1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tìm hiểu quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại công ty TNHH thông thuận, huyện hải hậu tỉnh nam định

55 308 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ LÊ ANH TUẤN Tên đề tài: TÌM HIỂU QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG PENAEUS VANNAMEI THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THÔNG THUẬN,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

LÊ ANH TUẤN

Tên đề tài:

TÌM HIỂU QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG

( PENAEUS VANNAMEI) THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

THÔNG THUẬN, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Hệ chính quy Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2013 – 2017

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

LÊ ANH TUẤN

Tên đề tài:

TÌM HIỂU QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG

(PENAEUS VANNAMEI) THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

THÔNG THUẬN, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Hệ chính quy Lớp: K45 - Nuôi trồng Thủy sản Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản

Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn: TS PHÙNG ĐỨC HOÀN

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Cùng với thời gian và năm tháng qua đi, mỗi người đều đặt ra cho mình con đường và hướng đi riêng và tôi cho rằng “Tri thức luôn luôn và sẽ mãi mãi tồn tại cùng thời gian và năm tháng, chỉ có con người mới có thể mài sắc và gọt giũa nó”

Là một sinh viên sắp tốt nghiệp, tôi chỉ biết gửi lời cảm ơn gia đình và quý thầy cô giáo đã tham gia giúp đỡ tôi suốt chặng đường dài để có ngày hôm nay Trong quá trình xây dựng và hoàn thành chuyên đề của mình, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn Nuôi Thú Y Trước hết tôi

xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến T.S Phùng Đức Hoàn đã trực tiếp hướng

dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thơi gian tiến hành làm đề tài khóa luận vừa qua Cảm ơn các thầy cô trong khoa Chăn Nuôi Thú Y của trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã trang bị kiến thức và cung cấp tài liệu cho tôi thực hiện bài báo cáo khóa luận này

Cảm ơn lãnh đạo công ty TNHH MTV Thông Thuận, các anh, chị, kỹ sư và công nhân của Công Ty đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình cùng bạn bè đã động viên khích lệ cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trang 4

ii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sản lượng nuôi Tôm chân trắng ở Châu Á và Châu Mỹ Latinh 6

Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất Tôm chân trắng qua các năm 7

Bảng 3.1 Khả năng thích nghi với môi trường sống của Tôm thẻ chân trắng 13

Bảng 3.2 Phương pháp thu thập các yếu tố môi trường 14

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa của nước tại vùng nuôi 21

Bảng 4.2 Mật độ thả giống tại cơ sở 25

Bảng 4.3 Bảng theo dõi thức ăn 28

Bảng 4.4 Các hóa chất sử dụng 30

Bảng 4.5 Tốc độ tăng trưởng của 2 ao Tôm 35

Bảng 4.6 Kết quả nuôi 40

Bảng 4.7 Hiệu quả mô hình 41

Trang 5

iii

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Nam Định 3

Hình 3.1 Sơ đồ nội dung tiến hành 9

Hình 3.2 Cấu tạo cơ thể Tôm thẻ chân trắng 11

Hình 4.8 Diễn biến nhiệt độ ao nuôi 31

Hình 4.9 Diễn biến pH trong ao nuôi 32

Hình 4.10 Diễn biến độ kiềm ao nuôi 33

Hình 4.11 Hàm lượng oxy hòa tan 34

Hình 4.12 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài tôm ao A1 và A2 36

Hình 4.13 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng Tôm ao A1 và A2 36

Trang 7

v

MỤC LỤC

Phần 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Mục tiêu 2

Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện tự nhiên vùng nuôi và hệ thống công trình ao nuôi 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.2 Tình hình nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam 5

2.2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình nuôi Tôm thẻ tại Việt Nam 6

