1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư quốc tế

43 209 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng đầu tư của Tập đoàn Viettel vào thị trường Campuchia
Tác giả Đỗ Thành Quang
Người hướng dẫn Cô Phùng Nam Phương
Trường học Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Đề án
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 400,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng đầu tư của Tập đoàn Viettel vào thị trường Campuchia

Trang 1

-LỜI MỞ

ĐẦU-Lí do chọn đề tài:

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, xu hướng toàn cầu hóa và

tự do hóa thương mại diễn ra với tốc độ nhanh chóng, lan tỏa đến từng quốc gia Nhiều Tập đoàn, Công ty kinh doanh từ mọi thành phần sở hữu tại các quốc gia trên thế giới,luôn

có nhu cầu đầu tư nước ngoài để mở rộng thị trường và tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời qua

đó giúp khẳng định vị thế thương hiệu, hình ảnh của Công ty.Xu hướng đầu tư nước ngoài mang tính tất yếu của thời đại, các quốc gia trên thế giới tiếp cận nhận xu hướng đó như là một cơ hội, như là thách thức đối với nền kinh tế Đầu tư nước ngoài được thể hiện trên tất

cả các lĩnh vực và mọi phương diện của một quốc gia, trong đó lĩnh vực lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông giữ một ví trị và vai trò quan trọng trong thông tin liên lạc của một quốc gia, hơn nữa đây cũng là Ngành được đánh giá mang lại rất nhiều lợi nhuận, khi mà chủ đầu tư khai thác và hoạt động một cách hiệu quả Đồng thời đây cũng là lĩnh vực khá nhạy cảm có thể ảnh hưởng đến An ninh quốc gia, chính vì thế các chính sách thu hút đầu tư của mỗi quốc gia trong lĩnh vực này thường có sự khác nhau và bị hạn chế hoặc có những rào cản, quy định chặt chẽ dành cho các chủ đầu tư

Việt Nam là một quốc gia đang trên đường hội nhập với nền kinh tế thế giới, chính

vì thế Việt Nam đã và đang tìm cách tiếp cận những xu hướng đó một cách linh hoạt và sáng tạo.Các Tập đoàn, Công ty kinh doanh của Việt Nam đã tự tìm cho mình những cơ hội đầu tư nước ngoài để tìm kiếm cơ hội kinh doanh giúp công ty ngày càng phát triển và hội nhập tốt hơn Ngành Bưu chính – Viễn thông Việt Nam trong thời kì hội nhập có những bước phát triển đáng kể nhờ sự mở của thị trường, mà trong đó Tập đoàn Viettel được biết đến như một doanh nghiệp tiên phong trong việc phá vỡ thế độc quyền trong Ngành viễn thông tại Việt Nam Viettel dần dần từng bước khẳng định tên tuổi, vị thế để rồi chiếm lĩnh

Trang 2

thị trường trong nước và trở thành một trong hai Tập đoàn Viễn thông lớn nhất tại Việt Nam, không dừng lại đó Viettellà doanh nghiệp Viễn thông đầu tiên của Việt Nam trong việc tiến hành đầu tư nước ngoài với nhiều bước đi đầy táo bạo, trong đó đầu tư vào thị trường Campuchia được đánh giá là bước đi thành công và mang lại nền tảng vững chắc trong việc đầu tư nước ngoài của Viettel.Hiện nay Viettel đã và đang vươn xa hơn ra những thị trường mới như Haiti, Mozambique, Peru, nhưng thị trường Campuchia vẫn là thị trường khẳng định quyết sách đúng đắn của Viettel, đồng thời đây cũng là thị trường mang lại cho Viettel nhiều thành công đầy ấn tượng Vậy điều gì đã thôi thúc Viettel có bước đi đầy táo bạo và ấn tượng như vậy, cũng như những thuận lợi và khó khăn khi Viettel tiếp cận thị trường Campuchia.

Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng đầu tư của Tập

đoàn Viettel vào thị trường Campuchia” với mong muốn phần nào giải đáp được những

thắc mắc nêu trên Mục đích bài luận sẽ giúp mọi người có cách nhìn nhận, đánh giá sâu hơn

về việc doanh nghiệp Việt Nam đầu tư nước ngoài, điển hình là Viettel

Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, đề án gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về đầu tư nước ngoài

Chương 2: Tổng quan về Tập đoàn Viettel

Chương 3: Tình hình đầu từ của Tập đoàn Viettel vào thị trường Campuchia

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài ngày một hoàn thiện hơn Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã giảng dạy, cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu về kinh tế quốc tế, xã hội, đầu tư quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực hiện đề tài Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô Phùng Nam

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 11 năm 2011

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1- Khái niệm đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là hiện tượng di chuyển vốn từQuốc gia này sang Quốc gia khác nhằm mục đích kiếm lời.Với khái niệm đầu tư nước ngoài như thế, cho thấy mục tiêu của

sự dịch chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư chính là lợi nhuận, cho nên ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này là:

Trang 4

 Đối với nhà doanh nghiệp khi đóng vai trò là người tìm đối tác đầu tư nước ngoài cùng hợp tác bỏ vốn làm ăn với mình thì họ phải sẵn có trong tay dự án đầu tư mang tính khả thi cao, có như vậy mới tạo ra sự quan tâm của đối tác.

