1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tiếng Anh HIỆN TƯỢNG đảo NGỮ inversion En_Gr_In

9 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt đảo ngữ toàn phần và đảo trợ động từĐảo ngữ toàn phần (ĐNTP) được hiện thực hoá bằng những cấu trúc gồm 3 yếu tố theo trình tự: yếu tố đầu câu + động từ + chủ ngữ ngữ pháp.So với đảo ngữ toàn phần (ĐNTP), đảo trợ động từ (ĐTĐT) được thể hiện qua nhiều cấu trúc đa dạng hơn, có mức độ ngữ pháp hoá cao hơn và những yếu tố đầu câu bị giới hạn trong những phạm vi hẹp hơn.

Trang 1

[En_Gr] - HIỆN TƯỢNG ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH

A NHẬN DIỆN ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH

I Định nghĩa.

Các nghiên cứu về đảo ngữ tiếng Anh thường đề cập đến định nghĩa của Green [1982; 120] về đảo ngữ: đó là “những cấu trúc câu trần thuật mà trong đó chủ ngữ theo sau một phần hoặc toàn bộ các yếu tố của động ngữ”

II CÁC LOẠI ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH

Từ định nghĩa này cho phép ta phân biệt hai loại đảo ngữ như sau:

1 Đảo ngữ toàn phần (Full Inversion).

At the end of the garden stood a

handsome building of the newest

style

Phía cuối công viên sừng sững một toà nhà đẹp với kiểu dáng hiện đại nhất.

From some houses standing apart

came the sound of grinding mills and

the sweet voices of women singing

at their work

Từ một vài căn nhà biệt lập vọng ra

âm thanh của những chiếc cối xay

và giọng hát dịu dàng của những phụ nữ đang làm việc.

Her face was stony and even stonier

was the tone of her voice.

Khuôn mặt của cô ta thật lạnh lùng

và còn lạnh lùng hơn nữa là giọng nói của cô ta.

Gone are the days of the

“old-fashioned” entertainment

Đã qua rồi cái thời kì của những thú tiêu khiển “lỗi thời”.

2 Đảo trợ động từ (auxiliary verb)

Never have I seen such a

magnificent performance

Chưa bao giờ tôi trông thấy một cuộc trình diễn lộng lẫy như vậy.

In no circumstances would I agree to

such a proposal

Dù trong bất kì hoàn cảnh nào tôi cũng không đồng ý với một đề nghị như thế.

So violent was the gale that all the

trees were uprooted

Cơn bão quá sức dữ dội đến nỗi tất

cả cây cối đều bị trốc gốc.

Ed passed the exam and so did

Mary

Ed đã thi đỗ và Mary cũng vậy.

Ed didn’t pass the exam and

neither/nor did Mary.

Ed đã không thi đỗ và Mary cũng vậy/ cũng không.

3. Phân biệt đảo ngữ toàn phần và đảo trợ động từ

Đảo ngữ toàn phần (ĐNTP) được hiện thực hoá bằng những cấu trúc

gồm 3 yếu tố theo trình tự: yếu tố đầu câu + động từ + chủ ngữ ngữ pháp

So với đảo ngữ toàn phần (ĐNTP), đảo trợ động từ (ĐTĐT) được thể hiện qua nhiều cấu trúc đa dạng hơn, có mức độ ngữ pháp hoá cao hơn và

những yếu tố đầu câu bị giới hạn trong những phạm vi hẹp hơn

Trang 2

B ĐẢO NGỮ TRONG CÁC CẤU TRÚC TIẾNG ANH THƯỜNG

GẶP VÀ CÁCH HƯỚNG DẪN LÀM NHỮNG LOẠI BÀI TẬP NÀY.

I Đảo ngữ trong một số trường hợp câu phủ định (Inversion

in negative sentences)

1. Một số trạng từ phủ định đứng đầu câu.

1.1. Công thức

Hardly (ever)

Scarely (ever)

Barely

Rarely

Never again

Before/Never/Seldom/ Little

+ auxiliary verb + S + V

barely

You can hardly see anyone wear a hat nowsdays

scarely

=> Barely

Hardly can you see anyone wear a hat nowsdays.

