1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LVTHS sự THAM GIA của hội NÔNG dân trong phát triển kinh tế hộ

156 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù vẫn còn nhiều hạn chế như: làthiếu nguồn lực; một số khâu tham gia còn hình thức; một số đơn vị còn yếu kém trongthực thi nhiệm vụ, triển khai hoạt động; số lượng hộ nghèo, cận ng

Trang 2

TR VI T NAM Ệ

X

S THAM GIA C A H I NÔNG DÂN Ự Ủ Ộ

TRONG PHÁT TRI N KINH T H GIA ĐÌNH Ể Ế Ộ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

X

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn “Sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh

tế hộ gia đình trên địa bàn t”, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi còn nhận

được sự dạy bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cơ quan, ban ngành trongsuốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo, Ban Quản lý đào tạo, đặc biệt làQuý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ môn Phát triển nông thôn - những thầy,

cô đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích, đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôitrong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS F - người đã dành nhiều

thời gian, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Uỷ ban nhân dân, các phòng, ban, ngànhhuyện R; lãnh đạo, cán bộ Hội Nông dân huyện R và đặc biệt là 3 xã: xã G, xã H và xã

C đã tạo nhiều điều kiện, cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết, giúp đỡ tôi trongquá trình nghiên cứu tại địa bàn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ

và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

L, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

X

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC HỘP x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

THESIS ASTRACT xiii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi về nội dung 3

1.4.2 Phạm vi về không gian 4

1.4.3 Phạm vi về thời gian 4

1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình 18

2.1.3 Nội dung sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình19 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình 27

2.2 Cơ sở thực tiễn 34

2.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình 34

Trang 6

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong

thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế hộ gia đình 38

2.2.3 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài đã công bố 39

PHẦN 3 .PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU41 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội 44

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT-XH của huyện 47

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 49

3.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (KIP) 50

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 51

3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 51

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 52

3.2.6 Phân tích ma trận SWOT 52

3.2.7 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52

PHẦN 4 .KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN54 4.1 Thực trạng sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn t 54

4.1.1 Khái quát chung về Hội Nông dân t 54

4.1.2 Thực trạng tham gia xác định nhu cầu, định hướng, hỗ trợ và truyên truyền cho cán bộ, hội viên, nông dân trong phát triển kinh tế 56

4.1.3 Thực trạng tham gia xây dựng phương án thực hiện 60

4.1.4 Thực trạng tham gia trong công tác tập huấn, chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất, kinh doanh 62

4.1.5 Thực trạng tham gia trong công tác vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân trong phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội của địa phương 67

4.1.6 Thực trạng tham gia các hoạt động hỗ trợ nguồn vốn, tạo điều kiện cho hộ gia đình phát triển kinh tế 71

4.1.7 Thực trạng tham gia phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm78 4.1.8 Tham gia của Hội Nông dân huyện Phù Ninh trong hưởng lợi và quản lý, đánh giá 82

Trang 7

4.1.9 Đánh giá chung về kết quả tham gia của Hội Nông dân huyện trong phát

triển kinh tế hộ gia đình 88

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn t 98

4.2.1 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ 98

4.2.2 Tổ chức hoạt động của Hội Nông dân 101

4.2.3 Nhận thức và nhu cầu tự thân phát triển kinh tế hộ của hội viên 105

4.2.4 Sự phân cấp quản lý trong tổ chức Hội Nông dân 107

4.2.5 Hiệu quả phối hợp với các cơ quan, đơn vị 108

4.2.6 Kinh phí hoạt động của Hội Nông dân 109

4.2.7 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của địa phương 110

4.2.8 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) về sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ ở t 112

4.3 Giải pháp tăng cường sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn t 115

4.3.1 Định hướng phát triển và căn cứ xác định giải pháp 115

4.3.2 Một số giải pháp tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình 116

PHẦN 5 .KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ121 5.1 Kết luận 121

5.2 Kiến nghị 123

5.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 123

5.2.2 Đối với địa phương 123

5.2.3 Đối với các cấp Hội Nông dân 124

5.2.4 Đối với người dân 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Phụ lục 129

