 Theo dõi nhiệt độ thỏ hàng ngày ở lô TN1 33
Bảng 4.5 Theo dõi nhiệt độ hàng ngày của thỏở lô TN2 33
Bảng 4.6 Khẩu phần ăn của lợn 34
Bảng 4.7 Kết quả theo dõi về an toàn của vắc-xin 35
Bảng 4.8 Các triệu chứng lâm sàng ở lợn thí nghiệm sau khi công cường độc 36
Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra nhiệt độ cơ thể của lợn thí nghiệm sau khi công cường độc 38
Bảng 4.10 Bệnh tích đại thểở lợn 39
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADF Xơ không tan bởi chất tẩy axit
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1:MỞĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.1 Yêu cầu 2
PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện nơi thực tập 3
2.1.1 Giới thiệu về công ty 3
2.1.2 Những thành tựu đạt được 4
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.2.1 Đối với động vật thí nghiệm là lợn 4
2.2.2 Đối với động vật thí nghiệm là thỏ 11
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22
PHẦN 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 23 3.1 Đối tượng 23
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 23
3.3 Nội dung 23
3.4.1 Phương pháp tiến hành 23
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 26
PHẦN 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả công việc làm tại kho thành phẩm của Công ty 28
4.2 Kết quả thực hiện quy trình nuôi động vật thí nghiệm 31
Trang 84.2.1 Nuôi thỏ thí nghiệm 31
4.2.2 Nuôi lợn thí nghiệm 34
4.3.2 Đánh giá hiệu lực của vắc-xin 35
Phần 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM 1
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước thuộc khu vực Đông Nam của Châu Á Đất nước được hưởng nhiều điều kiện thuận lợi từ tự nhiên, nơi đây những con người chăm chỉ, cần cù và sáng tạo trong lao động, họ đang từng ngày tạo ra cho nền nông nghiệp Việt Nam một diện mạo mới với những bước nhảy vọt đáng khâm phục Nền nông nghịêp Việt Nam đang vững bước đi trên đôi chân của chính mình đó là hai ngành trực thuộc cây và con Cây là đại diện cho ngành trồng trọt, con là đại diện cho ngành chăn nuôi
Song song với việc ngành chăn nuôi ngày một phát triển thì bênh cạnh đó cũng xuất hiện rất nhiều các loại dịch bệnh đa dạng và phổ biến ảnh hưởng không nhỏ đến ngành chăn nuôi Xuất phát từ nhu cầu thực tế, nhiều công ty
đã cho ra đời nhiều loại thuốc thú y, vắc-xin, chế phẩm sinh học nhằm đẩy lùi dịch bệnh Để đảm bảo về chất lượng sản phẩm thì không thể thiếu được khâu thử ngiệm và kiểm tra hiệu lực của thuốc trên động vật thí nghiệm
Sử dụng động vật làm thí nghiệm từ lâu đã không còn xa lạ trong các công trình nghiên cứu chế tạo thuốc vắc-xin ở người cũng như trên động vật Các động vật thường được sử dụng làm thí nghiệm là chuột, thỏ, lợn, gà… tùy vào loại thuốc
Thí nghiệm trên động vật giúp đảm bảo an toàn cho vật nuôi trước khi đưa thuốc vào sử dụng và phục vụ cho các công trình ngiên cứu khoa học Hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng động vật làm thí ngiệm, nhằm nắm được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cũng như tập tính sinh hoạt của
động vật làm thí nghiệm, em tiến hành đề tài “Thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc động vật thí nghiệm tại Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
- Tìm hiểu quy trình chăm sóc nuôi dưỡngđộng vật sử dụng làm thí nghiệm cụ thể là lợn con và thỏ
Trang 10- Xác định tỷ lệ nuôi sống của động vật, nguyên nhân và kết quả
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện nơi thực tập
2.1.1 Giới thiệu về công ty
- Công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng
12 năm 2002, hoạt động kinh doanh chính trong các lĩnh vực: Sản xuất vắc xin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi… cùng thời điểm đó Đảng và Nhà nước ta tăng cường giám sát, quản lý, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát huy hết nội lực, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế, hướng đến xuất khẩu, theo đó những doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y vừa và nhỏ, máy móc trang thiết bị cũ và lạc hậu, sản xuất manh mún, tận dụng, cơ hội sẽ khó tốn tại được Dần dần dành chỗ cho những cơ sở thuốc thú y có chất lượng cao, uy tín, hợp vệ sinh thú y, trang thiết bị máy móc hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế Giá thành điều trị
rẻ, hiệu quả kinh tế và hiệu quả điều trị bệnh cao