Scarely

(Ngày nay bạn khó mà trông thấy ai đội nón)

1.2 Một số dạng bài tập và cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ có trạng

từ phủ định đứng đầu câu.

1.2.1 Một số dạng bài tập dạng đảo ngữ có trạng từ phủ định đứng đầu

câu

a This remedy rarely failed

b They hardly ever managed to meet unobserved

c I had never before been asked to accept a bribe

d I have little read concerning nano technology

1.2.2 Cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ có trạng từ phủ định đứng đầu

câu

a Bước 1: Thực hiện các bước sau:

 Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho

 Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tất cả 4 câu bài tập ở trên đều ở loại đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ

 Yêu cầu học sinh xác định thì ở từng câu để tìm ra trợ động từ

Trang 3

2 Quá khứ Did

 Yêu cầu học sinh chú ý đảo trợ động từ luôn đứng sau các trạng từ đã cho

b Bước 2: Tiến hành viết lại câu.

a Rarely did this remedy fail

b Hardly ever did they manage to meet unobserved

c Never before had I been asked to accept a bribe

d Little have I read concerning nano technology

2. Đảo ngữ với cấu trúc “Not only……… but also”

2.1. Công thức

Not only + auxiliary verb + S + V + but + S + also + V

She dances beautifully and she sings sweetly, too.

=> Not only does she dance beautifully but she also sings sweetly.

(Không những cô ấy nhảy đẹp mà còn hát hay)

2.2 Một số dạng bài tập và cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ với cấu

trúc “Not only…….but also”.

2.2.1 Một số dạng bài tập của dạng đảo ngữ với cấu trúc “Not only…but

also”.

a You are both funny and witty

b They ate lamb chops and fish

c My sister can speak both Chinese and English

d Ali has studied both in the United States but also in Europe

2.2.2 Cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ với cấu trúc “Not only…but

also”.

a Bước 1: Thực hiện các bước sau:

 Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho

 Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tất cả 4 câu bài tập ở trên đều ở loại đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ

 Yêu cầu học sinh xác định thì ở từng câu để tìm ra trợ động từ

Trang 4

 Yêu cầu học sinh chú ý đảo trợ động từ luôn đứng sau “not only”

b Bước 2: Tiến hành viết lại câu.

a Not only are you funny but also witty

b Not only did they eat lamb chops but also fish

c Not only can my sister speak Chinese but also English

d Not only has Ali studied in the United States but also in Europe

3. Đảo ngữ với các cụm từ có “No” đứng đầu câu

3.1 Công thức

Under no circumstances

In no circumstances

On no condition

On no account

At no time Nowhere

In no way

No longer

+ auxiliary verb + S + V

a The bus driver can’t be blamed for the accident in anyway.

=> In no way can the bus driver be blamed for the accident in anyway.

(Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được đổ lỗi vụ tai nạn cho người lái xe buýt)

c Remote villages don’t have a regular bus service any longer.

=> No longer do remote villages have a regular bus service.

(Các làng quê xa xôi hẻo lánh không còn dịch vụ xe buýt đều đặn nữa)

d The accused never expressed regret for what he’d done

=> At no time did the accused express regret for what he’d done

(Chưa bao giờ kẻ bị buộc tội hối tiếc vì những gì hắn đã làm)

3.2 Một số dạng bài tập và cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ với các

cụm từ có “No” đứng đầu câu.

a He never suspected that money had been stolen

c You should phone the police whatever may happen

e My teacher is no longer teaching in this school

g You will find better roses than these nowhere

3.2.1 Bước 1: Thực hiện các bước sau:

 Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho

 Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tất cả 4 câu bài tập ở trên đều ở loại đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ

 Yêu cầu học sinh xác định thì ở từng câu để tìm ra trợ động từ

Trang 5

Câu Thì Trợ động từ

 Yêu cầu học sinh chú ý đảo trợ động từ luôn đứng sau các trạng từ trên

3.2.2 Bước 2: Tiến hành viết lại câu.

a At no time did he suspect that money had been stolen

b Under no circumstances should you phone the police whatever may

happen

c No longer is my teacher teaching in this school

d Nowhere will you find better roses than these

II. Đảo ngữ trong các nhận xét để diễn đạt sự hợp ý.

Sử dụng các liên từ so/ neither/ nor……với đảo ngữ của các động từ chính Chúng được dùng trong câu trần thuật để rút gọn lời nói, tránh lặp lại các ý kiến đã đưa ra từ trước

1. Công thức

Statement

Affirmative sentence so + inversion

and Negative sentence neither/ nor + inversion

a Jack went out last night and we went out last night, too.

=> Jack went out last night and so did we.

b He has never been to London and I’ve never been there, either.

=> He has never been to London and neither/ nor have I.

Note: “Nor” còn được dùng để nối hai câu phủ định với nhau không tính đến nghĩa của chúng có giống nhau hay không.

c To be a scientist, you don’t need a lightening fast speed mind nor is it

necessary that you get very high grades at school The only point that counts is you have a high degree of interest.

2 Một số dạng bài tập và cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ trong các

nhận xét để diễn đạt sự hợp ý.

a The boys cheated and the girls cheated, too

=> The boys cheated and so………

b Tom never goes to concert and his wife never goes to concert, either

=> Tom never goes to concert and neither/ nor………

c Ann hasn’t got any spare time and I haven’t got any spare time, either

=> Ann hasn’t got any spare time and neither/ nor………

d I didn’t get much sleep last night and my husband didn’t get much

sleep last night, either

=> I didn’t get much sleep last night and neither/ nor………

2.1 Bước 1: Thực hiện các bước sau:

Trang 6

 Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho.

 Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tất cả 4 câu bài tập ở trên đều ở loại đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ

 Yêu cầu học sinh xác định thì ở từng câu để tìm ra trợ động từ

 Yêu cầu học sinh chú ý đảo trợ động từ luôn đứng ở vế sau, vế đầu giữ nguyên

2.2 Bước 2: Tiến hành viết lại câu.

a The boys cheated and so did the girls

b Tom never goes to concert and neither/ nor does his wife

c Ann hasn’t got any spare time and neither/ nor have I

d I didn’t get much sleep last night and neither/ nor did my husband

III. Đảo ngữ trong ba loại câu điều kiện để giản lược “if”

1 Công thức

Conditional type 1

If + should + V, main clause => Should + S + V, main clause

Conditional type 2

If + S + were to + V, main clause => Were + S + to + V, main clause

Conditional type 3

If + S + had + Ved/3 , main clause => Had + S + Ved/ 3, main clause

a If you change your mind, please let me know.

=> Should you change your mind, please let me know.

(Nếu bạn thay đổi quyết định hãy để cho tôi biết với)

b If Mr.Smith were to resign, I might stand a chance of getting his job.

=> Were Mr.Smith to resign, I might stand a chance of getting hís job.

(Nếu ông Smith từ chức thì tôi có khả năng có cơ hội nhận được việc làm của ông ấy.)

c If I had known that you can’t eat octopus, I wouldn’t have bought it for

last Sunday’s dinner.

=> Had I known that you can’t eat octopus, I wouldn’t have bought it for

last Sunday’s dinner.

