Mục tiêu của đề tài - Tìm hiểu được vai trò của, tác dụng của vitamin B - complex khi bổ sung vào thức ăn cho lợn giai đoạn 60 - 150 ngày tuổi, trên cơ sở đó đánh giá quá trình sinh trư
Trang 1ĐỀ KHÁNG VỚI BỆNH TIÊU CHẢY TẠI TRẠI XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY AGRIFEED VIỆT NAM”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi - Thú y Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên, 2017
Trang 2ĐỀ KHÁNG VỚI BỆNH TIÊU CHẢY TẠI TRẠI XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY AGRIFEED VIỆT NAM”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Lớp: K45 - CNTY - NO1 Khoa: Chăn nuôi - Thú y Khóa học: 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: TS Ngô Nhật Thắng
Thái Nguyên, 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS Ngô Nhật Thắng đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa luận này
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty AgriFeed Việt Nam đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ đó
Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời
cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Sinh viên
Quách Văn Chiến
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhu cầu Vitamin của các loại lợn (tính cho 1 kg thức ăn hỗn
hợp) 5
Bảng 4.1: Khối lượng cơ thể của đàn lợn qua các kỳ cân (kg/con) 38
Bảng 4.2: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các thời kỳ cân (g/con/ngày) 40
Bảng 4.3: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm và đối chứng qua các giai đoạn (%) 42
Bảng 4.4: Tiêu thụ thức ăn/con/ngày 44
Bảng 4.5: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) 45
Bảng 4.6: Tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy theo lứa tuổi 46
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của vitamin B - complex đến tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của đàn lợn 47
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của vitamin B - complex đến kết quả điều trị bệnh tiêu chảy của đàn lợn 48
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm và đối chứng
qua các ngày tuổi 39 Hình 4.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn 41 Hình 4.3: Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm và đối
chứng qua các giai đoạn 43
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vẫn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Vài nét giới thiệu về vitamin B - complex 4
2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn 11
2.1.3 Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của lợn 15
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 23
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 23
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 27
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27
3.4.2 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 29
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29
Trang 83.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả phục vụ sản xuất 32
4.1.1 Công tác vệ sinh chăn nuôi 32
4.2 Kết quả nghiên cứu 38
4.2.1 Ảnh hưởng của vitamin B - complex đến khả năng sinh trưởng của lợn thịt từ 60 - 150 ngày tuổi 38
4.2.2 Sinh trưởng tương đối 42
4.2.3 Ảnh hưởng của vitamin B - complex đến khả năng sử dụng thức ăn của lợn thịt từ 60 đến 150 ngày tuổi 43
4.3 Ảnh hưởng của vitamin B - complex đến phòng bệnh tiêu chảy của lợn thịt từ 60 - 150 ngày tuổi 46
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
I Tài liệu tiếng Việt 51
II Tài liệu nước ngoài 52 PHỤ LỤC
Trang 9Ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng, đó là nguồn cung cấp thực phẩm với khối lượng lớn và chất lượng thực phẩm tốt cho con người và nguồn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt, nguồn cung cấp các sản phẩm phụ da mớ… cho nhành công nghiệp chế biến thực phẩm
Để không ngừng nâng cao năng xuất, chất lượng đàn lợn các ngành khoa học đã nghiên cứu ra các giống sản xuất tốt, chế biến các loại thức ăn nghiên cứu bổ sung chăm sóc nuôi dưỡng kết hợp với thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng cùng vitamin, và khoáng chất ngoài ra trong chăn nuôi thì công tác thú y không thể thiếu được Tuy vậy trong chăn nuôi còn gặp nhiều trở ngại và hạn chế đó là: những thong tin khoa học, kỹ thuật chăn nuôi lợn chưa nhanh chóng, kịp thời đến người chăn nuôi Những hiểu biết về dịch bệnh còn hạn chế.Vì vậy mà dịch bệnh vấn thường xuyên sảy ra trong đó có bệnh tiêu chảy lợn con Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan nhanh, nếu không điều tri kịp thời và đúng biện pháp, thì tỉ lệ chết sẽ rất cao gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Bệnh tiêu chảy chủ yếu do nhóm vi khuẩn đường ruột
E.coli gây ra Do bộ máy tiêu hóa của lợn còn chưa hoàn thiện nên dễ mắc
bệnh Một trong những nguyên nhân mắc bệnh là do thiếu vitamin
Trang 10B-complex, để hạn chế tác hại cần phải chăm sóc và bổ sung các loại thức ăn, vitamin và khoáng chất đầy đủ và hợp lý trong khẩu phần ăn Bổ sung vitamin