 Đối với nhà doanh nghiệp khi đóng vai trò là nhà đầu tư ra nước ngoài thi trước khi thực hiện chuyển vốn ra nước ngoài phải nghiên cứu kĩ môi trường đầu tư ở nước

sở tại ( nơi mà doanh nghiệp lựa chọn sự đầu tư ) và sự tác động của nó đối với khả năng sinh lời của dự án, tính rủi ro của môi trường đầu tư

 Đối với Chính phủ muốn tăng cường thu hút vốn đầu tư quốc gia mình thì phải tạo

ra môi trường đầu tư mang tính cạnh tranh cao ( so với môi trường đầu tư của nước khác ) trong việc mang lại cơ hội tạo lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư nước ngoài Đầu tư nước ngoài là một tất yếu khách quan do sự khác nhau về nhu cầu và khả năng tích lũy vốn của các quốc gia, do việc tìm nơi kinh doanh có lợi của các doanh nghiệp, do viêc gặp gỡ lợi ích giữa các bên, do việc tránh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan cũng như do các nguyên nhân chính trị và kinh tế xã hội khác Đầu tư nước ngoài đưa đến những tác động tích cực khác nhau đối với bên đi đầu tư và bên nhận đầu tư, đồng thời có thể đưa lại cả tác động tiêu cực Điều đó phụ thuộc nhiều vào những yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau, trước hết là phụ thuộc vào chính sách thu hút vốn đầu

tư nước ngoài và trình độ tổ chức, quản lý của cán bộ Đầu tư nước ngoài ở các nhóm nước

có sự khác nhau về quy mô, về cơ cấu, về chính sách cũng như đưa đến những tác động khác nhau Việc nghiên cứu đặc điểm cơ bản của đầu tư nước ngoài hiện nay có ý nghĩa lí luận và thực tiễn quan trọng đối với một quốc gia

1.2- Đặc điểm của đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài mang hai đặc điểm quan trọng: Tính sinh lợi và tính rủi ro Tính sinh lợi thể hiện ở việc nhà đầu tư thu lại những lợi ích từ việc bỏ vốn ra để tiến hành thực hiện đầu tư ở Quốc gia khác, trong khi đó tính rủi ro là yếu tố luôn đi kèm với tính sinh lợi khi mà nhà đầu tư thực hiện đầu tư nước ngoài sẽ vướng phải các yếu tố cản trở hoạt động đầu tư, thậm chí là gây ra những thiệt hại không lường trước được khi đầu tư ở nước sở tại

Trang 5

cạnh đó đầu tư nước ngoài còn có những đặc điểm đáng lưu ý: Chủ đầu tư là người nước ngoài, đặc điểm này có liên quan đến các khía cạnh về quốc tịch, luật pháp, ngôn ngữ, phong tục Tập quán,…Đây là yếu tố làm tăng thêm tính rủi ro và chi phí đầu tư của các chủ đầu tư ở nước ngoài Các yếu tố đầu tư di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia, đặc điểm này có liên quan chủ yếu đến khía cạnh về chính sách - pháp luật, hải quan và cước phí vận chuyển Vốn đầu tư là ngoại tệ, đặc điểm này có liên quan đến vấn đề tỷ gía hối đoái

và các chính sách tài chính – tiền tệ của các nước tham gia đầu tư

Khi quyết định đầu tư ra nước ngoài, các chủ đầu tư phải xem xét rất kĩ các đặc điểm trên và chính các đặc điểm khác biệt này thường làm nảy sinh nhiều vấn đề cho các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư ở nước ngoài

1.3- Các hình thức đầu tư nước ngoài

Căn cứ vào mức độ tham gia quản lí vốn của chủ đầu tư thì đầu tư nước ngoài được chia thành hai hình thức chủ yếu: Đầu tư gián tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3.1- Đầu tư gián tiếp nước ngoài

1.3.1.1- Khái niệm

Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Indirect Investment – FII) là loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó chủ sở hữu vốn đầu tư không trực tiếp tham gia quản lí vốn

1.3.1.2- Đặc điểm của hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài

Chủ đầu tư nước ngoài không trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư và chủ đầu tư bị khống chế mức góp vốn tối đa Hình thức đầu tư rất đa dạng dưới nhiều hình thức: trái phiếu, cổ phiếu, giấy nợ thương mại…Lợi ích của chủ đầu tư thu được tùy vào hình thức đầu tư nhưng không thật sự gắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.3- Ưu và nhược điểm của hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài

a) Ưu điểm

Đây là hình thức đầu tư mang tính thanh khoản cao, nhà đầu tư dễ dàng thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc rút vốn khỏi thị trường nhằm giảm thiểu rủi ro và thu được lợi nhuận

Trang 6

cao nhất Tính thanh khoản cao của đầu tư gián tiếp khiến nhiều nhà đầu tư coi đây là hình thức đầu tư ngắn hạn mặc dù nhiều loại cổ phiếu, chứng khoán mang tính đầu tư dài hạn.