(Nếu tôi biết bạn không thể ăn mực được tôi đã không mua mực cho bữa tối chủ nhật trước )

Trang 7

2 Một số dạng bài tập và cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ trong ba

câu điều kiện.

a If Tom should phone while I’m out, tell him I’ll phone him back later

b If they were to escape, there would be an outcry

c If I had known, I would have protested strongly

d If he had understood the problem, he wouldn’t have committed those

mistakes

2.1 Bước 1: Thực hiện các bước sau:

 Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho

 Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tất cả 4 câu bài tập ở trên đều ở loại đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ

 Yêu cầu học sinh xác định từng loại câu điều kiện ở 4 câu bài tập trên

để giản lược “if”

Câu Câu điều kiện Trợ động từ

 Yêu cầu học sinh chú ý đảo trợ động từ luôn đứng ở vế có “if”, còn vế kia giữ nguyên

2.2 Bước 2: Tiến hành viết lại câu.

a Should Tom phone while I’m out, tell him I’ll phone him back later

b Were they to escape, there would be an outcry

c Had I known, I would have protested strongly

d Had he understood the problem, he wouldn’t have committed those

mistakes

IV. Đảo ngữ với Verb-ed.

1 Công thức.

Verb-ed(past participle) + ……….+ To be(inversion)………

a Founded in San Francisco is Lombard Street, the so-called crookedest

street in the world

b Located between San Francisco and Marin County is the Golden Gate

Bridge

2. Một số dạng bài tập và cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ với

Verb-ed.

a Sydney was founded as a British colony on January 26, 1788

Trang 8

=> Founded……….

b London is situated in southern England, on the River Thames

c Visitors to New York are attracted by places such as the Statue of

Liberty, the Empire State Building, Wall Street, and the Broadway theatre district

d New York is characterised by its hundreds of tall offices and apartment

buildings

2.1 Bước 1: Thực hiện các bước sau:

 Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho

 Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tất cả 4 câu bài tập ở trên đều ở loại đảo ngữ toàn phần, tức là chủ ngữ xuất hiện ở cuối câu và đứng sau toàn bộ động ngữ

 Yêu cầu học sinh xác định thì ở từng câu để tìm ra trợ động từ

 Yêu cầu học sinh chú ý đảo trợ động từ luôn là “to be” đứng sau toàn

bộ động ngữ và đứng trước chủ ngũ

2.2 Bước 2: Tiến hành viết lại câu.

a Founded as a British colony on January 26, 1788 was Sydney

b Situated in southern England, on the River Thames is London

c Attracted by places such as the Statue of Liberty, the Empire State

Building, Wall Street, and the Broadway theatre district is visitors to New York

d Characterised by its hundreds of tall offices and apartment buildings is

New York

V Đảo ngữ ở dạng câu hỏi.

1. Công thức

1.1 Câu hỏi trả lời có hay không.

Inversion(auxiliary verb) + S + V

a Is this the last example?

b Do you enjoy reading these books?

c Have you finished yet?

1.2 Câu hỏi láy đuôi.

S + V + O, auxiliary verb(inversion) + S ?

a You haven’t got a pen, have you?

b It is a nice day, isn’t it?

Trang 9

2. Một số câu hỏi và cách hướng dẫn làm dạng đảo ngữ ở dạng câu

hỏi.

A. Hãy đặt câu hỏi cho các từ được gạch chân sau:

a I work hard

b He went to work by car

c She can sing English song

d They will visit us tomorrow

e My sister has changed her mind

B Hãy cho dạng láy đuôi đúng trong các trường hợp sau đây.

f I think you’ve seen this one before, ……….?

g Nobody loves her, ……….?

h Let’s go for a walk, ……… ?

i I’m late, ……….?

j Don’t be late, ………?

2.1 Bước 1: Thực hiện các bước sau:

 Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho

 Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tất cả các câu bài tập ở trên đều là đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ

 Yêu cầu học sinh xác định thì/ kiểu loại từng câu để tìm ra trợ động từ

Câu Thì/kiểu loại Trợ động từ

2.2 Bước 2: Tiến hành viết lại câu.

a Do you work hard ?

b Did he go to work by car ?

c Can she sing English song ?

d Will they visit you tomorrow ?

e Has your sister changed her mind ?

f haven’t you

g do they

h shall we

i aren’t

j will you

Ngày đăng: 23/08/2018, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w