NƯỚC NGẦM Định nghĩa: Chất lượng nước ngầm và vấn đề sức khỏe liên quan Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết
Trang 1Bài 2: Chất lượng nước ngầm và
vấn đề sức khỏe liên quan
Bài 2: Chất lượng nước ngầm và
vấn đề sức khỏe liên quan
MÔN HỌC: ĐỊA CHẤT SINH THÁI
Giảng viên: T.S Nguyễn Thị Hoàng Hà
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Doanh Khoa
Lớp : K59 Kỹ thuật địa chất
Trang 2I Nước
ngầm
đề sức khỏe Một vài vấn đề sức khỏe liên quan tới
nước ngầm.
Kết luận.
Định nghĩa.
Vai trò và hiện trạng sử dụng nước ngầm.
Thành phần hóa học.
Đánh giá chất lượng nước ngầm.
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Hiện trạng.
Trang 3I NƯỚC NGẦM
Định nghĩa:
Chất lượng nước ngầm và vấn đề sức khỏe liên quan
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề
mặt Trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người.
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề
mặt Trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người.
Nước ngầm là một thành phần của vòng tuần hoàn nước.
Nước dưới đất gồm tất cả
nước tồn tại dưới dạng khác
nhau phân bố trong các chỗ
trống, các khe nứt của đất đá
nằm dưới mặt đất Nước dưới
đất có diện tích phân bố rộng rãi
từ vùng ẩm ướt cho đến các sa
mạc, ở núi cao, vùng cực của
Trái Đất.
( Bạch Thái Toàn - VP Sở TN&MT Phú Thọ)
Trang 4Chất lượng nước ngầm và vấn đề sức khỏe liên quan
Vai trò và hiện trạng:
I NƯỚC NGẦM
Nước dưới đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống tự nhiên và xã hội con người Ở những nơi khí hậu khô hạn thì nước dưới đất trở nên nguồn cung cấp cực kỳ quý giá Nước dưới đất thực chất là một loại khoáng sản lỏng, cung cấp cho các ngành công nghiệp, cho sinh hoạt dân dụng, phục vụ cho nông nghiệp Quy lụât hoạt động và di chuyển của nước dưới đất có ảnh hưởng đến các công trình khai thác, kiến trúc xây dựng, giao thông v.v
Nước dưới đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống tự nhiên và xã hội con người Ở những nơi khí hậu khô hạn thì nước dưới đất trở nên nguồn cung cấp cực kỳ quý giá Nước dưới đất thực chất là một loại khoáng sản lỏng, cung cấp cho các ngành công nghiệp, cho sinh hoạt dân dụng, phục vụ cho nông nghiệp Quy lụât hoạt động và di chuyển của nước dưới đất có ảnh hưởng đến các công trình khai thác, kiến trúc xây dựng, giao thông v.v
Tại nhiều nước trên thế giới,nước ngầm là nguồn cung cấp chính cho nước sông.Ví dụ: Áo và Đan Mạch (100%), Italy (90%), Hungary (88%), Đức, Thụy Sĩ ,Ba Lan(70-80%)…
(Zektser và Everett ,2004)
Tại nhiều nước trên thế giới,nước ngầm là nguồn cung cấp chính cho nước sông.Ví dụ: Áo và Đan Mạch (100%), Italy (90%), Hungary (88%), Đức, Thụy Sĩ ,Ba Lan(70-80%)…
(Zektser và Everett ,2004)
Trang 5 Vai trò và hiện trạng:
I NƯỚC NGẦM
Ngày nay, nước ngầm còn được sử dụng nhiều trong các mục đích tưới tiêu, chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam
Nước cung cấp cho hoạt động
kinh tế-xã hội.
Nước cung cấp cho hoạt động
dân sinh.