B - complex có tác dụng nâng cao khả năng tăng trọng và phòng và phòng chống bênh tiêu chảy ở lợn thịt
Để phần nào hiểu thêm việc bổ sung vitamin B-complex tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Bổ sung vitamin B - complex cho lợn thịt từ 60 - 150 ngày tuổi để nâng cao khả năng sinh trưởng và sức đề kháng đối với bệnh tiêu chảy tại trại xuất khẩu của công ty Agrifeed Việt Nam”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu được vai trò của, tác dụng của vitamin B - complex khi bổ sung vào thức ăn cho lợn giai đoạn 60 - 150 ngày tuổi, trên cơ sở đó đánh giá quá trình sinh trưởng, phát triển, khả năng sử dụng thức ăn, tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và ước tính hiệu quả kinh tế khi bổ sung vitamin B
- Kết quả của đề tài là số liệu khoa học bước đầu về ảnh hưởng của vitamin B - complex đối với lợn từ 60 đến 150 ngày tuổi, là tài liệu phục vụ
nghiên cứu, đạo tạo tiếp theo
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Vài nét giới thiệu về vitamin B - complex
2.1.1.1 Đặc điểm của vitamin B - complex
Nhóm các loại vitamin phổ biến như vitamin B - complex rất cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và cho các chức năng khác của cơ thể lợn Chúng đóng vai trò quan trọng cho sự hoạt động của các enzyme, protein thúc đẩy các phản ứng hóa học của cơ thể như chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và các dưỡng chất cần thiết khác Vitamin B - complex được tìm thấy nhiều trong các loại cây và thức ăn dành cho động vật Vitamin B - complex đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống và cần thiết cho cơ thể phòng tránh được nhiều loại bệnh Tất cả các loại vitamin đều giúp chuyển hóa thức
ăn thành nhiên liệu Các loại vitamin B - complex bao gồm B1, B2, B6 và B12 Trước đây các nhà khoa học nghĩ rằng những loại vitamin này rất giống nhau bởi vì chúng thường được tìm thấy trong các nguồn thực phẩm tương tự Tuy nhiên, mỗi loại vitamin nên được xem xét một cách riêng biệt với những chức năng khác nhau trong cơ thể
Cho đến ngày nay người ta tìm ra khoảng hơn 15 loại vitamin được coi
là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần thức ăn của gia súc, gia cầm Các vitamin này được chia làm hai nhóm chính: Nhóm vitamin hòa tan trong dầu, mỡ gồn A, D2, D3, E, K Nhóm hòa tan trong nước gồm vitamin C,
vitamin nhóm B, Nicotinamid, Patothenic axit, Biotin, Folacin, Cholin…
Trang 13Bảng 2.1: Nhu cầu Vitamin của các loại lợn
(tính cho 1 kg thức ăn hỗn hợp) Vitamin ĐVT Lợn con Lợn vỗ béo Lợn nái
Nhu cầu về vitamin chịu ảnh hưởng của loại lợn và tuổi trạng thái sinh
lý, lợn có chửa, tiết sữa nuôi con và sinh trưởng cần nhiều vitamin hơn Phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi, chất lượng của thức
ăn và nước uống…
Trang 142.1.1.2 Vitamin B1
Vai trò của vitamin B1:
+ Vitamin B1 đóng vai trò quan trọng trong trao đổi vật chất đặc biệt là chuyển hoá glucid và trong hoạt động thần kinh Vitamin Bl tham gia vào nhóm ghép của men phân huỷ, hấp thu chất dinh dưỡng thông qua các quá trình oxy hoá khử
+ Vitamin B1 đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải chất bột đường trong cơ thể động vật, xúc tiến quá trình tiêu hoá: Làm tăng tính háu ăn, thèm ăn, có tác dụng gián tiếp trong việc tổng hợp glycogen do B1 tham gia vào nhóm ghép của decacboxylaza Khi thiếu B1 cơ thể không tổng hợp được men này dẫn tới axit pyruvic (xetoacid) CH3-COCOOH là sản phẩm trung gian bắt buộc của mọi quá trình phân giải gluxit sẽ tồn tại trong máu Khi đó axit pyruvic sẽ phân ly mạnh tạo thành gốc CH3-CO-COO- có khả năng hấp thụ nước mạnh dẫn tới áp suất thẩm thấu giảm làm cho nước từ mạch quản thấm vào mô gây hiện tượng phù Do decacboxylaza có tác dụng khử CO2 của pyruvic tạo thành aldehil axetic
+ Thiếu B1 dẫn đến thiếu acetylcholin → Cholinesteraza sẽ hoạt động nhiều gây rối loạn hoạt động thần kinh
+ B1 còn có quan hệ tới cơ năng sinh dục, nếu thiếu B1 tuyến thượng thận bị ảnh hưởng, tinh hoàn và buồng trứng bị teo lại, nhưng nếu tiêm estrin
cơ năng sinh dục sẽ phục hồi Như vậy B1 giúp cho sự sinh sản estrin
Nguồn gốc và nhu cầu:
+ Nguồn gốc: Trong thiên nhiên, B1 có nhiều trong các loại thức ăn từ thực vật như: Củ, quả, hạt, cám, khô dầu, men bia khô trong thức ăn động vật có nhiều ở trong gan, lòng đỏ trứng, thịt, sữa B1 dễ bị phân huỷ nên khi nấu thức ăn lượng B1 giảm đi nhiều Vitamin Bl còn có ở nấm enzym , đặc biệt là vi sinh vật ký sinh trong đường tiêu hoá có khả năng tổng hợp vitamin
Trang 15Bl, ở động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu), nhờ có sự hoạt động của vi sinh vật
dạ cỏ nên không bị thiếu vitamin Bl
+ Nhu cầu: Hàm lượng trung bình của vitamin này trong máu người là
từ 2 - 8 mg% Nhu cầu vitamin Bl khác nhau phụ thuộc vào yếu tố sinh lý , dao động, nhu cầu sản xuất, hàm lượng B1 trong thức ăn từ 2 - 2,5 mg/kg vât ̣ chất khô là thỏa mãn được nhu cầu của gia súc
