Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1LÊ CÔNG NAM
DỰ BÁO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÕNG TRỪ MỐI
HẠI CHÈ SHAN TUYẾT TẠI XÃ SUỐI GIÀNG, HUYỆN VĂN CHẤN,
TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Thái Nguyên - 2017
Trang 2LÊ CÔNG NAM
DỰ BÁO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÕNG TRỪ MỐI
HẠI CHÈ SHAN TUYẾT TẠI XÃ SUỐI GIÀNG, HUYỆN VĂN CHẤN,
TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình thực hiện thí nghiệm trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
ThS Nguyễn Thị Tuyên Lê Công Nam
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tiến hành làm việc nghiêm túc tôi đã hoàn thành bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Lời đầu tiên tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã tận tình dạy
dỗ tôi trong suốt những năm qua Đặc biệt là cô giáo ThS Nguyễn Thị Tuyên là người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi sai sót Vì vậy, tôi rất mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Lê Công Nam
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Đặc điểm sinh học của mối 3
2.1.1 Tổ mối 4
2.1.2 Thức ăn của mối 4
2.1.3 Hình thái và chức nằng của Mối 4
2.1.4 Sự chia đàn và hình thành tổ mối 7
2.1.5 Cách thức xâm nhập của mối đối với cây trồng 7
2.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mối 8
2.2 Tình hình nghiên cứu mối trên thế giới 10
2.2.1 Tình hình nghiên cứu khu hệ mối 10
2.2.2 Tình hình nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của mối 11
2.2.3 Tình hình nghiên cứu biện pháp phòng trừ mối hại cây trồng 11
2.3 Tình hình nghiên cứu mối ở Việt Nam 12
2.3.1 Tình hình nghiên cứu khu hệ mối, đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối 12
2.3.2 Tình hình nghiên cứu biện pháp phòng trừ mối hại cây trồng 13
2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 14
2.4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 14
2.4.2 Địa hình 15
2.4.3 Đất đai 15
2.4.4 Khí hậu thủy văn 15
Trang 62.4.5 Điều kiện kinh tế - xã hội 15
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc 16
3.4.2 Phương pháp điều tra/ phỏng vấn 17
3.4.3.Phương pháp điều tra quan sát ngoài thực địa 17
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
4.1 Lịch sử phòng trừ mối hại cây chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái 21
4.2 Thực trạng mối hại cây chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái 21
4.2.1 Mối hại đồi chè Shan Tuyết cổ thụ tại thôn Pang Cáng 25
4.2.2 Mối hại đồi chè Shan Tuyết cổ thụ tại thôn Bản Mới 26
4.2.3 Mối hại đồi chè Shan Tuyết cổ thụ tại thôn Giàng A 27
4.2.4 Mối hại đồi chè Shan Tuyết cổ thụ tại thôn Giàng B 28
4.2.5 Mối hại đồi chè Shan Tuyết cổ thụ tại thôn Tập Lăng I 29
4.2.6 Mối hại đồi chè Shan Tuyết cổ thụ tại thôn Tập Lăng II 30
4.3 Kinh nghiệm phòng trừ mối tại địa phương 31
4.4 Dự báo mức độ mối hại cây chè tại địa phương 33
4.5 Giải pháp khắc phục và kế hoạch phòng trừ mối hại cây chè tại địa phương 36
4.5.1 Giải pháp khắc phục tình trạng mối hại cây chè tại địa phương 36
4.5.2 Kế hoạch phòng trừ mối hại cây chè tại địa phương 37
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 41
5.1.Kết luận 41
5.2 Khuyến nghị 41
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thực trạng mối xuất hiện và gây hại cây chè Shan tuyết cổ
thụ tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 22 Bảng 4.2 Tổng hợp mức độ mối gây hại chè Shan tuyết cổ thụ tại xã
Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 23 Bảng 4.3 Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Pang Cáng, xã Suối
Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 25 Bảng 4.4 Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Bản Mới, xã Suối
Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 26 Bảng 4.5 Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Giàng A, xã Suối
Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 27 Bảng 4.6 Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Giàng B, xã Suối
Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 28 Bảng 4.7 Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Tập Lăng I, xã Suối
Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 29 Bảng 4.8 Tỷ lệ các đồi chè bị nhiễm mối tại thôn Tập Lăng II, 30 Bảng 4.9.Thực trạng công tác kiểm tra và kinh nghiệm phòng trừ mối
cho cây chè tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 32 Bảng 4.10 Dự báo tỷ lệ cây chè Shan tuyết cổ thụ bị mối hại và chết do
mối tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 33
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Quần thể mối 3
Hình 2.2 Mối vua 5
Hình 2.3 Mối chúa 5
Hình 2.4 Mối cánh 6
Hình 2.5 Mối lính 6
Hình 2.6 Mối thợ 7