Nước sử dụng trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi
Đối với Địa chất sinh thái,
nước dưới đất như
một thành phần vật
chất cấu thành hệ
thống sinh thái và có
tổ chức bậc cao được xác định bằng
khối lượng và hướng sử dụng của
chúng Vai trò nước
dưới đất được thể
hiện ở một số lĩnh
vực:
Đối với Địa chất sinh thái,
nước dưới đất như
một thành phần vật
chất cấu thành hệ
thống sinh thái và có
tổ chức bậc cao được xác định bằng
khối lượng và hướng sử dụng của
chúng Vai trò nước
dưới đất được thể
hiện ở một số lĩnh
vực:
Trang 6KT nước tại bể lọc Nhà máy nước ngầm Hóc Môn Ảnh: QK Một giếng khoan nước ngầm để sinh hoạt
Sử dụng nước ngầm phục vụ cho nông nghiệp
http://tuoitre.vn/khai-thac-bua-bai-nuoc-ngam-tphcm-se-bi-lun-79295.htm
Trang 7Trên thế giới
- Nhiều nước Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao:
Bangladesh (trên 70%), Pakistan (36,5%), Ấn Độ
(34,5%), Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan tỷ lệ diện
tích nông nghiệp tưới bằng NDĐ cũng chiếm trên
40% so với diện tích được tưới bằng nước mặt
- Nhiều nước Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao:
Bangladesh (trên 70%), Pakistan (36,5%), Ấn Độ
(34,5%), Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan tỷ lệ diện
tích nông nghiệp tưới bằng NDĐ cũng chiếm trên
40% so với diện tích được tưới bằng nước mặt
Bình quân trên toàn thế giới, tỷ lệ khai thác nước dưới đất (NDĐ)
chiếm 20% so với lượng nước mặt được khai thác.
Bình quân trên toàn thế giới, tỷ lệ khai thác nước dưới đất (NDĐ)
chiếm 20% so với lượng nước mặt được khai thác.
Nhìn chung trên thế giới việc phối hợp khai thác sử dụng nước mặt
và NDĐ được thực hiện gắn bó theo quy luật kinh
tế thị trường nên
tỷ lệ khai thác NDĐ đạt cao.
Nhìn chung trên thế giới việc phối hợp khai thác sử dụng nước mặt
và NDĐ được thực hiện gắn bó theo quy luật kinh
tế thị trường nên
tỷ lệ khai thác NDĐ đạt cao.
- Khu vực Trung Đông, người ta đã khai thác tối
đa nguồn nước dưới đất để phục vụ cho các nhu
cầu nên ở khu vực này tỷ lệ sử dụng NDĐ đất cao
như: Kuwait (88%), Ả Rập Xê Út (85,3%), Tiểu
Vương Quốc Ả Rập (79%), Israel (70%)
- Khu vực Trung Đông, người ta đã khai thác tối
đa nguồn nước dưới đất để phục vụ cho các nhu
cầu nên ở khu vực này tỷ lệ sử dụng NDĐ đất cao
như: Kuwait (88%), Ả Rập Xê Út (85,3%), Tiểu
Vương Quốc Ả Rập (79%), Israel (70%)
Trang 810 quốc gia dẫn đầu thế giới về khai thác sử dụng nước dưới đất
(2001)
http://www.vncold.vn/Web/Content.aspx?distid=1015
Trang 9Tại Việt Nam
•Việt Nam là quốc gia có Tài nguyên nước dưới đất khá lớn, đứng thứ 34
so với 155 quốc gia và vùng lãnh thổ (Theo liệt kê của 4 tổ chức quốc tế,
WR1, VNDP, UNEP, WB đăng trên sách World Resources XB 2001)
•Theo TS Đặng Đình Phúc, nguyên Trưởng phòng quản lý NDĐ - của Cục quản lý Tài nguyên nước Bộ TN-MT thì tổng lượng NDĐ mà Việt Nam
khai thác đến nay đất khoảng 1,85 tỷ m3, trong đó:
- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m3
- Cấp nước cho sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3
- Tưới nước: 550 triệu m3
- Riêng tưới cho cà phê ở Đắc Lắc: 350 triệu m3
Do nhu cầu khai thác NDĐ để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy
sản (đặc biệt là ở ven biển miền Trung) tăng nhanh dễ dẫn đến nguy cơ cạn kiệt ô
nhiễm các nguồn NDĐ, và làm cho nhiều nguồn NDĐ ở ven biển đang dễ có nguy
cơ bị xâm nhập mặn
Do nhu cầu khai thác NDĐ để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy
sản (đặc biệt là ở ven biển miền Trung) tăng nhanh dễ dẫn đến nguy cơ cạn kiệt ô
nhiễm các nguồn NDĐ, và làm cho nhiều nguồn NDĐ ở ven biển đang dễ có nguy
cơ bị xâm nhập mặn
Trang 10 Ở việt nam có 287 nguồn nước khoáng, nước nóng đã được điều tra, nghiên cứu trong cả
nước:
- nước khoáng carbonic có 15 nguồn
- Nước khoáng sulfur- hydro có 6 nguồn
- Nước khoáng silic có 95 nguồn
- Nước khoáng flour có 49 nguồn
- Nước khoáng brom có tổng cộng là 22 nguồn.