Bên tiếp nhận vốn đầu tư hoàn toàn chủ động quản lý vốn kinh doanh theo ý mình một cách Tập trung

Khi tình hình tài chính, tiền tệ, chính trị của nước tiếp nhận đầu tư bất ổn định thì nhà đầu tư có thể dễ dàng bán hoặc chuyển nhượng chứng khoán.Bên cạnh đó FII còn góp phần thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của các quốc gia tiếp nhận vốn

b) Nhược điểm

Hạn chế khả năng thu hút vốn của từng chủ đầu tư nước ngoài vì bị khống chế mức góp vốn tối đa của từng chủ đầu tư và hạn chế khả năng tiếp thu kỹ thuật - công nghệ, những kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các chủ đầu tư nước ngoài

Sự gia tăng mạnh mẽ của dòng vốn FII sẽ khiến cho nền kinh tế của quốc gia tiếp nhận dễ rơi vào tình trạng phát triển quá nóng (kinh tế bong bóng) với những đặc trưng cơ bản là tỷ giá hối đoái danh nghĩa hoặc lạm phát gia tăng Đồng thời sự di chuyển quá mức của dòng vốn FII sẽ khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ rơi vào khủng hoảng một khi gặp phải các cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế

1.3.2- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3.2.1- Khái niệm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một loại hình thức

di chuyển vốn quốc tế Trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý

và điều hành hoạt động sử dụng vốn

1.3.2.2- Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa tùy theo quy định của luật đầu tư từng nước, ví dụ như Luật đầu tư của Việt Nam quy định ‘ số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án’, ở

Trang 7

Quyền điều hành doanh nghiệp phục thuộc mức độ góp vốn của chủ đầu tư trong vốn pháp định Nếu góp 100% vốn pháp định thì nhà đầu tư toàn quyền quyết định sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận mà các chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh

và tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp : Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình trên cơ sở tuân theo pháp luật của nước sở tại, do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này

1.3.2.3- Ưu và nhược điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

a) Ưu điểm

 Về phía chủ đầu tư nước ngoài

Giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, công nghệ và thị trường cung cấp nguyên vật liệu

Khai thác được lợi thế của nước tiếp nhận vốn đầu tư, tận dụng được công nghệ cũ, kéo dài được vòng đời sản phẩm, học hỏi được công nghệ nước ngoài

Tránh được các bất lợi khi hoạt động ở trong nước : như chi phí cao và gậy ô nhiễm môi trường

Chủ động điều hành quản lí vốn, điều này giúp đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư.Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch ngày càng tinh vi vì xây dựng được cơ sở kinh doanh tại các nước thực thi chính sách bảo hộ

Thông qua các hoạt động đầu tư trực tiếp vào nước sở tại sẽ giúp chủ đầu tư tạo ảnh hưởng về mặt kinh tế, chính trị và các mặt khác ở nước sở tại

 Về phía nước tiếp nhận đầu tư

Không hạn chế khả năng thu hút vốn từ các chủ đầu tư nước ngoài Nhiều nước thiếu vốn trầm trọng, nên đối với hình thức đầu tư trực tiếp không quy định mức đóng góp

Trang 8

tối đa của mỗi chủ đầu tư, thậm chí đóng góp vốn càng nhiều thì càng được hưởng những

ưu đãi về thuế của nước chủ nhà

Thu hút và học hỏi được công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý hiện đại cũng như khả năng marketing hữu hiệu của nước ngoài

Tạo điều kiện khai thác tốt nhất các lợi thế của mình là những nguồn lực phi vốn, và nâng cao được thu nhập và chất lượng của người lao động

Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự tham gia quản lý của chủ đầu tư nước ngoài giúp

sử dụng có hiệu quả vốn góp của chủ đầu tư trong nước tham gia liên doanh hay hợp tác kinh doanh

Không ảnh hưởng đến uy tín tín dụng của nước nhận đầu tư và ít gây ảnh hưởng xáo trộn cho nền kinh tế tài chính của đất nước khi có biến động lớn

b) Nhược điểm

 Về phía chủ đầu tư nước ngoài

Hình thức đầu tư này kém linh hoạt do đó dễ dẫn đến rủi ro mất vốn đầu tư do môi trường đầu tư của nước tiếp nhận vốn không ổn định

Di chuyển các cơ sở sản xuất ra bên ngoài để đầu tư nên gây tình trạng bất ổn cho nền kinh tế xã hội, nhất là nạn thất nghiệp

Đầu tư trực tiếp có thể gây tình trạng lộ bí mật kỹ thuật công nghê

 Về phía nước tiếp nhận vốn đầu tư

Nếu quy hoạch đầu tư không hợp lí dễ dẫn đến tình trạng tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột quá mức và gây ô nhiễm môi trường

Nền kinh tế có sự tham gia của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dễ phát triển theo chiều hướng phiến diện, mất cân đối

Nền chính trị, xã hội, văn hóa cũng bị những tác động tiêu cực như: sự phân hóa giàu nghèo, sự di dân ồ ạt ra thành thị

Có khả năng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trở thành một lực lượng