Hình 4.1 Đồi chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng, huyện 21
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 21
Hình 4.2 Hình ảnh mối xâm hại cây chè tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 23
Hình 4.3 Mối xâm hại cây chè tại thôn Pang Cáng, xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 25
Hình 4.4 Mối xâm hại cây chè tại thôn Bản Mới, xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 26
Hình 4.5 Mối xâm hại cây chè tại thôn Giàng A, xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 27
Hình 4.6 Mối xâm hại cây chè tại thôn Giàng B, xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 28
Hình 4.7 Mối xâm hại cây chè tại thôn Tập Lăng I, xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 29
Hình 4.8 Mối xâm hại cây chè tại thôn Tập Lăng II, xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 30
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Yên Bái là tỉnh thuộc vùng tây bắc của đất nước có nhiều xã vùng cao có chè Shan tuyết cổ thụ như: Sùng Đô, Suối Quyền, Nậm Lành, Nậm Mười (huyện Văn Chấn), Phình Hồ, Xà Hồ (huyện Trạm Tấu) Nhưng chỉ ở Suối Giàng của huyện Văn Chấn là có chè Shan tuyết cổ thụ ngon hơn cả Cây chè Shan tuyết hợp với khí hậu, đất đai và nguồn nước ở đây nên xanh tốt, đồng bào Mông không bao giờ phải bón phân hay phun thuốc trừ sâu Bởi vậy chè cổ thụ rất được thị trường ưa chuộng, vì ngoài chất lượng tuyệt hảo thì chè Shan tuyết còn là chè sạch tuyệt đối Rừng trà cổ thụ Shan tuyết ở Suối Giàng có hàng vạn cây theo các nhà nghiên cứu cho biết, cây ít tuổi nhất cũng trên trăm năm, có cây có tuổi thọ trên 300 năm, cao gần chục mét, tán xoè rộng hàng chục mét vuông Chính vì cây chè Shan tuyết có tuổi thọ lâu năm và sống trên vùng đất màu mỡ nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho các loài mối tập trung và phát triển ồ ạt Qua khảo sát thực tế cho thấy hiện nay các loài mối đã sâm nhập và tấn công được 10 năm trở lại đây Tuy chưa có thống kê đầy đủ nhưng diện tích chè bị mối xông khoanh vùng khoảng 30 ha, tập trung nhiều
ở khu Bản Mới, Giàng A, Giàng B còn các khu khác thì rải rác
Được sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp trường đại học Nông lâm Thái Nguyên đã định hướng cho tôi nghiên cứu về các loài mối tại đồi
chè Suối Giàng tỉnh Yên Bái Đây là một loài côn trùng sinh trưởng và phát triển
nhanh đã và đang sâm hại đến cây chè Shan tuyết làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển, mất dần giá trị kinh tế cho đồng bào Mông nơi đây Để góp phần vào việc phát triển loài cây này phục vụ cho việc bảo tồn nét văn hoá của dân tộc, bảo
vệ môi trường và làm tăng thêm giá trị kinh tế từ cây Shan tuyết đem lại Chúng tôi
tiến hành thực hiện nghiên cứu một đề tài mang tên : Dự báo và đề xuất giải pháp
phòng trừ mối hại chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Trang 111.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Bảo tồn và phát triển chè Shan tuyết xã Suối Giàng gắn với phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng mối hại cây chè Shan tuyết ở xã Suối Giàng, huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái
- Dự báo được mức độ mối hại chè Shan tuyết trong 3-5 năm tới
- Đề xuất được các giải pháp phòng trừ và lập kế hoạch phòng trừ mối
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu giúp chúng tôi tìm hiểu thêm về mối một cách đầy
đủ hơn về thức ăn, tập quán ăn mồi cũng như mức độ gây hại của chúng đối với cây chè Shan tuyết và hiểu thêm về các biện pháp phòng trừ chúng
Giúp chúng tôi học tập được phương pháp nguyên cứu khoa học, cụ thể là phương pháp quan sát thực hành, khả năng phân tích và tổng hợp tài liệu Phát huy tốt tinh thần độc lập sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn quan trọng trong việc khoanh vùng gây hại, dự báo mức độ gây hại của mối từ đó đề xuất các giải pháp phòng trừ mối cho cây chè Shan tuyết và khắc phục các hậu quả do mối gây ra để giảm thiểu thiệt hại cho đồng bào dân tộc Mông tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm sinh học của Mối
Mối được xếp vào nhóm “côn trùng xã hội” Khác với nhiều loài côn trùng đơn sinh, mỗi tổ mối là một “đơn vị sống” hoặc được coi là một “xã hội” riêng biệt Đôi khi người ta còn gọi Mối là “Kiến trắng” nhưng thật ra chúng không có họ hàng
gì với nhau (thậm chí chúng còn tấn công nhau), chúng chỉ có mối quan hệ: đều là côn trùng Mối được phân loại như là bộ cánh đều (danh pháp khoa học: Isoptera), tuy nhiên, dựa trên chứng cứ ADN, người ta thấy có sự ủng hộ cho một giả thuyết gần 120 năm trước, nguyên thủy dựa trên hình thái học, rằng mối có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với các loài gián ăn gỗ (chi Cryptocercus) Gần đây, điều này đã dẫn tới việc một số tác giả đề xuất rằng mối nên được phân loại lại như là một họ duy nhất, gọi là Termitidae, trong phạm vi bộ Blattodea, một bộ chứa các loài gián Tuy nhiên, phần lớn các nhà nghiên cứu ủng hộ biện pháp ít quyết liệt hơn và coi mối vẫn là nhóm có tên gọi khoa học Isoptera, nhưng chỉ là một nhóm dưới bộ trong gián thực thụ, nhằm bảo vệ phân loại nội bộ của các loài mối