2.1.1.3 Vitamin B2
Vai trò của vitamin B2:
+ Là thành phần cấu tạo men vàng FAD: Flavin adenin dinuclcotit và FMP: Flavin mono photphat Đây là hai loại men ôxy hoá hoàn nguyên sinh học, là loại este của ribonavin với axit photphoric và protit Men này phân bố trong tế bào sống với chức năng hô hấp của mô bào
+ Trong cơ thể động vật gần 97% riboflavin ở trạng thái liên kết với protein - enzym, còn gần 3% ở trạng thái tự do Riboflavin của thức ăn đưa vào sẽ được phosphoryl hoá bởi ATP ở vách ruột và gan thành 2 dạng flavinmononucleotid (FMN) và flavin adenozindinucleotid (FAD) Hai dẫn xuất này chính là nhóm ghép của lớp enzym hô hấp - lớp men vàng flavoprotein, loại enzym này thực hiện phản ứng oxy hoá hoàn nguyên tức là chuyển vận hydrogen trong quá trình hô hấp mô bào Khi thiếu vitamin B2 thì
sự tổng hợp enzym vàng đình trệ gây rối loạn trao đổi vật chất , làm quá trình
hô hấp mô bào không thực hiện đầy đủ rối loạn sinh trưởng, tinh hoàn teo, sức
đề kháng của con vật giảm mồm đau , mũi sưng to đỏ , lông rụng nhiều , gia cầm giảm đẻ trứng và tỷ lê ̣ấp nở
+ Vitamin B2 có liên quan với các vitamin khác Khi thiếu vitamin Bl thì nhu cầu riboflavin tăng lên, thiếu riboflavin khả năng tự cung cấp vitamin
C giảm
Trang 16- Nhu cầu và nguồn gốc:
+ Nguồn cung cấp: B2 có nhiều trong các chất mỡ, men rượu, bã bia, rau xanh, củ quả: Cà chua, đậu co ve, ngô vàng Trong thức ăn động vật có nhiều trong sữa, lòng đỏ trứng, gan vitamin B2 dễ bị ánh sáng phá huỷ nên phải bảo quản trong lọ màu tối
+ Nhu cầu: Các động vật như lợn, gà, chó và người thường xuyên rất cần vitamin B2 trong thức ăn Trâu, bò, dê, cừu (động vật nhai lại) ít đòi hỏi hơn vì vi khuẩn đường tiêu hóa có khả năng tổng hợp được vitamin này Lợn con cần 3 mg/kg thức ăn khô Gia cầm cần 4,5 - 5,5 mg/kg thức ăn khô
2.1.1.4 Vitamin B5
Khi oxy hoá Nicotin thuốc lá bằng Acid cromic, ta thu được Acid nicotinic Trong cây cối thường có sẵn acid này, khi vào cơ thể động vật acid Nicotinic chuyển sang dạng Amid, tức là thành vitamin PP Trong mô bào nhiều loài động vật, vi sinh vật (cũng như thực vật) acid nicotinic được tổng hợp từ tryptophan nhờ xúc tác của hệ thống nhiều enzym Trong đó có nhóm ghép là dẫn xuất của vitamin B2' B6'
Vai trò:
Tham gia cấu tạo NAD và NADP trong mô bào sinh vật, vitamin PP có dưới dạng tự do và hợp chất protein - enzym Đó là NAD (nicotiamid adenozin dinuleotid) và NADP (nicotinami.d adenozin dinucleotid photphat).Hai chất này là nhóm ghép của enzym oxy hoá hoàn nguyên, tức là enzym dehydrogenase yếm khí Thiếu vitamin PP động vật thường mắc bệnh viêm tróc da sần sùi Trong chăn nuôi nếu chỉ cho lợn ăn ngô kéo dài cũng thường xảy ra bệnh này vì thiếu Tryptophan Trong ngô còn có chất kháng vitamin PP - đó là acid pyndin - 3 - sulforic Nếu đun sôi thì kháng vitamin
PP của ngô sẽ mất đi
Trang 17+ Thiếu PP gia súc mệt mỏi, suy nhược đường tiêu hoá, triệu trứng điển hình là niêm mạc phồng, loét da, lông rụng, thân kinh rối loạn
+ Nhu cầu thay đổi tuỳ theo thành phần thức ăn:
Người cần 15 - 25 mg/ngày
Chó cần 0,25 mg/1kg thể trọng Ngựa 0,l0 mg/kg thể trọng
2.1.1.5 Vitamin B6
Là chất tiền thân của men phụ khử cac boxyl và chuyển hoá amin có
tên là Amyloferaza, tác dụng vào 4 loại axit amin chủ yếu là: Tyrozin Lizin, Acginin và Tryptophan B6 còn tham gia tổng hợp hemoglobin.thiếu B6 sinh triệu chứng động kinh, co quắp, run giật, nếu thiếu B6 gà giảm tính phàm ăn, sinh trưởng chậm
Trong cơ thể động vật (ở thận, gan, ruột non) pyridoxin bị oxy.hoá thành pyridoxal và chất này lại được phosphoryl - hoá thành pyridoxal photphat - đấy là nhóm ghép của loại enzym trao đổi Vitamin B6 còn ảnh hưởng tới sự tổng hợp nội tiết tố tuyến yên và buồng trứng (nhóm oestrogen) nên khi thiếu nó quá trình thai nghén bị trở ngại
Nhu cầu và nguồn:
+ Nguồn cung cấp: Có nhiều trong men rượu, cám, thít Cá.được hấp thụ dưới dạng tự do, khi kết hợp với protit cơ thể không hấp thụ được Tính chất: B6 rất dễ tan trong nước, dễ bị các tia tử ngoại và các tia trông thấy phá huỷ nhất là mỗi trường axit, kiềm và trung tính nên phải bảo quản trong lọ màu kín
+ Loài nhai lại không cần vitamin B6 ở thức ăn, vì vi sinh vật dạ cỏ tổng hợp được, các loại động vật khác cần cung cấp pyridoxin đều đặn:
Lợn con cần 0,5 - 1 mg/1kg thức ăn khô Gà con cần 3 - 5 mg/1kg khẩu phần gà mái đẻ cần ít hơn 1 - 2 mg
Trang 182.1.1.6 Vitamin B12
Là vitamin chống bệnh thiếu máu ác tính do tham gia cấu tạo nhân Hem, ngoài ra còn tham gia trao đổi nhiều hợp chất kích thích, trao đổi protit, làm cho mô cơ của cơ thể sử dụng axit amin trong máu, đồng thời liên quan đến quá trình tổng hợp axit nucleic
Triệu chứng thiếu vitamin B12 là sự thiếu máu ác tính trong tuỷ xương và máu xuất hiện nhiều hồng cầu non vì quá trình tạo huyết bị ngừng trệ Máu bị vỡ nhiều hồng cầu, lượng hemoglobin giảm sút Sự hô hấp mô bào cũng bị yếu, sự chuyển hoá glucid và lipid bị rối loạn kèm theo những hiện tượng thần kinh suy nhược