2.2.3 Tình hình nuôi Tôm của Hải Hậu – Nam Định 8

Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 9

3.1 Đối tượng 9

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 9

3.2.1 Địa điểm 9

3.2.2 Thời gian 9

3.4 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 10

3.4.1 Đặc điểm phân bố và nguồn gốc 10

3.4.2 Đặc điểm sinh trưởng và tuổi thọ 11

3.4.3 Đặc điểm sinh sản 12

3.3.4 Đặc điểm dinh dưỡng 12

3.5 Phương pháp tiến hành 13

3.6 Các công thức tính 14

3.6.1 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng khối lượng: 14

3.6.2 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng chiều dài: 15

3.6.3 Phương pháp xác định tỷ lệ sống 15

Trang 8

vi

3.6.4 Xác định tỷ lệ sống cuối đợt khi thu hoạch 15

3.6.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế 15

Phần 4.KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17

4.1 Các bước cải tạo ao, chuẩn bị ao nuôi 17

4.1.1 Chuẩn bị ao nuôi 17

4.1.2 Xây dựng ao chứa – ao lắng 18

4.1.3 Xây dựng ao sử lý nước thải 18

4.1.4 Xây dựng mương cấp mương tiêu nước 18

4.1.5 Lắp đặt thiết bị tăng oxy cho ao tôm 18

4.2 Các yếu tố môi trường ao nuôi 19

4.3 Chuẩn bị cấp nước 21

4.4 Ðặc trưng của các loại màu nước 23

4.5 Thả Tôm Giống 24

4.6 Kỹ thuật chăm sóc và quản lý 25

4.7.1 Chế độ siphon thay nước: 29

4.7.2 Các hóa chất sử dụng trong quá trình nuôi 30

4.8 Quản lý môi trường 31

4.6 Quản lý tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống 35

4.7 Các bệnh thường gặp trong ao nuôi 37

4.8 Thu hoạch 40

4.8.1 Hoạch toán kinh tế 41

PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Đề nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 9

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Những năm gần đây, nghề nuôi tôm trên thế giới, đặc biêt là các nước Châu Á phát triển rất mạnh và đạt trình độ cao Nghề nuôi tôm đã thu hút được các thành phần kinh tế và mọi lĩnh vực tham gia, diện tích mặt nước đưa vào nuôi ngày càng tăng, đối tượng nuôi ngày càng đa dạng hóa và kỹ thuật nuôi không ngừng được cải tiến Việt Nam có 3260 km bờ biển, với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, vùng ven bờ với hơn 10 vạn ha đầm phá, eo vịnh kín, khoảng 25 ha rừng ngập mặn, 29 ha bãi triều có nhiều điều kiện cho phát triển nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm Với điều kiện thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, lợi nhuận thu được cao là những nhân tố cơ bản làm cho nghề nuôi tôm của nước ta phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây[17]

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam châu thổ Sông Hồng, có bờ biển dài 72 km nối tiếp với hai cửa biển và hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Đáy vì vậy Nam Định có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển nghề nuôi tôm theo hướng công ngiệp Với điều kiện thuận lợi về tự nhiên cũng như việc phát triển nuôi tôm trên ao lót bạt đã tạo ra cho người nuôi hướng đi mới Vấn đề được đặt ra là tìm được đối tượng nuôi và quy trình nuôi hoàn chỉnh nhằm hạn chế rủi ro và đem lại hiệu quả kinh tế là rất cần thiết[15]

Tôm thẻ chân trắng (Penaenus vannamaei, Boone 1931) là một đối

tượng nuôi có nguồn gốc từ Nam Mĩ và đã được nuôi nhiều quốc gia trên thế giới Ở nước ta hiện nay, Tôm thẻ chân trắng đã trở thành đối tượng nuôi khá phổ biến và là một trong những mặt hàng xuất khẩu hàng đầu trong ngành thủy sản

Hiện nay ở Việt Nam Tôm thẻ chân trắng đã, đang rất được ưa chuộng

và đang được nhiều Công ty Thủy sản đưa vào nuôi theo hướng công nghiệp

Trang 10

2

Tuy nhiên còn nhiều hạn chế trong quá trình nuôi do chưa áp dụng đầy đủ

trình độ kỹ thuật vào quá trình nuôi[4]

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi

Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi thực hiện đề tài

“Tìm hiểu quy trình nuôi Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus vannamei)

thương phẩm tại công ty TNHH THÔNG THUẬN, Huyê ̣n Hải Hậu, tỉnh

Nam Định

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Nắm được kỹ thuật nuôi Tôm thẻ chân trắng thương phẩm, gắn kết

được lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất

- Đánh giá được tốc độ sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của Tôm thẻ chân

trắng trong mô hình nuôi công nghiệp

1.2.2 Mục tiêu

- Rèn luyện tay nghề nâng cao kinh nghiệm thực tiễn

- Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm Tôm thẻ chân trắng

- Theo dõi tình hình sinh trưởng và phát triển của Tôm thẻ chân trắng trong quá trình nuôi thương phẩm