- Nước khoáng iod có 12 nguồn
- Nước khoáng bor phân bố ở Thái Bình, Lai Châu.
- Nước khoáng radi phân bố ở Phù Lao, Tiên Lãng,…
(Vũ khúc,và nnk,1999)
Ở việt nam có 287 nguồn nước khoáng, nước nóng đã được điều tra, nghiên cứu trong cả
nước:
- nước khoáng carbonic có 15 nguồn
- Nước khoáng sulfur- hydro có 6 nguồn
- Nước khoáng silic có 95 nguồn
- Nước khoáng flour có 49 nguồn
- Nước khoáng brom có tổng cộng là 22 nguồn.
- Nước khoáng iod có 12 nguồn
- Nước khoáng bor phân bố ở Thái Bình, Lai Châu.
- Nước khoáng radi phân bố ở Phù Lao, Tiên Lãng,…
(Vũ khúc,và nnk,1999)
Tại Việt Nam
Một vài loại nước khoáng có tác dụng
chữa bệnh rất tốt như nước khoáng Clorua
Natri Silic có tác dụng thúc đẩy quá trình
trao đổi chất, tốt cho các chứng bệnh về
khớp, (*)
Một vài loại nước khoáng có tác dụng
chữa bệnh rất tốt như nước khoáng Clorua
Natri Silic có tác dụng thúc đẩy quá trình
trao đổi chất, tốt cho các chứng bệnh về
khớp, (*)
Tắm nước khoáng tại Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu)
Trang 11 Thành phần hóa học:
I NƯỚC NGẦM
Khác với nước mặt, do tiếp xúc trực tiếp với đất đá, nước dưới đất là một dung
dịch hoá học phức tạp, nó chứa hầu hết các nguyên tố trong vỏ quả đất Tuy nhiên
các nguyên tố và ion đóng vai trò chủ yếu thì không nhiều, chỉ khoảng 10 loại là:
Cl-, HCO3-, SO42-, CO32-, Ca2+, Mg2+, Na+, K+, NH4+, H+,
Ở những vùng nước nằm gần mặt đất, vùng đông dân cư có hàm lượng Na+, K+
tăng cao thì đây có thể là dấu hiệu nước dưới đất đã bị ô nhiễm
Khác với nước mặt, do tiếp xúc trực tiếp với đất đá, nước dưới đất là một dung
dịch hoá học phức tạp, nó chứa hầu hết các nguyên tố trong vỏ quả đất Tuy nhiên
các nguyên tố và ion đóng vai trò chủ yếu thì không nhiều, chỉ khoảng 10 loại là:
Cl-, HCO3-, SO42-, CO32-, Ca2+, Mg2+, Na+, K+, NH4+, H+,
Ở những vùng nước nằm gần mặt đất, vùng đông dân cư có hàm lượng Na+, K+
tăng cao thì đây có thể là dấu hiệu nước dưới đất đã bị ô nhiễm
Ion HCO3- chủ yếu gặp trong nước nhạt, thường là do hoà tan các đá cacbonat
Ion HCO3- chủ yếu gặp trong nước nhạt, thường là do hoà tan các đá cacbonat
Các Ion Ca2+ và Mg2+ trong nước làm cho nước có tính cứng, gây
ra sự tích đọng cặn cacbonat trong nồi hơi, ấm đun nước
Các Ion Ca2+ và Mg2+ trong nước làm cho nước có tính cứng, gây
ra sự tích đọng cặn cacbonat trong nồi hơi, ấm đun nước
Dựa vào độ cứng có thể chia nước dưới đất thành 05 loại như sau:
Nước rất mềm, nước mềm, nước hơi mềm, nước cứng, nước rất cứng
Dựa vào độ cứng có thể chia nước dưới đất thành 05 loại như sau:
Nước rất mềm, nước mềm, nước hơi mềm, nước cứng, nước rất cứng
Sự có mặt của Cl- trong nước hoặc nước chứa nhiều SO42- làm cho nước có vị chát (mặn)
Sự có mặt của Cl- trong nước hoặc nước chứa nhiều SO42- làm cho nước có vị chát (mặn)
1 2 3 4
Trang 12Ion H+ có trong nước dưới đất là do nước và các Axit phân ly ra, nồng độ
H+ được biểu thị bằng độ pH của nó (pH = - Lg [H+]) Căn cứ vào trị số pH
có thể chia nước dưới đất là 5 loại: Nước có tính axit mạnh, nước có tính