Nhận thức được sâu sắc vấn đề đó tạo thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty Marphavet quyết tâm đầu tư và xây dựng thương hiệu Marphavet, xây dựng chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng Marphavet có một tập thể các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sỹ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ Bác sỹ thú y giỏi, đội ngũ công nhân có tay nghề cao Đức Hạnh Marphavet đầu tư, tìm tòi, nghiên cứu, phát hiện hệ tá dược có nguồn gốc tự nhiên Sản phẩm của Đức Hạnh Marphavet đa dạng và phong phú về chủng loại
Trụ sở nhà máy của công ty đặt tại Xã Trung Thành- Phổ Yên- Thái Nguyên và 12 chi nhánh khác trên cả nước như: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9 - TPHCM, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Đắk Lắc, Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng và Chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội
Trang 122.1.2 Những thành tựu đạt được
- Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Marphavet có 4 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc-xin công nghệ cao
Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước và xuất khẩu sang trên 10 nước trên Thế giới Hệ thống nhà phân phối và đại lý với
số lượng hơn 8.000 đại lý Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình
độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến sỹ,
29 Thạc sỹ, trên 500 Bác sĩ thú y và Kĩ sư chăn nuôi, 15 Dược sĩ nhân y, 12
Cử nhân Công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn
250 Cử nhân kinh tế, Kế toán, Luật, Nhân văn, Quản trị kinh doanh, Marketing, Cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh…có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Vụ, Cục, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Đối với động vật thí nghiệm là lợn
2.2.1.1 Đặc điểm tiêu hóa ở lợn
- Lợn là loài gia súc dạ dày đơn, cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80 – 85% tuỳ từng loại thức ăn
Trang 13- Quá trình tiêu hóa :
+ Miệng: Ở miệng của lợn quá trình têu hóa diễn ra chủ yếu dưới hai hình thức : cơ học (quá trình nhai thức ăn) và hóa học (do tác dụng của men tiêu hóa trong nước bọt) Thức ăn ở miệng được cắt nghiền nhỏ bởi động tác nhai và thức ăn trộn với nước bọt làm trơn để được nuốt trôi xuống dạ dày Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [6] do bản chất háu ăn, ăn nhanh nên lợn ít nhai nghiền, lợn lấy thức ăn và nhai trong thời gian rất ngắn, do vậy thức ăn dừng ở khoang miệng không lâu đã được chuyển xuống dạ dày Mặc dù vậy nước bọt của lợn vẫn được tiết ra với lượng lớn khoảng 15-16 lít Nước bọt chứa phần lớn là nước (tới 99%) trong đó chứa men amylasa có tác dụng tiêu hoá tinh bột, tuy nhiên thức ăn trôi xuống dạ dày rất nhanh nên việc tiêu hoá tinh bột xảy ra nhanh ở miệng, thực quản và tiếp tục ở dạ dày khi thức ăn chưa trộn với dịch dạ dày Nước bọt do các tuyến mang tai, dưới hàm và dưới lưỡi tiết ra, nước bọt của lợn là một dịch thể màu ánh sữa loãng.Độ pH của nước bọt khoảng 7,3
+ Dạ dày: Tiêu hóa ở dạ dày lợn gồm hai quá trình cơ học và hóa học Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [6] dạ dày lợn có đặc điểm nhu động yếu, nên thức ăn được xếp thành lớp làm cho hoạt tính enzym và độ axit của các lớp thức ăn không giống nhau Ở vùng hạ vị và phần thức ăn nằm sát vách dạ dày thì thức ăn được trộn với dịch vị tốt hơn Ở vùng lõi thượng vị, thức ăn giữ được môi trường nhiều kiềm và men tiêu hóa của nước bọt nên tiêu hóa tinh bột vẫn tiếp túc xảy ra Dạ dày của lợn trưởng thành có dung tích khoảng
8 lít, chức năng như là nơi dự trữ và tiêu hoá thức ăn Thành dạ dày tiết ra dịch dạ dày- chứa chủ yếu là nước với men pepsin và axit chlohydric (HCL) Men pepsin chỉ hoạt động trong môi trường axit và dịch dạ dày có độ pH khoảng 2,0 Men pepsin giúp tiêu hoá protein và sản phẩm tiêu hoá protein ở dạ dày là polypeptit và ít axit amin Sự tiết dịch của dạ dày liên tục trong 24 giờ và tiết và ban ngày nhiều hơn ban đêm Lượng dịch tiết ra nhiều nhất là sau khi ăn 2-3 giờ, lượng dịch tiết ra biến động từ 135-272ml, nó thay đổi phụ thuộc vào khẩu phần thức ăn và thời gian ăn Khi cho lợn ăn thức ăn ủ xanh, lượng dịch vị tăng lên 2-3 lần, độ toan cao, hoạt lực enzym mạnh Lợn ăn thức ăn rang dịch vị tiết ra nhiều hơn thức ăn ngâm
Trang 14+ Ruột non: Thức ăn khi chuyển tới ruột non sẽ được tiêu hóa triệt để nhất nhờ tác động của các men của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột Ruột non