Trang 9

Đầu tư nước ngoài và lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế: Đầu tư

nước ngoài thực hiện khai thác trực tiếp lợi thế so sánh giữa các quốc gia Các yếu tố sản xuất di chuyển ra khỏi quốc gia từ nơi thừa đến nơi thiếu để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ với giá thành hạ, năng suất cao Nhờ đó mang lại nhiều lợi nhuận cho các chủ đầu tư, lợi ích cho các nước tham gia đầu tư và sản lượng thế giới tăng lên

Đầu tư nước ngoài và quá trình toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới là

sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế quốc tế , tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động và phát triển hướng tới một nền kinh tế toàn cầu thống nhất Đầu tư nước ngoài, đặc biệt là FDI đã thúc đẩy nhanh quá trình hình thành thị trường toàn cầu thông qua việc tạo ra mối liên kết trong các thị trường vốn, công nghệ, lao động, hàng hóa và dịch vụ giữa các nước

Đầu tư nước ngoài và cơ hội phát triển nghề nghiệp: Đầu tư nước ngoài góp phần

quan trọng tạo cơ hội việc làm và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho mọi người Làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các tổ chức có liên quan đến đầu tư nước ngoài thường có nhiều cơ hội tốt để phát triển nghề nghiệp: thu nhập cao, điều kiện làm việc tốt, được học hỏi trực tiếp các nhà quản lý, công nghệ nước ngoài và luôn phải cố gắng vươn lên trước sức ép của cạnh tranh

Trang 10

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN Viettel2.1- Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Viettel

2.1.1- Giới thiệu chung

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế Quốc phòng 100% vốn Nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Loại hình doanh nghiệp của Tập đoàn Viễn thông Quân đội là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực Bưu chính - Viễn thông và Công nghệ thông tin Tập đoàn Viễn thông Quân đội có74 đơn vị trực thuộc và các công ty con của Tập đoàn gồm: 2 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ; 11 Công ty cổ phần do Tập đoàn nắm giữ 50% vốn điều lệ; 7 Công ty liên kết, liên doanh do Tập đoàn sở nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống

 Quan điểm phát triển của Viettel

- Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng

- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng

- Kinh doanh định hướng khách hàng

- Phát triển nhanh, liên tục ổn định

 Triết lí kinh doanh của Viettel

- Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

Hình 2.1 Logo v Slogan c a T pà ủ ậ

o n Vi n thông Quân i

Trang 11

- Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội Viettel cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung Viettel

Slogan “Hãy nói theo cách của bạn”: Để thấu hiểu khách hàng như những cá thể

riêng biệt, Viettel muốn được lắng nghe tiếng nói của khách hàng, và để được như vậy, khách hàng được khuyến khích nói bằng tiếng nói của chính mình.Với slogantrên Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động

2.1.2- Ngành nghề kinh doanh của Tập đoànViettel

tự nhiên và kỹ thuật Sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị truyền thông, sản phẩm điện tử dân dụng, dây cáp, sợi cáp quang học; sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác, các loại thiết bị dây dẫn điện khác

2.1.2.2- Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh

chính

Trang 12

Bưu chính; chuyển phát; kho bãi và lưu trữ hàng hóa; vận atỉ hàng hóa bằng đường

bộ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy; bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh Kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà các loại, công trình kỹ thuật dân dụng; hoạt động xây dựng chuyên dụng Hoạt động dịch vụ tài chính; đại lý chi trả ngoại tệ Sản xuất thiết bị điện; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình truyền hình thuê bao Hoạt động điệ ảnh, sản xuất nội dung chương trình truyền hình, ghi âmvà xuất bản âm nhạc; xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ Quảng cáo và nghiên cứu thị trường Xây dựng và phát triển thương hiệu (cho các doanh nghiệp khác); bán lẻ theo yêu cầua đặt hàng qua bưu điện hoặc iternet (bao gồm: thương mại điện tử) Sản xuất bột giấy, giấy và sản phẩm từ giấy In ấn (bao gồm cả sản xuất thẻ thông minh: Sản xuất các loại thẻ dịch vụ cho Ngành bưu chính Viễn thông và các Ngành dịch vụ thương mại, ); dịch vụ liên quan đến in Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho người lao động trong Tập đoàn Xuất, nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị trong nước Dịch vụ lưu trú

2.1.2.3- Ngành, nghề kinh doanh khác

Đại lý, điều hành, dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch; dịch

vụ ăn uống; sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng Bán buôn, bán lẻ trong các cửa hàng chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp Hoạt động thể thao Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa

ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác Bán buôn thực phẩm, đồ uống, đồ dùng gia đình

2.1.3- Quá trình phát triển

Viettel được thành lập ngày 1/6/1989, tiền thân là Công ty Điện tử thiết bị thông tin, kinh doanh các dịch vụ truyền thông: khảo sát thiết kế, xây lắp các công trình thông tin, xuất nhập khẩu các thiết bị Viễn thông và dịch vụ bưu chính

Những thời kỳ phát triển chính

Trang 13

Từ năm 1989-1995: Đây là thời kỳ sơ khai, hình thành Công ty được rèn luyện và

trưởng thành qua các công trình xây lắp thiết bị, nhà trạm Viễn thông và các cột ăng ten cho các tuyến vi ba

