LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành khóa luận thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên với tên đề tài: “Thực hiện qu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
VŨ HOÀI NHI
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG
ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y
MARPHAVET, PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
VŨ HOÀI NHI
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG
ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y
MARPHAVET, PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: GS.TS.NGUYỄN DUY HOAN
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành khóa luận thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên với tên đề tài: “Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc và nuôi
dưỡng động vật thí nghiệm tại khu chăn nuôi động vật thí nghiệm của công
ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”
Có được kết quả này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nơi đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường Em xin chân thành cảm
ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học
ở trường để em có những kiến thức nền tảng phục vụ cho công việc thực tập, cũng như công việc thực tế của em sau khi ra trường
Cho phép em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo GS TS Nguyễn Duy Hoan – giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Thầy
đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình
Qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ của công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy PGS.TS Cù Hữu Phú – Giám đốc Trung tâm nghiên cứu, Nhà máy Vắc xin Công ty Marphavet đã giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, chia sẻ
Trang 4những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập, đó là những kiến thức hết sức bổ ích cho em sau khi ra trường
Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khoá luận tốt nghiệp của em đạt được kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Vũ Hoài Nhi
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Sơ đồ thí nghiệm nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới tỷ lệ nuôi
sống của chuột 23
Bảng 3.2 Sơ đồ thí nghiệm lượng thức ăn ảnh hưởng tới tỷ lệ nuôi sống của chuột 23
Bảng 3.3 Sơ đồ thử nghiệm vaccine trên lợn 25
Bảng 4.1 Kết quả công việc làm tại kho 28
Bảng 4.2 Tỷ lệ nuôi sống chuột 30
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường khác nhau đến tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh sản của chuột 32
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của lượng thức ăn khác nhau đến tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh sản của chuột 32
Bảng 4.5 Kết quả theo dõi về triệu chứng lâm sàng 7 ngày sau khi tiêm an toàn vaccine 33
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra nhiệt độ của lợn 34
Bảng 4.7 Các triệu chứng lâm sang ở lợn thí nghiệm sau khi công cường độc trong 7 ngày 35
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra nhiệt độ của lợn thí nghiệm trong 21 ngày 37
Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra bệnh tích đại thể 38
Bảng 4.10 Tỷ lệ nuôi sống lợn 39
Trang 6GMP : Good Manufacturing Practices
PRRS : Porcine Reproductive & Respiratory Syndrome TĂCN : Thức Ăn Chăn Nuôi
WHO : World Health Organization
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Giới thiệu về công ty 3
2.1.2 Những thành tựu đạt được 5
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 6
2.2.1 Đối với động vật dùng làm thí nghiệm là lợn 6
2.2.2 Đối với động vật dùng làm thí nghiệm là chuột bạch 12
2.2.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng chuột bạch sinh sản phục vụ thí nghiệm 16