- Đưa ra một quy trình nuôi Tôm thẻ chân trắng hoàn chỉnh có thể áp

dụng thực tế sản xuất

Trang 11

3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện tự nhiên vùng nuôi và hệ thống công trình ao nuôi

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên tỉnh Nam Định

Diện tích: 1.669 km

 Bờ biển và sông

Nam Định có bờ biển dài 72 km có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi

và đánh bắt hải sản Ở đây có Vườn Quốc gia Xuân Thủy (huyện Giao Thủy)

và có 4 cửa sông lớn: Ba Lạt, Đáy, Lạch Giang, Hà Lạn

 Khí hậu

Nhiệt độ

Trang 12

4

- Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm

- Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24°C

- Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.750 – 1.800 mm

- Số giờ nắng trong năm 1.650 – 1.700 giờ Độ ẩm tương đối trung bình:

80 – 85% [13]

 Hệ thống ao nuôi tại công ty

Trại nuôi với diện tích khoảng 12ha (diện tích mặt nước khoảng 9ha) gồm có 20 ao, diện tích mỗi ao khoảng 3500 m 2

- Trại nuôi có hệ thống kênh thoát nước riêng biệt, thoát nước ra cống, kênh xả ra biển, cấp nước qua hệ thống ống ngầm

- Nguồn nước mặn, lấy trực tiếp ngoài biển

- Vị trí trại nằm ở khu cao triều, cách xa khu dân cư, khu công nghiệp

- Trang thiết bị cho 1 ao Mỗi ao có 4 quạt nước (mỗi dàn 18 cánh)

1 dàn có 1 mô tơ 1 hộp số, hệ thống điện 3 pha phục vụ mô tơ và máy quạt nước

Xả

Trang 13

5

2.2 Tình hình nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ trên thế giới

Tôm thẻ Chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 (FAO, 2011)[10] Đến năm 1992, tôm được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu tập trung ở các nước Nam Mỹ (Wedner &Rosenberry,1992)[11] Lúc đó nhiều nước Châu Á đã tìm cách hạn chế phát triển Tôm thẻ chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm Sú

Đến năm 2003 các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượng Tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lượng tôm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn (FAO, 2011)[10] Đến năm 2012 sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL 2013)[19] Các nước nuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Belize, Việt Nam, Malaysia, Thái Bình Dương đảo, Peru, Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines, Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica, Bahamas (FAO, 2011)[10] Trong đó Trung Quốc

có sản lượng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 (GOAL 2013)[19] Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh Dự kiến sản lượng Tôm thẻ chân trắng đạt sản lượng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015(GOAL 2013)[19] Trên thế giớ i sản lượng Tôm thẻ chân trắng đứng hàng thứ hai sau tôm Sú nhưng ở châu Mỹ sản lượng Tôm thẻ chân trắng đứng hàng đầu, đạt 86.000 tấn (1990), 132.000 tấn (1992), 191.000 tấn (1998)

và đạt gần 200.000 tấn năm 1999 Ecuado là quốc gia đứng đầu về sản lượng riêng năm 1998 đạt 191.000 tấn[13]

Trang 14

2.2.2 Tình hình nuôi Tôm thẻ tại Việt Nam

Tính đầu những năm 2000, Việt Nam cũng đã hạn chế phát triển loài tôm này do sợ lây bê ̣nh cho tôm Sú Đến năm 2006, ngành thuỷ sản đã cho phép nuôi bổ sung Tôm chân trắng tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận, nhưng vẫn cấm nuôi tại khu vực ĐBSCL Đầu năm 2008, nhận thấy thị trường thế giới đang có xu hướng tiêu thụ mạnh mặt hàng Tôm chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc… và sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh, hiệu quả sản xuất thấp, Bộ NN&PTNT đã ban hành chỉ thị số

Trang 15

7

228/CT- BNN&PTNT cho phép nuôi tôm chân trắng tại vùng ĐBSCL nhằm

đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu, giảm áp lực cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các nước trong khu vực và trên thế giới

Cuối năm 2012, cả nước có 185 cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, sản xuất được gần 30 tỷ con Sang năm 2013 (tính đến hết tháng 5), cả nước có

103 cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, cung cấp cho thị trường 3,5 tỷ con