có độ dài khoảng 18-20 mét Thức ăn sau khi đã tiêu hoá ở dạ dày chuyển xuống ruột non được trộn với dịch tiết ra từ tá tràng, gan và tụy – thức ăn chủ yếu được tiêu hoá và hấp thụ ở ruột non với sự có mặt của mật và dịch tuyến tụy Mật được tiết ra từ gan chứa ở các túi mật và đổ vào tá tràng bằng ống dẫn mật giúp cho việc tiêu hoá mỡ Tuyến tụy tiết dịch tụy có chứa men trypsin giúp việc tiêu hoá protein, men lipasa giúp cho tiêu hoá mỡ và men diastasa giúp tiêu hoá carbohydrate Ngoài ra ở phần dưới của ruột non còn tiết ra các men maltasa, sacharasa và lactasa để tiêu hoá carbohydrate Ruột non cũng là nơi hấp thụ các chât dinh dưỡng đã tiêu hoá được, nhờ hệ thống lông nhung trên bề mặt ruột non mà bề mặt tiếp xúc và hấp thu chất dinh dưỡng tăng lên đáng kể Trong ruột non, ngoài sự tiêu hóa khoang đường tiêu hóa do tác dụng của các men có quá trình tiêu hóa nhờ sự tiếp xúc giữa thức
ăn và màng nhày ở ruột Sự tiêu hóa các chất dinh dưỡng trên màng nhày ruột non được gọi là tiêu hóa màng
+ Ruột già: Ruột già tiếp tục quá trình tiêu hóa những gì ruột non chưa tiêu hóa triệt để Ruột gài chủ yếu tiêu hóa các chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải, hấp thu lại nước và chất khoáng Thời gian thức ăn dừng lại ở ruột già là 12-16 giờ Mặc dù thời gian khá dài nhưng quá trình tiêu hóa các chất dinh dưỡng còn lại ở ruột già thấp Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [6] chỉ có 9% gluxit và 3% protit, mỡ còn lại ở ruột già sẽ do vi khuẩn gây thối tạo ra thành chất Crezon, Fenol, Indol, Scatol được hấp thu vào máu và giải độc ở gan Ruột già chỉ tiết chất nhầy không chứa men tiêu hoá Chỉ ở manh tràng có sự hoạt động của vi sinh vật giúp tiêu hoá carbohydrate, tạo ra các axit béo bay hơi, đồng thời vi sinh vật cũng tạo ra các vitamin K, B… Hoạt động tiêu hóa của lợn vào ban ngày thường lớn hơn ban đêm Thời gian thức
ăn lưu lại trong đường tiêu hóa của lợn thường vào khoảng 24 giờ, tuy nhiên có một phần nhỏ thức ăn sẽ được thải trong khoảng 4-5 ngày
Trang 152.2.1.2 Cơ chế tiêu hóa thức ăn ở lợn
- Tiêu hoá thức ăn ở lợn là quá trình làm nhỏ các chất hữu cơ trong đường tiêu hoá như protein, carbohydrate, mỡ để cơ thể có thể hấp thu được Tiêu hoá có thể diễn ra theo các quá trình:
+ Quá trình cơ học: Nhai nuốt hoặc sự co bóp của cơ trong đường tiêu hoá để nghiền nhỏ thức ăn;
+ Quá trình hoá học: là quá trình tiêu hoá nhờ các men tiết ra từ các tuyến trong đường tiêu hoá;
+ Quá trình vi sinh vật: Là quá trình tiêu hoá nhờ bacteria và protozoa
- Khả năng tiêu hóa:
Trong quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, một phần thức ăn ăn vào nhưng không được hấp thu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hoá Hiệu quả tiêu hoá ở lợn phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thể trạng và trạng thái sinh lý, thành phần thức ăn, lượng thức ăn cung cấp, cách chế biến thức ăn Lợn rất khó tiêu hoá xơ vì vậy lượng xơ trong khẩu phần cần hạn chế
Loại thức ăn khác nhau có ảnh hưởng không giống nhau đến quá trình tiết dịch tiêu hóa Thức ăn nhiều nước sẽ làm giảm tiết nước bọt vầ dịch vị
Kỹ thuật chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa của lợn Phương pháp cho ăn, uống cũng ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thống qua lượng dịch tiêu hóa tiết ra bị thay đổi Nếu cho lợn ăn nhiều bữa và cho ăn thức ăn khô sẽ làm tăng tiết dịch tiêu hóa Ngoài ra, nhiệt độ thức ăn và nước uống cho lợn cũng ảnh hưởng đến sự tiết dịch tiêu hóa
2.2.1.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn thí nghiệm
Lợn sử dụng làm thí nghiệm chủ yếu là từ sau 3 tuần tuổi Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [6] khi lợn con đã được 3-4 tuần tuổi, nó trở thành dẻo dai và có khả năng đương đầu tốt hơn với môi trường ngoại cảnh của nó
Trang 16Vào thời gian này chúng bắt đầu ăn thức ăn và lớn nhanh, sự tăng khối lượng sớm này là tăng khối lượng hiệu quả, do đó cần chú ý giảm thấp stress
Thức ăn và cách cho ăn
Thức ăn cho lợn con sau cai sữa phải dễ tiêu, có hàm lượng dinh dưỡng cao, đủ chất, không bị ôi thiu, mốc… nên dùng thức ăn hỗn hợp cho lợn con sau cai sữa, có thể phối trộn từ bột ngô, bột đậu tương, gạo lứt, tấm xay, bột cá nhạt, bột xương…
Cách cho ăn khi cai sữa:
Ngày sau cai sữa Thức ăn tập ăn (%) Thức ăn của lợn
sau cai sữa (%)
+Máng ăn, máng uống: Cần có máng uống riêng, đặt ở độ cao thích hợp,
không để lợn trèo vào đái, ỉa và uống phải nước bẩn mất vệ sinh Chiều dài máng ăn khoảng 20 cm/đầu lợn và nên chia ngăn để tất cả lợn con có thể được
ăn cùng một lúc Chiều cao máng khoảng 12 – 13 cm, chiều rộng đáy khoảng
20 – 22 cm
+ Tỷ lệ xơ trong khẩu phần thấp
Khả năng tiêu hóa chất xơ của lợn con kém, tỷ lệ xơ trong khẩu phần ăn cao thì lợn con sinh trưởng phát triển chậm, tiêu tốn thức ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và có thể dẫn đến còi cọc, tỷ lệ thích hợp là 5-6% Xu
Trang 17hướng trong những năm gần đây ở các nước chăn nuôi tiên tiến người ta khuyến khích nâng cao tỷ lệ xơ trong khẩu phần ăn của lợn để nâng cao sức
khỏe (Webb A J et al, 1994) [19].