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 22 3.1 Đối tượng 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung thực hiện 22
3.4 Chỉ tiêu và phương pháp tiến hành 22
3.4.1 Phương pháp tiến hành 22
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 27
Trang 83.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tìm hiểu các sản phẩm của công ty tại kho thành phẩm 28
4.2 Kết quả thực hiện nuôi động vật thí nghiệm 30
4.2.1 Nuôi chuột thí nghiệm 30
4.2.2 Thử nghiệm vaccine PRRS trên lợn 29
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp Nông nghiệp giữ một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với trồng trọt, ngành Chăn nuôi đang trên đà phát triển và dần trở thành ngành chính trong nền kinh tế nông nghiệp Trong những năm gần đây ngành Chăn nuôi đã cung cấp một lượng thịt lớn cho tiêu dùng trong nước và đóng góp một phần đáng kể cho xuất khẩu Đồng thời cũng thúc đẩy các ngành khác phát triển như: Công nghiệp chế biến thực phẩm, trồng trọt, thuỷ sản,… Trong tình hình Chăn nuôi đang phát triển mạnh như hiện nay ở nước ta, đặc biệt là chăn nuôi ở các nông hộ thì việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào áp dụng trong chăn nuôi để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm là một yêu cầu cấp thiết cần được thực hiện ngay
Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc và đạt được thành tựu to lớn đưa đất nước ngày càng
đi lên, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao Vì thế mà các nhu cầu
về sản phẩm chất lượng cao được người dân quan tâm, đặc biệt là nhu cầu thực phẩm, không chỉ là số lượng mà còn cả về chất lượng
Tuy nhiên, một trở ngại lớn cho ngành chăn nuôi lợn là tình trạng dịch bệnh Những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn bị thiệt hại bởi một số bệnh như: Ecoli sưng phù đầu, tai xanh, phó thương hàn… Từ nhu cầu thực tế, nhiều công ty đã cho ra đời nhiều loại thuốc thú y, vaccine, chế phẩm sinh học nhằm đẩy lùi dịch bệnh Để đảm bảo về chất lượng sản phẩm thì không thể thiếu được khâu thử ngiệm và kiểm tra hiệu lực của thuốc trên động vật thí nghiệm
Từ lâu việc sử dụng động vật để thử nghiệm và kiểm tra hiệu lực vaccine cho người hay cho động vật không còn xa lạ Các động vật hay được sử dụng
để làm thí nghiệm như: Thỏ, lợn, gà, chuột bạch…
Trang 10Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập chúng tôi thực hiện chuyên đề:
“Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng động vật thí nghiệm tại khu chăn nuôi động vật thí nghiệm của công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet”
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích
Nắm được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng động vật để phục vụ thí nghiệm là lợn và chuột bạch
Nắm được các loại thức ăn dành cho động vật thí nghiệm, khẩu phần ăn
và cách cho lợn và chuột bạch để phục vụ thí nghiệm
Theo dõi sát sao, nghiêm túc, trung thực và chính xác
Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho động vật thí nghiệm tại trại
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty CP Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng
12 năm 2002, hoạt động kinh doanh chính trong các lĩnh vực: Sản xuất vắc xin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi…
Nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho
xã hội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hàng chăn nuôi có kĩ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệp quy mô lớn Ngay từ những ngày đầu, HĐQT đã định hướng cần phải đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng, lấy
phương châm “Hiệu quả sử dụng của bạn là sức mạnh của chúng tôi” là kim
chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để Công ty vươn lên phát triển trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất vắc xin, thuốc thú y chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu và cạnh tranh bền vững thời kỳ hội nhập Sản phẩm của Marphavet mang lại giá trị kinh tế và hiệu quả điều trị bệnh cao, hợp với hình thức chăn nuôi trang trại công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại, đầu năm 2010, Ban Giám đốc công ty đã đầu tư hơn 195 tỷ đồng xây dựng nhà máy thuốc thú y đạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền: Thuốc tiêm, thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đưa vào sử dụng từ cuối năm 2011 Đến nay, Công ty tiếp tục đầu tư thêm trên 250 tỷ đồng xây dựng nhà máy vắc xin với 3 dây chuyền sản xuất vắc xin vi khuẩn, dây truyền vắc xin vi rút trên tế bào và dây chuyền sản xuất vắc xin vi rút trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công nghệ Châu Âu đang đi vào hoạt động và cho kết quả tốt
Trang 12Hiện nay, Tập đoàn BMG đang sở hữu 3 nhà máy thức ăn chăn nuôi tại Yên Bái, Ninh Bình, Hà Nam, tiếp tục tiến hành xây dựng 2 nhà máy TĂCN
ở Thái Nguyên và Đồng Nai Với kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực thuốc thú y, Tập đoàn BMG có lợi thế về các loại men, mix, các công thức về bổ sung khoáng đa lượng, vi lượng giúp vật nuôi tăng trọng nhanh, giảm thiểu tối đa nguy cơ dịch bệnh Bên cạnh đó, BMG còn có các chương trình khuyến mãi tặng men trên mỗi đầu bao cám, tặng kèm vắc xin… Với chất lượng sản phẩm ổn định, đội ngũ nhân sự trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, công nghệ sản xuất hiện đại, Happy feed nói riêng và các nhãn hiệu khác trong tập đoàn như Nano feed, BMG feed nói chung đang dần chiếm lĩnh thị phần phân phối TĂCN toàn quốc
Tính đến thời điểm hiện tại các sản phẩm TĂCN mang các nhãn hiệu Happy feed (Marphavet), Nano feed (Nanovet), BMG feed (BMG) của Tập đoàn Đức Hạnh BMG đã sản xuất và phân phối được 29.000 tấn/1 tháng Đây được đánh giá là bước thành công đầu tiên của Tập đoàn trong lĩnh vực TĂCN Với định hướng phấn đấu trong 5 năm sẽ thuộc Tốp 5 về thị phần TĂCN trên toàn Quốc, đang tiếp tục đầu tư xây dựng nhà máy tại Thái Nguyên với 5 dây chuyền sản xuất: 3 dây chuyền sản xuất thức ăn hỗn hợp, 1 dây chuyền thức ăn thủy sản, 1 dây chuyền thức ăn tập ăn cho lợn con; công suất 45 tấn/1h Dự kiến Quý 4/2017 sẽ khánh thành và đưa vào sử dụng Các
dây chuyền này được lắp đặt và giám sát bởi các chuyên gia đến từ Đức, Ý
Trụ sở nhà máy của công ty đặt tại Xã Trung Thành- Phổ Yên- Thái Nguyên và 12 chi nhánh khác trên cả Nước như: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9 - TPHCM, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Đắk Lắc, Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng
và Chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội
Trang 132.1.2 Những thành tựu đạt được
Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Marphavet có 4 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao (Nguồn marphavet.com) [17]
Thương hiệu Tổng công ty Marphavet đã đi vào lòng hàng triệu người trong xã hội Thương hiệu Marphavet dành được nhiều giải thưởng cao quý của Đảng và Nhà Nước như : Giải thưởng Sao vàng Đất Việt, Thương hiệu Việt uy tín, Cúp vàng chất lượng sản phẩm do người tiêu dùng bình chọn, Thương hiệu-Nhãn hiệu chất lượng uy tín các nước ASEAN, Chứng nhận nhà cung cấp dịch vụ sản phẩm chất lượng uy tín Tổng công ty hiện đang quan hệ hợp tác với 500 Đại lý phân phối cấp I và 36000 trang trại chăn nuôi quy mô trên cả nước
Trong những năm qua Marphavet luôn là thương hiệu lớn trong thị phần thuốc thú y và được người tiêu dùng trên cả nước tin dùng, đồng thời luôn nhận được sự quan tâm và đánh giá cao từ các chuyên gia, nhà khoa học
và các đối tác quốc tế
Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước và xuất khẩu sang trên 10 nước trên Thế giới Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lượng hơn 8.000 đại lý Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến
sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác sĩ thú y và Kĩ sư chăn nuôi, 15 Dược sĩ nhân y,
12 Cử nhân Công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành,
Trang 14hơn 250 Cử nhân kinh tế, Kế toán, Luật, Nhân văn, Quản trị kinh doanh, Marketing, Cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh…có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Vụ, Cục, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong
và ngoài nước (Nguồn marphavet.com)[17]
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Đối với động vật dùng làm thí nghiệm là lợn
2.2.1.1 Đặc điểm tiêu hóa của lợn
Theo Trần Văn Phùng vs cs (2004) [8] lợn là loài gia súc dạ dày đơn, cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao gồm miệng, thục quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức
ăn cao thường có tỷ lệ từ 80 – 85% tuỳ từng loại thức ăn
- Quá trình tiêu hóa :
Trang 15+ Miệng
Theo Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương (2002) [6] thức ăn ở miệng được cắt nghiền nhỏ bởi động tác nhai và thức ăn trộn với nước bọt làm trơn để được nuốt trôi xuống dạ dày Nước bọt của lợn là một dịch thể màu ánh sữa, loãng, pH 7,32, tỷ trọng từ 1,002-1,009, vật chất khô từ 1,0-1,2% Thành phần nước bọt chứa phần lớn là nước (tới 99%), muxin trong đó chứa men amilaza, maltaza có tác dụng tiêu hoá tinh bột, tuy nhiên thức ăn trôi xuống dạ dày rất nhanh nên việc tiêu hoá tinh bột xảy ra nhanh ở miệng, thực quản và tiếp tục ở dạ dày khi thức ăn chưa trộn với dịch dạ dày
+ Dạ dày
Dạ dày của lợn trưởng thành có dung tích khoảng 8 lít, chức năng như
là nơi dự trữ và tiêu hoá thức ăn Dịch vị của lợn có HCl, các men pepsin, chymosin, cathepsin và lipaza Dịch vị có 95% nước và 5% là vật chất khô Thành dạ dày tiết ra dịch dạ dày - chứa chủ yếu là nước với men pepsin và axit chlohydric (HCl) Men pepsin chỉ hoạt động trong môi trường axit, pH thích hợp từ 1,5-2,5 Men pepsin giúp tiêu hoá protein và sản phẩm tiêu hoá protein ở dạ dày là polypeptit và ít axit amin
+ Ruột non
Ruột non có độ dài khoảng 18-20 mét Thức ăn sau khi đã tiêu hoá ở
dạ dày chuyển xuống ruột non được trộn với dịch tiết ra từ tá tràng, gan và tụy – thức ăn chủ yếu được tiêu hoá và hấp thụ ở ruột non với sự có mặt của mật
và dịch tuyến tụy Mật được tiết ra từ gan chứa ở các túi mật và đổ vào tá tràng bằng ống dẫn mật giúp cho việc tiêu hoá mỡ Tuyến tụy tiết dịch tụy có chứa men trypsin giúp việc tiêu hoá protein, men lipasa giúp cho tiêu hoá mỡ
và men diastasa giúp tiêu hoá carbohydrate Ngoài ra ở phần dưới của ruột non còn tiết ra các men maltasa, sacharasa và lactasa để tiêu hoá carbohydrate Theo Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương (2002) [6] ruột
Trang 16non cũng là nơi hấp thụ các chât dinh dưỡng đã tiêu hoá được, nhờ hệ thống lông nhung trên bề mặt ruột non mà bề mặt tiếp xúc và hấp thu chất dinh dưỡng tăng lên đáng kể
+ Ruột già
Ruột già tiếp tục quá trình tiêu hóa những gì chưa tiêu hóa hết Chủ yếu tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải, hấp thu lại nước và chất khoáng Theo Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương (2002) [6] thức
ăn chỉ dừng lại ở ruột già 12-16 giờ Ruột già chỉ tiết chất nhầy không chứa men tiêu hoá Chỉ ở manh tràng có sự hoạt động của vi sinh vật giúp tiêu hoá carbohydrate, tạo ra các axit béo bay hơi, đồng thời vi sinh vật cũng tạo ra các vitamin K, B…
2.2.1.2 Cơ chế tiêu hóa thức ăn ở lợn
