i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ TRẦN VĂN THỐNG NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ THỰC VẬT TẠI XÃ ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH KHÓA LUẬN TỐT NG
Trang 1i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
TRẦN VĂN THỐNG
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ THỰC VẬT TẠI
XÃ ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN – NĂM 2017
Trang 2ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
TRẦN VĂN THỐNG
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ THỰC VẬT TẠI
XÃ ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên
cứu tính đa dạng sinh học tại xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh”.Tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều tập thể và cá nhân
trong và ngoài nhà trường.Trong nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo trong trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói chung và Khoa Lâm nghiệp nói riêng đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt những năm qua.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến cô giáo Th.S Phạm Đức Chính người đã tận tình bảo ban hướng dẫn và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của chính quyền địa phươngxã Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, cán bộ Kiểm lâm và người dân tại địa phương đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.Vì thời gian thực tập ngắn, trình độ bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bổ sung cho đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2017
Sinh viên
Trần Văn Thống
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn chung thực, khách quan và chƣa hề sử dụng cho một khóa luận nào Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký,họ và tên)
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số loài thực vật đƣợc mô tả trên toàn thế giới 11
Bảng 3.1: Bảng các tuyến điều tra trong khu vực 25
Bảng 3.2: Bảng các ô tiêu chuẩn đã điều tra 28
Bảng 4.1: Bảng mục đích sử dụng các loài sinh vật 32
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp dạng sống các loài cây 33
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp số ngành 34
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp số họ - chi – loài 35
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 4.1: Biểu đồ phổ dạng sống các loài cây 33Hình 4.2: Biểu đồ phân loại ngành 35Hình 4.3: Biểu đồ phân loại họ - chi – loài 36
Trang 7v
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ĐDSH: Đa dạng sinh học LSNG: Lâm sản ngoài gỗ
Trang 8vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Một số khái niệm 4
2.1.1 Đa dạng sinh học 4
2.1.2 Rừng và thảm thực vật 4
2.2 Tínhcấpthiếtcủavấnđềbảovệđadạngsinhhọc 5
2.3 Cơ sở khoa học 8
2.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu động thực vật 9
2.4.1 Trên thế giới 9
2.4.1.1 Nhữngnghiêncứu về đadạng phổdạngsống các loài thực vật 9
2.4.1.2 Những nghiên cứu về hệ thực vật 11
2.4.1.3 Nhữngnghiêncứuvềđadạngthànhphầnloài 11
2.4.1.4 Tình hình nghiên cứu động, thực vật quý hiếm 12
2.4.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 13
2.4.2.1 Nhữngnghiêncứuvềphổdạngsống 13
2.4.2.2 Nhữngnghiêncứuvềhệthựcvật 14
2.4.2.3 Nhữngnghiêncứuvềthànhphầnloài 15
2.4.2.4 Tình hình nghiên cứu động, thực vật quý hiếm 17
2.5 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 20
Trang 9vii
2.5.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 20
2.5.2 Những lợi thế để phát triển kinh tế xã hội 22
PHẦN 3ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
3.2.1 Phỏng vấn người dân về thực trạng các loại động, thực vật tại khu vực nghiên cứu 23
3.3.2 Nghiên cứu tính đa dạng về thành phần hệ động thực vật trong vùng nghiên cứu 23
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung 24
3.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thực địa 25
3.3.3 Phương pháp nội nghiệp 29
PHẦN 4PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 32
4.1 Phỏng vấn người dân về thực trạng các loại động, thực vật tại khu vực nghiên cứu 32
4.2 Nghiên cứu tính đa dạng về thành phần thực vật trong vùng nghiên cứu 33
4.2.1 Phổ dạng sống các loài thực vật trong khu vực 33
4.2.2 Tính đa dạng ở mức độ ngành 34
4.2.3 Tính đa dạng của họ - chi - loài 35
PHẦN 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luân 42
5.2 Kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 46
Phụ lục 1 46
Phụ lục 2 87
Phụ lục 3 110
Trang 10tự nhiên, có thể là sự va chạm của các thiên thạch, động đất, hỏa hoạn…nhiều loài đang bị suy giảm một cách nhanh chóng, thậm chí một số loài đang ở ngưỡng cửa của tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu là do săn bắn quá mức,
do sinh cảnh bị phá hủy và do sự xâm nhập của các loài ngoại lai
Đến nay cả nước ta đã có tới 31 Vườn Quốc gia (VQG) và hàng trăm khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) được Nhà nước công nhận Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có quyết định phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước đa dạng sinh học và Nghị định thư Caitagena