 Tháng 2/1990: Hoàn thành tuyến vi ba số AWA Hà Nội – Vinh đầu tiên cho Tổng cục Bưu điện, đây cũng là công trình lớn đầu tiên của Công ty

 Tháng 7/1993: Xây dựng tuyến viba băng rộng 140 Mbps Và rất nhiều công trình khác cho Tổng cục Bưu điện, Các Công ty, Bưu điện tỉnh của VNPT và Bộ Công

An, Quốc phòng

 Năm 1995 Công ty Điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel)

Giai đoạn 1996 – 1997: Thời kỳ Viettel lập dự án kinh doanh các dịch vụ bưu chính

Viễn thông (BCVT), ngoài việc xây lắp thi công các công trình Viễn thông, bán thiết

bị, linh kiện điện, điện tử và Viễn thông nhập khẩu còn thực hiện thiết kế, lắp đặt hệ thống tổng đài tự động, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị truyền số liệu, thi công một số tuyến cáp quang để chuẩn bị cho việc thiết lập mạng và kinh doanh các dịch vụ BCVT thực sự

 Năm 1996: Viettel tích cực chuẩn bị, lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT

 Tháng 9/1997: Hoàn thiện là lập dự án xin phép kinh doanh 6 loại hình dịch vụ BCVT: Dịch vụ điện thoại cố định; di động, nhắn tin, Internet, trung kế vô tuyến Radio trunking; dịch vụ bưu chính Cũng trong năm 1997, Viettel thiết lập mạng bưu chính công cộng với dịch vụ phát hành báo chí; cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến

Giai đoạn 1998 -2000:Viettel được cấp phép kinh doanh dịch vụ BCVT:

- Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ bưu chính

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet công cộng

Trang 14

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN)

 Năm 1999: Triển khai thử nghiệm và chính thức kinh doanh dịch vụ trung kế vô tuyến trên địa bàn thành phố Hà Nội Nghiên cứu và xây dựng dự án xin phép thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VOIP

 Tháng 9/1999: Nghiệm thu bàn giao tuyến đường trục cáp quang 1A, dài gần 2.000

km với 19 trạm chính; là đường trục đầu tiên ở Việt Nam do người Việt Nam tự thiết kế, thi công không có sự tham gia của chuyên gia nước ngoài Một số công trình đánh dấu nhiều sáng kiến mang tính đột phá của Viettel như: đấu tắt cáp quang phục vụ ứng cứu thông tin; giải pháp thu phát trên một sợi quang và thiết kế mạng phẳng; giải pháp về đảm bảo thông tin khi xảy ra sự cố đồng thời trên 2 tuyến của vòng ring phẳng; sáng kiến sử dụng công vụ để quản lý các mã nguồn; giải pháp khai báo kênh công vụ cho trạm nhánh; thiết kế lại phần nguồn cho Card khuyếch đại quang

 Tháng 2/2000: Viettel được cấp phép khai thác thử nghiệm dịch vụ VoIP (mã số 178) Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong sản xuất kinh doanh BCVT của Viettel

 Tháng 9/2000: Thống nhất và ký thoả thuận kết nối cung cấp dịch vụ điện thoại VOIP đầu tiên ở Việt Nam với VNPT; tiến hành các thủ tục thuê kênh, Tập huấn kỹ thuật để chuẩn bị triển khai dự án; đồng thời làm các thủ tục xin cấp phép dự án VOIP quốc tế

 Ngày 15/10/2000: Chính thức tổ chức kinh doanh thử nghiệm có thu cước dịch vụ điện thoại đường dài VOIP trên tuyến Hà Nội - Hồ Chí Minh Đánh dấu sự kiện lần đầu tiên có một Công ty ngoài VNPT cung cấp dịch vụ Viễn thông tại Việt Nam, bước đầu phá vỡ thế độc quyền, người sử dụng được lựa chọn dịch vụ Viễn thông của nhà khai thác khác với giá cước rẻ hơn Lưu lượng bình quân đạt 50K-60K phút/ ngày

Trang 15

Giai đoạn 2001-2003: Triển khai hạ tầng Viễn thông, mở rộng các loại hình dịch vụ

Viễn thông, liên tục củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức Đây là thời kỳ một loạt các đơn vị thành viên của Viettel được thành lập: Trung tâm điện thoại cố định; Trung tâm Công nghệ thông tin và dịch vụ kỹ thuật; Trung tâm Mạng truyền dẫn; Trung tâm điện thoại di động là tiền thân của các Công ty thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ Viễn thông sau này Việc thành lập các Trung tâm theo hướng tách riêng các dịch vụ cố định, di động, Internet ra để Tập trung phát triển nhanh giai đoạn đầu

Các dịch vụ liên tục được mở rộng:

 Tháng 7/2001: chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP đường dài trong nước;

 Tháng 12/2001: Chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP quốc tế;

 Tháng 10/2002: Cung cấp dịch vụ thuê kênh nội hạt và đường dài trong nước; chính thức cung cấp dịch vụ Internet