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2005) [11] tiêu hoá thức ăn ở lợn là quá trình làm nhỏ các chất hữu cơ trong đường tiêu hoá như protein, carbohydrate, mỡ để cơ thể có thể hấp thu được Tiêu hoá có thể diễn ra theo các quá trình:
+ Quá trình cơ học
Tiêu hóa cơ học với các hoạt động lấy thức ăn nước uống, nhai và tẩm thức ăn với nước bọt, nuốt thức ăn vào dạ dày Trong đó các biến đổi cơ học thức ăn chủ yếu do răng đảm nhiệm
+ Quá trình hoá học
Là quá trình tiêu hoá nhờ các men tiết ra từ các tuyến trong đường tiêu hoá
+ Quá trình vi sinh vật
Là quá trình tiêu hoá nhờ bacteria và protozoa
+ Khả năng tiêu hóa
Trang 17Trong quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, một phần thức ăn ăn vào nhưng không được hấp thu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hoá Hiệu quả tiêu hoá ở lợn phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thể trạng và trạng thái sinh lý, thành phần thức ăn, lượng thức ăn cung cấp, cách chế biến thức ăn Lợn rất khó tiêu hoá xơ vì vậy lượng xơ trong khẩu phần cần hạn chế
2.2.1.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn dùng làm thí nghiệm
Lợn sử dụng làm thí nghiệm chủ yếu là từ sau cai sữa đến 56 ngày tuổi chủ yếu phục vụ cho việc lấy máu và thử an toàn vaccin
Theo Nguyễn Hữu Hưng (2009) [4] lợn con sau cai sữa cơ quan tiêu hóa có nhiều thay đổi, do đó giảm khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng, thức
ăn không tiêu hóa được gây lên men sinh ra tiêu chảy Vậy nên, ở giai đoạn này thức ăn cho lợn con sau cai sữa phải dễ tiêu, có hàm lượng dinh dưỡng cao, đủ chất, không bị ôi thiu, mốc… nên dùng thức ăn hỗn hợp cho lợn con sau cai sữa, có thể phối trộn từ bột ngô, bột đậu tương, gạo lứt, tấm xay, bột
cá nhạt, bột xương…
Cách cho ăn khi cai sữa:
- Ngày tách mẹ giảm đi ½ lượng thức ăn so với ngày trước
- Ngày kế sau giảm 1/3 so với ngày trước
- Ngày kế tiếp sau đó giảm đi ¼ so với ngày trước cai sữa
- Ngày kế tiếp trở lại lượng thức ăn của ngày trước ngày cai sữa Nếu theo dõi không có gì rối loạn về tiêu hóa thì từ ngày thứ 5 trở đi mức ăn tăng dần theo yêu cầu của lợn con
Trang 18Được cung cấp qua vòi tự động được gắn cao cách mặt sàn 25cm
+ Tỷ lệ xơ trong khẩu phần thấp
Theo Hoàng Văn Tiến (1995) [10] bộ máy tiêu hóa chất xơ của lợn con còn kém, tỷ lệ xơ trong khẩu phần ăn cao thì lợn con sinh trưởng phát triển chậm, tiêu tốn thức ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và có thể dẫn đến còi cọc,
tỷ lệ thích hợp là 5 - 6 %
+ Có tỷ lệ thức ăn tinh thích hợp
Theo Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm (1995) [3] lợn con ở giai đoạn này cần có dinh dưỡng tốt cho phát triển bộ xương và cơ bắp là chủ yếu Nếu chúng ta cung cấp khẩu phần ăn có lượng thức ăn tinh bột cao, lợn con sẽ béo sớm và khả năng tăng trọng sẽ giảm, tích lũy nhiều mỡ sớm Tỷ lệ thức ăn tinh thích hợp cho lợn con trong giai đoạn này là 80% trong khẩu phần
+ Có tỷ lệ nước thích hợp
Lợn con rất hay khát nước vì quá trình đồng hóa các chất dinh dưỡng rất mạnh Cơ thể lợn con có hàm lượng nước rất cao nên cần nhiều nước mới thỏa mãn nhu cầu hàng ngày Nếu không được cung cấp đủ nước lợn con sẽ uống nước cống rãnh gây ra các bệnh
Nếu khẩu phần lợn con có tỷ lệ nước cao sẽ dẫn đến tiêu hóa kém, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng nhất là protein, thức ăn nhiều nước cũng gây nên nền chuồng bẩn, ẩm thấp và lợn con dễ nhiễm bệnh
Theo Từ Quang Hiển và cs (2004) [5] nếu tỷ lệ nước thấp sẽ gây nên thiếu nước cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của lợn con Tỷ lệ thức ăn tinh: thô phải thích hợp, cứ 1 kg thức ăn tinh trộn với 0,5 kg nước sạch, tối đa
có thể là tỷ lệ 1:1, ngoài ra người chăn nuôi phải cho lợn con uống nước đầy
đủ theo hình thức tự do
Ngoài ra chúng ta còn bổ sung khoáng vi lượng như Mn, Co, Cu, Mg,
Fe, I2… và bổ sung cho lợn những chế phẩm Vitamin - Khoáng