về an toàn sinh học” Một trong những mục tiêu cụ thể của bản kế hoạch đã
Trang 112
được phê duyệt là từ nay đến năm 2010 củng cố hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo vệ có hiệu quả các loài động vật, thực vật quý hiếm, nguy cấp có nguy cơ bị tuyệt chủng, phục hồi hệ sinh thái đã bị suy thoái
Bình Liêu là một huyện miền núi nằm ở phía đôngbắc của tỉnh Quảng Ninh Với điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi đã giúp cho hệ sinh thái của huyện có mức độ đa dạng sinh học cao và giá trị bảo tồn không nhỏ Đặc biệt
là hai xã vùng cao là xã đồng văn và huyện bình liêu vẫn còn duy trì được hệ sinh thái tương đối nguyên vẹn mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng người dân tại địa phương
Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về tài nguyên thực vật được triển tại xã Đồng Văn, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ
Vì vậy, chúng tôi đề xuất đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tính đa dạng sinh học tại xã Đồng Văn,Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh” góp phần bảo
tồn và phát triển các nguồn gen thực vật quý hiếm, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong khu vực và nâng cao vai trò của rừng tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ninh và cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh khu vực này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu hiện trạng đa dạng thực vật tại khu vực địa phương
- Tìm hiểu mức độ đa dạng thực vật của khu vực nghiên cứu
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố và mức độ tác động của các loài thực vật nhằm đề xuất một số Biện pháp bảo
tồn
Trang 123
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp tôi hiểu thêm về sự phân bố và các đặc điểm sinh thái các động, thực vật trong khu vực nghiên cứu
- Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn
- Biết đƣợc tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ
và phát triển rừng hiện nay
Trang 134
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Đa dạng sinh học
TheoQuỹBảotồnthiênnhiênThếgiớikháiniệm ĐDSH nhưsau:ĐDSH làsựphồnthịnhcủacuộcsốngtrêntráiđất,làhàng triệuloàithực vật,độngvậtvàvisinhvật,lànhững genchứađựngtrong các loàivàlànhững hệsinhtháivôcùngphức tạpcùngtồntạitrongmộtmôi trường Nhưvậy,ĐDSH
toànbộcácsinhvậtsốngtrêntráiđất,từvikhuẩnđếncácloàiđộng - thựcvậtvàcácloàinấm.Ở mứcđộcaohơn,ĐDSHbaogồmcảsựkhácbiệt vềgengiữacácloài,giữacácquầnthểsốngcáchlynhauvềđịalýcũngnhưgiữacáccáthểcùngchungsốngtrongmộtquầnthể.ĐDSHcònbaogồmcảsự khácbiệtgiữacác quầnxãmàtrongđócácloàisinhsống,giữacáchệ
sinhthái,nơimàcácloàicũngnhưcácquầnxãsinhvậttồntạivàcảsựkhácbiệtcủacácmôitrườngsốngtươngtácgiữachúngvớinhau.baogồmcảcácnguồntàinguyên
ditruyền,cáccơ
thểhaycácphầncủacơthể,cácquầnthểhaycáchợpphầnsinhhọckháccủahệ
sinhthái,hiệnđangcógiátrịsửdụnghaycótiềmnăngsửdụngcholoàingười ( IUCN, UNEP,WWF (1996) [10]
2.1.2 Rừng và thảm thực vật
- Rừnglàmộtkiểuthảmthựcvậtmangcácđặctrưngriêng,chẳnghạn nhưtrongrừngcâygỗ(haytrenứa)làyếutố chủđạo,trongđócâygỗ phảicóchiềucao
tànche(k)củachúngđạttừ0,3,đốivớitrenứađộtànche>0,5
Nếuk<0,3thìchưathànhrừng,k=0,3-0,6làrừngthưa,k>0,6làrừngkín
Trang 145
- Thảmthựcvậtlàcác quầnhệthựcvậtphủtrênmặtđấtnhưmộttấmthảmxanh Thảmthựcvậtlàtoànbộlớpphủthựcvậtởmộtvùngcụthểhaytoànbộlớpphủthựcvậttrênbềmặttráiđất.Theokháiniệmnày,thảmthựcvậtmớichỉlàmộtkháiniệmchung,chưachỉrõđặctrưnghayphạmvikhônggiancủa mộtđốitượngcụthể.Nóchỉcó nộihàmcụthể
khicótínhngữkèmtheonhư“thảmthựcvậtMêLinh”hay“thảmthựcvậtTamĐảo”,
“thảmthựcvậtcâybụi”,…v.v.Thànhphần
chủyếucủathảmthựcvậtlàcâycỏ,nhưngđốitượngnghiêncứuchủyếucủathảmthựcvậtlàtậpthểcâycốiđượchìnhthànhdomộtsốlượngnhữngcáthểcủaloàithựcvậttậphợplại (TháiVănTrừng,1978) [16]
2.2 Tínhcấpthiếtcủavấnđềbảovệđadạngsinhhọc
Vấn đề về Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một vấn đề đang được tất cả các nước trên thế giới quan tâm một cách sâu sắc Các hiện tượng thiên tai, biến đổi khí hậu không chỉ ảnh hưởng tới tính mạng, tài sản con người mà còn gây nguy hại tới tương lai của các thế hệ mai sau
Tháng6năm1992,hộinghịthượngđỉnhbànvềmôitrườngvàđadạng
sinhvậtđượctổchứctạiRiodeJaneiro(Brazil)có150nướckývàoCôngước về đa dạngsinhvậtvàbảovệchúng.Sau hộinghịnày, cónhiềucuộchộithảođã đượctổchứcnhằmthảoluậnchiếnlượcvàkếhoạchhànhđộngđểbảovệđa dạng sinhhọc;nhiềutổchức quốctếhaykhuvựcđượcthànhlậpthànhmạng lướiphụcvụchoviệcđánhgiábảotồnvàpháttriểnđadạngsinhhọc.Đặc
Trang 15năngtrongbảo vệ,khai thácvà sửdụngbềnvữngđadạngsinh họcđãđượcxuất bản.Tấtcảcáctàiliệu đã đượcxuất bản đều nhằmmục đích hướngdẫnvàđềra cácphươngphápđểbảo tồnđadạngsinh học,làmnền tảng cho côngtácbảo tồn vàpháttriểntrongtươnglai
Đãcónhiều tổchứcquốctếđượcrađờinhằm bảovệvàpháttriểnđadạng sinhvậtnhư:HiệphộiQuốctếBảovệThiênnhiên(IUCN), Chương trìnhMôi TrườngLiênhợpquốc(UNEP),Quỹquốctếvề bảovệ thiênnhiên(WWF),Viện TàinguyênDitruyềnQuốctế(IPGRI)