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GTNT, GTNĐ Giao thông nông thôn, giao thông nội đồng

KT-XH Kinh tế - xã hội

Ngân hàng CSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình đất và sử dụng đất của huyện R qua ba năm (2015-2017)42

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện R 44

Bảng 3.3 Giá trị tăng thêm và cơ cấu kinh tế huyện R 45

Bảng 3.4 Tình hình dân số của huyện R 46

Bảng 3.5 Tình hình lao động của huyện R 47

Bảng 4.1 Tình hình tổ chức cơ sở Hội nông dân huyện R 55

Bảng 4.2 Nhu cầu của hộ điều tra 57

Bảng 4.3 Kết quả công tác tuyên truyền của Hội Nông dân huyện R 59

Bảng 4.4 Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tuyên truyền của Hội60 Bảng 4.5 Các văn bản ban hành của Hội Nông dân huyện R 61

Bảng 4.6 Công tác tập huấn của Hội Nông dân huyện R 63

Bảng 4.7 Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tập huấn của Hội 66

Bảng 4.8 Kết quả hội viên nông dân đóng góp xây dựng hạ tầng cơ sở 68

Bảng 4.9 Ý kiến đánh giá về hoạt động tham gia của Hội Nông dân trong vận động xây dựng hạ tầng cơ sở ở địa phương 69

Bảng 4.10 Tỷ trọng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách của Hội nông dân huyện 72

Bảng 4.11 Tình hình sử dụng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách của Hội Nông dân huyện 73

Bảng 4.12 Ý kiến đánh giá của các hộ về hoạt động nhận ủy thác vốn của Hội75 Bảng 4.13 Tình hình Quỹ hội viên Hội Nông dân huyện R 78

Bảng 4.14 Kết quả hoạt động tổ chức dạy nghề của Hội Nông dân các cấp 80

Bảng 4.15 Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về hoạt động dạy nghề 81

Bảng 4.16 Kết quả kiểm tra, giám sát các cấp Hội Nông dân huyện R 87

Bảng 4.17 Kết quả xóa đói, giảm nghèo trong hội viên 90

Bảng 4.18 Kết quả phát triển kinh tế của các hộ điều tra 91

Bảng 4.19 Đánh giá về kết quả phát triển kinh tế của hộ 93

Bảng 4.20 Đánh giá của Ban Chấp hành Hội Nông dân huyện nhiệm kỳ 2013-2018 về sự tham gia 95

Trang 10

Bảng 4.21 Đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, chủ tịch, phó chủ tịch các tổ chức

chính trị xã hội tại địa phương 96Bảng 4.22 Trình độ cán bộ Hội Nông dân các cấp huyện R 99Bảng 4.23 Trình độ cán bộ Hội Nông dân tại 03 điểm điều tra 100Bảng 4.24 Đánh giá của lãnh đạo địa phương về hoạt động của tổ chức hội .102Bảng 4.25 Đánh giá của người dân về hoạt động của tổ chức hội 104Bảng 4.26 Tình hình cơ bản của hộ điều tra 107Bảng 4.27 Kinh phí phân bổ cho hoạt động Hội 110Bảng 4.28 Bảng SWOT sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế

hộ gia đình 114

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Hệ thống tổ chức Hội Nông dân huyện R 54

Sơ đồ 4.2 Hoạt động phối hợp tổ chức tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật 62Biểu đồ 4.1 Phân loại hộ phân theo ngành kinh tế 88Biểu đồ 4.2 Phân loại hộ tại 3 điểm nghiên cứu phân theo ngành kinh tế 89

Trang 12

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của hội viên tham gia tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật do

Hội Nông dân tổ chức 67Hộp 4.2 Ý kiến của lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội huyện về vốn vay

phát triển kinh tế cho hội viên nông dân 76Hộp 4.3 Ý kiến của lãnh đạo Hội Nông dân huyện về tham gia hưởng lợi từ sự

phát triển kinh tế của hội viên 85Hộp 4.4 Ý kiến của hội viên về trình độ, năng lực của cán bộ Hội Nông dân 105Hộp 4.5 Ý kiến về công tác phối hợp với Hội Nông dân 109

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tác giả: X

Tên đề tài: “Sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên

địa bàn t”.