Trang 19+Phương pháp cho lợn con ăn
- Cho lợn con ăn nhiều bữa trong ngày, có thể chia ra làm 5 - 6 bữa/ngày thì có tốc độ tăng trọng cao hơn cho ăn 3 bữa/ngày
- Cho lợn con ăn đúng giờ giấc quy định và tập cho lợn con có những phản xạ có điều kiện về tiêu hóa
- Mỗi lần cho lợn con ăn nên cho ăn từng ít một để tránh vung vãy ra ngoài và hạn chế được việc lợn con ăn thức ăn rơi vãi ở sàn mắc các bệnh về đường tiêu hóa
- Cho lợn con ăn đúng tiêu chuẩn và khẩu phần ăn Theo dõi sức khỏe
để điều chỉnh khẩu phần và tiêu chuẩn cho chúng
Chuồng nuôi phải khô ráo, ấm áp, được che chắn để tránh gió lùa Những ngày đầu lợn con mới tách mẹ nên giữ nhiệt độ chuồng nuôi tương đương với nhiệt độ chuồng nuôi trước cai sữa Yêu cầu về điều kiện tiểu khí hậu: Nhiệt độ chuồng nuôi từ 23-24oC, độ ẩm từ 65-70%, tốc độ gió lùa
từ 0,3-0,4m/s Theo Nguyễn Hữu Hưng (2009) [4] thay đổi đột ngột nhiệt
độ chuồng nuôi sẽ rất có hại cho lợn con, đặc biệt vào mùa đông lợn dễ bị viêm phổi
Quan sát đàn lợn để biết nhiệt độ chuồng nuôi
+ Lợn đủ ấm: Con nọ nằm cạnh con kia
+ Lợn bị lạnh: Nằm chồng chất lên nhau, lông dựng, mình mẩy run + Lợn bị nóng: Nằm tản mạn mỗi nơi 1 con, tăng nhịp thở và uống nhiều nước
Theo Trần Cừ (1992) [2] lợn con sau cai sữa mẫn cảm với bệnh tật, nên ô chuồng của chúng cần được: rửa sạch chuống bằng các vòi phun nước
Trang 20có áp suất cao, làm sạch các dụng cụ chăn nuôi, tiêu độc sát trùng chuồng, công nhân phải mặc bảo hộ lao động và đi ủng riêng
Không để lợn con bị lạnh, gió lùa, sàn chuồng ẩm ướt
Tiêm phòng đầy đủ cho lợn con
Cọ rửa máng ăn sạch sẽ trước khi cho lợn con ăn
2.2.2 Đối với động vật dùng làm thí nghiệm là chuột bạch
Chuột thường được làm vật mẫu trong phòng thí nghiệm Một số giống đặc biệt phục vụ cho việc sử dụng trong phòng thí nghiệm Sinh lí của chuột giống với hầu hết những động vật có vú khác, bao gồm cả con người
Sự phản ứng của bộ phận cơ thể chuột cũng giống như người Những tiến bộ vượt bậc trong khoa học và y dược là kết quả của quá trình thử nghiệm trên chuột Trong thực tế, hầu hết những loại thuốc mà con người hiện đang sử dụng đã được thử nghiệm đầu tiên trên loài chuột
Theo Haidarliu S và Ahissar E (1997) [12] với đặc trưng của chuột bạch là tính hiền, được nuôi và nhân đàn một cách dễ dàng và quan trọng hơn
là do tính tương đồng cao trong bộ gene của chuột và bộ gene của người nên hiện nay chuột bạch được coi là đối tượng quan trọng cho các nghiên cứu Y sinh học Y sinh học cũng là lĩnh vực nghiên cứu sử dụng chuột bạch làm mẫu thí nghiệm nhiều nhất Các gene của chuột bạch được giải mã để làm giàu ngân hàng gene nhưng với mục đích chính là phục vụ cho con người Chuột bạch còn được dùng để thử tác dụng bảo hộ và tác dụng phụ của vac-xin, thử tác dụng chữa bệnh của thuốc, của các tia xạ, tác dụng và ảnh hưởng của một loại thức ăn
Chuột thường được dùng để làm thí nghiệm vì chúng có kích thước nhỏ
và khá vô hại Chuột cũng là loài động vật dễ nuôi, không cần nhiều không gian sống, có tốc độ sinh sản nhanh nên dễ nhân giống hàng loạt với giá rẻ Tuổi thọ của chuột ngắn, chỉ trong một vài năm Do đó, các nhà khoa học có
Trang 21thể nghiên cứu những thế hệ khác nhau của chúng dễ dàng Người và chuột có
hệ gene giống nhau hơn 90% Điều này khiến chuột trở thành con vật trung gian thích hợp, giúp các nhà nghiên cứu tìm hiểu cách thức gene người phản ứng với những nhân tố môi trường tương tự Theo Calderone và cs (1999) [13] ngoài yếu tố di truyền, hệ thống sinh học trong cơ thể chuột, chẳng hạn như các bộ phận cơ thể, cũng hoạt động rất giống con người Một trong những
lý do quan trọng nhất là chuột dễ biến đổi gene
2.2.2.1 Giải phẫu chuột
Bề ngoài của mỗi con chuột có thể đa dạng vì số lượng loài của chúng rất lớn Tuy nhiên, cơ thể của tất cả loài chuột đều bao gồm phổi,