Nghịđịnh32/2006CP [14] đượcThủtướngChính phủ ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006nhằm quy địnhcácloàiđộngthực vậtnguycấp quýhiếm
đượcchiathành2nhóm:nhómIalànhóm
thuộcdiệnnghiêmcấmkhaithác,sửdụngvìmụcđíchthương mại,nhómIIalà nhómbịhạnchếkhaithácsửdụng.NhómIacó15loàivànhómloàithực vật; nhóm IIa
Trang 167
- Nhữngloàichotinhdầulàmhươngliệuvàdượcphẩm,đãvàđang bị săn lùng
ráo riết như: vù hương (Cinnamomum parthenoxylon), gù hương (C
balansae)
- Những loài cho gỗ quý, có giá trị kinh tế cao trên thị trường (bán theo
kg) như: sưa (Delbergiatorulosa), trắc (D.cochinchinesis),cẩmlai (Dalbergia
oliveri)…
- Những loài có ý nghĩa về tính đặc hữu, phân bố hẹp và có giá trị trong bảo
tồn nguồn gen như: bách đài loan (Taiwania cryptomerioides), bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis)
- Những loài cho gỗ tốt được sử dụng trong xây dựng và đồ mộc đang bị khai thác nghiêm trọng sẽ dẫn đến tuyệt chủng trong tự nhiên như: lim xanh
(Erythrophleum fordii), pơ mu (Fokienia hodginsii), thiết đinh (Markhamia
stipulata)
- Những loài cho hoa đẹp, có giá trị làm cảnh, đặc hữu đang bị khai thác hủy
diệt trong tự nhiên như: các loài lan hài (Paphiopedilum spp.), các loài tuế (Cycas spp.) và thạch hộc (Dendrobium nobile)
Việcxâydựngdanhmụccácloàithực vậtquýhiếm,nguycấpthiênnhiềuvề ý nghĩakhoahọc.Cácyếutốkhaithác,buônbán,sửdụng được đánhgiánhẹ hơn Vídụ,trongNghịđịnh32/2006/NĐ-CP,nếuxéttheotiêuchíbịkhaithác,sử
dụngvàbuôn bánquámức,thìmộtsốloàikhôngbịảnhhưởng docácnguyên
thiênnhiênvàodanhmục bảovệ làchưa hợp lývàkhôngcầnthiết,vìviệcđưa cácloàinàyvàodanhmụccũngkhôngcótácdụngbảotồn,màtráilại,cóthể
gâymộtsốcảntrởđốivới việcpháttriểngâynuôi,nhângiốngphụcvụbảotồn hoặcpháttriểnkinhtế.Những loàiđãđượccoilàtuyệtchủnghoặckhôngbị đe dọadokhaithác,buônbánthìchỉnêndừngởmứcđưavàoSáchĐỏđểnhằm mục đích cảnhbáo
Trang 17Về cơ sở bảo tồn
Hiện nay số lượng các loài thực vật đang giảm rất mạnh làm ảnh hưởng rất lớn đến đa dạng sinh học Sự sống của các loài động, thực vật đang bị đe dọa nghiêm trọng, đặc biệt là các loài thực vật quý hiếm Vấn đề cấp thiết đặt
ra là phải phân cấp đánh giá các loài thực vật để từ đó có thể đề xuất các Biện pháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thế giới, Chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam (2007), để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu
chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic
distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)
Để bảo vệ và phát triển các loài thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban
hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [14] Nghị định quy định các loài động,
thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:
Trang 18Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH, tại xã Đồng Văn có một
số loài thực vật được xếp vào cấp bảo tồn EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến hành đề tài này
Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu
kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất để đề xuất các phương thức bảo tồn các loài thực vật quý hiếm Đây là cơ sở tiếp theo để tôi thực hiện nghiên cứu của mình
2.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứuthực vật
2.4.1 Trên thế giới
2.4.1.1 Nhữngnghiêncứu về đadạng phổdạngsống các loài thực vật
Vì dạngsốnglàmộtđặctínhbiểuhiệnsựthíchnghicủathựcvậtvớiđiều kiệnmôitrường nên việcnghiêncứudạngsốngsẽchothấymốiquanhệ chặtchẽcủacácdạngsốngvớiđiềukiện tựnhiên củatừngvùngvàbiểuhiệnsự tácđộngcủađiềukiệnsinhtháiđốivớiloàithựcvật
Raunkiaer(1934)[ 1 7 ] chọnvịtrícủachồinằmởđâutrênmặtđấttrong suốtthờigianbấtlợitrongnăm đểphânchiadạngsốngthựcvật.Theođócó5 nhómdạngsốngcơbảnnhưsau:
- Phanerophytes(Ph):nhómcâycóchồitrênmặtđất
+Câygỗlớncaotrên30m(Mg)
+ Câylớncóchồitrênđấtcao8–30m(Me)
+ Câynhỏcó chồitrênđất2-8m(Mi)
Trang 19tiêuchuẩn(kýhiệuSN)
HaySN=46Ph+9Ch+26Hm+6Cr+13Th Xêrêbriacốp(1964)đưarabảngphânloạidạngsốngkháccótínhchất
sinhtháihọchơnsovớibảngphânloạicủaRaunkiaer.Trongbảngphânloại
này,ngoàinhững dấuhiệuhìnhtháisinhtháiôngđãsửdụngcảnhững dấuhiệu vềvận hậu nhưraquảnhiềulầnhaymột lầntrongcảđờicủa cáthểvàphânchia thànhcácbậc:ngành,kiểu,lớpvàlớpphụ; cácđơnvịnhỏhơnlànhóm, nhóm phụ,tổvàcácdạngđặcthù.Bảngphânloạinàykhônggồmcâythuỷsinh
Nhưvậy,khinghiên cứuhệthựcvậtởmột khuvựccụthể,cáctácgiảđều phânchiavàsắpxếpcácloàithựcvậtthànhcácnhómdạngsốngtùytheotiêu
chícủatừngtácgiả.Trong sốđóthìhệthốngphâncủaRaunkiaer vừađảmbảo tínhkhoahọcvừadễ áp dụngvì nódựatrênnhữngđặcđiểmcơbản củathựcvật, nghĩalàdựatrênđặcđiểmcấutạo,phươngthứcsốngcủathựcvật,đólàkếtquả
tácđộngtổnghợpcủacácyếutố môitrườngtạonên
Trang 2011
2.4.1.2 Những nghiên cứu về hệ thực vật
Việcnghiên cứucáchệthựcvậttrênthếgiớiđãcótừlâu,tuynhiênnhững côngtrìnhnghiên cứucógiátrịlạichủyếuxuất hiệnvàothếkỷ XIX–XXnhư: ThựcvậtchíHồngKông,1861;ThựcvậtchíAustralia,1866;Thựcvậtchívùng