Số trại sản xuất tôm chân trắng và tôm sú chủ yếu tập trung tại các tỉnh Nam Trung Bộ, trong đó Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà và Phú Yên chiếm khoảng 40% trong tổng số trại sản xuất giống tôm

Từ một số mô hình nuôi thành công, Tôm chân trắng đang ngày càng được các hộ nuôi trồng thuỷ sản quan tâm phát triển Năm 2012 cả nước diện tích thả giống tôm chân trắng tăng 15,5% đạt xấp xỉ 38,2 nghìn ha, sản lượng thu hoạch tăng 3,2% đạt 177,8 nghìn tấn

Tình hình diễn ra tương tự với 7 tháng đầu năm 2013 thì diện tích thả giống Tôm chân trắng tăng đạt xấp xỉ 24 nghìn ha, bằng 116%, sản lượng thu hoạch là 30 nghìn tấn (Phạm Dung, 2007)[1]

Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất Tôm chân trắng

Trang 16

8

2.2.3 Tình hình nuôi Tôm của Hải Hậu – Nam Định

Năm 2014, sản xuất thủy sản của tỉnh Nam Định tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, sức cạnh tranh cao phù hợp với hệ sinh thái, khai thác tối đa lợi thế của địa phương, nâng cao năng lực khai thác xa bờ Tổng sản lượng thủy sản cả năm đạt 110,4 nghìn tấn, tăng 9,5% so với năm 2013, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 65.900 ha, sản lượng khai thác đạt 44.500

ha Trong nuôi trồng thủy sản (NTTS), toàn tỉnh đã đưa 15.859 ha diện tích mặt nước vào nuôi thả Diện tích nuôi vùng mặn lợ là 6.451 ha, sản lượng đạt 34.050 tấn Tôm thẻ chân trắng đã được đưa vào nuôi thả trên diện rộng với tổng diện tích 621 ha, Sản lượng Tôm thẻ chân trắng đạt 3.250 tấn năng suất bình quân của các mô hình nuôi thâm canh đạt 8 - 10 tấn/ha Để phát triển kinh tế thủy sản ổn định, vững chắc, ngành NN và PTNT tiếp tục rà soát và

bổ sung quy hoạch, quản lý cũng như thực hiện tốt quy hoạch Nâng cao năng lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị trong công tác quan trắc, cảnh báo sớm môi trường và dịch bệnh Tăng cường theo dõi, giám sát và quản lý chặt chẽ chất lượng vật tư đầu vào phục vụ NTTS[15]

Trang 17

9

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Từ ngày 18 tháng 5 năm 2016 - ngày 18 tháng 11 năm 2016

3.3 Sơ đồ nội dung tiến hành

Hình 3.1 Sơ đồ nội dung tiến hành

Tìm hiểu quy trình nuôi Tôm thẻ Chân Trắng thương phẩm

(Penaeus vannamei, (Boone 1931)

Tìm hiểu điều kiện tự

Tìm hiểu hiệu quả kinh tế

Chọn giống

và thả giống

Thức

ăn , kỹ thuật cho ăn

Quản

lý môi trường

Tốc độ tăng trưởng

và tỉ lệ sống

Chuẩn

bị ao

Phòng

và trị bệnh

Thu hoạch, hoạch toán kinh tế

Đánh giá kết quả

Trang 18

10

3.4 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng

Tôm thẻ chân trắng có vị trí và phân loại như sau: Tôm thẻ chân trắng

(Tên Tiếng Anh : White Leg shrimp):

Giống tôm thẻ Penaeus

Loài Penaeus vannamei, (Boone 1931)

Tên khoa học: Litopenaeus vannamei

Tên Việt Nam: Tôm thẻ chân trắng

3.4.1 Đặc điểm phân bố và nguồn gốc

Tôm thẻ chân trắng (litopenaeus Vannamei) có nguồn gốc từ biển xích

đạo Đông Thái Bình Dương (biển phía Tây Mĩ La Tinh ), phân bố chủ yếu ở ven biển Tây Thái Bình Dương, châu Mĩ, từ ven biển mexico đến miền trung peru, nhiều nhất ở biển gần Ecuado Hiện nay tôm Chân Trắng đã có mặt hầu hết ở các khu vực ôn đới và nhiệt đới bao gồm Đài Loan, Trung Quốc, và các nước ven biển thuộc khu vực Đông Nam (Thái Bá Hồ - Ngô Trọng Lư, 2003)[3]