 Tháng 1/2003: Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP)

 Tháng 9/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và Hồ Chí Minh

 Tháng 11/2003: Khai trương cổng quốc tế vệ tinh tại Sơn Tây

Đáng kể nhất chính là sự triển khai nhanh và mạnh mạng truyền dẫn toàn quốc và đi

quốc tế, với quan điểm “Truyền dẫn chính là hạ tầng của hạ tầng” Viettel phối hợp với

đường sắt triển khai tuyến cáp quang 1B dung lượng 1Gbps, nhằm phục vụ kết nối cho các dịch vụ điện thoại của Viettel và cho thuê kênh; triển khai cửa ngõ quốc tế làm cơ sở để cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế và phục vụ kết nối Internet

Năm 2004 – Nay: tăng tốc phát triển nhanh, định vị thương hiệu trên thị trường.

 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động và cổng cáp quang quốc tế

 2005: Cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo

 2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia Kết nối cáp quang với Lào và Campuchia, vừa giải quyết được vấn đề thông tin liên lạc, an ninh mạng cho các nước bạn vừa tạo cho Viettel thành Hub của 3 nước

Trang 16

 2007: Doanh thu 1 tỷ USD 12 triệu thuê bao Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet.

 2008: Doanh thu 2 tỷ USD Nằm trong 100 thương hiệu Viễn thông lớn nhất thế giới

 2010: Doanh thu 4 tỷ USD Viettel trở thành Tập đoàn kinh tế Nhà nước

 2011: Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới

2.2- Vị thế của Viettel trong Ngành Viễn thông Việt Nam

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) cùng với Tập đoàn Viễn thông VNPT là hai nhà mạng chiếm giữ hầu hết thị phần lĩnh vực Viễn thông ở Việt Nam Với sự lớn mạnh về vốn, quy mô lẫn chiến lược kinh doanh thì Viettel và VNPT đã bỏ xa những đối thủ còn lại

và trở thành là hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp với nhau, tuy vậy trong VNPT lại có sự cạnh tranh nội bộ giữa nhà mạng trực thuộc là Vinaphone và Mobiphone, điều này cũng góp phần đưa đến sự chạy đua trong cạnh tranh giành thị phần Viễn thông ở Việt Nam

Hình 2.2 Biểu đồ về thị phần tính đến năm 2010 của các nhà mạng

Nguồn: http://Viettel.com.vn/

Trang 17

chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, điều này đã tác động lên thị trường Viễn thông nói chung và thị trường các dịch vụ thông tin di động nói riêng Tuy nhiên trong bối cảnh như thế, cả hai Tập đoàn Viễn thông của NgànhViễn thông Việt Nam là VNPT và Viettel đều đảm bảo tăng trưởng mạnh Hai đơn vị VNPT và Viettel lọt vào nhóm 10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Viettel là đơn vị công bố tăng trưởng và tỷ suất lợi nhuận trong NgànhViễn thông sớm nhất Khép lại năm 2010,Viettel đã hoàn thành toàn diện và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra trong năm 2010 Cụ thể, tổng doanh thu của Viettel đạt 91.561 tỷ đồng, tăng 52% so với năm 2009 Lợi nhuận của đơn vị này đạt 15.500 tỷ đồng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân đạt 48,3% Trong năm

2010, Tập đoàn này phát triển mới 46,3 triệu thuê bao di động và 1,17 triệu thuê bao 3G

Số thuê bao di động hai chiều mới trong năm 2010 của Viettel đạt 2,1 triệu thuê bao và có tổng số thuê bao hoạt động trên toàn mạng là 49,9 triệu thuê bao

Hình 2.3Biểu đồ doanh thu của Viettel thời kỳ 2000-2010

Nguồn: http://Viettel.com.vn/

Trang 18

Dù có mức tăng trưởng ấn tượng nhưng trong cuộc đua 100.000 tỷ đồng với đối thủ VNPT thì Viettel bị chậm hơn một nhịp Tập đoàn VNPT năm 2010 đạt doanh thu 101.569

tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2009 và nộp ngân sách 7.855 tỷ đồng Trong đó, doanh thu VinaPhone đạt trên 28.172 tỷ đồng, vượt 106% so với kế hoạch đề ra Bên cạnh tăng trưởng về mặt doanh thu, VinaPhone có thêm khoảng 10 triệu thuê bao mới Nhích hơn một chút, doanh thu của MobiFone đạt 36.034 tỷ đồng, hoàn thành 100,09% kế hoạch đề

ra, tăng 31,5% so với năm 2009 Tuy nhiên, thuê bao thực phát triển của nhà mạng này chỉ 5,95 triệu thuê bao.Hầu hết các nhà mạng đều có chung đánh giá, thị trường Viễn thông Việt Nam đã tương đối bão hòa với tỷ lệ người dùng gần cao nhất khu vực Tốc độ tăng trưởng chung trên thị trường đang bị chậm lại trong bối cảnh có quá nhiều nhà khai thác Doanh thu tăng trưởng chậm, cạnh tranh giữa các nhà cung cấp càng trở nên quyết liệt Phát triển đã khó, phát triển trong môi trường bão hòa, số thuê bao vượt dân số như hiện nay lại càng khó.Thị trường trong nước đã đến điểm bão hòa khiến một số Doanh nghiệp