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.34.04.10

Tên cơ sở đào tạo: Tr Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn là trên cơ sở đánh giá thực trạng sự tham gia củaHội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn t; từ đó đề xuất một số giảipháp tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở địabàn nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu sơ cấp vàthứ cấp; phương pháp thống kê mô tả; và phương pháp thống kê so sánh nhằm thực hiệncác mục tiêu nghiên cứu đề ra

Kết quả chính và Kết luận

Hiện nay, Hội Nông dân huyện R có 15.815 hội viên tương ứng với 12.825 hộ,trong đó hộ nghèo chiếm 3,55% Hàng năm đã giúp từ 40 đến 50 hộ thoát nghèo Kếtquả nghiên cứu về thực trạng Hội Nông dân tham gia vào phát triển kinh tế hộ gia đìnhtrong thời gian qua ở huyện R cho thấy Hội Nông dân các cấp huyện R tham gia 07 nộidung nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình cho hội viên, nông dân:

(1) Trong tham gia xác định nhu cầu, định hướng, hỗ trợ và truyên truyền cho cán bộ,hội viên, nhân dân trong phát triển kinh tế

(2) Tham gia trong xây dựng phương án thực hiện còn yếu kém, hình thức tham giacũng như nội dung tham gia không phong phú

(3) Tham gia trong công tác tập huấn, chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệtrong sản xuất, kinh doanh đạt được nhiều kết quả cao

(4) Tham gia trong công tác vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân trong pháttriển hạ tầng kinh tế-xã hội của địa phương thời gian qua đã góp phần hiện đại hóa hệ thống

hạ tầng cơ sở, thiết chế văn hóa xã hội ở địa phương

Trang 14

(5) Tham gia hỗ trợ nguồn vốn, tạo điều kiện cho hộ gia đình phát triển kinh tế quaviệc nhận ủy thác nguồn vốn tín chấp của Ngân hàng CSXH huyện cho hội viên thuộc đốitượng chính sách với 09 chương trình vay Ngoài ra có 02 nguồn vốn quan trọng khác lànguồn Quỹ hội viên đóng góp và Quỹ hỗ trợ nông dân của huyện R.

(6) Tham gia phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm cho từ 200 đến

300 người tham gia với từ 11 đến 18 lớp Tổ chức dạy nghề, giới thiệu việc làm cho trên

80 lượt hội viên, nông dân hàng năm

(7) Tham gia trong hưởng lợi và quản lý, đánh giá thể hiện được vai trò của tổ chứcHội trong sự phát triển của hộ

Các nội dung tham gia cơ bản đều mang lại kết quả cao, giúp hộ phát triển kinh tế giađình, thoát nghèo và giảm nghèo một cách bền vững Mặc dù vẫn còn nhiều hạn chế như: làthiếu nguồn lực; một số khâu tham gia còn hình thức; một số đơn vị còn yếu kém trongthực thi nhiệm vụ, triển khai hoạt động; số lượng hộ nghèo, cận nghèo còn ở mức cao.Các yếu tổ ảnh hưởng cản trở sự tham gia của Hội, cản trở sự phát triển của hộ trênđịa bàn huyện R là: (i) Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ; (ii) Tổ chức hoạt động củaHội Nông dân; (iii) Nhận thức và nhu cầu tự thân phát triển kinh tế hộ của hội viên; (iv)

Sự phân cấp quản lý trong tổ chức Hội Nông dân; (v) Hiệu quả phối hợp với các cơ quan,đơn vị; (vi) Kinh phí hoạt động của Hội Nông dân; (vii) Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lýcủa địa phương