Hình 2.1 Quần thể mối
Trên thế giới có khoảng 2700 loài mối, riêng ở Việt Nam có khoảng 100 loài thuộc 6 giống, giữa các loài chỉ có sự khác nhau về hình thái, số lượng cá thể, về
Trang 13cấu trúc tổ,…song đều giống nhau là sống quần thể Mỗi quần thể đều có sự phân
công theo chức năng [8]
2.1.1 Tổ mối
Tổ là nơi sinh hoạt tập trung của Mối Mối sống trong đất nên tổ của chúng
hầu như không tách rời với đất Tổ của họ mối này có thể ở trong thân cây (Cototermes, Prototermes, Matermes) hoặc có thể là những ụ đất thuộc những loại
phá hoại cây rừng (Macrotermes, Odontotermes) (Bộ NN & PTNT, 2006; Trần
Công Loanh, 1997) [2]; [6]
2.1.2 Thức ăn của Mối
Mối sử dụng rất nhiều loại thức ăn nhưng chủ yếu là thực vật Khi khan hiếm
thức ăn, mối ăn cả da, xác động vật, len, dạ, có khi ăn cả trứng mối thậm chí cả mối non
(Bộ NN & PTNT, 2006; Trần Công Loanh, 1997) [10] Việc nuôi dưỡng quần thể mối
chủ yếu do mối thợ đảm nhiệm Thoạt tiên thức ăn qua miệng vào ruột mối thợ, sau đó
mối thợ đem thể dịch thức ăn có trong cơ thể nó đã được tiêu hóa hoặc tiêu hóa một
phần ứa ra đường mồm hoặc bài tiết ra từ cuối đường tiêu hóa để mớm cho mối vua, mối
chúa, mối lính, mối non mà tự chúng không thể lấy thức ăn được, chất bã dạng viên được
tống ra ngoài, những chất này thường được sử dụng để xây tổ
2.1.3 Hình thái và chức năng của Mối
Mối là loại côn trùng có kích thước thân thể nhỏ, mềm, râu đầu hình chuỗi
hạt, miệng gặm nhai, bàn chân có 4 đốt, lông đuôi ngắn Mối có cánh hoặc không
cánh
Trong một tổ mối trưởng thành của các loài mối điển hình bao gồm các
thành phần; mối vua, mối chúa, mối cánh, mối lính, mối thợ Mỗi thành phần lại có
các đặc điểm, hình thái và đảm nhận các chức năng khác nhau
Mối vua
Trong tổ Mối chỉ có một Mối vua, cá biệt có 2-3 Mối vua Mối vua làm
nhiệm vụ thụ tinh cho Mối chúa Nó cũng được Mối thợ chăm sóc chu đáo nhưng
hình thái không biến đổi mà giống như Mối cánh đực bình thường (Phạm Ngọc
Anh, 1967) [1]
Trang 14Hình 2.2 Mối vua
Mối chúa
Mỗi tổ Mối chỉ có một Mối chúa, cá biệt có 2-3 Mối chúa Mối chúa làm nhiệm vụ sinh sản, giao phối với Mối vua để duy trì nòi giống Do được chăm sóc chu đáo nên hình thái của nó biến đổi nhiều, bụng có thể lớn gấp 250- 300 lần đầu Mối chúa có thể đẻ hàng triệu trứng một ngày đêm Trứng Mối màu trắng, chiều dài
từ 0,4- 2mm, tuỳ loại Mối mà trứng Mối có hình dạng khác nhau (Trần Công Loanh
+ Mối giống có cánh: Đây là thành phần chiếm số luợng đông trong quần thể
Hình thái ít biến đổi có 2 đôi cánh màng dài hơn thân thể, cánh trước và cánh sau có hình dạng và kích thước giống nhau, gốc cánh có ngấn rụng cánh Khi không bay cánh sẽ xếp bằng trên mặt lưng Mối giống có tính xu quang mạnh
Trang 15+ Mối giống không có cánh: Loại này chiếm tỷ lệ ít trong quần thể Chức
năng của chúng là các mối vua hoặc mối chúa đề phòng trong trường hợp Mối vua hoặc Mối chúa bị chết do già hoặc bệnh thì chúng sẽ được chăm sóc đặc biệt để thay thế
Hình 2.4 Mối cánh
Mối lính
Mối lính phân hóa từ mối thợ Mối lính chiếm tỷ lệ không nhiều trong tập đoàn mối, nhiệm vụ của chúng là bảo vệ và tấn công Nhiều mối lính có hàm rất to khiến chúng không thể tự kiếm ăn, thay vào đó chúng được mối thợ nuôi giống như
ấu trùng Ở tuyến hàm đấy có thể tiết ra dịch nhũ trắng gây mê đối phương (Dương Văn Đoàn, 2012) [3]
Hình 2.5 Mối lính
Mối thợ
Trang 16Mối thợ làm rất nhiều nhiệm vụ: xây tổ , đắp đường mui, vận chuyển nước, thức ăn, chăm sóc mối vua, mối chúa, mối lính, mối non…do vậy chúng chiếm số lượng nhiều nhất trong tổ Mối Cơ quan sinh dục của Mối thợ không phát triển Về hình thái, Mối thợ gần giống Mối con, miệng gặm nhai hướng xuống dưới, màu sắc sẫm hơn ( Bộ NN & PTNT, 2006; Trần Công Loanh và Cs, 1997) [2]; [6]
Hình 2.6 Mối thợ 2.1.4 Sự chia đàn và hình thành tổ Mối
Hằng năm, Mối thường chia đàn vào tháng 3 đến tháng 8 Mối thường chia đàn vào thời gian khoảng từ 16-22h, đặc biệt vào những ngày trời mưa giông Khi bay ra khỏi tổ chúng bay theo hướng gió, bay cao và co tính hướng quang rất mạnh Sau đó Mối giống có cánh cái phát ra tín hiệu dụ Mối giống đực, Mối giống đực bay đến dùng râu môi cọ vào lưng Mối cái Nhận được tín hiệu Mối giống cái rụng cánh, Mối giống đực rụng cánh, chúng cắn đuôi nhau đi tìm xây tổ mới (Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã, 1997) [6]
2.1.5 Cách thức xâm nhập của Mối đối với cây trồng
Mối xâm nhập vào cây trồng thường bằng những đường sau:
