ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH36 3.1 Đối tượng
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: + Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
+ Trại Hải – làng Kiều – Bãi Sậy – Ân Thi – Hưng Yên
- Thời gian: + Từ ngày 20 tháng 05 năm 2016 đến ngày 30 tháng 06 năm
2016 và từ ngày 01 tháng 09 năm 2016 đến ngày 18 tháng 11 năm 2016, em thực tập tại công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến ngày 01 tháng 09 năm
2016, em thực tập tại trại Hải – làng Kiều – Bãi Sậy – Ân Thi – Hưng Yên.
Nội dung tiến hành
- Tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất của công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Xác định tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái nuôi tại trại Hải – làng Kiều – Bãi Sậy – Ân Thi – Hưng Yên
- Ảnh hưởng của bệnh đến khả năng sinh sản của đàn lợn nái ngoại
- Xác định hiệu lực điều trị bệnh của một số phác đồ.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú và đẻ khó của lợn nái nuôi tại cơ sở thực tập
- Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú và đẻ khó theo lứa đẻ
- Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó theo tháng trong năm
- Các triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó trên lợn nái ngoại
- Đánh giá hiệu quả điều trị bằng một số phác đồ đối với mỗi bệnh
- Ảnh hưởng của bệnh sinh sản đến một số chỉ tiêu sinh lý của lợn nái ngoại sau khi điều trị
3.4.2.1 Phương pháp theo dõi thu thập thông tin
- Tìm hiểu các thông tin về hoạt động sản xuất, nội quy quy định làm việc, các khoản đãi ngộ cho công nhân viên của công ty
- Ghi chép đầy đủ chi tiết các công việc được phân công tại công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet
- Thống kê toàn bộ đàn lợn cần theo dõi tại trại lợn
- Lập sổ sách theo dõi đàn lợn nái theo lứa tuổi, tính biệt và theo đàn
- Theo dõi tình trạng sức khỏe đàn lợn hàng ngày bằng cách quan sát kỹ đàn lợn để phát hiện triệu chứng bệnh
Lợn có triệu chứng bệnh sinh sản sẽ được đánh dấu bằng sơn đỏ chữ V Tiếp theo, cần thực hiện chẩn đoán lâm sàng và ghi lại thông tin như tuổi, giới tính, thân nhiệt cùng các biểu hiện triệu chứng vào sổ nhật ký thí nghiệm.
- Từ kết quả theo dõi hàng ngày, tính toán tỷ lệ lợn mắc bệnh sinh sản
3.4.2.2 Phương pháp phát hiện bệnh sinh sản của lợn nái
Em đã tham gia trực tiếp vào việc chăm sóc, nuôi dưỡng, chẩn đoán, điều trị lợn nái bị bệnh Cụ thể như sau:
- Quan sát lợn nái bằng mắt thường như: trạng thái cơ thể, bộ phận sinh dục bên ngoài, màu sắc và mùi của sản dịch
- Kiểm tra thân nhiệt của lợn vào những thời điểm nhất định trong ngày
- Kiểm tra trực tiếp bằng mỏ vịt khi quan sát triệu chứng lâm sàng không rõ
Kiểm tra đường sinh dục bằng mỏ vịt là quy trình quan trọng, trong đó mỏ vịt được sát trùng kỹ lưỡng trước khi đưa vào âm môn và sử dụng đèn pin để quan sát Trong quá trình kiểm tra, có thể phát hiện một số trường hợp khác nhau liên quan đến sức khỏe sinh dục.
- Trạng thái bình thường: âm đạo, tử cung sạch, không sung huyết, xuất huyết, niêm mạc ướt, cổ tử cung có màu hồng đều, không có dịch viêm
- Viêm nội mạc tử cung: niêm dịch và dịch viêm chảy ra nhiều, cổ tử cung hơi mở, mủ chảy qua cổ tử cung
Viêm cơ tử cung là tình trạng niêm mạc tử cung có màu nhợt nhạt và đỏ không đều, kèm theo sự tiết dịch viêm phong phú Dịch viêm này thường có lẫn máu và mủ, đi kèm với mùi hôi khó chịu.
- Viêm tương mạc tử cung: niêm mạc nhợt nhạt, cổ tử cung mở, hỗn dịch chảy ra nhiều có lẫn mảnh tổ chức hoại tử, mùi thối
- Quan sát bằng mắt thường xem màu sắc, kích thước của bầu vú
- Sờ nắn bầu vú để xác định mức độ viêm
- Kiểm tra thân nhiệt của lợn
* Đối với trường hợp đẻ khó
- Quan sát biểu hiện rặn đẻ
- Sử dụng dụng cụ thăm thai để kiểm tra thai
- Dùng tay để kiểm tra tử cung mở hay chưa, xoang chậu hẹp hay rộng, thai thuận hay không thuận
3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị bệnh sinh sản ở lợn nái
Sau khi kiểm tra chẩn đoán lợn mắc bệnh, chúng em đề ra phương pháp điều trị:
Bệnh viêm tử cung cần được điều trị kịp thời để hạn chế sự lan rộng của viêm, kích thích tử cung co bóp nhằm thải hết dịch viêm ra ngoài và ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng cho cơ thể.
Gluco – K – C namin tiêm bắp 1ml/10 kg TT/lần/ngày
Cefquinom 150 - LA tiêm bắp 1ml/7 kg TT
Thụt 1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycine
Gluco – K – C namin tiêm dưới da 1ml/10kg TT/lần/ngày
Cosin 30% LA, tiêm bắp 1 ml/30 kg TT
Thụt 1 triệu UI Penicilin + 1 g Streptomycine
Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc sát trùng Biocid - 30 (pha 1 ml Biocid - 30 với 2000 ml nước sạch) mỗi lần dùng cho 1 con từ 1000 ml đến
Để thực hiện quy trình, bơm 2000 ml dung dịch đã pha vào tử cung của lợn và chờ khoảng 30 phút để dung dịch và dịch viêm được loại bỏ hoàn toàn Sau đó, sử dụng hỗn hợp kháng sinh để tiếp tục điều trị.