tâyBắcvàtrungtâmẤnĐộ,1874;ThựcvậtchíẤnĐộ(1872-1897); Thựcvật chíMiếnĐiện,1877;ThựcvậtchíMalaixia,1892-1925;ThựcvậtchíHảiNam, 1972-1977;ThựcvậtchíVânNam,1977;Ngatừnăm1928đến1932được xemlà thờikỳmởđầu choviệc nghiêncứuhệthựcvậtcụ thể
Theo Đào Ngọc Tú, (2010) [15] Đối với từng châu lục, G N Slucop (1962) đưa ra số lượng các loài thực vật hạt kín phân bố ở các châu lục như sau
Bảng 2.1: Số loài thực vật được mô tả trên toàn thế giới
Bậcphânloại Tênthườnggọi Sốloàimôtả %sốloài
Trênthếgiớinhữngnghiêncứuvề thànhphầnloàiđã đượctiếnhànhtừkhá lâu.LiênXô(cũ)cócácnghiêncứucủaVưsotxki(1915),Alokhin(1904),
Craxit(1927),Sennhicốp(1933),Creepva(1978),…Theocáctácgiả
Trang 2112
thìmỗivùngsinhtháikhácnhausẽhìnhthànhnhữngkiểuthảmthựcvậtkhácnhau.Sựkhácbiệtnàyđượcthểhiệnbởithànhphầnloài,nhómdạngsống,cấutrúcvàđộngtháicủathảmthựcvật.Vìvậy,nghiêncứuthànhphần,dạngsốngcủahệthựcvậtlàchỉtiêuquantrọngtrongphânloạithảmthựcvật
2.4.1.4Tình hình nghiên cứu động, thực vật quý hiếm
Để nâng cao nhận thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đa dạng sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964, hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các
Bộ sách đỏ nhằm cung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới
Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình trạng các loài thực vật bị đe doạ trên thế giới Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: loài tuyệt chủng (EX), loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU),… Năm 2004 Sách đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loài thực vật gọi
là (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm
1500 Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm
2000 Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống
759 trước khi tăng lên như hiện nay
Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt là các nước phát triển, các vườn quốc gia khu bảo tồn đã được thành lập từ rất sớm
Trang 2213
2.4.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
2.4.2.1 Nhữngnghiêncứuvềphổdạngsống
Phổdạngsốngđượcbiểuthịbằngmộtbiểuthứccộngcácnhóm dạng sống (tính theo %) Thông qua phổ dạng sống có thể biết được đặc tính sinh thái của hệ thực vật Đây là cơ sở để thể so sánh về điều kiện sinh thái học của hệ thực vật ở vùng này với hệ thực vật ở vùng khác
Mộtsốcôngtrìnhnghiên cứuvềdạngsốngởViệtNamnhư:DoãnNgọc Chất(1969) nghiên cứudạngsốngcủamột sốloàithựcvậtthuộc họHoàthảo HoàngChung(1980)
[6].thốngkêthànhphầndạngsốngcholoạihìnhđồngcỏBắcViệt Nam,đãđưa ra 18kiểu dạngsốngcơ bản vàbảngphânloại kiểu đồngcỏsa van,thảonguyên TháiVănTrừng(1978) cũngápdụngnguyêntắccủaRaunkiaer khiphân chiadạngsốngcủahệthựcvậtởViệtNam [16]
PhạmHồngBan(1999) nghiên cứutínhđadạngsinhhọccủahệsinh thái tái sinh sau nương rẫy vùng Tây Nam Nghệ An, áp dụng khung phân loại của Raunkiaer để phân chia dạng sống, phổ dạng sống [4]
SB=67,40Ph+7,33Ch+12,62He+8,53Cr+4,09Th
NguyễnThếHưng(2003)khinghiêncứudạngsốngthựcvậttrongcác
trạngtháithảmthựcvậttạiHoành Bồ(Quảng Ninh)đãkếtluận:nhóm cây chồi trênđấtcó196loàichiếm60,49%tổngsốloàicủa toàn hệ thực vật; nhóm cây chồi sát đất có 26 loài chiếm 8,02%; nhóm cây chồi nửa ẩn có 43 loài chiếm 13,27%; nhóm cây chồi ẩn có 24 loài chiếm 7,47%; nhóm cây 1 năm có 35 loài chiếm 10,80% [8]
VũThịLiên(2005) [11]phânchia dạngsốngthựcvậttrongthảm thựcvật saunươngrẫyởSơnLatheothangphânloạicủaRaunkiaer Kếtquảphổdạng sốngnhưsau:
SB=69,69Ph+3,76Ch+9,29He+10,84Cr+6,42Th
Trang 2314
Nhận xét chung
Nhìnchung,phântíchphổdạngsốnglàmộttrongnhữngnộidung
quantrọngcủacácnhiệmvụnghiên cứubấtkìhệthựcvậtnào.Chođếnnay đãcórấtnhiềucáchphânloạidạngsốngkhácnhau,nhưng đểxâydựngphổ dạngsốngcủamộthệthựcvật,người tathường sửdụngcáchphânloạicủa Raunkiaer(1934)
Từ rừng mưa thường xanh cận nhiệt đới ở phía Bắc cho tới rừng khộp nhiệt đới ở phía Nam, tới rừng ngập mặn và các hệ sinh thái gập nước ven biển Đến nay đã thống kê được gần 13.000 loài thực vật Nhiều nhóm có tính đặc hữu cao, nhiều loài đặc hữu có giá trị khoa học và thực tiễn lớn
Ngoài những tác phẩm nổi tiếng của Loureiro (1790), của Pierre (1879 – 1907), từ những năm đầu thế kỷ đã xuất hiện một số công trình nổi tiếng,
là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam
Một trong những công trình nổi tiếng đó là bộ “Thực vật chí Đông Dương” do H Lecomte chủ biên (1907 – 1952) Trong công trình này, các tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật
có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương Thái Văn Trừng (1978) cũng đã dựa vào công trình này để thống kê hệ thực vật Việt Nam và biết được có
7004 loài, 1850 chi, 289 họ Sau đó, Aubréville khởi xướng và chủ biên bộ
“Thực vật chí Campuchia, Lào, Việt Nam” (1960 – 1997) cùng với nhiều tác giả khác đến nay đã công bố 29 tập nhỏ, gồm 74 họ cây có mạch (chưa đầy
Trang 2415
20% tổng số họ đã có) (Ngô Tiến Dũng, 2006) Viện Điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam (1971 – 1988) [2] đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” giới thiệu khá chi tiết cùng với tranh vẽ minh hoạ Đến năm 1996, công trình này được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên
Trong thời gian gần đây, các nhà thực vật Nga và Việt Nam đã hệ thống lại hệ thực vật Việt Nam đăng trên Kỷ yếu “Cây có mạch của thực vật Việt Nam –Vascular Plants Synopsis of Vietnamese Flora” tập 1 – 2 (1996) và Tạp chí Sinh học số 4 chuyên đề (1994 và 1995)
Phan Kế Lộc (1970) đưa ra con số hệ thực vật miền bắc Việt Nam có 5.609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ Nếu kể cả 733 loài cây trồng đã được nhập nội thì tổng số loài thực vật bậc cao có mạch biết được ở Việt Nam đã lên tới 10.386 loài, thuộc 2.257 chi và 305 họ, chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới Đồng thời cho biết hệ thực vật nước ta gồm các yếu tố của hệ thực vật Indonesia - Malaisia, Nam Trung Hoa, Ấn Độ - Trung và Nam Tiểu Á Trong cuốn "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" các nhà nghiên cứu đã đưa ra số liệu thống kê hệ thực vật Việt Nam gồm 368 loài vi khuẩn lam (Tiền nhân - Procaryota ), 2.200 loài nấm (Fungi), 2.176 loài tảo (Algae), 841 loài rêu (Bryophyta), 1 loài khuyết lá thông (Psilotophyta), 53 loài thông đất (Lycopodiophyta), 2 loài cỏ Tháp bút (Equisetophyta), 691 loài dương xỉ (Polipodiophyta), 69 loài hạt trần (Gymnospermae), và khoảng 10.000 loài (trên 850 taxon dưới loài-phân loài, thứ, dạng, ) hạt kín (Angiospermae), đưa tổng số loài thực vật Việt Nam lên gần 20.000 loài Cho đến nay, đây là danh lục thực vật đầy đủ nhất ở Việt Nam đã được cập nhật tên khoa học, tên đồng nghĩa cũng như phân bố của chúng ở Việt Nam và trên Thế giới
2.4.2.3 Nhữngnghiêncứuvềthànhphầnloài
NhữngcôngtrìnhnghiêncứucủaAlokhin(1904),Vưsotxki(1915), Craxit
Trang 2516
(1927) (dẫntheoHoàng ThịThanh Thủy)chỉrarằng,mỗivùng sinhtháisẽhìnhthànhthảm thựcvậtđặctrưng, sựkhác biệtcủathảmnàyso vớithảmkhácbiểu thịbởithành phầnloài, thành phần dạngsống,cấutrúcvà độngtháicủanó.Việc nghiên cứuthànhphầnloài,thành phần dạngsốnglà mộtchỉtiêuquantrọngtrongphânloạithảmthựcvật
LêNgọcCôngvà HoàngChung(1995)nghiêncứuthànhphần loài, dạngsống củasavanbụivàđồitrungduBắcThái(cũ)đãphát hiệnđược 123 loàithuộc47họkhácnhau [6]
Nguyễn ThếHưng,HoàngChung(1995),khinghiêncứumộtsố đặc điểm sinh thái, sinh vật học của savan Quảng Ninh và các môhình sử dụng đã phát hiện được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài [9]
LêĐồngTấn(2000),khinghiêncứuquátrìnhphụchồirừngtự nhiênsaunương
mậtđộcâygiảmtừchânlênđỉnhđồi,mứcđộthoáihóađấtảnhhưởngđến
mậtđộ,sốlượngloàicâyvàtổthànhloàicây.Kếtquảchothấyởtuổi4 có41 loài,tuổi10có56loàivàtuổi14có53loài
(Annonaceae),họCúc(Asteraceae),họCàphê(Rubiaceae) [8]
Trang 2617
2.4.2.4Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm
Ở Việt Nam, tuyển tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” của tập thể tác
giả thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, nay là Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam là tài liệu duy nhất công bố một cách đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam Cuốn sách được xuất bản vào các năm 1992, 1996 dựa trên thang bậc phân hạng mức đe doạ của
IUCN 1978 và 1994, mới nhất là năm 2007 Trong “sách đỏ Việt Nam (phần
thực vật)” năm 2007, đã công bố 847 loài (trong 201 họ) quý, hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng cần được gây trồng và bảo vệ
Bên cạnh đó để phục vụ tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển các loài thực vật quý hiếm nhà nước cũng đã ban hành Nghị định 32/2006/NĐ-
CP về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là Cơ quan quản lý CITES Việt Nam,Tên giao dịch Quốc tế: CITES Management Authority of Vietnam)
Theo nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm đã chia thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm thành 2 nhóm:
- Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc
có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc
có nguy cơ tuyệt chủng cao Thực vật rừng, động vật rừng nhóm I được phân thành: nhóm IA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là: ngành Thông với 7 loài và ngành Ngọc lan với 8 loài, nhóm IB gồm các loài động vật rừng
- Nhóm II: Hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị khoa học, môi trường hoặc
có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy
Trang 2718
cơ tuyệt chủng: nhóm IIA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành: ngành Thông với 10 loài và ngành Ngọc lan với 27 loài, nhóm IIB gồm các loài động vật rừng (Trong đó có 139 loài động vật, 52 loài thực vật quý hiếm
và nguy cấp được bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006)
Ngoài tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” thống kê số loài thực vật
có nguy cơ tuyệt chủng của cả nước, thì các công trình nghiên cứu về các loài
có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng và khu vực cụ thể còn rất ít Ví dụ như một số Vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn (KBT) cũng thống kê được một