Nhu cầu và nguồn vitamin B12:
+ Nguồn cung cấp: B12 có nhiều trong thức ăn động vật như: Thịt, não, thận, gan, máu, sữa, trứng cá, trong thức ăn thực vật không có (trừ một vài loại rong cỏ đặc biệt như bèo hoa dâu, rong tảo vì có vi sinh vật ký sinh hoạt động) Phần lớn các loại vi khuẩn có khả năng tổng hợp vitamin B12 nếu
có đủ nguyên tố coban Các vi sinh vật dạ cỏ, manh tràng và ruột già đều có khả năng tổng hợp vitamin B12 Khi cho loài nhai lại đầy đủ Coban thì chúng hoàn toàn tự túc nguồn vitamin này
+ Nhu cầu: Lợn con cần 22 γ/1kg thức ăn Trong cơ thể động vật nơi
dự trữ B12 là gan 30 - 70%
2.1.1.7 Vitamin H
Biotin có thể coi là hợp chất của vòng tiopen và urê dưới dạng vòng
và mạch nhánh là acid valerianc Là thành phần cấu tạo coenzym K Trong quá trình trao đổi chất cơ thể , nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng Kích thích sự sinh trưởng của tế bào da và thần kinh cũng như tổng hợp protit
Trang 19 Vai trò:
+ Tham gia một số quá trình sinh hoá học cơ thể như tổng hợp acid aspartic, quá trình khử quan, khử carboxyl
Nhu cầu và nguồn vitamin:
+ Nguồn: Biotin được tổng trong cây cỏ nhất là ở lá cây
2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn
Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ cho đồng hóa và dị hóa, sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật trên cơ sở tinh di truyền của đời trước
Về mặt sinh học: Sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng, sự sinh trưởng thực sự là các tế bào của các mô cơ có
sự tăng thêm về số lượng, khối lượng và các chiều Sự sinh trưởng của con vật được tính từ lúc trứng được thụ tinh cho đến lúc cơ thể trưởng thành và được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn bào thai và giai đoạn ngoài bào thai Các đặc tính của các bộ phận hình thành quá trình sinh trưởng tuy là một sự tiếp tục, thừa ảnh hưởng các đặc tính di truyền của bố mẹ, nhưng hoạt động mạnh hay yếu là do sự tác động của yếu tố môi trường
Khi nghiên cứu về sinh trưởng ta không thể không đề cập tới quá trình phát dục Theo Lê Huy Liễu và cs (2004) [6]: Sự phát dục là một quá trình thay đổi về chất lượng, sự hoàn chỉnh của các tính chất, chức năng của các bộ phận cơ thể vật nuôi Nhờ vậy mà vật nuôi hoàn thiện được các chức năng của
cơ thể sống Phát dục trải qua nhiều giai đoạn bắt đầu từ lúc rụng trứng cho tơi khi cơ thể trưởng thành Theo Hà Thị Hảo, Trần Văn Phùng (2002) [3] lợn
là loại gia súc có khả năng sinh trưởng nhanh, cho năng xuất thịt cao và phẩm chất thịt, mỡ tốt Ta thấy nếu lấy khối lượng lúc sơ sinh là 1kg thì lúc 7 - 8 tháng tuổi lợn có thể đạt tới 100 kg tức là tăng trọng lên gấp 100 lần
Trang 20Tuy nhiên tăng theo từng giai đoạn, sau cai sữa tăng trung bình 400g/ngày, tiếp theo là 500 g/ngày, đến lúc khối lượng đạt 30 kg là 600 g/ngày…
Đặc biệt là trong giai đoạn bú sữa lợn sinh trưởng và phát triển rất nhanh Lợn con sau 8 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, sau 20 ngày tăng gấp 4 lần, sau 60 ngày tăng gấp 15 - 20 lần so với khối lượng sơ sinh Do lợn có tốc độ sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng tích lũy dinh dưỡng rất mạnh Lợn ở 20 ngày tuổi có thể tích lũy được 9 - 14 g Protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được 0,3 - 0,4 g Protein Qua đó chúng ta có thể thấy được độ trao đổi chất của lợn con và lợn trưởng thành chênh lệch nhau rất nhiều Như vậy sự phát triển của các thành phần trong cơ thể cũng biến đổi theo tuổi Hàm lượng nước trong
cơ thể giảm theo tuổi, nước trong cơ thể lợn con chiếm 82% khối lượng thịt
xẻ nhưng lúc trưởng thành chỉ còn 52%, hàm lượng protein giảm theo từng giai đoạn Hàm lượng Lipit tăng nhanh Hàm lượng khoáng cũng có sự thay đổi bởi nó liên quan tới quá trình tạo xương Ở lợn con bú sữa thì tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng trong sữa mẹ ngày càng giảm nên phải chú ý cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của từng giai đoạn Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19] Đặc điểm của lợn sau cai sữa giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi, tế bào cơ xương phát triển mạnh mẽ Nhu cầu protein lúc này là cao nhất trong toàn bộ chu trình sinh trưởng Nhu cầu protein và chất khoáng phải đây đủ để đảm bảo cân bằng trao đổi chất, vì ở trong giai đoạn này cường độ trao đổi chất khá cao, khả năng tiêu hóa các loại thức ăn thô còn kém, tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần ăn cần chiếm 80 - 85 % Vì vậy ngoài việc tìm hiểu nắm vững đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn để tác động các biện pháp chế biến thức ăn cho lợn
Các vật chất dinh dưỡng của thức ăn mà động vật nói chung và lợn nói riêng ăn vào, muốn được cơ thể sử dụng cho mục đích duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển, sinh sản trước tiên phải qua con đường tiêu hóa ở đó