1 Xâm nhập từ dưới đất lên và từ các vùng lân cận vào cây trồng: Đây là cách xâm nhập phổ biến nhất và hay gặp nhất Theo cách xâm nhập này, mối sẽ từ các tổ mối có sẵn dưới đất hoặc từ các khu vực xung quanh xâm nhập vào cây trồng thông qua các hệ thống đường đất liên tục nối từ tổ mối đến nơi có nguồn ăn thức
Trang 172 Xâm nhập bằng “đường không”: Tức là khi mối trưởng thành (khoảng 3
- 4 năm tuổi), chúng mọc cánh và bay ra ngoài tổ (còn gọi là hiện tượng vũ hóa - thường xuất hiện khi trời sắp mưa hoặc giông) Sau khi rụng cánh, một trong số cặp mối đó sẽ kết thành đôi với nhau và chui vào những nơi kín đáo như : khu vực ẩm thấp để thiết lập tổ mối mới
3 Xâm nhập qua đường lây nhiễm: tức là mối xâm nhập vào các cây trồng qua việc vận chuyển các cây giống, cành cây bị nhiễm mối,…từ nơi này đến nơi khác của con người
2.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến Mối
Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới mối bao gồm các yếu tố chủ yếu như: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng và gió, thổ nhưỡng, thức ăn, thiên địch
Sự trao đổi nhiệt được coi là quá trình năng lượng chủ yếu và trước tiên trong quan hệ giữa cơ thể và môi trường Vì mối là động vật có thân nhiệt không ổn định nên mọi thay đổi của nhiệt độ môi trường sống dù có cao hay thấp cũng đều làm cho nhiệt độ cơ thể mối bị biến đổi Nhiệt độ thích hợp nhất cho loài mối hoạt
rồi hôn mê vì nóng hoặc lạnh nếu nhiệt độ tiếp tục giảm hoặc tăng thì mối sẽ chết [9], [15]
Trong cơ thể mối có chứa một lượng nước rất lớn Thiếu nước mối không thể sống được vì tất cả các quá trình trao đổi chất, dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết của mối đều cần có sự tham gia của nước Mối thường ưa sống ở những nơi ẩm ướt, độ
ẩm thích hợp nhất cho mối hoạt động từ 80- 90% Nếu độ ẩm quá cao hay quá thấp thì mối sẽ chết [9], [15]
Ngoài ra độ ẩm còn gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của đàn mối vì độ
ẩm ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật nguồn thức ăn chính cả mối Đối với mối cánh thì trời mưa chính là cơ hội để chúng bay ra ngoài để kết đôi
Trang 18xây dựng tổ mới vì khi đó các loài thiên địch ít hoạt động Nếu trời mưa to thì sẽ gây lụt tổ và phá hoại tổ
Trong ánh sáng thì bức xạ mặt trời là một trong những nguyên nhân chủ yếu sinh ra nhiệt trong khí quyển, sinh quyển, thạch quyển và quá trình sinh lý hóa xẩy ra trong cơ thể mối Ngoài ra ánh sáng còn ảnh hưởng tới nhiều yếu tố khác như : Nhiệt độ, độ ẩm, sự phân bố của động thực vật gây ảnh hưởng gián tiếp đến mối Mối rất mẫn cảm với ánh sáng, chúng là loại côn trùng ưa sống ở những nơi có cường
độ ánh sáng yếu Mối cánh vào ban đêm thường bay đến những nơi có ánh sáng bóng điện để kết đôi xây dựng tổ mới
tố sau: Độ ẩm của đất( ảnh hưởng khả năng hoạt động của mối , đến kết cấu tổ mối,
độ sâu của tổ, ), nhiệt độ của đất (ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động của mối, ngoài ra nhiệt độ đất còn ảnh hưởng gián tiếp đến mối thông qua làm biến đổi thành phần cơ giới đất, độ ẩm đất, thực vật che phủ, ), lớp thảm mục rừng( nguồn thức ăn chính và nơi cư trú của mối và ảnh hưởng gián tiếp đến mối thông qua làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của đất), tính chất lý hóa của đất( môi trường sống ở nơi
có đất thịt trung bình và độ pH trung bình) [9], [15]
Thức ăn được coi là nhân tố sinh thái quan trọng nhất trong các yếu tố sinh học, thức ăn cần cho mối phát phát triển, bù đắp lại năng lượng mất đi trong hoạt động sống hằng ngày và hình thành các sản phẩm sinh dục sau này
Trang 19 Thiên địch
Các loại tiên địch chủ yếu của mối như: chim, thú ăn mối, kiến, bọ ngựa chúng gây hại trực tiếp đến mối nên làm ảnh hưởng đến sự sinh tồn phát triển và phân bố của mối
Mối thường tìm những nơi an toàn ít thiên địch nhất đẻ làm tổ
Ví dụ: Mối thường làm tổ cách xa tổ kiến và thường làm tổ xung quanh gốc cây nơi chúng kiếm ăn
2.2 Tình hình nghiên cứu Mối trên thế giới
2.2.1 Tình hình nghiên cứu khu hệ Mối
Công trình nghiên cứu của Hagen (1858) được coi là công trình đầu tiên có tính
hệ thống học về Mối trên thế giới (dẫn theo Nguyễn Đức Khảm (1976) [4] Kể từ đó các
công trình nghiên cứu về các loài Mối bắt đầu phát triển mạnh mẽ
Wasmann (1893) đã phân loại và tìm hiểu sinh học cá thể của các loại
Demani, Termes azarelli, Termes feaea và Termes xennotera ở India và Ceylon
trong khu hệ mối Đông Phương Theo tài liệu của Emerson (1952) trên thế giới đã phát hiện được 1855 loài mối trong đó 1762 loài mối hiện nay đang tồn tại và ước
có 93 loài hóa thạch
Giai đoạn nửa sau thế kỉ XX đến nay, các nghiên cứu về mối phát triển mạnh