Hòa tan hỗn hợp bơm trực tiếp vào tử cung
Tiêm kháng sinh: Cefquinom 150 - LA dùng tiêm bắp thịt, tiêm
Tiêm thuốc trợ sức: vitamin B1, B12, C
Cùng với việc điều trị, con vật được chăm sóc, nuôi dưỡng vệ sinh tốt
- Điều trị cục bộ: Vắt cạn sữa ở vú bị viêm chườm nóng kết hợp xoa bóp nhẹ vài lần/ngày cho vú mềm dần
Tiêm Nor100 (Norfloxacin) 1ml/10kgTT xung quanh bầu vú bị viêm
- Điều trị toàn thân theo phác đồ sau:
Thuốc hồi sức - hạ sốt - tiêu viêm: tiêm Gluco – K – C namin 1ml/10kg TT/lần/ngày
Thuốc trợ sức: vitamin Bcomplex: 1 g/2 lít nước hoặc 4 g/1 kg thức ăn
Thuốc kháng sinh: Tiêm Cefquinom 150 - LA: 1ml/16kgTT/1 lần/ngày
Thuốc hồi sức - hạ sốt - tiêu viêm: tiêm Gluco – K – C – namin 1ml/10kg TT/lần/ngày
Thuốc trợ sức: vitamin Bcomplex: 1 g/2 lít nước hoặc 4 g/1 kg thức ăn
Thuốc kháng sinh: Tiêm Cosin 30% LA: 1ml/30kgTT/1 lần/2ngày
Cả hai phác đồ điều trị liên tục trong 3 – 5 ngày Nếu không khỏi điều trị thêm 2 ngày
Tiêm thuốc bổ trợ: oxytocine: 2 ml/con
Can thiệp bằng phương pháp móc
Bảng 3.1: Phác đồ điều trị bệnh
Phác đồ điều trị Thuốc điều trị Liều lƣợng (ml, mg) Cách dùng
Số con điều trị (con)
Gluco – K – C namin 1ml/10kgTT/1 lần/ngày
- LA 1ml/16kgTT/1 lần/ ngày Penicillin +
Streptomycine 1 gam/2 lít nước Thụt rửa
Gluco – K – C namin 1ml/10kgTT/1 lần/ngày
Cosin 30% 1ml/30kgTT/1 lần/2 ngày Penicillin+
Nor 100 1ml/10kg TT Tiêm quanh bầu vú
Gluco – K – C namin 1ml/10kgTT/1 lần/ngày
- LA 1ml/16kgTT/1 lần/ ngày
Bcomplex 1 gam/2 lít nước hoặc
Cho uống hoặc trộn thức ăn
Nor 100 1ml/10kg TT Tiêm quanh bầu vú
Gluco - K – C namin 1ml/10kgTT/1 lần/ngày
Tiêm bắp Cosin 30% LA 1ml/30kgTT/1 lần/2 ngày
Bcomplex 1 gam/2 lít nước hoặc
Cho uống hoặc trộn thức ăn
3.4.4 Phương pháp theo dõi từng chỉ tiêu
3.4.4.1 Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản theo giống
- Tiến hành phân loại các giống lợn trong trại
- Ghi chép tất cả các con mắc bệnh của từng giống
3.4.4.2 Tỷ lệ mắc bệnh theo tháng trong năm
Đàn lợn đã được theo dõi từ ngày 01/07/2016 đến 01/09/2016, trong đó ghi chép chi tiết tình trạng của tất cả các con lợn nái mắc bệnh sinh sản Quá trình điều trị áp dụng hai phác đồ khác nhau nhằm cải thiện sức khỏe cho đàn lợn.
3.4.4.3 Tỷ lệ mắc bệnh qua từng lứa đẻ
- Theo dõi đàn lợn nái trong thời gian thực tập từ lứa đẻ thứ 1 đến lứa đẻ > 6, từ đó đánh giá tỷ lệ mắc bệnh
3.4.4.4 Xác đinh một số chỉ tiêu sinh lý của đàn lợn nái sau khi điều trị
- Xác định thời gian động dục trở lại của lợn nái ngoại sau khi điều trị
- Xác định tỷ lệ phối đạt lần 1 và tỷ lệ phối đạt lần 2
3.4.4.5 Công thức tính toán các chỉ tiêu
Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Số nái mắc bệnh x 100
Tỷ lệ mắc bệnh theo giống (%) = Số nái mắc theo giống/ dòng x 100
Số nái điều tra theo giống/dòng
Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa đẻ (%) = Số nái mắc bệnh ở các lứa đẻ x 100
Tỷ lệ mắc bệnh theo tháng (%) = Số nái mắc bệnh theo từng tháng x 100
Thời gian điều trị trung bình
(ngày/con) = Σ Thời gian điều trị từng nái Σ Số nái điều trị
Tỷ lệ khỏi (%) = Số nái khỏi bệnh x 100
Tỷ lệ phối đạt lần 1 (%) Số con nái có chửa lần 1 x 100
Số con nái phối giống lần 1
Tỷ lệ phối đạt lần 2 (%) Số nái có chửa lần 2 x 100
Số nái phối giống lần 2
Phương pháp sử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học (Nguyễn Văn Thiện, 2002) trên phần mềm Excel 2010.