+ Có tỷ lệ thức ăn thích hợp
Lợn con ở giai đoạn này cần có dinh dưỡng tốt cho phát triển bộ xương và cơ bắp là chủ yếu Nếu chúng ta cung cấp khẩu phần ăn có lượng thức ăn tinh bột cao, lợn con sẽ béo sớm và khả năng tăng trọng sẽ giảm, tích lũy nhiều mỡ sớm Tỷ lệ thức ăn thích hợp cho lợn con trong gia đoạn này là 80% trong khẩu phần
+ Có tỷ lệ nước thích hợp
Nếu khẩu phần lợn con có tỷ lệ nước cao sẽ dẫn đến tiêu hóa kém, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng nhất là protein, thức ăn nhiều nước cũng gây nền chuồng bẩn, ẩm thấp và lợn con dễ nhiễm bệnh
Nếu tỷ lệ nước thấp sẽ gây nên thiếu nước cho nhu cầu sinh trưởng và phất triển của lợn con Tỷ lệ thức ăn tinh, thô phải thích hợp, cứ 1kg thức ăn tinh trộn với 0,5kg nước sạch, tối đa có tỷ lệ là 1:1, ngoài ra cần cho lợn uống đầy đủ theo hình thức tự do
Ngoài ra còn cần bổ sung khoáng vi lượng như Mn, Co, Cu, Mg, Fe,I2… và bổ sung cho lợn những chế phẩm Vitamin – Khoáng
+ Phương pháp cho lợn con ăn
Cho lợn con ăn nhiều bữa trong ngày, 5-6 bữa một ngày thì có tốc độ tăng khối lượng cao hơn cho ăn 3 bữa một ngày Tuy nhiên nếu cho ăn thành nhiều bữa sẽ tốn công chăn nuôi nên cần lựa chọn số bữa thích hợp để cho lợn ăn
Cho lợn ăn đúng giờ giấc quy định và tập cho lợn có những phản xạ có điều kiện về tiêu hóa
Trang 18Cho lợn con ăn từ từ để tránh vung vãi ra ngoài và từ đó hạn chế được lợn mắc các bệnh về đường tiêu hóa
Cho lợn ăn đúng tiêu chuẩn và khẩu phần ăn Theo dõi sức khỏe để điều chỉnh khẩu phần và tiêu chuẩn cho đúng
- Điều kiện chuồng nuôi
Chuồng nuôi phải khô ráo, ấm áp, được che chắn để tránh gió lùa
Những ngày đầu lợn con mới tách mẹ nên giữ nhiệt độ chuồng nuôi tương đương với nhiệt độ chuồng nuôi trước cai sữa Theo Trần Văn Phùng
và cs (2004) [6] vì lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, khả năng điều chỉnh thân nhiệt chưa được tốt, mùa Đông nên độn chuồng bằng rơm hoặc dạ nằm trên sàn, mùa Hè khi thời tiết nóng nực cần có các biện pháp chống nóng Nhiệt độ thích hợp cho lợn con sau cai sữa từ 25 – 27o
C Thay đổi đột ngột nhiệt độ chuồng nuôi sẽ rất có hại cho lợn con, đặc biệt vào mùa đông lợn dễ
bị viêm phổi (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2000) [9]
Quan sát đàn lợn để biết nhiệt độ chuồng nuôi
+ Lợn đủ ấm: Con nọ nằm cạnh con kia
+ Lợn bị lạnh: Nằm chồng chất lên nhau, lông dựng, mình mẩy run
+ Lợn bị nóng: Nằm tản mạn mỗi nơi 1 con, tăng nhịp thở
Trang 192.2.2 Đối với động vật thí nghiệm là thỏ
2.2.2.1 Đặc điểm tiêu hóa ở thỏ
Cấu tạo và hoạt động của đường tiêu hóa
Thỏ là động vật dạ dày đơn, nhưng khác loại động vật dạ dày đơn khác là quá trình tiêu hóa có sự tham gia của vi sinh vật ở manh tràng Cấu tạo bộ máy tiêu hóa và hoạt động tiêu hóa của thỏ được mô tả ở hình 2.1
Nguồn: Lebas (1979) [17]
Hình 2.1 Sơ lƣợc cấu tạo bộ máy tiêu hóa và hoạt động tiêu hóa của thỏ
Quá trình tiêu hóa có thể tóm tắt như sau: Thức ăn được nghiền nát, trộn kỹ với nước bọt ở khoang miệng, theo thực quản đẩy xuống dạ dày.Tại đây có quá trình tiêu hóa protein nhờ enzyme pepsine, nhưng không có quá trình tiêu hóa tinh bột và lipit cũng như chất xơ Ở ruột non, phần lớn các chất dinh dưỡng được tiêu hóa nhờ tác dụng của các enzyme tiêu hóa có trong dịch ruột Những chất không được tiêu hóa ở ruột non sẽ được đẩy xuống ruột già Ở đây có nhiều mẩu thức ăn kích thước to nhỏ
Trang 20khác nhau, những mảnh thức ăn xơ kích thước lớn hơn không tiêu hóa được đẩy các mẩu thức ăn nhỏ hơn có khả năng tiêu hóa ngược trở lại vào manh tràng Manh tràng có chức năng dự trữ và tiêu hóa chất xơ nhờ hệ vi sinh vật
Manh tràng tạo ra hai loại phân là phân mềm và phân thường Sự tạo ra phân mềm là đặc điểm khác biệt của thỏ so với các loài gia súc khác (Đinh Văn Bình và cs, 2007) [4]