mẽ dựa trên công trình của Emerson Đầu tiên phải kể đến sự tăng nhanh về số lượng lớn của loài Năm 1949, Snyder liệt kê tổng cộng được 1.745 loài mối trên thế giới nhưng chỉ sau hơn 50 năm, tổng số loài mối được phát hiện là 2.858 loài, thuộc 286 giống
Các danh mục thành phần loài của bộ cánh đều hoặc một họ của Mối cho từng khu vực trên thế giới cũng dần được công bố, phần lớn các công trình này đều được kèm theo khóa định loại riêng và mô tả riêng cho từng loài Youpaporn Sornnuwat (2004) công bố có 199 loài Mối ở Thái Lan Huang Fu Sheng et al (2000) đã công bố thành phần loài Mối có ở Trung Quốc có 476 loài, 44 giống và 4 họ, tất cả các loài đều
có mô tả định khóa loại tới loài
Trang 20Việc nghiên cứu phân loại Mối chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái bên ngoài của Mối lính và Mối thợ Các đặc điểm quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là đặc điểm về hàm, Kích thước cơ thể, chiều dài và độ rộng của môi Fakhanda Manzoor (2002) đã
nghiên cứu về sự biến đổi hình thái của 52 loài Mối thuộc giống Odontotermes từ các
nước Bangladesh, Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Thái lan, tác giả đã lựa chọn được
10 thông số hình thái của 52 loài Mối này
2.2.2 Tình hình nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của Mối
Ngay từ năm 1906, Petch đã đưa ra nhận xét về nhiệt độ bên trong tổ mối Odontotermes ridemani tương đối ổn định so với nhiệt độ bên ngoài Tuy nhiên ông không nghiên cứu sự dao động về nhiệt độ theo ngày và mùa Abe (1979) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa kích thước, màu sắc, cá thể, đặc điểm cấu trúc tổ của từng loài và nhóm loài Mối với vai trò của chúng trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới Tây Malaysia (Abe T., 2000) [19]
2.2.3 Tình hình nghiên cứu biện pháp phòng trừ Mối hại cây trồng
Trên thế giới đã có rất nhiều tác giả quan tâm đến phòng trừ Mối Nhiều công trình nghiên cứu đã được đưa vào sử dụng trong thực tế
Hiện nay, phương pháp phòng trừ Mối gồm 3 hướng: Sử dụng hóa chất, Biện pháp sinh học, xử dụng các thiết bị điện tử thăm dò, phát hiện và xử lý các tổ Mối
Biện pháp sinh học tập trung vào việc sử dụng vật săn mồi, vật lí sinh và vật gây bệnh Rất nhiều kết quả nghiên cứu không dừng lại ở trong ph ̣ng thí nghiệm mà
c ̣n áp dụng vào ngoài hiện trường , các đối tượng được hướng đến đó là Nấm, Giun,
Vi khuẩn, Virus
Tại Australia, Milner và các cộng sự (1991) đã tiến hành sử dụng vi nấm
Metarhizium anisopliae để diệt mối Coptotermes và một số loại côn trùng hại trong
nông nghiệp trên diện tích 23.000 ha Ở Nam Thái Bình Dương, chế phẩm
M.anisopliae đã được sử dụng trên diện rộng bằng cách rải rắc xung quanh gốc để
diệt mối Neotermes và cho kết quả có thể phòng mối được thời gian dài Tuy nhiên,
việc sử dụng các chế phẩm vi sinh gặp một số khó khăn khi sử dụng ở diện rộng bởi mối có khả năng dừng lại và tránh vùng đất có khả năng gây nhiếm bệnh cho mối
Trang 21khi bệnh dịch bắt đầu xuất hiện Mặt khác, hiệu lực của chế phẩm vi nấm bị phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Việc sử dụng hóa chất được khá ưa chuộng, đặc biệt là ở các nước phương Tây Nhưng việc sử dụng phương pháp này có ảnh hưởng đến việc an toàn về sức khỏe và môi trường
Nhìn chung, trên thế giới các vấn đề về Mối rất được quan tâm, đã có nhiều công trình có ý nghĩa trong khoa học cũng như trong thực tiễn.Tuy nhiên, vẫn còn không ít nhiều điều chưa được khám phá Cùng với xu hướng phát triển chung sẽ có nhiều nghiên cứu sâu hơn, chi tiết hơn về sự đa dạng, đặc điểm sinh học, sinh thái học của Mối cũng như việc kiểm soát những tác hại của Mối đối với cây trồng và đời sống của con người
2.3 Tình hình nghiên cứu Mối ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu khu hệ Mối, đặc điểm sinh học, sinh thái học của Mối
Nghiên cứu sớm nhất về mối ở Việt Nam được ghi nhận là công trình nghiên cứu của Bathellier (1927) Ông đã mô tả hình thái và một số đặc điểm sinh học dồng thời chụp ảnh 19 loài mối ở Đông dương, trong đó có 17 loài có mặt tại việt Nam
Ở nước ta, Nguyễn Đức Khảm (1976) đã nêu ra một số nét khái quát về địa
lý động vật học của khu hệ Mối ở Miền Bắc Việt Nam, ông mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái học của 61 loài Mối (Nguyễn Đức Khảm, 1976) [4]
Cuốn sách “Mối và các kỹ thuật phòng chống mối” do 2 tác giả Nguyễn Đức Khảm và Vũ Văn Tuyển (1985) giới thiệu các đặc điểm sinh học của mối, mô
tả khá đầy đủ và chuẩn hóa các phương pháp phòng chống mối cho công trình xây dựng (Nguyễn Đức Khảm, Vũ Văn Tuyển, 1985) [5]
Nguyễn Tân Vương (1997) [17] đã công bố kết quả điều tra giống
Macrotermes tại miền nam Việt Nam với 14 loài, trong đó có 4 loài mới lần đầu tiên
phát hiện cho khu vực nghiên cứu, 3 loài trong số đó là mới phát hiện cho khoa học
Tác giả đã đưa ra nhận xét về sự phân bố của mối Macrotermes theo các nhóm sinh