axit, nước trung tính, nước có tính kiềm, nước có tính kiềm mạnh
Ion H+ có trong nước dưới đất là do nước và các Axit phân ly ra, nồng độ
H+ được biểu thị bằng độ pH của nó (pH = - Lg [H+]) Căn cứ vào trị số pH
có thể chia nước dưới đất là 5 loại: Nước có tính axit mạnh, nước có tính
axit, nước trung tính, nước có tính kiềm, nước có tính kiềm mạnh
5
Tổng lượng muối tan trong nước gọi là tổng độ khoáng hoá [M(g/l)] Tổng
độ khoáng hoá được xác định bằng cách chưng khô nước ở nhiệt độ
105-110 0C Dựa vào tổng độ khoáng hoá người ta chia nước dưới đất làm 04
loại: Nước nhạt, nước khoáng hoá thấp, nước khoáng hoá cao, nước muối
Tổng lượng muối tan trong nước gọi là tổng độ khoáng hoá [M(g/l)] Tổng
độ khoáng hoá được xác định bằng cách chưng khô nước ở nhiệt độ
105-110 0C Dựa vào tổng độ khoáng hoá người ta chia nước dưới đất làm 04
loại: Nước nhạt, nước khoáng hoá thấp, nước khoáng hoá cao, nước muối
6
Thành phần hóa học:
I NƯỚC NGẦM
Trang 13 Đánh giá chất lượng nước ngầm:
I NƯỚC NGẦM
Đánh giá chất lượng nước dưới đất cho các mục đích sử dụng:
Chất lượng nước dùng cho sinh hoạt:
Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN-5502/2003) - Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất
lượng do Bộ khoa học Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành theo Quyết định số
1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch (Ban hành theo Quyết định số 09/2005/QĐ/BYT
ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Ytế)
Về mặt hoá, lý: Nước dùng cho sinh hoạt phải trong suốt, không mùi, có vị dễ
chịu, lượng cặn khô không quá 1000mg/l, độ cứng nhỏ hơn 7mg/l
Về thành phần vi trùng: Nước dùng cho sinh hoạt không có vi trùng gây tả, lị,
thương hàn
Đánh giá chất lượng nước dưới đất cho các mục đích sử dụng:
Chất lượng nước dùng cho sinh hoạt:
Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN-5502/2003) - Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất
lượng do Bộ khoa học Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành theo Quyết định số
1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch (Ban hành theo Quyết định số 09/2005/QĐ/BYT
ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Ytế)
Về mặt hoá, lý: Nước dùng cho sinh hoạt phải trong suốt, không mùi, có vị dễ
chịu, lượng cặn khô không quá 1000mg/l, độ cứng nhỏ hơn 7mg/l
Về thành phần vi trùng: Nước dùng cho sinh hoạt không có vi trùng gây tả, lị,
thương hàn
Trang 14 Đánh giá khả năng ăn mòn bêton:
Nước dưới đất có khả năng ăn mòn bêton, đá xây dựng, cường độ ăn mòn
bêton do hàm lượng CO2 xâm thực, SO42- có trong nước quyết định
Khả năng ăn mòn của CO2 xâm thực đối với bêton trong nước mềm nhanh hơn
rất nhiều so với nước cứng
Nước có chứa sunfat tác dụng với vôi (CaO) có trong bêton để tạo thành hợp
chất sunfat (CaSO4) Quá trình biến đổi đó có thể cho thể tích mở ra làm phá
hoại bêton
Đánh giá chất lượng nước dùng để tưới:
Khi đánh giá chất lượng nước dưới đất dùng để tưới cây trồng thì cần phải xem
xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng như nhiệt độ, thành