Một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triểnkinh tế hộ gia đình trên địa bàn t trong thời gian tới gồm: (i) Củng cố, hoàn thiện đội ngũcán bộ làm công tác hội từ huyện đến cơ sở, chú trọng xây dựng đội ngũ kế cận đảm bảotrình độ, năng lực; (ii) Chủ động phối hợp thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụcông tác Hội; (iii) Đẩy mạnh tuyên truyền, định hướng cho hội viên nông dân trong pháttriển kinh tế hộ gia đình trên cơ sở bám sát, nắm bắt tình hình kinh tế hội viên, nhu cầu pháttriển của hộ; (iv) Cải thiện công tác xây dựng kế hoạch, phương án tham gia trong phát triểnkinh tế hộ gia đình; (v) Tăng cường hoạt động đào tạo, tập huấn chuyển giao khoa học kỹthuật cho hội viên nông dân nhằm phát triển kinh tế; (vi) Tăng cường số lượng, chất lượngnguồn vốn hỗ trợ hội viên nông dân phát triển kinh tế hộ; và (vii) Phát triển và nhân rộngcác mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

Trang 15

THESIS ASTRACTAuthor : Pham Hoang Tuan

Thesis title : Participation of Farmers Association in household economic development inPhu Ninh district, Phu Tho province

Major : Economic Management Code: 8.34.04.10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

The research objective of this thesis is to assess the current status of FarmerAssociation participation in household economic development in Phu Ninh district, PhuTho province It then suggested some measures to increase the participation of theFarmers' Association in household economic development in the study area

Materials and Methods

Thesis uses a number of research methods, such as primary and secondary datacollection; Descriptive statistics method; and comparative statistical methods for theachievement of research objectives

Main findings and conclusions

At present, Phu Ninh Farmers' Association has 15,815 members, equivalent to12,825 households, of which 3.55% are from poor households Every year, 40 to 50households escape poverty The results of the study on the status of the Farmers'Association participating in household economic development in Phu Ninh last timeshowed that the Farmers' Association at all levels of Phu Ninh district participated inseven issues to develop the household economy Family members, farmers:

(1) Participating in identifying needs, orienting, supporting and communicating toofficials, members and people in economic development

(2) Participation in the implementation of the implementation is weak; the form ofparticipation as well as the content is not rich

(3) Participate in the training, transfer of science, technology and technology inproduction and business to achieve high results

(4) Participating in mobilizing members, members and people in the economic development of the local area has contributed to the modernization ofinfrastructure, socialize in the local

socio-(5) Contribute capital to create favorable conditions for the household to developits economy through the entrusted trust fund of the Social Policy Bank for policy

Trang 16

beneficiary members with 09 loan programs In addition, two other important sources offunds are the Contributing Membership Fund and the Farmer Assistance Fund of PhuNinh District.

(6) Participating in organizing vocational training classes, introducing jobs for200-300 participants from 11 to 18 classes, organizing job training, introducing jobs forover 80 members, farmers every year

(7) Participation in the benefits and management, evaluation of the role of theassociation in the development of the household

However, participation in management and assessment is not yet deep The basiccontents are highly effective, helping households develop their family economy, escapepoverty and reduce poverty in a sustainable way Although there are still manyshortcomings such as lack of resources; some stages take shape; some units are weak inperforming tasks, deploying activities; the number of poor and near-poor householdsremains high

The factors influencing and affecting the participation of the Association,hindering the development of households in the area of Phu Ninh are: (i) Qualificationand capacity of the staffs; (ii) organization of the Farmer's Association; (iii) Awarenessand self-development needs of members; (iv) Decentralization of management withinthe Farmer Organization; (v) Effective coordination with agencies and units; (vi)Funding for activities of the Farmers' Association; (vii) Natural conditions, geographiclocation of the locality

Some solutions to enhance the involvement of Farmers Association in householdeconomy development in Phu Ninh district, Phu Tho province in the coming timeinclude: (i) Consolidation and improvement of cadres To work from the district tograssroots level, attaching importance to building the contingent team to ensure thecapability and capability; (ii) take initiative in coordinating the implementation of theAssociation's undertakings and tasks; (iii) Strengthening the propaganda and orientationfor farmers 'members in the development of household economy on the basis of closemonitoring of members' economic status and development needs; (iv) Improvedplanning and participatory planning for household economic development; (v)Strengthening training and technical training for farmers' members in order to developthe economy; (vi) Strengthening the quantity and quality of funds to support farmermembers to develop their household economy; and (vii) development and replication ofgood household business models