Trang 21chúng được phân giải thành những chất đơn giản nhất và được hấp thu qua niêm mạc ruột, đi vào máu, cung cấp cho mô tế bào của các bộ phận trên cơ thể hoạt động, trong đó có cả quá trình đồng hóa và dị hóa
Cơ quan tiêu hóa của lợn phát triển hơn các cơ quan khác theo tuổi một cách rõ rệt, khi còn ở trong bào thai bộ máy tiêu hóa đã hình thành đầy đủ nhưng chưa hoàn thiện, dung tích còn bé và trong 2 - 3 tháng đầu cơ quan tiêu hóa của chúng phát triển nhanh chóng
Hệ thống tiêu hóa của lợn gồm 4 bộ phận chính tham gia vào quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học là: Miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
Ở miệng có sự tham gia của các men tiêu hóa hóa học có chứa trong nước bọt là men amylaza và men maltaza có tác dụng thủy phân tinh bột (gạo, ngô, bột củ, sắn, khoai) thành đường glucoza Ngoài ra, nước bọt còn chứa dịch nhày muxin, các muối cacbonat, sulphat Độ pH của nước bọt = 7,2 Trong nước bọt còn có chứa chất diệt khuẩn lyzozym ở các tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi tiết ra làm sạch và làm trung hòa các chất tránh gây độc hại cho cơ thể, tẩm ướt thức ăn Sau đó thức ăn được chuyển xuống dạ dày và tiếp tục quá trình tiêu hóa
Ở dạ dày tiết ra dịch vị, các men tiêu hóa Khi thức ăn xuống tới dạ dày
cơ trơn nhào trộn thức ăn cùng với các men tiêu hóa protein của dạ dày Dưới
sự tác dụng của axitclohydric (HCl) men pepsin hoạt động HCl làm trương
nở protein làm tăng bề mặt tiếp xúc với men pepsin diệt khuẩn và giữ độ axit
ở dạ dày pH = 1,5 - 2,5 Dịch tiêu hóa trong dạ dày lợn ở các giai đoạn là khác nhau Theo A.V.K Vasnhixya (1951) [21] cho biết: Lợn con ở 20 ngày tuổi lượng dịch vị phân tiết ra trong một ngày đêm là 150 – 300 ml và lượng phân tiết dịch vị tăng theo lứa tuổi Ở lợn bú sữa tiết dịch vi ban ngày là 31%, ban đêm là 69% Ở lợn sau cai sữa 60 - 90 ngày tuổi dịch vị tiêu hóa chỉ tiết
ra khi thức ăn vào đến dạ dày Ở lợn trưởng thành dich vị tiết ra ban ngày tới 62%, ban đêm có 38% Hàm lượng HCl tăng dần để đạt tới mức ổn định
Trang 22Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19] sự phân tiết HCl nhiều hay ít có ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa ở lợn Khi lợn còn nhỏ HCl chủ yếu ở dạng liên kết, đến 60 ngày tuổi lượng HCl có khoảng 0,05 - 0,25%, lợn trưởng thành có
từ 0,35 - 0,40% so với tổng lượng liên kết Theo Trương Lăng (2003) [18] số lượng và chất lượng thức ăn khác nhau làm tăng tính ngon miệng, dịch vị tiết
ra nhiều, tiêu hóa cao Thêm 3 g pepsin và 500 ml HCl 0,4% vào thức ăn cho lợn từ 3 - 4 tháng tuổi sẽ kích thích tiết dịch vị và làm tăng khả năng tiêu hóa Thức ăn được tiêu hóa ở dạ dày, một phần lớn được chuyển xuống ruột non
và tiếp tục quá trình tiêu hóa
Ruột non là đoạn giữa và là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, ở lợn ruột non dài gấp 7 - 8 lần cơ thể, được chia làm 3 đoạn chính Đoạn đầu là tá tràng
có ống dẫn tụy wirsung và ống dẫn mật choledoque đổ vào đoạn đầu của tá tràng tiếp theo là không tràng và đoạn cuối là hồi tràng Thức ăn chuyển xuống ruột non được tiêu hóa triệt để nhất, tất cả các chất dinh dưỡng được tiêu hóa và hấp thu với tỷ lệ lớn nhất ở ruột non, nhờ tác động của các men dịch tụy, dịch ruột và dịch mật
Dịch tụy do tuyến tụy tiết ra có pH = 7,8 - 8,4, thành phần 98% là nước còn lại là vật chất khô Dịch tụy có tất cả các men phân giải các chất dinh dưỡng, men phân giải các loại protit, cac axitnucreic, tinh bột, lipit để hấp thụ qua màng ruột vào máu
Dịch mật do gan tiết ra nó được tích lũy ở túi mật và đổ vào ruột non ở đoạn tá tràng qua ống dẫn choledoque Dịch mật có pH = 6,7 - 7,1 Dịch mật trong ống mật loãng nước chiếm 98% còn lại là 2% vật chất khô, dịch mật ở túi mật đặc hơn với 90% là nước, 10% vật chất khô (là các axit mật và sắc tố mật) Dịch mật
có tác dụng nhũ hóa mỡ, sắc tố mật tạo màu sắc tự nhiên của phân
Dịch ruột do tuyến ruột tiết ra và thường trộn với thức ăn ở dạng tiêu hóa
dở dang thành các sản phẩm dưỡng chấp chứa trong ruột, độ pH = 8,2 - 8,7, có 98% là nước, 2% là vật chất khô có tác dụng tiêu hóa gluxit, protit, lipit
Trang 23Sự phân tiết dịch vị ở các giai đoạn tuổi là khác nhau Theo A.V.K Vasnhixkya (1951) [21] lợn con 20 - 30 ngày tuổi lượng phân tiết dịch vị trong một ngày đêm là 150 ml và sự phân tiết dịch vị tăng theo lứa tuổi, 3 tháng tuổi là 3,5 lít và từ 7 tháng tuổi trở lên là 10 lít/ngày đêm Sự biến đổi khả năng phân tiết dịch tụy trái với sự biến đổi dịch vị, trong thời kỳ thiếu HCl hoạt tính của dịch tụy rất cao để bù lại khả năng tiêu hóa kém của dạ dày
Ở ruột non ngoài sự tiêu hóa nhờ các dịch trong xoang ruột Theo Hoàn Toàn Thắng, Cao Văn (2005) [5] tiêu hóa do dịch trong xoang ruột chỉ chiếm
20 - 50%, còn chủ yếu tiêu hóa ở mang chiếm 50 - 80% Tiêu hóa ở màng được tiến hành nhờ cấu tạo của màng nhầy ruột non có lớp tế bào dung mao Trên bề mặt của mỗi nhung mao có riềm bàn chải được tạo thành từ vô số các
vi nhung mao, làm cho diện tích của ruột non tăng thêm 30 lần
Phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa là ruột già dài khoảng 4 - 5 m, bao gồm manh tràng, kết tràng và trực tràng Ở ruột già không tiết men tiêu hóa
mà chỉ tiết dịch nhầy, ruột già có tiêu hóa một ít nhờ men thức ăn theo từ ruột non với tỷ lệ rất nhỏ như: Cellulose 14%, protein 12% Ruột già chủ yếu là tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở màng phân tạo ra các sản phẩm chính là axit lactic, có tác dụng ức chế vi khuẩn phát triển và vi khuẩn gây thối Theo Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng (2003) [7] Trong điều kiện bình thường 1 g chất chứa ruột già có từ 1 - 10 tỷ vi sinh vật các loại Lượng protein thô và gluxit (tinh bột, đường) bị các vi sinh vật lên men “thối” sinh hơi phân giải thành những sản phẩm có mùi hôi thối độc như: Indol, phenol và các khí H2S,
CO2, H2 và một phần lớn được thải qua đường hậu môn,còn lại chúng được hấp thu qua màng ruột già và gan, ở gan chúng được khử độc thành các hợp chất indical rồi thải qua đường nước tiểu
2.1.3 Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của lợn
Hệ vi sinh vật trong dạ dày lợn con mới sinh chưa có vi khuẩn, sau một và giờ mới thấy xuất hiện vài loài từ đó chúng bắt đầu sinh sôi dần Hàng ngày có
Trang 24một số vi khuẩn theo thức ăn vào ruột sinh trưởng và sinh sản, tại đó chúng bị biến đổi đi nhiều nhưng chúng vẫn sống cho đến khi con vật chết
Thành phần, số lượng và chất lượng của hệ vi sinh vật đường ruột và dạ dày phụ thuộc vào tuổi, loài, cách nuôi dưỡng và điều kiện vật lý, hóa học của môi trường đường ruột, dạ dày
Có thể chia vi khuẩn đường ruột và dạ dày thành 2 loại đó là: “Vi sinh vật tùy tiện” thay đổi theo điều kiện thức ăn và loại “vi sinh vật bắt buộc” loại này thích nghi ngay với môi trường đường ruột, dạ dày và trở thành loại định
cư vĩnh viễn Hệ vi sinh vật bắt buộc gồm: Streptococus Lactic,
Lactobacterium, Acidophilum, trực khuẩn Lactic, E.coli (trực khuẩn ruột già),
trực khuẩn đường ruột
Ở niêm mạc miệng, trong nước bọt có cầu khuẩn, một số vi khuẩn
(Micrococcus, streptococcus…), trực khuẩn gram (+) như trực khuẩn lactic, trực khuẩn gram (-) như: (E.coli, Proteus, Vulgaris, Pasteurella), xoắn khuẩn
Leptospira, xạ khuẩn, nấm men, nước bọt, niêm mạc miệng bài tiết ra chất sát trùng có tác dụng một số loại vi khuẩn
* Hệ vi sinh vật ở dạ dày
Hệ vi sinh vật có trong dạ dày rất ít do tác dụng diệt khuẩn của các loại
axit trong dạ dày bao gồm các loại vi khuẩn làm lên men (Odium Lactic,
Saccharomyces minor), ngoài ra các trực khuẩn đường ruột và dạ dày như phó
thương hàn đi qua dạ dày xuống ruột
* Hệ vi sinh vật ruột non
Ruột non chiếm khoảng 2/3 chiều dài của toàn bộ ruột nhưng số lượng
vi khuẩn lại rất ít, nhất là ở tá tràng Do nhiều nguyên nhân là khi dịch dạ dày vào ruột non vẫn có tác dụng diệt khuẩn, thêm đó là dịch mật và dịch tụy tạng bài tiết ra qua tá tràng cũng có tác dụng sát khuẩn Ruột non chứa một số ít vi khuẩn của dạ dày xuống Trong ruột non chủ yếu có: E.coli, cầu khuẩn, trực
khuẩn hiếu khí, yếm khí có nha bào (Clostridium Perfringens), ở gia súc non
Trang 25còn có thêm Streptococcus lactic, trực khuẩn Lactic Lactobacterium Bularium
Nguyễn Vĩnh Phước, (1980) [11]
* Hệ vi sinh vật ở ruột già
Hệ vi sinh vật chủ yếu là E.coli, cầu khuẩn, trực khuẩn có nha bào
(Enterococcus, Clostridium Perfringens ở ruột kết), gia súc trưởng thành
E.coli chiếm 75% trở lên, trong ruột già có hệ vi sinh vật chưa thực hiện được bằng triệu chứng lâm sàng như: Phó thương hàn, sẩy thai truyền nhiễm, uốn ván Nguyễn Vĩnh Phước (1980) [11]
Trong hệ tiêu hóa của động vật hệ vi sinh vật luôn luôn ổn định, đảm bảo cân đối cho hoạt động tiêu hóa khi đó phần lớn những vi sinh vật có lợi là
vi khuẩn Lactic, vi khuẩn này chiếm 90% hoạt động hữu ích tạo sự cân bằng cho đường ruột Nếu sự cân bằng bị phá vỡ thì những vi khuẩn có hại cạnh tranh phát triển gây rối loạn đường tiêu hóa, gây tiêu chảy Những loại vi
khuẩn thường gặp nhất là: E.coli, Samonella và Clostridium Perfringens…
2.1.5 Những hiểu biết về bệnh tiêu chảy
Sau khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, chúng sẽ xâm nhập qua đường niêm mạc ruột, phát triển rất nhanh chóng trong tế bào biểu mô ruột Ở đó chúng gây viêm, sưng phù các tế bào, ngăn cản sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở ruột non của lợn dẫn đến tiêu chảy Nếu cơ thể lợn còn yếu vi khuẩn sẽ vào các hạch lympho gây viêm, sưng phù các hạch, sau đó vi khuẩn xâm nhập vào máu và tiết độc tố làm cơ thể nhiễm độc có thể dẫn tới trạng thái hôn mê và chết
Theo Phạm Khắc Hiếu (1997) [14] gia súc sơ sinh ra đời ngay trong môi trường luôn có vi khuẩn gây bệnh, ngay cả gia súc mạnh khỏe trong đường tiêu hóa có chứa tới 101 4
vi khuẩn các loại, nguy hiểm nhất cho lợn con và bê nghé là các vi khuẩn, nấm gây bệnh hô hấp và đường tiêu hóa Tiêu chảy, viêm phổi là hai nhân tố gây thiệt hại cho lợn và bê nghé