số loài động, thực vật quý hiếm trong KBT như:
VQG Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có 1.282 loài thực vật thuộc 660 chi thuộc
179 họ thực vật bậc cao có mạch, trong đó có các loài điển hình cho vùng cận nhiệt đới Có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn và bảo vệ
như hoàng thảo Tam Đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia
longicaudata), Trà hoa vàng Tam Đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum petelotii), Chùy hoa leo (Molas tamdaoensis), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi) Vườn quốc gia này cũng có 163 loài động vật thuộc 158 họ của 39
bộ, trong 5 lớp là: thú (Mammalia), chim(Aves), bò sát (Reptilia), ếch nhái (Amphibia) và côn trùng (Insecta) Vườn có tới 239 loài chim với nhiều loài
có màu lông đẹp như vàng anh, sơn tiêu trắng, sơn tiêu hồng, sơn tiêu đỏ, có những loài quý hiếm như gà tiền, gà lôi trắng, có 64 loài thú với những loài
có giá trị như sóc bay, báo gấm, hổ, gấu ngựa, cầy mực, vượn, voọc đen,
Có 39 loài động vật đặc hữu, trong đó có 11 loài loài đặc hữu hẹp chỉ có ở
Vườn quốc gia Tam Đảo như rắn raó angen (Amphiesma angeli), rắn ráo thái dương (Boiga multitempolaris), cá cóc Tam Đảo (Paramerotriton deloustali)
và 8 loài côn trùng
Trang 2819
Tình hình tài nguyên rừng và công tác bảo tồn nguồn gen ở khu vực nghiên cứu:
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông BắcViệt Nam Toạ độ địa
lý khoảng 106°26' đến 108°31' kinh độ đông và từ 20°40' đến 21°40' vĩ độ bắc Tổng diện tích tự nhiên là 589.957 ha với 80% là đồi núi, trong đó diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 228.682 ha Diện tích đất lâm nghiệp có rừng
tự nhiên là rừng tự nhiên là 122.660,4 ha(theo Phụ Lục 1, Quyết định
số 680/QĐ-UB ngày 14 tháng 3 năm 2016 V/v phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Quảng Ninh năm 2015) Phân bố tập trung ở các huyện Bình Liêu, Tiên
Yên, Ba Chẽ, Hải Hà, Đầm Hà…
Về công tác bảo tồn nguồn gen, thực hiện Quyết định số UBND, ngày 12/09/2013 V/v phê duyệt Đề án khung nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen cấp tỉnh giai đoạn 2015 – 2020, tỉnh Quảng Ninh đã triển khai một số nhiệm vụ quỹ gen Cụ thể đã triển khai dự án bảo tồn nguồn gen Trà hoa vàng, Ba kích tím, Bình vôi hoa đầu, Bảy lá một hoa, Hoa tiên,
2415/QĐ-Gà Bang Trới, Tu Hài, Ngán, Ốc đĩa, Hải sâm đen, Sá sùng, cá Song chuối,
cá Tráp vàng Một số dự án bảo tồn nguồn gen cấp Nhà nước và cấp bộ khác cũng được triển khai trên địa bàn tỉnh Các nhiệm vụ, dự án bảo tồn và khai thác nguồn gen đã góp phần bảo tồn lưu giữ được các nguồn gen qu ý hiếm, vật liệu khởi đầu cho công tác lai tạo giống mới và góp phần phát triển kinh
tế xã hội tại địa phương
Trang 2920
2.5 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.5.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Vị trí địa lý
Bình Liêu là huyện miền núi nằm ở phía ĐôngBắc tỉnh Quảng Ninh, có đường biên giới với trung quốc dài 42,93km, có cửa khẩu Hoành Mô và Đồng Văn thôngthương với tỉnh Quảng Tây- Trung Quốc Tọa độ địa lý:từ 21°26’15” đến 21°39’50” Bắc, 107°16’20”đến 107°35’50” Đông
Về giáp ranh
+ Phía bắc giáp Nước CHND Trung hoa
+ phía Đông giáp huyện Hải hà
+ phía tây giáp huyện Đình lập tỉnh Lạng sơn
+phía nam giáp huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà
Huyện Bình Liêu có vị trí quạn trong trong chiến lược phát triển kinh tế’ xã hội,an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái trên vùng biên giới phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh
Điều kiện địa hình
Bình Liêu thuộc dãy núi cánh cung Đông Triều Móng Cái có độ cao trung bình 500-600m, địa hình bị chia cắt mạnh bởi các nui cao và các dòng suối thường ngắn,dốc.dãy núi có 3 ngon cao trên 1000m điển hình là núi cao Ba Lanh 1.050m cao xiêm 1.333m Diện tích địa hình này có diện tích gần 1.200 ha ,chiếm 2,5% DTTN của huyện thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là cây rừng tự nhiên như hồi, dổi ,tram, tre, nứa, và có tác dung phòng hộ khu vực
Điều kiện khí hậu thời tiết
Nằm ở miền khí hậu phía bắc chịu ảnh hưởng vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều trong năm có 2 mùa rõ rệt mùa mưa bắt đầu tháng 4 – 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Trang 30+ Đất lâm nghiệp 20.049 ha , chiếm 42,48%
+ Đất phi công nghiệp 1.551ha, chiếm 3,28%
+ Đất chưa sử dụng 21.149ha, chiếm 44,71% Thới gian qua , diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng từ 2.311ha năm 2000 lên 4.492ha năm 2005
Về tài nguyên - khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản Theo điều tra khảo sát địa chất , Bình liêu nghèo khoáng sản cả về số lượng và chất lượng Đây hạn chế đối với phát triển kinh tế của huyện
Trên địa bàn huyện mới chỉ phát hiện hiện đá hoa cương dọc từ Đồng Văn, Húc Động và xung quanh núi cao xiêm , khai thác một số điểm khoáng sản , sản vật liệu xây dựng : đá, cát, sỏi, phân bố theo hai bờ sông Tiên yên