cảnh tự nhiên, sinh cảnh cây trồng, đập và công trình xây dựng, đặc điểm phân bố
Trang 22trong môi trường đất và ảnh hưởng hoạt động canh tác của con người tới sự phân bố
của mối Macrotermes
Khi điều tra về thành phần loài và phân bố Mối ở Lâm Đồng, Lê Văn Triển
và các cộng sự (1998) phát hiện thêm 8 loài mới xuất hiện ở miền Nam Việt Nam:
Coptotermes formosanus, C havilandi, C.travians, Termes comis, T.laticomis, Macrotermes annanladei, M.tuyeni, Odontotermes javanicus Kết quả này đã đóng
góp một phần vào sự đa dạng về thành phần Mối tại Việt Nam nói chung và khu vực nói riêng (Lê Văn Triển và cs, 1998) [12]
Theo tài liệu nghiên cứu của Nguyễn Văn Quảng và các cộng sự cho thấy thành phần loài mối thu được tại Vườn Quốc Gia Tam Đảo bao gồm 38 loài thuộc 4
họ, 15 giống chiếm 62% tổng số loài mối được phát hiện tại miền bắc Việt Nam Có
1 giống Hodotermopsis và 3 loài Hodotermopsis Sjotedti, Reticulitermes fukiensis
và Odontotermes feae lần đầu tiên được tìm thấy cho khu hệ mối Tam Đảo Khu hệ này vừa có các loài thuộc giống mối đất (Odontotermes, Microtermes) đặc trưng
cho vùng trung du miền Bắc Việt Nam, chúng phổ biến cho các vùng thấp của
vườn, vừa bao gồm các loài thuộc giống Reticulitermes, Nasutitermes mang đặc
trưng của vùng núi cao, rừng rậm Các đặc tính của khu hệ mối đã phản ánh tính đa dạng và phong phú cho vườn Quốc Gia Tam Đảo (Nguyễn Văn Quảng và cs, 2007) [9]
Còn tại Vườn Quốc Gia Cát Bà theo công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Quảng và Lê Ngọc Hoan tổng số có 24 loài thuộc 3 họ và 7 giống được phát hiện
trong đó họ Termitidae có 15 loài, họ kalotermitidae có 6 loài, họ Rhinotermitidae
có 3 loài
Nguyễn Đức Khảm và các cộng sự (2007) đã đóng góp một phần chuyên đề
về Mối trong cuốn" Động vật chí Việt Nam” tài liệu này đã thống kê, miêu tả sinh học, sinh thái học, phân loại, phân bố của 101 loài Mối ở Việt Nam, xây dựng khóa định loài đầy đủ cho khu hệ Mối Việt Nam
2.3.2 Tình hình nghiên cứu biện pháp phòng trừ Mối hại cây trồng
Nguyễn Đức Khảm, Đào Xuân Trường đã đưa ra phương pháp xử lý đất vườn ươm bằng thuốc DDT hoặc HCH Các chất này có tác dụng phòng trừ mối cho bạch đàn rất tốt nhưng lại tiêu diệt luôn cả khu hệ sinh vật đất, mặt khác gây độc cho người và gia súc
Trang 23Tạ Kim Chinh (1996) đã thử nghiêm biện pháp diệt mối Odontontermes
hainanensis hại cây vải thiều bằng chế phẩm vi nấm Metarhizium làm cho tỷ lệ cây
vải thiều bị mối hại giảm đi và kéo dài hiệu quả phòng trừ sau 6 tháng
Tại các trường đại học, nhiều sinh viên cũng đã có những nghiên cứu về các phương pháp trong phòng trừ mối Như đề tài tốt nghiệp đại học của Đặng Thị Nảy, K41- Nông lâm kết hợp đánh giá mức độ gây hại và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ họ Mối đất hại rừng keo tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Do những tác hại to lớn mà Mối gây ra cho các công trình, nhà cửa, cây trồng ảnh hưởng đến nền kinh tế, do vậy các nghiên cứu thường đi liền với các biện pháp xử
lý hiệu quả Các biện pháp dùng thuốc hóa học, các biện pháp sinh học đều được nghiên cứu và đưa vào áp dung Nguyễn Tân Vương (2005) đã chế tạo ra bả diệt Mối
và đưa vào ứng dụng (Nguyễn Tân Vương, 2005) [18]
Các nghiên cứu của các tác giả về phòng trừ mối cũng đã bổ sung thêm nhiều
tư liệu về tỷ lệ các loài đẳng cấp trong tổ mối, các loại hại cây công nghiệp,cây rừng
và nhiều cây công nghiệp khác
Công việc điều tra phân bố phân loại mối và các nghiên cứu sinh thái, sinh học và các kỹ thuật phòng trừ của các tác giả từ trước đến nay đã thu được những kết quả nhận định làm cơ sở ban đầu cho việc phòng trừ và giảm tiểu tác hại do mối gây ra, nhưng cũng với sư phát triển cả nền kinh tế xã hội, các loài mối gay hại ngày càng phát triển mạnh mẽ, phổ biến rộng khắp mọi nơi gây thiệt hại to lớn đến nền kinh tế quốc dân của tất cả các quốc gia trên thế giới Vì vậy, các nghiên cứu về mối mới nhất trong lúc này không chỉ có ý nghĩa trong phạm vi trong một quốc gia mà
có ý nghĩa trên toàn thế giới, cần phải phát triển mở rộng nhiều nghiên cứu mới nhất
2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Văn Chấn là huyện nằm ở phía đông nam của tỉnh Yên Bái, thuộc vùng chuyển tiếp từ các núi cao Tây Bắc thuộc dãy Hoàng Liên Sơn - Púng Luông và dãy
Trang 24Con Voi xuống vùng đồi trung du Phú Thọ Các dãy núi đều chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, sông suối và thung lũng hẹp Chính đặc điểm tự nhiên này đã tạo ra những đặc trưng về đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu với những cây đặc sản - trong đó có chè Shan tuyết cổ thụ Suối Giàng
Suối Giàng là một xã vùng cao của huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái, nằm cách
60,25 km² với diện tích tự nhiên 5.922 ha.(Số liệu năm 2011)