Trang 19

11

Đặc điểm hình thái và cấu tạo

Hình 3.2 Cấu tạo cơ thể Tôm thẻ chân trắng

Cơ thể được chia làm hai phần

Phần đầu ngực (cephalo thorax): Gồm 13 đốt và 13 đôi phần phụ dính liền thành một khối bên ngoài Có một lớp vỏ bao bọc gọi là vỏ đầu ngực (carapace), mép trước hình thành trủy đầu, gai trên dạ dày, gai gan, rảnh sau trủy đầu, gờ gan…

+ Hai đôi râu Anten1 (A1) và Antenl (A2)

+ Ba đôi chân hàm: Một hàm đôi lớn, đôi hàm nhỏ và đôi hàm 2

- Phần bụng (Abdomem): Chia làm 7 đốt, mỗi vỏ (Segment), có 5 đôi chân bơi (Swimming feet), có 2 nhánh trong và ngoài Đốt bụng thứ 7 biến thành tesol hợp với đôi chân đuôi phân nhánh tạo thành bánh lái giúp tôm chuyển động lên xuống và búng nhảy, hai nhánh trong của đôi chân bụng 2 biến thành petesma và hai nhánh trong của đôi chân bụng 2 biến thành bộ

phận phụ đực bên ngoài của Tôm

3.4.2 Đặc điểm sinh trưởng và tuổi thọ

Tôm thẻ chân trắng là loài có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh khoảng 1,5 - 2 g / tuần tới cỡ 20 g tôm chậm lớn dần Tùy theo thời gian nuôi khoảng

Trang 20

12

75 - 85 ngày tôm có thể đạt 10 – 12g/con Tôm thẻ chân trắng sinh trưởng thông qua quá trình lột xác, chu kỳ lột xác phụ thuộc từng giai đoạn Cũng như các loại tôm khác, ở giai đoạn nhỏ Tôm thẻ chân trắng có chu kỳ lột xác ngắn và chu kỳ lột xác kéo dài dần theo thời gian phát triển Tôm nhỏ sau khi lột xác chỉ cần vài giờ vỏ cứng lại, khi tôm lớn cần khoảng 1 – 2 ngày

độ mặn thấp, nhiệt độ cao hơn) sau vài tháng tôm con trưởng thành bơi ra biển giao hợp rồi sinh sản tiếp

Cũng như các loài tôm cùng họ Penaeidea, Tôm thẻ chân trắng cái ký thác hoặc rải trứng thay vì mang trứng tới khi nở Chùy tôm này có 2 răng cửa ở bụng và 8 – 9 răng cưa ở lưng

3.3.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm thẻ chân trắng là loài tôm ăn tạp Giống như các loài Tôm he khác, thức ăn của chúng cũng cần các thành phần: protein, lipid, glucid, vitamin, muối, khoáng .Thiếu hay thừa không cân đối đều ảnh hưởng đến sức khỏe

và tốc độ lớn của Tôm Khả năng chuyển hóa thức ăn của Tôm thẻ chân trắng rất cao, trong điều kiện nuôi lớn bình thường, lượng thức ăn chỉ cần 5% trọng lượng tôm Trong thời kỳ tôm sinh sản và đặc biệt là giữa và cuối giai đoạn phát dục của buồng trứng thì thức ăn tăng lên 3 -5 lần thức ăn cần lượng protein 35% là thích hợp (Thái Bá Hồ - Ngô Trọng Lư, 2003)[3]

Trang 21

13

Bảng 3.1 Khả năng thích nghi với môi trường sống của Tôm thẻ chân

trắng Thông số Khả năng chịu đựng Khả năng thích nghi

Phương pháp thu thập số liệu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và hệ thống công trình ao nuôi tại khu vực nuôi thông qua tai liệu phỏng vấn trực tiếp các cán bộ công nhân viên tại khu vực nuôi

- Tìm hiểu kỹ thuật nuôi Tôm thẻ chân trắng thương phẩm

- Kỹ thuật chuẩn bị ao (làm ao, diệt tạp, gây màu nước, chuẩn bị các trang thiết bị như quạt nước, nhá máy bơm …)

- Chọn giống, thả giống, mật độ

Chọn tôm giống – nguồn gốc kích cỡ, màu sắc hoạt động vv

Thả giống, phương pháp thả kỹ thuật thả

Thức ăn và kỹ thuật cho ăn, pha trộn khẩu phần thức ăn

Kỹ thuật quản lý môi trường (thu thập số liệu, theo dõi các yếu tối môi trường pH, kiềm, màu nước )