phần hoá và tổng lượng muối có trong nước
Thông thường nhiệt độ nước dưới đất thường thấp, do đó cần phải làm ấm
nước trước khi đem tưới
Thành phần muối cần lưu ý là muối natri, vì nó là loại có hại nhất cho cây trồng
Đối với đất trồng dễ thấm nước, trị số giới hạn lớn nhất của muối natri (tính bằng
mg/l) là Na2CO3: 1000; NaCl: 2000; Na2SO4: 5000,
Tuy nhiên trong nước dưới đất có chứa các hợp chất của axitnitoric và muối
của axitfotforit lại rất cần thiết cho cây trồng
Đánh giá khả năng ăn mòn bêton:
Nước dưới đất có khả năng ăn mòn bêton, đá xây dựng, cường độ ăn mòn
bêton do hàm lượng CO2 xâm thực, SO42- có trong nước quyết định
Khả năng ăn mòn của CO2 xâm thực đối với bêton trong nước mềm nhanh hơn
rất nhiều so với nước cứng
Nước có chứa sunfat tác dụng với vôi (CaO) có trong bêton để tạo thành hợp
chất sunfat (CaSO4) Quá trình biến đổi đó có thể cho thể tích mở ra làm phá
hoại bêton
Đánh giá chất lượng nước dùng để tưới:
Khi đánh giá chất lượng nước dưới đất dùng để tưới cây trồng thì cần phải xem
xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng như nhiệt độ, thành
phần hoá và tổng lượng muối có trong nước
Thông thường nhiệt độ nước dưới đất thường thấp, do đó cần phải làm ấm
nước trước khi đem tưới
Thành phần muối cần lưu ý là muối natri, vì nó là loại có hại nhất cho cây trồng
Đối với đất trồng dễ thấm nước, trị số giới hạn lớn nhất của muối natri (tính bằng
mg/l) là Na2CO3: 1000; NaCl: 2000; Na2SO4: 5000,
Tuy nhiên trong nước dưới đất có chứa các hợp chất của axitnitoric và muối
của axitfotforit lại rất cần thiết cho cây trồng
Trang 15II MỘT VÀI VẤN ĐỀ SỨC KHỎE LIÊN QUAN
Hiện trạng:
Chất lượng nước ngầm và vấn đề sức khỏe liên quan
Hiện này, tình trạng suy giảm nguồn nước ngầm đang ngày càng trầm trọng.Với sự phát triển kinh tế xã hội, quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh thì nhu cầu dùng nước ngày càng tăng cao, dẫn đến lượng khai thác nước dưới đất tăng mạnh
mẽ Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nước ngầm ngày càng được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau
Hiện này, tình trạng suy giảm nguồn nước ngầm đang ngày càng trầm trọng.Với sự phát triển kinh tế xã hội, quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh thì nhu cầu dùng nước ngày càng tăng cao, dẫn đến lượng khai thác nước dưới đất tăng mạnh
mẽ Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nước ngầm ngày càng được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau
Nhiều nhà máy nước sử dụng nước ngầm làm nguồn cấp nước chính, sau đó xử lý để đạt tiêu chuẩn nước cấp đầu ra
Nhiều nhà máy nước sử dụng nước ngầm làm nguồn cấp nước chính, sau đó xử lý để đạt tiêu chuẩn nước cấp đầu ra
Những vùng nuôi trồng thủy sản dùng nước ngầm làm chủ yếu
Những vùng nuôi trồng thủy sản dùng nước ngầm làm chủ yếu
Những nguồn nước ngầm có giá trị về sức khỏe được quan tâm và đưa vào khai thác ngày càng nhiều
Những nguồn nước ngầm có giá trị về sức khỏe được quan tâm và đưa vào khai thác ngày càng nhiều