2.4.4 Khí hậu thủy văn
Về khí hậu, là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình/năm là 22,40C, biên độ nhiệt độ ngày đêm 7,90 C, số ngày sương mù 27,5 ngày, số ngày mưa 149,1 ngày, lượng mưa bình quân năm là 1.766 mm
Suối Giàng có địa hình chia cắt mạnh nên hệ thống các con suối nhỏ hẹp và thường bắt nguồn từ các khe núi
2.4.5 Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số xã Suối Giàng năm 1999 là 1.942 người, mật độ dân số đạt 32 người/km² Đây là nơi cư trú của 4 thành phần dân tộc, bao gồm người Mông, Kinh, Dao, Tày, trong đó người Mông chiếm hơn 98% còn lại là các dân tộc khác.…Trong những năm gần đây nhờ có sự thu hút khách du lịch trong và ngoài nước tới thăm quan nên mức sống của người dân trong xã được nâng lên rõ rệt Hệ thống cơ sở hạ tầng như: Điện, đường, trường, trạm phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mọi mặt cả kinh tế và xã hội của người dân
Trang 25Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối hại cây chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng, huyện
Văn Chấn, tỉnhYên Bái
- Phạm vi nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu dự báo và đề xuất giải pháp phòng trừ mối hại chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm : tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
- Thời gian: từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu của đề tài, chúng tôi tiến hành những nội dung sau:
1 Lịch sử phòng trừ mối hại cây chè Shan tuyết
2 Thực trạng mối gây hại cây chè Shan tuyết
+ Xác định những địa điểm có mối tấn công, tỷ lệ cây chè bị nhiễm mối
+ Phân tích mức độ gây hại và nguy cơ tiềm ẩn
3 Tìm hiểu kinh nghiêm phòng trừ mối của cán bộ và người dân địa phương
4 Dự báo mức độ gây hại của mối trong thời gian tới
5 Đề xuất giải pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết được những nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc
- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của khu vực
nghiên cứu
- Tìm kiếm thông tin có chọn lọc thông qua sách, chuyên đề, trang web… nội dung liên quan đến đối tượng nghiên cứu
Trang 263.4.2 Phương pháp điều tra/ phỏng vấn
Cùng với quá trình quan sát, chúng tôi tiến hành điều tra/ phỏng vấn cán bộ tại địa phương và một số hộ đại diện trong xã bằng bộ câu hỏi đã được lập sẵn Ngoài ra còn tìm gặp những người đã làm việc lâu năm tại địa phương để phỏng vấn về lịch sử hại mối và kinh nghiệm phòng trừ mối
3.4.3.Phương pháp điều tra quan sát ngoài thực địa
* Điều tra sơ bộ
Điều tra 6 tuyến, các tuyến cách nhau 100m, trên tuyến điều tra đi khoảng 50m thì dừng lại rẽ sang hai bên để quan sát tình hình phân bố và mức độ hại của mối Kết quả ghi vào mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.1 : Kết quả điều tra tình hình phân bố Mối hại
Tuyến điều
tra
Tổng số cây điều tra Số cây bị mối Tỷ lệ mối hại Đánh giá tình hình phân bố
Đánh giá mức độ Mối hại cây chè Shan tuyết : Lập 12 ô tiêu chuẩn (OTC)
Điều tra tỷ lệ nhiễm Mối : Trong OTC điều tra toàn bộ cây chè Shan tuyết
Tỷ lệ cây nhiễm mối tính theo công thức :
M =
N
n
.100 Trong đó : M : Tỷ lệ cây bị nhiễm mối
N : Tổng số cây điều tra
n : Số cây bị nhiễm mối
M >= 10-15% : Hại vừa
M >= 15-25% : Hại nặng
M > 25% : Hại rất nặng
Trang 27Kết quả điều tra tổng hợp theo mẫu bảng :
Mẫu bảng 3.2 : Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm Mối
Số cây điều tra
Số cây
bị mối hại
Số cây chết do mối
M (%)
Đánh giá mức
dộ hại
1
3.4.4 Phương pháp phân tích, xử lý tổng hợp số liệu
- Các tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành,chọn lọc các số liệu cần thiết và loại bỏ những số liệu không hợp lý
- Xử lý các số liệu trên phần mềm Excel
- Tổng hợp, phân tích các số liệu, tài liệu theo một trật tự nhất định Để tổng hợp và xử lý số liệu chúng tôi đã sử dụng bảng biểu theo các mẫu như sau :
Mẫu bảng 3.3 Thực trạng mối gây hại chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối
Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
STT Tên
thôn
Mối xuất hiện
Vị trí xuất hiện
Dấu hiệu
Thời gian xuất hiện
Có Không
1
2
…
Trang 28Mẫu bảng 3.4 Tỷ lệ và mức độ gây hại của mối tới các đồi chè Shan tuyết cổ
thụ tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Mẫu bảng 3.5 Tỷ lệ các đồi chè Shan tuyết cổ thụ bị nhiễm mối tại xã Suối
Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Tên
OTC
Diện tích
OTC
Tháng điều tra
Số cây điều tra
Số cây bị hại
M (%)
Đánh giá mức dộ hại
Xuất hiện mối Tiến hành diệt Phươn
g pháp
Hiệu quả
Số cây
bị mối
M (%) Mức độ hại
Trang 29Mẫu bảng 3.7 Dự báo tỷ lệ cây chè Shan tuyết cổ thụ bị mối hại và chết do
mối tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
STT Tên
thôn
Tháng điều tra
Số cây điều tra
Số cây
bị mối hại