Theo dõi tốc độ tăng trưởng của Tôm

- Dùng chài bắt tôm, đo khối lượng bằng cân đồng hồ, chính các 1g

- Đo chiều dài tôm bằng thước đo, chính xác 1mm

Trang 22

Bảng 3.2 Phương pháp thu thập các yếu tố môi trường

Các chỉ tiêu Dụng cụ đo Chu kỳ đo Thời gian đo

test pH 1 ngày/ 2 lần

5-6h sáng và 15h chiều

14-DO (mg/l) Máy đo Oxy 1 ngày/ 2 lần 5-6h sáng và

14 -15h chiều

Nhiệt độ (oC) Thủy ngân kế 1 ngày/2 lần 5-6h sáng và

Đánh giá hiệu quả kinh tế

- Thu hoạch và hoạch toán kinh tế

- Cách thu hoạch tôm kích thước tôm sau khi thu hoạch, bảo quản tôm sau thu hoạch …

3.6 Các công thức tính

3.6.1 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng khối lượng:

Tốc độ tăng trưởng khối lượng (g/con/ngày)

Gw =

1 2

1 2

T T

W W

Trang 23

15

W1, W2 là khối lượng trung bình của tôm ở lần đo thứ nhất và thứ hai T1, T2 là thời gian của lần đo thứ nhất và thứ hai

Gw là tốc độ tăng trưởng về khối lượng

3.6.2 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng chiều dài:

Dùng thước có chia vạch (mm) đo chiều dài của 30 con tôm sau đó lấy kết quả trung bình

- Tốc độ tăng trưởng chiều dài (cm/con/ngày)

GL =

1 2

1 2

T T

L L

L1, L2 là chiều dài trung bình của tôm ở lần đo thứ nhất và thứ hai

- T1, T2 là thời gian của lần đo thứ nhất và thứ hai

- GL là tốc độ tăng trưởng về chiều dài

3.6.3 Phương pháp xác định tỷ lệ sống

Ướt tính tỷ lệ sống được tiến hành 10 ngày/lần dựa vào vó cho ăn và số tôm thu được trong mỗi lần chài tôm Công thức tính tỷ lệ sống theo số tôm chài được như sau:

TLS (%) = Số tôm trong chài x diện tích ao x 100

Diện tích chài x số tôm ban đầu

3.6.4 Xác định tỷ lệ sống cuối đợt khi thu hoạch

x 100

3.6.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế

+ Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi

+ Tổng thu = Tổng khối lượng tôm x đơn giá tại thời điểm thu hoạch + Tổng chi = Tiền con giống + tiền thức ăn + tiền thuốc, hóa chất + tiền nhân công + tiền khấu hao tài sản + chi phí khác

TLS (%) = Số con thu hoạch

Số con ban đầu

Trang 24

Trong đó X: giá trị trung bình

Xi: giá trị trung bình thứ i

n: Số mẫu kiểm tra

Trang 25

17

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các bước cải tạo ao, chuẩn bị ao nuôi

4.1.1 Chuẩn bị ao nuôi

Chuẩn bị ao nuôi là quy trình quan trọng hầu hết các quy trình nuôi, trong nuôi Tôm thẻ chân trắng cũng thế, khâu chuẩn bị ao là bước quan trọng, giúp chất lượng nuôi tốt hơn, chủ động trong công tác chăm sóc quản lý và phòng bệnh

Vị trí môi trường ao nuôi Đây là vấn đề quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới việc đầu tư, xây dựng và mức độ rủi ro trong quá trình nuôi sau này

Thành lập trại nuôi tôm phải chọn nơi có điện (tốt nhất), môi trường và nguồi nước không bị ô nhiễm, thuận lợi cho viếc cấp thoát nước, giao thông thuận tiện Khu vực nước mặn hoặc nước lợ ít bùn