và sản xuất gạch cung cấp cho xây dựng địa phương
Kết cấu hạ tầng
+cơ sở hạ tầng đến các thôn, bản còn thiếu và yếu Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa thành thị và vùng nhiều dân tộc thiểu số vẫn tiếp tục gia tăng Số hộ đã thoát nghèo nhưng chưa thật sự bền vững, nguy cơ tái nghèo có khả năng tăng khi có thiên tai, dịch bệnh, mất mùa xảy ra
+ Giao thông: đường liên thôn liên xã được đẩy mạnh xây mới, nâng cấp Đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại là phát triển kinh tế của dân
cư trong toàn
Trang 3122
2.5.2 Những lợi thế để phát triển kinh tế xã hội
Có cửa khẩu Hoành Mô Để phát triển giao lưu kinh tế với Trung quôc Diện tích đồi núi lớn phát triển kinh tế rừng chăn nuôi trang trai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế rừng, bảo vệ rừng, có nhiều giá trị văn hóa đáng gìn giữ bảo tồn nhiều địa điểm đẹp vui chơi nghỉ dưỡng
Trang 3223
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ đa dạng sinh học tại xã Đồng Văn, huyện Bình Liệu, tỉnh Quảng Ninh
-Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu mức độ đa dạng, thực trạng và phân
bố các loại thực vật quý hiếm, mức độ tác động tới đa dạng sinh học của người dân trong khu vực nghiên cứu làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn
và phát triểnđa dạng sinh học tại địa phương
- Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
+ Đề tài được tiến hành từ tháng 1/1/2017 đến tháng 30/5/2017
+ Địa điểm nghiên cứu: Tại xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Nội dung nghiên cứu
Đểđạtđượccácmụctiêu,khóa luậnnghiêncứu có các nội dung chính sau:
3.2.1 Phỏng vấn người dân về thực trạng các loại động, thực vật tại khu vực nghiên cứu
3.3.2 Nghiên cứu tính đa dạng về thành phần hệ động thực vật trong vùng nghiên cứu
- Phổ dạng sống các loài thực vật
- Tính đa dạng ở mức độ ngành
- Tính đa dạng ở mức độ họ - chi – loài
3.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý bảo vệ đa dạng sinh học của khu vực nghiên cứu
3.2.5 Đề xuất các Biện pháp bảo tồn ĐDSH tại khu vực nghiên cứu
Trang 3324
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung
- Công tác chuẩn bị:
Qua quá trình điều tra được thuận lợi tôi tiến hành chuẩn bị các nội dung sau:
- Thu thập tài liệu, bản đồ khu vực nghiên cứu
- Lập kế hoạch điều tra ngoại nghiệp và nội nghiệp
- Chuẩn bị bảng biểu, dụng cụ, trang thiết bị cần thiết phục vụ điều tra,
và xử lý mẫu: Máy ảnh, thước đo, kẹp tiêu bản, giấy báo, cồn, túi nilon,
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về các loài động, thực vật ở trong và ngoài nước (về đặc điểm sinh học cơ bản, điều kiện lập địa, khả năng sinh trưởng )
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo các tuyến điều tra, thu thập các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài
- Phương pháp chuyên gia: Việc xác định tính chính xác đối tượng nghiên cứu ngoài thực địa là vô cùng quan trọng nó quyết định toàn bộ kết quả nghiên cứu của đề tài Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu đề tài sẽ nhờ đến các chuyên gia hỗ trợ từ trường Đại học Nông Lâm trong lĩnh vực thực vật, lâm sinh học
Trang 3425
3.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thực địa
Điều tra theo tuyến
- Dựa trên bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực tiến hành sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán bộ, người dân quen biết thông thạo địa hình Lập kế hoạch cho công tác điều tra ngoại nghiệp
- Chọn và lập tuyến điều tra đại diện cho khu vực nghiên cứu Tuyến điều tra phải đi qua tất cả các trạng thái rừng có trong khu vực nghiên cứu Từ trên tuyến điều tra chính cứ khoảng cách 100m chiều dài lập về 2 phía theo hình xương cá các tuyến phụ Trên các tuyến phụ tiến hành điều tra các loài thực vật ở trong phạm vi 10 m và chỉ tiến hành khi thấy sự thay đổi của đai thực vật Thống
kê tất cả các loài thực vật điều tra được vào mẫu phiếu hỏi 01, Phụ lục 1
Trong quá trình điều tra đã xác định được 10 tuyến điều tra với tổng cự ly tuyến là 72805m Điều tra từ ngày 01/03/2017 đến ngày 30/04/2017
Bảng 3.1: Tổng hợp các tuyến điều tra trong khu vực
STT
Tuyến Điểm bắt đầu
Điểm kết thúc
Trang 35(Điều tra theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn)
OTC có diện tích 2000 m2
với kích thước 50m X 40m Tại những nơi địa hình dốc, khó khăn trong chọn và điều tra tiến hành lập các OTC có diện tích nhỏ hơn (500 m2), gần nhau và lấy ngẫu nhiên thay thế cho ô có diện tích lớn
- Để tăng tính đại diện của ô mẫu điển hình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Ô phải nằm gọn trong lâm phần hoặc lô rừng
- Ô phải nằm cách xa đường mòn lớn, đường cái, bìa rừng ít nhất là 10m
- Ô không được vượt qua khe hoặc vắt qua dông núi
- Ô phải đồng nhất về các yếu tố kết cấu địa hình, đất đai, đã nêu trên
- Ô không chứa đựng các khoảng trống lớn trong ô (Mật độ cây phải rải đều trong toàn bộ diệntích ô)
- Phải thuận lợi cho các thao tác điều tra Tại các điểm đo nếu xuất hiện loài Hoàng đằng, tiến hành lập các OTC Trên các điểm đo, tiến hành điều tra toàn diện bộ diện tích 2000m2,