Số cây chết do mối
M (%)
Tỷ lệ cây chết
do mối (%)
Thời gian 100% số cây bị mối hại (tháng)
Thời gian 100% số cây chết
do mối (năm)
Trung bình
Trang 30Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Lịch sử phòng trừ Mối hại cây chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Kết quả điều tra 8 thôn có 3 thôn (chiếm 37,5%) kiểm tra mối định kỳ và tiến hành diệt mối bằng phương pháp thủ công, phương pháp này mang lại hiệu quả thấp Có 5 thôn (chiếm 62,5%) không kiểm tra phòng mối định kỳ và không tiến hành diệt mối
Thực trạng này diễn ra là do rất nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính là do người dân ở đây còn thiếu thông tin, kiến thức về loài mối, họ chưa hiểu hết được sự nguy hiểm của loài mối cũng như chưa biết cách phòng trừ chúng, ngoài ra còn do đời sống kinh tế của người đồng bào Mông còn gặp nhiều khó khăn nên thiếu kinh phí để tiến hành phòng trừ mối cho các đồi chè Shan tuyết của mình Qua khảo sát bằng mẫu hỏi thì hầu hết các cán bộ và người dân nơi đây là người dân tộc Mông, người dân và cán bộ đều có câu trả lời tương đồng là còn thiếu hiểu biết về sự phát triển của loài mối, đã biết được tàn phá mạnh mẽ của loài mối đến cây chè Shan tuyết nhưng không biết cách phòng trừ và diệt mối
Hình 4.1 Đồi chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng, huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 4.2 Thực trạng mối hại cây chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Kết quả nghiên cứu về thực trạng mối hại cây chè Shan tuyết tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái được thể hiện tại bảng 4.1 và hình 4.2
Trang 31Bảng 4.1 Thực trạng mối xuất hiện và gây hại cây chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
thôn
Mối xuất hiện Vị trí xuất hiện Dấu hiệu Thời gian xuất hiện
1 Pang
Cáng x
Tại thân cây, gốc cây chè
Có đường mui trên thân, gốc cây, ăn hại hết vỏ cây chè Quanh năm
2 Bản Mới x
Tại thân, gốc, cành cây chè
Có đường mui trên thân, gốc, cành cây, ăn hại hết vỏ, cành
Ăn sâu vào tuỷ cây chè
Quanh năm
3 Giàng A x
Tại thân, gốc, cành cây chè
Có đường mui trên thân, gốc, cành cây, ăn hại hết vỏ, cành
Ăn sâu vào tuỷ cây chè
Quanh năm
4 Giàng B x
Tại thân, gốc, cành cây chè
Có đường mui trên thân, gốc, cành cây, ăn hại hết vỏ, cành
Ăn sâu vào tuỷ cây chè
Quanh năm
Lăng I x
Tại thân cây, gốc cây chè
Có đường mui trên thân, gốc cây, ăn hại hết vỏ cây chè Ăn sâu vào tuỷ cây chè
Quanh năm
Lăng II x
Tại thân cây, gốc cây chè
Có đường mui trên thân, gốc cây, ăn hại hết vỏ cây chè Ăn sâu vào tuỷ cây chè Quanh năm
7 Kang kỷ x Tại thân
Có đường mui trên thân cây.Ăn sâu vào tuỷ cây chè Quanh năm
Tỷ lệ (%) 100 0
( Nguồn: Số liệu năm 2016)
Qua bảng 4.1 ta thấy được thực trạng mối xuất hiện và gây hại cây chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái diễn ra trên phạm vi rộng Đối với 8 thôn tôi tiến hành điều tra thì tất cả các thôn đều xuất hiện mối, nhưng 2 thôn Kang Kỷ và Suối Lóp do số lượng cây chè Shan tuyết cổ thụ ít và
Trang 32phân bố lẻ tẻ nên mối tập chung ít, mức độ mối gây hại nhẹ hơn so với 6 thôn còn lại
Hình 4.2 Hình ảnh mối xâm hại cây chè tại xã Suối Giàng,
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Cùng với việc quan sát thực tế chúng tôi tiến hành lập và điều tra 12 ô tiêu chuẩn (OTC) tại 12 đồi chè của 6 thôn khác nhau Kết quả tỷ lệ nhiễm mối và mức
độ hại như sau:
Bảng 4.2 Tổng hợp mức độ mối gây hại chè Shan tuyết cổ thụ tại xã Suối Giàng,
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ST
T Tên thôn
Tháng điều tra
Số cây điều tra
Số cây
bị mối hại
Số cây chết do mối
M (%) Mức độ hại
Trang 33( Nguồn: Số liệu năm 2016)
Kết quả điều tra về tỷ lệ và mức độ mối gây hại chè tại 8 thôn được thể hiện trong bảng 4.2
Qua bảng 4.2 ta thấy được tỷ lệ và mức độ mối gây hại chè Shan tuyết cổ thụ tại các thôn diễn ra khá phổ biến trên toàn xã Đối với 8 thôn tôi tiến hành điều tra thì cả 8 thôn đều xuất hiện mối gây hại (chiếm 100%) và gây hại ở mức độ rất nặng Dựa vào tỷ lệ mối xuất hiện và gây hại trên ta có thể thấy mối xuất hiện và gây hại
ở phạm vi rộng và mức độ gây hại chủ yếu tập chung vào thôn Giàng A, Giàng B, Bản Mới với mức độ hại rất nặng có tỷ lệ M(%) cao hơn so với các thôn còn lại đã
và đang huỷ hoại toàn bộ cây chè Shan tuyết cổ thụ Các thôn còn lại hầu hết cây chè có độ tuổi ít hơn ba thôn trên, nhưng mức độ hại của mối cũng rất nặng Thực trạng này diễn ra là do hầu hết các cây chè nơi đây có độ tuổi rất cao, sức chống chịu lại bệnh tật giảm nên thuận lợi cho loài mối tân công Điều kiện kinh tế còn gặp rất nhiều khó khăn, đời sống của người dân còn có nhiều thiếu thốn về nhiều mặt nên từ trước đến nay vấn đề phòng trừ mối ở đây không hề được mọi người quan tâm hoặc nếu có thì rất ít và kém hiệu quả