Một trong những đặc điểm của hệ thống tiêu hóa của thỏ là dạ dày co giãn tốt nhưng co bóp yếu Các chất dinh dưỡng được phân giải nhờ các enzymetiêu hóa của dạ dày và ruột sẽ được hấp thụ chủ yếu qua ruột non, các chất dễ tiêu hóa như hydrat cacbon dễ tan đã được hấp thu Như vậy, thỏ
sẽ không mất năng lượng để lên men chúng Manh tràng thỏ là đoạn đầu của ruột già có kích thước rất lớn, là bộ phận chính tiêu hóa chất xơ (rau cỏ, lá cây…) nhờ có hệ vi sinh vật cộng sinh Mặt khác, thỏ có có thể thu lại một lượng đáng kể các chất dinh dưỡng đó qua việc ăn lại phân mềm (Đinh Văn Bình và cs, 2007) [4]
Hiện tượng thỏ ăn lại phân mềm là quá trình sinh lý bình thường, trong phân mềm chứa nhiều nước, protein và vitamin, vì vậy nâng cao khả năng tiêu hóa thức ăn và mức độ sử dụng các chất dinh dưỡng Phân mềm được thỏ ăn ngay sau khi thải ra Dựa vào đặc tính ăn phân này người ta còn gọi thỏ là loại
“nhai lại giả” (Đinh Văn Bình và cs, 2007) [4] Tuy nhiên, khi khẩu phần có hàm lượng xơ thấp, phân mềm tạo ra quá nhiều, hệ vi sinh vật có hại trong đó
sẽ có điều kiện phát triển, từ đó gây nhiều bệnh cho đường tiêu hóa của thỏ Chính vì vậy hàm lượng xơ trong khẩu phần ăn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa của thỏ
Quá trình tiêu hóa các chất dinh dưỡng:
Trang 21- Tiêu hóa protein
Dịch tụy chứa những enzyme tiêu hoá protein (trypsin, chymotrypsin) được hoàn thiện vào khoảng 4 tuần tuổi và sự phát triển của chúng phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của tuyến nội tiết và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi khẩu phần
Tỷ lệ tiêu hóa protein của thỏ trưởng thành có mối liên hệ với nguồn protein, tức là tỉ lệ tiêu hóa protein của các khẩu phần khác nhau phụ thuộc vào nguyên liệu phối hợp thức ăn trong khẩu phần hơn là thành phần hóa học của chúng Những protein có mối liên kết với xơ, đặc biệt là thức ăn thô xanh, thì tỷ lệ tiêu hóa thấp hơn, nhưng vẫn cao hơn ở những loài dạ dày đơn khác
- Tiêu hóa chất xơ
Sự tiêu hóa xơ ở manh tràng thỏ là do vi sinh vật Thời gian tiêu hóa xơ ở manh tràng phụ thuộc vào cấu trúc và thành phần xơ có trong thức ăn Như vậy, quá trình tiêu hóa chất xơ diễn ra chủ yếu ở đoạn cuối của đường tiêu hóa là manh tràng Ngoài ra, một phần nhỏ chất xơ còn được tiêu hóa tại phần trên đường tiêu hóa (dạ dày, ruột non, hồi tràng) trước khi chuyển đến manh tràng
Theo Gómez-Condevà cs(2009) [13] sự tồn tại của các vi sinh vật có trong phân mềm mà thỏ thu nhận hàng ngày là nguyên nhân tạo ra hoạt động phân giải chất xơ ở phần trên của đường tiêu hóa Quá trình phân giải chất xơ trong manh tràng thỏ chịu ảnh hưởng bởi hoạt động của hệ vi sinh vật, thời gian lưu giữ chất chứa, thành phần và cấu trúc hóa học của chất xơ Sự dao động về tỷ lệ tiêu hóa pectin ở thỏ phần lớn phụ thuộc vào kích cỡ mảnh thức
ăn, các thành phần pectin Vi sinh vật manh tràng thỏ tiết ra các enzyme tiêu hóa xơ có trong thức ăn, khả năng tiêu hóa pectin và hemicellulose tốt hơn cellulose
Trang 22Theo Gidenne và cs(2010) [14] chất xơ là một trong những thành phần chiếm tỷ lệ chính trong khẩu phần ăn của thỏ, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa với vai trò là cơ chất quan trọng đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của hệ sinh vi sinh vật đường ruột, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu hóa, hấp thu đường ruột, từ đó gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh trưởng và phát triển ở thỏ
Nguồn gốc chất xơ có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng tiêu hóa và hoạt động của hệ vi sinh vật ở manh tràng Sự kém đa dạng về nguồn gốc chất xơ trong khẩu phần có ảnh hưởng không tốt đến quá trình lên men ở manh tràng
và tình trạng sức khỏe của thỏ Vì vậy, việc bổ sung chất xơ trong khẩu phần