Trang 26Theo Tạ Thị Vịnh (1990) [20] Ở động vật non hệ thống thần kinh chưa hoàn chỉnh điều kiện thích nghi với ngoại cảnh yếu, cho nên sức đề kháng kém, đặc biệt khí hậu thay đổi thường thấy hiện tượng sốt, ỉa chảy và viêm phổi
Theo Archeri Hunter (2000) [23] trong cuốn “ Sổ tay dịch bệnh động vật” được dịch từ cuốn dự án tăng cường công tác thú y Việt Nam, hợp tác giữa Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam và cộng đồng Châu Âu cho rằng: Ỉa chảy chỉ có thể phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời phân gia súc bình thường khi gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1995) [2] Ở lợn cai sữa sớm vi khuẩn Lactic biến mất, sự tích axitclohydric phát triển vào tuần tuổi thứ 5, vi khuẩn
sẽ đi qua dạ dày vào ruột, việc cho ăn khẩu phần co protein cao thường xảy ra
ở lợn con cai sữa sớm, làm cho lợn con khi cai sữa bị tiêu chảy
* Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa
Do thiếu dinh dưỡng, vệ sinh chuồng trại máng ăn máng uống
kém…Một số vi khuẩn như: Samonella, E.coli, Clostridium, Enterococcus
xâm nhập vào gây rối loạn tiêu hóa
Do lạm dụng thuốc kháng sinh làm tăng cường tính kháng sinh của hệ
vi sinh vật
Theo Phan Thanh Phượng và cs (2004) [15] sai sót về chế độ dinh dưỡng, sự thay đổi đột ngột về thức ăn, sự sai sót về sử dụng thuốc điều trị, dùng kháng sinh điều trị quá dài hoặc bị một số đường tiêu hóa Lúc đó vi sinh vật có hại sẽ phát triển, áp đảo vi sinh vật có lợi, gây ra hội chứng tiêu chảy hay còn gọi là hội chứng loạn khuẩn
Ngoài những nguyên nhân trên thì thời tiết thay đổi đột ngột đang nắng chuyển sang mưa cũng dẫn tới rối loạn tiêu hóa
Trang 27Theo Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2005) [13] đã đưa ra nhận xét: Các nguyên nhân gây cho lợn con bị bệnh tiêu chảy là gió lùa, chuồng trại lạnh giá không đủ ấm, nhiệt độ ban ngày và đêm biên đọ chênh lệch quá xa, ẩm độ chuồng cao, nuôi dưỡng kém, do lây truyền từ con khác sang, tiêm phòng không đảm bảo, tiêu trùng chuồng giữ hai lứa kém, cơ năng tiêu hóa của lợn còn yếu, hệ thần kinh hoạt động chưa chưa hoàn chỉnh, sức chống đỡ bệnh tật của cơ thể kém
* Triệu chứng lâm sàng của bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa
Bệnh tiêu chảy ở lợn con được thể hiện ở 3 thể lâm sàng chủ yếu là: Thể nhiễm trùng, thể ỉa chảy, thể phù
Khi lợn mắc bệnh tiêu chảy thì thường lợn ăn ít dần đi, bệnh kéo dài thì bệnh tóp lại, lông xù hoặc trụi nhẵn, đuôi rũ, đít dính phân bê bết, 2 chân sau rúm lại và run rẩy Lợn bị bệnh hay khát nước thường tìm nước chuồng để uống, nếu không đảm bảo nước đầy đủ đôi khi lợn nôn ra cám chưa tiêu hóa
Bệnh nặng con vật mệt lử, bỏ ăn, chân và toàn thân run rẩy, đi lại không được, nằm một chỗ, đặc biệt là 2 chân sau bị liệt, mắt lõm sâu lờ đờ màu trắng đục, khô Lợn khát nước nhiều Bệnh ở giai đoạn này chủ yếu là do
vi khuẩn Clostridium Perfringens gây ra, tỷ lệ chết ít, khi khỏi thì còi cọc chậm lớn, nhưng nếu kế phát với một số bệnh khác thì bệnh tiến triển 10 - 15 ngày lợn chết
Bệnh tích: Xác chết gầy, bụng tóp lai, lông da xơ xác hoặc trụi nhẵn, thân lạnh Ruột viêm từng mảnh mầu đen, niêm mạc xung huyết hoặc xuất huyết, ruột rỗng chứa đầy hơi viêm cata Gan hơi sưng hoặc không, màu nâu vàng nhạt, túi mật thường căng Phổi ứ huyết, đôi khi có hiện tượng sưng nhẹ
* Phòng bệnh
Đặc điểm bộ máy tiêu hóa của lợn phát triển nhanh nhưng khả năng chống đỡ bệnh tật của đường ruột và dạ dày còn yếu Do đó cần chú ý vệ sinh
Trang 28chuồng trại, máng ăn, máng uống áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống bệnh đường tiêu hóa cho lợn
Dùng vitamin B - complex bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn nái trước
và sau đẻ 2 tuần và bổ sung vào khẩu phần ăn của lợn sau cai sữa liên tục, đúng liều lượng, tỷ lệ trộn
Tránh sử dụng quá nhiều các loại thuốc kháng sinh, thay đổi thức ăn và các thành phần thức ăn đột ngột
Đảm bảo vệ sinh thức ăn, nước uống, chuồng trại sạch sẽ, giữ khô, chống ẩm, kín gió, giữ ấm vào mùa đông và đầu xuân, tránh quá nóng vào mùa hè
* Điều trị
- Dùng một số loại kháng sinh sau đây thường dùng riêng rẽ hoặc phối hợp điều trị:
+ Tylogenta tiêm với liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng
+ Nor 100 tiêm với liều lượng 1 ml/8 – 10 kg thể trọng
Khi điều tri ̣ phải tuân theo nguyên tắc : dùng kháng sinh đặc hiệu kết hợp với thuốc bổ trợ tăng sức đề kháng , mau hồi phu ̣c bổ sung và ch ất điê ̣n giải như: Vitamin ADE, glucose, Vitamin C
* Đặc điểm hình thái và đặc tính sinh thái của vi khuẩn Clostridium perfringens
Clostridium Perfringens được phân thành 6 serotyp A, B, C, D, E, F qua phát hiện các độc tố do chúng sản sinh bằng phản ứng trung hòa đặc hiệu của các
toxin alpha, beta, lamda, epsilon, iota Có 3 loài Clostridium Perfringens A, B
và C là mầm bệnh gây bệnh đường ruột quan trọng đối với lợn
Clostridium Perfringens typ C chủ yếu gây viêm ruột hoại tử ác tính ở lợn con dưới 1 tuần tuổi
Trang 29Clostridium Perfringens typ A được tìm thấy nhiều trong phân lợn, chúng gây bệnh cho cả lợn sơ sinh và lợn lớn sau cai sữa Các chủng sinh độc