cơ quan sinh sản và thận cũng như lá lách, não, tủy sống, tim, gan, dạ dày, cơ hoành, bang, ngực, ruột, bàng quan và túi mật
2.2.2.2 Đặc điểm hình thái
- Theo rspca.org.uk (2010) [14] hầu hết loài chuột đều là những động vật nhỏ với cơ thể khỏe mạnh, chân ngắn và đuôi dài Chúng sử dụng răng cửa để gặm nhấm thức ăn, đào hang và tự vệ Hạt giống và những loại cây trồng khác là nguồn thức ăn yêu thích của chúng, tuy nhiên một số loài có sự khác biệt về chế độ ăn uống
- Đa số các loài đều đi bằng gan bàn chân, đi bằng cả lòng bàn tay
và bàn chân của chúng và có móng vuốt Móng của loài đào hang thường dài và khỏe, trong khi đó loài chuột trên cây có móng ngắn và sắc hơn Loài chuột sử dụng nhiều phương thức di chuyển như đi, chạy bằng bốn chân, đào hang và leo trèo, nhảy hai chân, bơi và thậm chí là trượt
- Đặc điểm dùng để phân biệt loài chuột với các loài khác chính là cặp răng cửa không ngừng phát triển và nhọn Điều này giúp chúng có thể gặm nhấm các vật cứng Ngoài ra nó còn có tác dụng là hút má hoặc
Trang 22môi để che chắn miệng và cổ họng từ vỏ bào và vật liệu không ăn được, loại bỏ các chất thải từ phía bên miệng của chúng
- Loài chuột thường có các giác quan phát triển tốt như thính giác, khứu giác và thị giác Loài sống về đêm thường có mắt bự và một vài loài rất nhạy cảm với ánh sáng tử ngoại
2.2.2.3 Dinh dưỡng
- Chuột là loài động vật khá cơ hội Dãy thức ăn của chúng đa dạng
từ thịt cho đến trái cây rụng Môi trường sống của con người cung cấp cho chúng lượng thực phẩm dồi dào Các loài chuột phổ biến có khuynh hướng ăn các loại thức ăn nhất định (Nguồn kithuanuoitrong.com) [15]
- Khi sống cạnh con người, thói quen của một con động vật gặm nhấm sẽ được hình thành bởi nguồn thức ăn sẵn có Chúng thường di chuyển ra vào để tìm kiếm nguồn dinh dưỡng
- Qua đó chúng sẽ tận dụng nhiều nguồn thức ăn như thùng rác, thùng thức ăn không được đậy kín, bát thức ăn cho vật nuôi và thậm chí chúng sẽ ăn thịt cả đồng loại đã chết
2.2.2.4 Tập tính của chuột
- Theo Calderone và cs (1999) [13] khi quần thể chuột lớn, hệ thống phân cấp bắt đầu phát triển trong hang ổ của chúng Các cá thể mạnh mẽ hơn sẽ thống trị trong khi đó những con yếu hơn sẽ dưới trướng chúng Chuột đực sẽ không bảo vệ chuột cái trong hang Khi con cái đến kì động dục, một số con đực sẽ tuần tự giao phối tùy theo giai cấp trong xã hội
- Chuột sẽ tấn công khi chúng bị đe dọa Chúng có thể đánh, đuổi theo, cắn và cào Chuột cũng có một số hành vi khác như đi nhẹ và sấp bụng phòng thủ
Trang 23- Chuột ẩn nấp ở trong thành phố, vùng ngoại ô và nông thôn Chúng có thể phát triển mạnh mẽ trong môi trường của loài người, do đó chúng được xem là động vật gặm nhấm hội sinh Chuột nổi tiếng trong việc di chuyển khoảng cách xa và rất cảnh giác với những vật lạ trên đường di chuyển của mình
- Chuột sinh sản không ngớt, bất kể mùa và khí hậu
- Chuột bắt đầu sinh sản vào khoảng 50 ngày tuổi ở chuột đực lẫn chuột cái, mặc dù chuột cái có thể sinh sản khi 25 – 40 ngày tuổi Vài cá thể có thể đẻ con khi đủ 6 tuần
- Chuột thường sống được khoảng 1 năm Chuột có rất nhiều kì sinh sản và xảy ra quanh năm, quá trình rụng trứng là tự phát
- Trong suốt chu kì động dục 4 – 5 ngày và tự sinh sản khoảng 12 giờ xảy ra vào ban đêm
- Thời gian mang thai trung bình khoảng 20 ngày
- Chuột có khả năng sinh sản 14 – 24h sau khi sinh và đồng thời cho con bú
- Chuột cái có thể đẻ từ 5 đến 8 con sau khi giao phối
- Mặc dù con cái có tập tính bảo vệ con mình nhưng chúng cũng có thể ăn con của mình nếu xảy ra vấn đề nghiêm trọng như nạn đói
Trang 24- Kích thước trung bình mỗi lứa 10 – 12 trong quá trình sinh sản tối
ưu nhưng mang tính phụ thuộc cao Như một quy luật chung, chuột thuần có thời gian mang thai dài hơn và số lứa ít hơn chuột lai