ăn cho thỏ cần quan tâm đến những điểm sau: (l) lượng lignocellulose (ADF) (chất xơ tiêu hóa thấp) tối thiểu; (2) chất lượng lignocellulose và tỷ lệ lignin/cellulose; (3) số lượng chất xơ dễ tiêu hóa (pectin + hemicellulose) so với lignocellulose; (4) số lượng và chất lượng tinh bột trong khẩu phần, đặc biệt trong giai đoạn cai sữa
- Tiêu hoá tinh bột
Trong đường tiêu hóa của thỏ, tinh bột thì hầu như được tiêu hóa hoàn toàn Sự bài tiết chất cặn bã từ tinh bột là rất thấp (thấp hơn 2% trong tổng lượng ăn vào), tuy nhiên, trong một vài trường hợp nó có thể lớn hơn 10% của tổng lượng ăn vào, phụ thuộc chính vào tuổi của thỏ và nguồn tinh bột Sự tiêu hóa tinh bột diễn ra chủ yếu ở ruột non và enzyme quan trọng nhất là amylase tuyến tụy Enzyme do tế bào biểu mô ruột non tiết ra (maltase, amyloglucosidase) tiêu hóa tinh bột tạo ra glucose, sau đó glucose được hấp thu ở ruột non Hàm lượng tinh bột trong khẩu phần cao làm tăng quá trình thủy phân, kéo theo sự di chuyển thức ăn nhanh xuống manh tràng và lên men tại đó, từ đó có thể gây tiêu chảy
Vi sinh vật manh tràng có hoạt lực amylase rất mạnh, chỉ cần 15%
Trang 23tinh bột của khẩu phần có mặt ở manh tràng cũng đủ lên men có hại gây ỉa chảy Tỷ lệ tiêu hóa tinh bột phụ thuộc vào nguồn tinh bột cũng như cách nuôi dưỡng
- Tiêu hóa chất béo
Khẩu phần của thỏ bình thường có chứa chất béo cần thiết cho sự gia tăng nguồn năng lượng, hiệu quả đặc biệt của chất béo ở thỏ giống như ở gia cầm
Tăng thành phần chất béo trong khẩu phần làm tăng mức năng lượng, dẫn đến tăng lượng năng lượng tiêu hóa thu nhận ở thỏ, từ đó cải thiện được khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn
Lượng thức ăn thu nhận của thỏ chịu ảnh hưởng của các yếu tố chính là nhu cầu dinh dưỡng (thu nhận thức ăn theo nhu cầu của cơ thể) và giới hạn của đường tiêu hoá (chỉ thu nhận được khối lượng thức ăn mà đường tiêu hoá cho phép) Ngoài ra, lượng thức ăn thu nhận còn bị chi phối bởi các yếu tố điều chỉnh khác Liên quan đến những cơ chế điều hoà này, thực tiễn trong chăn nuôi thỏ có thể phân chia các yếu tố ảnh hưởng tới lượng thức ăn thu nhận của thỏ đó là thức ăn và môi trường Những thức ăn nào được tiêu hoá nhanh (tỷ lệ tiêu hoá cao) thì lượng thu nhận lớn Đó là vì tốc độ tiêu hoá càng cao thì đường tiêu hoá được giải phóng càng nhanh tạo ra được nhiều không gian cho việc tiếp nhận thức ăn mới
- Nhu cầu năng lượng
Cũng như các loài vật nuôi khác, nhu cầu năng lượng của thỏ gồm: nhu cầu năng lượng duy trì và nhu cầu năng lượng sản xuất
a Nhu cầu năng lượng duy trì
Nhu cầu năng lượng duy trì bao gồm nhu cầu năng lượng cơ bản cộng với nhu cầu năng lượng cho các hoạt động thu nhận thức ăn, tiêu hóa, hô
Trang 24hấp, duy trì thân nhiệt và một số hoạt động sinh lý khác nhưng không phải cho sản xuất
Harris và cs (1985) [15] quan sát được nhu cầu năng lượng duy trì tương đương với hai lần nhu cầu cơ bản của thỏ (bảng 2.1) Nhu cầu năng lượng cơ bản và duy trì thỏ có khối lượng cơ thể từ 1,5 – 4,5 kg (bảng 2.1)
Bảng 2.1 Nhu cầu năng lƣợng cơ bản của thỏ theo khối lƣợng cơ thể
Nguồn: Harris và cs (1985)[15] b) Nhu cầu năng lượng sản xuất
- Nhu cầu năng lượng sinh trưởng: Đối với các giống thỏ có khối lượng chênh lệch nhau thì khả năng tăng khối lượng cũng sẽ rất khác nhau Khi gần đạt đến khối lượng trưởng thành thì tốc độ tăng khối lượng sẽ chậm lại
Thỏ là một trong những loại động vật có vú có nhu cầu năng lượng tương đối cao, gấp khoảng 3 lần so với trâu bò, tính theo khối lượng trao đổi Nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: khí hậu, tỉ lệ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần (bột đường, năng lượng, protein, xơ, axit amin), trạng thái sức khỏe của thỏ Thỏ có khả năng điều chỉnh mức ăn vào cho phù hợp với nhu cầu năng lượng Do đó nhiều công trình nghiên cứu