tố có thể gây ngộ độc thức ăn cho người
Clostridium Perfringens typ A là vi khuẩn gram (+), tạo nha bào, là vi khuẩn yếm khí không di động có kích thước 1 - 5,5m 4 - 8m Chúng tạo thành bào tử có hình trứng cân xứng hoặc lệch tâm Theo Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Quang Tuyên (2004) [9] cho rằng: Giống Clostridium có kích thước nha bào thường lớn hơn bề ngang thân vi khuẩn, nên khi hình thành nha bào thân vi khuẩn bị biến dạng tùy theo vị trí của nha bào thân vi khuẩn: nằm giữa thân, nằm ở gần đầu và nằm ở một đầu mà vi khuẩn có hình thoi, hình dùi trống, hình cái vợt, nha bào có thể tồn tại ngay trong tế bào vi khuẩn hoặc độc lập Trên mặt thạch máu khuẩn lạc của typ A có 2 vòng dung huyết bao quanh, vòng dung huyết ngoài do toxin alpha tạo ra, vòng trong do toxin theta tạo ra Vi khuẩn không sản sinh toxin beta và các toxin chủng khác thường dùng trong định loại
Đặc điểm dịch tễ học của bệnh
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1995) [2] Về đặc điểm dịch tễ học của bệnh do Clostridium perfringens typ A ở lợn được nghiên cứu còn ít nên có nhiều điểm chưa rõ, bình thường vi khuẩn tồn tại ở chất chứa trong đường ruột và đất, vi khuẩn được phân lập thấy ở tất cả các trang trại chăn nuôi và kháng thể Clostridium perfringens typ A được phát hiện rộng rãi ở lợn thịt và lợn nái
Đường nhiễm bệnh và quá trình phát sinh
Đường lây nhiễm chủ yếu là từ thức ăn, nước uống và phân của những con mắc bệnh Ở lợn sơ sinh thì bệnh thường xảy ra ngay ở những giờ đầu tiên vi khuẩn truyền từ mẹ sang con, 25% bệnh tiêu chảy trong 5 ngày đầu là
do Clotridia, khi nhiễm bệnh vi khuẩn phát triển nhanh chóng trong đường
Trang 30ruột, chúng giải phóng ra các độc tố gây hoại tử và tan máu, con vật nhiễm độc và chết
Quá trình sinh bệnh
Bệnh nhiễm khuẩn Clostridium perfringens typ A thường thấy ở lợn con sau khi đẻ vài giờ vi khuẩn có thể tìm thấy ở ngay trong phân su, có khi tim thấy trong 1g chất chứa trong ruột hồi và ruột chay, có tới 108-109 vi khuẩn dạng dinh dưỡng sản sinh ra độc tố alpha và có thể một số độc tố khác gây hoại tử biêu mô ruột ở lợn bệnh Dạng hình thành nha bào sinh ra độc tố ruột gây hoại tử nặng lông nhung và hút nước vào trong lòng ruột Độc tố cố định vào tế bào biểu mô của ruột kết là cho mất khả năng tái hấp thụ nước
Clostridium perfringens typ A cũng cư trú ở những nơi có bệnh tích đang tồn tại
Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích
Bệnh do vi khuẩn dạng dinh dưỡng, lợn con đi phân nhão như kem hoặc bột nhão trong vòng 48h sau khi đẻ, lợn không sốt, da bụng chương bị biến màu Tiêu chay kéo dài tới 5 ngày Lợn bị chết ít nhưng sau khi khỏi lợn chậm phát triển
Lợn bệnh biểu hiện mất nước, phân bám quanh vùng mông chậu Thành ruột non dày, trong ruột chất chứa như bột nhão, không có màu, niêm mạc bị viêm nhẹ và có dính chút ít chất hoại tử Khắp trong ruột già có chất chứa bột nhão màu trắng, niêm mạc ruột thỉnh thoảng có mảnh vụn nhỏ hoại
tử, trong ruột kết và ruột tịt có thể có chất chứa lầy nhày
Chẩn đoán
Lợn bệnh phân có lẫn ít máu hoặc không có, lợn ít chết Bệnh xảy ra thường
có các vi khuẩn cộng nhiễm nên việc xác chẩn do Clostridium perfringens typ
A chỉ có thể được công nhận khi phát hiện có số lượng vi khuẩn dạng hình thành nha bào
Trang 31 Phòng trị
Để giảm thấp nhất thiệt hại do vi khuẩn này gây ra trong chăn nuôi thì việc phòng bệnh là chủ yếu bằng cách:
+ Đối với lợn nái đẻ phải dọn phân thường xuyên khỏi khu vực lợn nái
đẻ và hạn chế lợn thải Clostridial bằng phương pháp bổ sung vitamin B complex vào thức ăn để bảo vệ lợn con sơ sinh
+ Đối với lợn thịt: Vệ sinh chuồng trại, thu dọn phân sạch sẽ, giữ nền chuồng luôn khô ráo
Bổ sung các loại men ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Dùng thuốc kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng như:
Ampidexalone liều 1 ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp 3 - 5 ngày liên tục
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng các chế phẩm bổ sung trong thức ăn cho lợn nhằm mục đích nâng cao khả năng sinh trưởng của lợn con cũng như hạn chế tỷ lệ nhiễm các bệnh về đường tiêu hóa nói chung
Tác giả Đậu Ngọc Hào, Phạm Minh Hằng (2000) [1] nghiên cứu ảnh
hưởng của chế phẩm Saccharomyces cerevisiae đối với lợn con đang bú mẹ và
lợn sau cai sữa cho biết: Sau 14 ngày thí nghiệm, ở lô thí nghiệm tăng trọng so với đối chứng là 103%; sau 21 ngày là 102%; sau 35 ngày 102% Như vậy, khi
bổ sung 1% chế phẩm nấm enzymeSaccharomyces cerevisiae thì khối lượng trung bình của lợn sau cai sữa ở lô thí nghiệm cao hơn lô đối chứng
Theo Phùng Thị Vân và cs (2001) [16] cho biết khi bổ sung chế phẩm Bacomos vào thức ăn nuôi lợn nái tăng khối lượng lợn con 2 tháng tuổi trung bình từ 5,26% - 5,67% (P<0,05), giảm tiêu tốn thức ăn/kg lợn con 2 tháng tuổi từ 2,33 - 3,46% Lợn choai đạt tăng trọng cao hơn là 22,5 và 28,3 g/ngày