đã phải tính đến tìm kiếm thị trường nước ngoài, điển hình là Viettel, VNPT Trong ba nhà mạng lớn hàng đầu Việt Nam thì Viettel là thành công hơn cả trong việc vươn ra khỏi biên giới, đầu tư vào thị trường Viễn thông nước ngoài Sóng 3G của Viettel đã phủ rộng ở ba nước Đông Dương Tính đến thời điểm này, Viettel đã có trên 18.000 trạm 3G tại 3 nước Đông Dương Năm 2010, Viettel còn tiếp tục mở rộng đầu tư sang các thị trường mới xa hơn và khó khăn hơn là Haiti (châu Mỹ) và Mozambique (châu Phi)

Từ những phân tích trên ta nhận thấy rằng, vị thế của Viettel trong NgànhViễn thông Việt Nam là vô cùng lớn, không chỉ là một trong hai Tập đoàn Viễn thông lớn nhất Việt Nam tại thị trường trong nước mà Viettel còn là đầu tàu của NgànhViễn thông Việt Nam vươn ra đầu tư kinh doanh tại nước ngoài, trong đó có Campuchia

2.3- Thành tựu đạt được và đóng góp của Viettel đối với NgànhViễn thông Việt

Nam

Với thời gian phát triển ngắn nhưng Viettel đã đạt được rất nhiều thành tựu, từ một

Trang 19

vực này đến lĩnh vực khác, không chỉ thành công ở mạng điện thoại di động, điện thoại không dây, Viettel đang ngày càng sáng tạo và phát triển lần đầu tiên áp dụng công nghệ 3G thành công tại Việt Nam,Viettel đã và đang thu hút được nhiều người sử dụng Như đã phân tích ở nội dung trên, năm 2010Viettel đã đạt tổng doanh thu 91.561 tỷ đồng, tăng 52% so với năm 2009; lợi nhuận đạt 15.500 tỷ đồng, tăng 52% và nộp ngân sách Nhà nước 7.628 tỷ đồng, tăng 45% Với những kết quả ấn tượng này, Viettel tiếp tục là đơn vị dẫn đầu tăng trưởng và tỷ suất lợi nhuận trong NgànhViễn thông.

Viettel từ chỗ tay không 10 năm trước giờ trở thành doanh nghiệp có hạ tầng Viễn thông hiện đại bậc nhất Việt Nam Đặc biệt trong năm 2010, việc đầu tư cơ sở hạ tầng có những thành tựu vượt bậc Số liệu cho thấy Viettel có hơn 42.000 trạm BTS 2G và 3G, lớn nhất Việt Nam và hơn cả VinaPhone, MobiFone cộng lại Có hơn 9.000 xã đã được Viettel

quang hóa “Với mục tiêu 30% số xã có cáp quang mà Bộ Thông tin và truyền thông

(TT&TT) đưa ra thì hiện Viettel đã hoàn thành được 82%” Một mục tiêu chiến lược khác

mà Viettel cũng đạt được là đã có gần 120.000 km cáp quang Tương lai trong 10 năm tới

là băng rộng, mà băng rộng lại phụ thuộc vào hạ tầng cố định, đặc biệt là cáp quang Viettel đã giữ vững tăng trưởng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), đạt 50-60%, trong khi mục tiêu chiến lược mà Bộ TT&TT đề ra cho Ngành là tăng trưởng 1,5-2 lần tốc độ tăng trưởng GDP, tương đương 15-20% Viettel đã đầu tư cho công nghiệp CNTT và Viễn thông theo hướng nghiên cứu, phát triển công nghệ lõi và từng bước nội địa hóa các sản phẩm Viettel dù là doanh nghiệp làm kinh doanh nhưng cũng thực hiện nhiệm

vụ an ninh quốc phòng, công ích và hoạt động nhân đạo từ thiện Viettel đã làm tốt các nhiệm vụ công ích như hình thành được mạng dự phòng cho hệ thống thông tin quân sự hoặc đưa Internet miễn phí đến trường học - một việc mà ít quốc gia làm được không chỉ ở cấp doanh nghiệp mà cả ở cấp Nhà nước

Bên cạnh đó, Viettel đã làm chủ thị trường trong nước và từng bước vươn ra thị

trường quốc tế “Nếu trước đây chỉ thị trường Lào và Campuchia thì ai cũng nghĩ là

chuyện đương nhiên vì gần gũi với Việt Nam, nhiều thuận lợi” nhưng khi Viettel đầu tư

sang các thị trường Mỹ La tinh, châu Phi (đã phát sóng tại Haiti, chuẩn bị triển khai ở

Trang 20

Mozambique ) thì đó là một thành tựu hết sức quan trọng và là tấm gương để các doanh nghiệp khác học Tập”, hơn nữa Viettel đã xây dựng được mô hình bộ máy SXKD năng động, phù hợp với thị trường, theo hướng thống nhất cao và chuyên môn hóa.