đã đưa ra tiêu chuẩn ăn cho thỏ ở nhiều mức khác nhau, dao động 1778 –
3000 kcal DE/kg DM Nhu cầu năng lượng của thỏ theo các tác giả khác nhau
là rất khác nhau như được trình bày tại bảng 2.2
Khối
lƣợng( kg)
Nhu cầu cơ bản
(kcal) Nhu cầu duy trì (kcal)
Trang 25Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dƣỡng của thỏ
Giai đoạn nuôi Nhu cầu các chất dinh dƣỡng (g/con/ngày)
- Nhu cầu chất xơ
Chất xơ khẩu phần là nguồn cung cấp năng lượng và cơ chất chính cho sự tồn tại và hoạt động bình thường của hệ vi sinh vật trong manh tràng thỏ
Số lượng và thành phần chất xơ trong khẩu phần có ảnh hưởng trực tiếp đến
số lượng hệ vi sinh vật trong manh tràng và ảnh hưởng trực tiếp đến lượng phân mềm tạo ra Chất xơ tác dụng tích cực đến quá trình lên men của vi sinh vật manh tràng Nếu cho thỏ ăn ít rau, lá, cỏ, không đáp ứng được chất xơ ở mức 8% DM thỏ dễ bị ỉa chảy; ngược lại nếu tăng tỉ lệ xơ lên trên 16% DM sẽ làm giảm khả năng sử dụng thức ăn, dễ bị táo phân và ảnh hưởng đến tăng khối lượng thỏ (Đinh Văn Bình và cs,2007) [4]
Thỏ ăn khẩu phần có tỷ lệ xơ thấp thì có những biểu hiện xáo trộn trong hệ thống tiêu hóa với biểu hiện tiêu chảy, kém ăn kèm theo đó là tỷ lệ chết cao Nguyên nhân là do khi ăn khẩu phần có tỷ lệ xơ thấp thời gian lưu giữ thức ăn trong đường tiêu hóa kéo dài làm ảnh hưởng quá trình tiêu hóa trong manh tràng Khẩu phần xơ thấp thì sự thay thế chất chứa trong manh tràng cũng sẽ thấp hơn Tình trạng này dẫn đến hai trường hợp: sự lên men kém trong manh tràng dẫn đến sự gia tăng vi sinh vật gây bệnh và tăng lượng xơ
ăn vào dẫn đến thiếu hụt năng lượng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của toàn
bộ cơ thể, tế bào và các tổ chức
Trang 26Hầu hết trong các nghiên cứu người ta thấy thỏ có khả năng sử dụng xơ hiệu quả để duy trì sinh lý hoạt động bình thường của manh tràng Sự gia tăng chất chứa trong manh tràng tăng khi thỏ ăn khẩu phần xơ thấp dưới 12% làm cho tốc độ thay đổi chất chứa trong manh tràng thấp hơn Tốc độ đổi mới chất chứa trong manh tràng giảm xuống dẫn đến sự lên men không mong muốn trong manh tràng và sự gia tăng của vi sinh vật lên men gây thối, sinh bệnh Sự biến động về thời gian thức ăn thoát qua đường tiêu hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp cho ăn, đặc tính con vật và nguồn thức ăn mà thỏ thu nhận được Đối với yếu tố nguồn thức ăn, hàm lượng chất xơ khẩu phần có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian thức ăn thoát qua đường tiêu hóa Thông thường đối với các loại thức ăn giàu chất xơ, thành phần chất xơ khó tiêu hóa trong khẩu phần ăn cao sẽ làm cho thời gian lưu giữ thức ăn trong đường tiêu hóa giảm, hay nói cách khác thức ăn thoát qua đường tiêu hóa sẽ nhanh hơn
Chất xơ khẩu phần có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng năng lượng ở thỏ Do khả năng phân giải các mảnh thức ăn lớn là thấp, thời gian phân giải thức ăn nhanh dẫn đến thời gian thức ăn thoát qua đường tiêu hóa ở thỏ nhanh hơn ở các loài gia súc khác như gia súc nhai lại, lợn hay ngựa Vì vậy, tỷ lệ tiêu hóa khẩu phần ăn của thỏ thấp hơn gia súc khác
Hàm lượng chất xơ trong khẩu phần quá cao sẽ làm giảm thời gian lưu giữ thức ăn trong đường tiêu hóa, giảm lượng thức ăn thu nhận ở thỏ và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường tiêu hóa, giảm quá trình hấp thu năng lượng, nên thỏ có khuynh hướng tăng lượng thức ăn thu nhận để thỏa mãn nhu cầu năng lượng cho cơ thể, từ đó làm giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn Khi hàm lượng chất xơ khẩu phần tăng lên quá cao, việc tăng lượng thức ăn thu nhận cũng không thể đáp ứng đủ nhu cầu về năng lượng cho cơ thể, dẫn đến việc giảm khả năng tăng khối lượng ở thỏ Tăng hàm lượng chất xơ khẩu phần cũng làm giảm hiệu quả tích lũy năng lượng tiêu hóa ở thỏ sinh trưởng