chỉ tiến hành đo đếm các thông tin như tầng cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi khi trên diện tích OTC và diện tích xung quanh OTC 500m có cây Hoàng đằng phân bố tự nhiên
Cách lập ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB)
Trang 3627
Sử dụng cọc tiêu + thước dây: Để lập ô bằng phương pháp này trước tiên
ta phải xác định được hướng của ô định lập sau đó dùng cọc tiêu xác định một điểm làm tâm của OTC Tiếp theo ta dùng thước dây kéo từ vị trí 4 góc OTC
và chính giữa OTC lập 5 ODBcó diện tích 25m2
(5m x 5m)
+ Điều tra tầng cây cao
Trong các OTC mô tả các chỉ tiêu: Vị trí, độ dốc, độ cao, hướng phơi, xác định tên loài cây, các chỉ tiêu sinh trưởng
- Đường kính ngang ngực (D1.3,cm) theo 2 hướng lấy trị số bình quân
- Chiều vao vút ngọn (Hvn, m) của cây rừng được xác định từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây
Các chỉ tiêu điều tra tầng cây cao được thể hiện tại mẫuphiếu hỏi 02, Phụ lục 1
+ Điều tra cây tái sinh
Đo đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của rừngtrong tương lai, cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản (ODB) với số lượng 5 ODB trên một OTC 4 ô bốn góc 1 ô ở giữa, diện tích mỗi ô 25 m2
(5 X 5m) Thống kê tất cả các cây tái sinh vào phiếu điều tra theo mẫuphiếu hỏi 03, Phụ lục 1
+ Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi và thực vật ngoại tần
- Cây bụi: Theo các chỉ tiêu tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của các loài cây bụi trên ODB.Để xác định độ che phủ của tầng cây bụi, đề tài sử dụng thước dây đo theo đường chéo của ODB, đo từng đường chéo một và xác định những đoạn trên thước dây bị tầng cây bụi che kín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo để tính
độ che phủ Cộng kết quả của 2 lần đo trên 2 đường chéo chia chung bình
Trang 37Đã lậpđƣợc 15 OTC trong khu vực nghiên cứu
Trong quá trình điều tra đã lập tất cả 15 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích 2000m2gồm:
Bảng 3.2: Tổng hợp các ô tiêu chuẩn đã điều tra
Trang 38(Nguồn: Phỏng vấn người dân)
Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như sau: những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác, sử dụng các loài động, thực vật trong khu vực để sử dụng, để trao đổi và mua bán Những người am hiểu các động, thực vật tại khu vực như các cụ già, các thầy thuốc, cán bộ Kiểm lâm trong khu bảo tồn, Điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất Mỗi thôn phỏng vấn đại diện 30 hộ gia đình Trong đó phỏng vấn 2 thôn khe mọi và khe tiền Số liệu thu thập được được ghi trong các mẫu phiếu hỏi 06, 07, 08, 09, 10 của phụ lục 1
Các thôn được lựa chọn phỏng vấn là thôn Khe Mọi và thôn Khe Tiền, thuộc xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu
3.3.3 Phương pháp nội nghiệp
- Phương pháp xây dựng bảng danh lục thực vật
+ Xử lý và trình bầy mẫu:Mẫu thực vật sau khi được sử lý trong phòng
Trang 3930
thí nghiệm, khâu đính trên giấy Croki và bảo quản trong thùng đựng
+ Xác định tên khoa học: Các loài cây sau khi được định tên, xắp xếp theo thứ tự phân loại theo các ngành, họ, chi
+ Kiểm tra lại tên khoa học: Sau khi đã xác định được các loài, tiến hành kiểm tra lại tên khoa học để hạn chế đến mức tối đa sự nhầm lẫn, sai sót Điều chỉnh lại tên họ, chi, theo hệ thống Brummit (1992), điều chỉnh loài theo danh lục thực vật Việt Nam
+ Xác định các loài thực vật quý hiếm điều tra được trong khu vực
Xây dựng danh lục các loài thực vật quý hiếm có trong khu vực nghiên cứu
- Phân chia các loài thực vật thành các dạng sống
Theo Raunkier phân chia thực vật bậc cao thành 5 dạng sống chính: Dạng 1: cây chồi trên mặt đất gồm những cây gỗ có chiều cao từ 3m trở lên Căn cứ vào chiều cao Raunkier lại chia dạng sống thành các dạng sống nhỏ hơn
+Megaphanerophytes(ký hiệu là Mg): Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ có chiều cao lớn hơn 25(m)
+ Mesophanerophytes (ký hiệu làMe): Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây gỗ nhỡ có chiều cao lớn hơn 8 – 25 (m)
+ Microphanerophytes (ký hiệu là Mi): Cây chồi trên mặt đất gồm các loài cây có chiều cao lớn hơn 3 – 8 (m)
+ Nanophanrophytes (ký hiệu là Na): Cây chồi lùn trên mặt đất gồm những cây có chiều cao lớn hơn 0,3 – 3 (m)
+ Lianas phanerophytes (ký hiệu là Lp): Dây leo: Gồm tất cả những loại dây leo hóa gỗ hoặc không hóa gỗ
+ Succelent phanerophytes (ký hiệu là Sp): Cây phị nước gồm tất cả những loài cây mà trong thân chứa tỷ lệ nước lớn
Trang 40Dạng 5: Cây một năm là những cây tái sinh, sinh trưởng phát
triển ra hoa kết quả từ một vài tuần cho đến một năm rồi chết
Cơ sở của phân chia dạng sống là dựa vào chiều cao và khả năng chống chịu của thực vật
- Xác định mức độ nguy cấp của các loài động, thực vật quý hiếm: Trên
cơ sở căn cứ vào Sách đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của chính phủ để lập danh lục mức độ nguy cấp của các loài quý hiếm