Diện tích ao nuôi, hệ thống ao cấp nước

- Diện tích ao nuôi đơn thường từ 3.000 – 5.000 m2

- Ao sâu khoảng 1,5 – 2 m, độ sâu trung bình từ 1,2 -1,5 m

- Ao nuôi thường có hình vuông hoặc hình chữ nhật

- Đáy ao được lót bằng bạt

- Yêu cầu đáy Độ dốc đáy ao nuôi từ 300 – 450

Khoảng cách giữa các ao phải trên 1m

Cần làm phẳng đáy ao và xung quanh bờ trước khi lót bạt, nền đáy

nghiêng về cống thoát nước, đáy ao cần được phơi khô

Có thể dùng vải địa chống thấm hoặc bạt, các tấm được gián kín mép lại với nhau trải trên toàn bộ nền đáy của ao, khi trải bạt phải vuốt bạt áp sát nền đáy, cần lắp 3 - 4 ống thoát khí nối từ dưới nền đáy lền trên bờ

Trang 26

vụ nuôi thường hay để để lại một số chất bẩn và các rong rêu, thành phần chất hữu cơ tích tụ Nên cần phải được tẩy dọn sạch sẽ nhằm ổn định năng suất nuôi và tránh sự tích lũy chất hữu cơ ở đáy ao ở các vụ nuôi tiếp theo Ở hệ thống nuôi năng suất cao nếu không được tẩy dọn ao kỷ thì năng suất trong vụ sau sẽ bị ảnh hưởng (Lục Minh Diệp, 2003)[2]

4.1.2 Xây dựng ao chứa – ao lắng

Diện tích ao bằng 25 - 30% ao nuôi để dự trữ nước và sử lý nước trước khi cho vào ao, đáy ao nên bằng mặt nước của ao nuôi để cung cấp nước cho

ao nuôi bằng phương pháp tháo cống

4.1.3 Xây dựng ao sử lý nước thải

Diện tích bằng 5 – 10 % ao nuôi để sử lý nước ao nuôi sau khi thu hoạch thành nước sạch không còn mầm bệnh mới được thải ra biển

4.1.4 Xây dựng mương cấp mương tiêu nước

Diện tích bằng 10% để cấp nước cho ao nuôi và dẫn nước từ ao nuôi ra

ao sử lý nước thải

4.1.5 Lắp đặt thiết bị tăng oxy cho ao tôm

Hệ thống quạt nước Có công dụng chính là làm tăng lượng oxy hòa tan trong nước, tạo dòng chảy kích thích tôm bắt mồi, đồng nhất chất lượng nước tại mọi điểm trong ao, gom chất thải vào giữa ao, thuận tiện cho việc xiphong đáy Số lượng quạt khí tùy theo diện tích ao mà bố trí dàn quạt khí nhiều hay ít

Trang 27

4.2 Các yếu tố môi trường ao nuôi

- Yếu tố thủy sinh (tảo) Tảo có tầm quan trong rất lớn trong ao nuôi tôm, nó là thành phần chính trong hệ thống sản xuất, là khâu đầu tiên trong chuỗi thức ăn tự nhiên của ao nuôi Vi vậy nó liên quan chặt chẽ tới năng xuất sinh học của ao, ngoài ra tảo giúp cân bằng hệ sinh thái ao nuôi, duy trì được

sự ổn định của tảo trong quá trình nuôi là góp phần thành công trong vụ nuôi, việc kiểm soát tảo thông qua biện pháp kỹ thuật bón phân, thay nước, sử dụng thức ăn hợp lý, sử dụng hóa chất…

- Yếu tố vô sinh (thủy lý, thủy hóa) Yếu tố thủy lý

Nhiệt độ nước, Tôm thẻ là loại đông vật biến nhiệt, vì vậy sự thay đổi nhiệt độ trong ao đều ảnh hưởng đến đặc điểm sinh lý của tôm, nhiệt độ thích hợp và ổn định giúp tôm phát triển nhanh Đối với Tôm thẻ chân trắng nhiệt

độ thích hợp phát triển là 28 – 30o

C

Độ trong và màu nước, độ trong và màu nước chịu sự chi phối bởi thành phần và số lượng chất cái trong nước Trong đó tảo là thành phần hữu sinh quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ trong và màu nước ao nuôi Vì vậy quản lý độ trong và màu nước trong ao nuôi cũng chính là quản lý tảo

- Yếu tố thủy hóa

Độ mặn là yếu tố sinh thái có liên quan mật thiết đối với đời sống thủy sinh vật Đối với tôm mỗi loài có khoảng độ mặn thích nghi khác nhau độ mặn thích ứng thay đổi theo các giai đoạn phát triển của tôm Độ mặn ảnh

Ngày đăng: 23/08/2018, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w