Trang 27vì năng lượng bị mất đi do sự tạo thành khí mêtan và nhiệt sản sinh trong quá trình lên men chất xơ
Khẩu phần ăn có chứa nhiều thành phần chất xơ khó tiêu hóa dẫn đến nồng độ axít béo bay hơi tạo ra thấp, làm tăng pH manh tràng, làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ vi sinh vật Trái lại, hàm lượng xơ khẩu phần thấp thường liên quan đến hàm lượng tinh bột cao, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở thỏ, đặc biệt là ở thỏ mới cai sữa
Lượng chất xơ thu nhận được hàng ngày ở thỏ đóng vai trò quan trọng trong sinh lý tiêu hóa bình thường ở thỏ Hàm lượng chất xơ khẩu phần, mức
bổ sung tinh bột và hiện tượng tiêu chảy ở thỏ có mối liên quan mật thiết với nhau Khẩu phần bổ sung hàm lượng ADF <140 g/kg thức ăn hỗn hợp, đã làm
tăng tỷ lệ tiêu chảy ở thỏ (De Blas và cs, 1999) 11
Theo García và cs (1997) [12] mức NDF tối ưu của khẩu phần để đạt khối lượng, số lượng con cai sữa và hiệu quả sử dụng thức ăn cao nhất là 40%, với mức tinh bột khẩu phần là 20%, chất béo được bổ sung để cố định mức năng lượng là 10,6 MJ DE/kg DM ở mức này, khối lượng manh tràng của thỏ đạt thấp nhất Ngược lại với mức xơ khẩu phần thấp (mức tinh bột cao) chủ yếu gây ra hiện tượng tiêu chảy ở thỏ
McNitt và cs(1996) [18]cho biết kích cỡ mảnh thức ăn có ảnh hưởng đến thời gian lưu giữ thức ăn trong đường tiêu hóa Nghiền mịn thức ăn làm tăng thời gian lưu giữ thức ăn trong đường ruột và làm tăng chất chứa trong manh tràng.Tác giả khuyến cáo chiều dài của thức ăn viên vào khoảng 0,8–1,0cm, nếu dài hơn sẽ gây dễ vỡ và dập nát khi vận chuyển, thức ăn viên cần cứng và có đường kính 0,47cm và chiều dài là 0,63 cm
Nhìn chung, thiếu xơ trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng xấu đến sinh lý, sức khỏe đường ruột gây tiêu chảy, còi cọc và ngược lại thừa xơ thì khó tiêu hóa, tiêu thụ thức ăn kém, thiếu năng lượng, chậm lớn
Trang 28Đặc điểm sinh trưởng của thỏ
Thỏ dùng làm thí nghiệm chủ yếu là thỏ sau cai sữa từ 9 đến 12 tuần tuổi
a) Giai đoạn 9 – 12 tuần tuổi
Trong giai đoạn này thỏ thích ứng tốt hơn với môi trường ngoại cảnh, độc lập với các ảnh hưởng từ thỏ mẹ, ăn được nhiều thức ăn khác nhau nên chúng sinh trưởng nhanh Đây là giai đoạn sinh trưởng cao nhất của thỏ Thỏ có thể đạt khối lượng 2,4 – 2,5 kg lúc 12 tuần tuổi, thỏ đạt khối lượng trưởng thành (3 – 3,5 kg) lúc 17 – 18 tuần tuổi Tuần tuổi thứ 12 trở đi tăng khối lượng giảm dần và thỏ bắt đầu phát dục (Đinh Văn Bình và Nguyễn Kim Lin, 2003) [3]
b) Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thỏ
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng không những ảnh hưởng tới sinh trưởng, mà còn ảnh hưởng đến biến động di truyền về sinh trưởng Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô khác nhau, gây nên sự biến đổi trong sự phát triển của mô này đối với mô khác Thức ăn và chế độ dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh trưởng của con vật ( Đinh Văn Bình, 2003) [2]
Khi cung cấp thức ăn cân đối và đầy đủ về thành phần dinh dưỡng thì sinh trưởng nhanh cũng như tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng KL giảm Vì vậy, trong chăn nuôi thỏ cần phải cung cấp dinh dưỡng cân đối và đầy đủ để phát huy tốt khả năng sinh trưởng cũng như các hoạt động sinh lý diễn ra bình thường (De Blas và Wiseman, 2010) [10]
- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Thỏ là loại gia súc nhạy cảm với các tác nhân ngoại cảnh, đặc biệt là nhiệt độ Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, hơn nữa các tuyến mồ hôi không hoạt động, cơ thể chủ yếu thải nhiệt qua đường hô hấp Nếu nhiệt độ tăng lên