- Chuột sơ sinh sinh ra nặng khoảng 0.5 – 1.5 g, không có lông, mắt và tai đóng lại
- Việc ăn thịt đồng loại không phổ biến ở loài này nhưng chuột cái không nên bị làm phiền trong quá trình sinh ít nhất 2 ngày sau khi sinh
- Con non cai sữa khi 3 tuần tuổi, trọng lượng sau khi cai sữa là 10 – 12 g Nếu sau khi sinh không được sử dụng, chuột cái tiếp tục quay vòng 2 – 5 ngày sau khi cai sữa
- Chuột đực vừa mới sinh được phân biệt với chuột cái qua khoảng các giữa hậu môn và cơ quan sinh dục lớn hơn và gai sinh dục lớn hơn ở con đực Đây là cách tốt nhất có thể thực hiện bằng cách nâng đuôi của những con đẻ cùng lứa và so sánh đáy chậu
2.2.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng chuột bạch sinh sản phục vụ thí nghiệm
- Chuột thường được dùng để làm thí nghiệm vì chúng có kích thước
nhỏ và khá vô hại
- Chuột cũng là loài động vật dễ nuôi, không cần nhiều không gian
sống, có tốc độ sinh sản nhanh nên dễ nhân giống hàng loạt với giá rẻ
- Tuổi thọ của chuột ngắn, chỉ trong một vài năm Do đó, các nhà khoa
học có thể nghiên cứu những thế hệ khác nhau của chúng dễ dàng
- Chọn những con khỏe mạnh, nhanh nhẹn, toàn thân có một màu lông trắng, sáng màu
- Không bị dị tật hoặc mắc các bệnh khác
Trang 25- Trước khi mua giống cần cho chuột ăn thử để kiểm tra xem chuột
có kén ăn hay không, chỉ chọn những con ăn tốt (Nguồn: kithuatnuoitrong.com) [15]
Thức ăn và cách cho ăn:
- Thức ăn :
Chuột bạch cũng như các giống chuột khác, chúng rất thích một sự lựa chọn đa dạng các loại thức ăn nên không quá khó khăn để bạn chọn cho chuột bạch ăn gì Nhưng bên cạnh đó, cho chú chuột bạch của bạn những loại thức
ăn thích hợp là rất quan trọng, bởi vì nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, tuổi thọ
Ngoài ra chuột còn được cho ăn thêm giá đỗ để bổ sung vitamin E và
C, nâng cao khả năng sinh sản và phát triển
- Cách cho nước uống:
Về lượng nước uống, cung cấp nước sạch đầy đủ cho chuột bạch mỗi ngày Mặc dù chuột không uống nước nhiều nhưng vào những ngày nóng bức thì phải có đủ lượng nước sạch cho chúng
Không nên cho chuột bạch uống nước bằng bát đựng thức ăn vì sẽ dễ bị
đổ nước và mất vệ sinh
Nên cho chuột bạch uống nước bằng bình nước chuyên dụng, nên rửa bình nước ít nhất 1lần/tuần bằng cách súc thật sạch, sau đó dùng một cái bông ngoáy tai để làm sạch rãnh chỗ tiếp xúc giữa nắp và thân bình
Trang 26Không được cho chuột bạch ăn những thức ăn có mùi mạnh, quá cứng và khô hoặc những thức ăn dẻo dính như kẹo bởi vì những loại này sẽ gây mắc ở trong túi má của chúng và làm tổn thương những mô nhạy cảm trong miệng của chúng Những thực phẩm này phải tránh tuyệt đối
Sô cô la rất độc hại với chuột bạch và thức ăn bỏ đi cũng không được cho chúng ăn
chuột bạch
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng không những ảnh hưởng tới sự sống, mà còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Thức ăn và chế độ dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh trưởng của con vật
Nên cho chuột bạch ăn 25g đến 30g thức ăn chuyên dụng
Mỗi ngày cho chuột ăn 3 bữa ( sáng, trưa, chiều ) chú ý cho chuột ăn đều
và đầy đủ
Cần đảm bảo lượng nước và thức ăn đủ cho chuột, nếu quên không cho chuột mẹ uống nước, khát quá sẽ ăn thịt chuột con
- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
a) Ảnh hưởng của nhiệt độ
Chuột bạch là loại gia súc nhạy cảm với các tác nhân ngoại cảnh, đặc biệt là nhiệt độ Chuột có ít tuyến mồ hôi dưới da, hơn nữa các tuyến mồ hôi không hoạt động, cơ thể chủ yếu thải nhiệt qua đường hô hấp
Nhiệt độ quá cao cũng làm giảm sự sống và khả năng sinh sản của chuột bạch, gây giảm ăn
Nhiệt độ thích hợp nhất với chuột bạch là 20o
C - 25oC, nếu nhiêt độ vượt quá 30oC chuột tử vong
b) Ảnh hưởng của ẩm độ