CHƯƠNG 3

TÌNH HÌNH Viettel ĐẦU TƯ VÀO THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA

3.1- Khái quát về thị trường Campuchia

3.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

Campuchia là quốc gia có diện tích khoảng 181.040 km², có 800 km biên giới với Thái Lan về phía bắc và phía tây, 541 km biên giới với Lào về phía đông bắc, và 1.137

km biên giới với Việt Nam về phía đông và đông nam Nước này có 443 km bờ biển dọc theo Vịnh Thái Lan Đặc điểm địa hình nổi bật là một hồ lớn ở vùng đồng bằng được tạo nên bởi sự ngập lụt Đó là hồ Tonle Sap (Biển Hồ), có diện tích khoảng 2.590 km² trong mùa khô tới khoảng 24.605 km² về mùa mưa Đây là một đồng bằng đông dân, phù hợp cho cấy lúa nước, tạo thành vùng đất trung tâm Campuchia Phần lớn (khoảng 75%) diện tích đất nước nằm ở cao độ dưới 100 mét so với mực nước biển, ngoại trừ dãy núi Cardamon (điểm cao nhất là 1.771 m), phần kéo dài theo hướng bắc-nam về phía đông của

nó là (cao độ 500-1.000 m) và dốc đá thuộc dãy núi Dangrek (cao độ trung bình 500 m) dọc theo biên giới phía bắc với Thái Lan Nhiệt độ dao động trong khoảng 10-38 °C Campuchia có các mùa mưa nhiệt đới: gió tây nam từ Vịnh Thái Lan/Ấn Độ Dương đi vào đất liền theo hướng đông bắc mang theo hơi ẩm tạo thành những cơn mưa từ tháng 5 đến

Trang 21

theo hướng tây nam về phía biển trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, với thời kỳ ít mưa

nhất là tháng 1, tháng 2.Campuchia cũng là quốc gia có nhiều loài động vật quí hiếm trên thế giới sinh sống, nổi bật nhất là hổ, voi và bò tót khổng lồ Rất nhiều loài đang đứng trước hiểm họa diệt chủng do nạn săn trộm và phá rừng Bên cạnh đó Campuchia còn là quốc gia giàu tài nguyên: đá sa phia, ru-bi, thạch anh, ziecon, opal có nhiều ở tỉnh Prear Vihear, Pursat, Ratanakiri Quặng sắt ở tỉnh Prear Vihear, Steung Treng, Siem Riep, Battambang Măng gan tỉnh Prear Vihear Bô-xít tỉnh Mondulkiri, Battambang Antimouny tỉnh Pursat Vàng phân bố nhiều ở tỉnh Siem Riep, Prear Vihear, Rattanakiri, Battambang Gần đây CPC đã tìm thấy dầu mỏ ngoài vịnh Thái Lan và Biển Hồ Ngoài ra, CPC còn có nhiều mỏ

đá vôi, sét, granite, đá hoa cương phục vụ làm vật liệu xây dựng

3.1.2 Con người

Dân số: 14,453,680 triệu người

Tuổi trung bình: 22.6 tuổi

Cấu trúc tuổi:

- 0-14 tuổi: 32,6 % (nam giới: 2,388,922 / nữ giới 2,336,439)

- 15-64 tuổi: 63.8% (nam giới 4,498,568/nữ giới 4,743,677)

- từ 65 trở lên : 3,6% (nam giới 197,649/nữ giới 329,038) (2010)

Tôn giáo: Phật giáo (96.4%), Đạo hồi (2.1%), các đạo khác 1.5%

Ngôn ngữ : Lào (95%), Pháp, Anh

Tỷ lệ biết chữ: 73.6%

Cơ cấu dân số

- Khi khai sinh : 1.045 nam/ nữ

- Dưới 15 tuổi: 1.02 nam/ nữ

Hình 3.1 B n ả đồ Campuchia

Ngày đăng: 09/08/2013, 23:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Logo v  Slogan c a T p à ủ ậ - Đầu tư quốc tế
Hình 2.1 Logo v Slogan c a T p à ủ ậ (Trang 10)
Hình 2.2 Biểu đồ về thị phần tính đến năm 2010 của các nhà mạng - Đầu tư quốc tế
Hình 2.2 Biểu đồ về thị phần tính đến năm 2010 của các nhà mạng (Trang 16)
Hình 2.3Biểu đồ doanh thu của Viettel thời kỳ 2000-2010 - Đầu tư quốc tế
Hình 2.3 Biểu đồ doanh thu của Viettel thời kỳ 2000-2010 (Trang 17)
Hình 3.1 B n  ả đồ  Campuchia - Đầu tư quốc tế
Hình 3.1 B n ả đồ Campuchia (Trang 21)
Bảng 3.1Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Campuchia - Đầu tư quốc tế
Bảng 3.1 Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Campuchia (Trang 24)
Hình 3.2 Cơ cấu GDP của Campuchia - Đầu tư quốc tế
Hình 3.2 Cơ cấu GDP của Campuchia (Trang 25)
Hình 3.3 Cơ cấu lao động phân bổ theo Ngành - Đầu tư quốc tế
Hình 3.3 Cơ cấu lao động phân bổ theo Ngành (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w