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Kinh tế hộ gia đình là một loại hình kinh tế tương đối phổ biến và được pháttriển ở nhiều nước trên thế giới, nó đóng góp quan trọng trong sự phát triển của mộtnền kinh tế, nhất là đối với các nước đang phát triển Kinh tế hộ gia đình tại ViệtNam được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ năm 1988, trải qua gần 30 năm pháttriển đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Kinh tế hộ gia đình pháttriển chủ yếu ở nông thôn, thường gọi là kinh tế hộ gia đình nông dân, ở thành thị thìgọi là các hộ tiểu thủ công, thường sản xuất, kinh doanh đa dạng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau, như nông nghiệp, vận tải, xây dựng, thương mại dịch vụ, các ngành nghềtiểu thủ công nghiệp, kinh doanh kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp

và kinh doanh ngành nghề phụ (Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền, 2013).Mặc dù không đóng vai trò trụ cột như kinh tế nhà nước, vai trò động lực như kinh

tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình là chỉ là một đơn vị sản xuất nhưng với lực lượng laođộng đông đảo thì vị trí của mô hình kinh tế này đang chuyển dịch mạnh mẽ Kinh

tế hộ gia đình hiện đang chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh

tế khu vực nông thôn, đóng góp vào thu Ngân sách tại địa phương, kích thích, thúc đẩy

mở rộng và phát triển thị trường hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết việc làm vànâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần quan trọng giảm nghèo bền vững trên

cả nước Theo kết quả chính thức Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sảnnăm 2016, tại thời điểm 01/7/2016 cả nước có 15,99 triệu hộ nông thôn, hiện có 8,61triệu hộ nông - lâm - thủy sản, chiếm 53,9%; 3,22 triệu hộ công nghiệp – xây dựng,chiếm 20,1%; 3,11 triệu hộ dịch vụ, chiếm 19,4% và 1,05 triệu hộ khác, chiếm6,6% (Tổng cục Thống kê, 2017) Với vai trò đó, kinh tế hộ gia đình luôn đượcĐảng, Chính phủ tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển

Phát triển kinh tế hộ gia đình cần có sự tham gia của rất nhiều bên có liênquan trong đó, sự tham gia mang tính định hướng, giúp đỡ của các tổ chức chínhtrị-xã hội là cần thiết mà gắn liền với nông nghiệp-nông dân-nông thôn là các cấp tổchức Hội Nông dân trên cả nước Thời gian qua, Hội Nông dân các cấp trên cả nước

đã có nhiều đổi mới trong phương pháp, cách thức hoạt động, tham gia ngày càngsâu rộng trong phát triển kinh tế hộ gia đình cán bộ, hội viên, nông dân Từ nhữngkinh nghiệm đã rút ra trong quá trình thực hiện, cần thiết những giải pháp nhằm

Trang 18

tăng cường hơn nữa sự tham gia của tổ chức này trong sự phát triển kinh tế hộ giađình và đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội.

Huyện R là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh L, tình hình kinh

tế-xã hội của huyện thời gian qua đã đạt được các kết quả đáng ghi nhận, một số chỉ tiêu

cụ thể năm 2017: Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,94%; Cơ cấu kinh tế: Nông,lâm nghiệp, thuỷ sản 19,94%; công nghiệp - xây dựng 55,07%; dịch vụ 24,99%; Giátrị tăng thêm bình quân đầu người đạt 40,7 triệu đồng; Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn3,38%; số xã đạt tiêu chí nông thôn mới 03 xã (UBND huyện R, 2017) Đặc biệt, nhờ

sự tích cực của cấp ủy Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở, hệ thống hạ tầng cơ sở,đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trên địa bàn cơ bản hoàn thiện đã góp phần pháttriển kinh tế-xã hội chung của cả huyện, tạo điều kiện, là động lực để các hộ gia đìnhphát triển kinh tế Tuy nhiên phần lớn dân số vẫn chủ yếu sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ,thủ công; giá trị sản xuất còn chưa cao; loại hình kinh tế hộ có quy mô nhỏ, rải rác, còntình trạng theo phong trào, tự phát, chưa thật sự được quan tâm, định hướng nên thựctrạng phát triển còn chưa phù hợp với tiềm năng Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạocủa Trung ương, của tỉnh, thời gian qua cả hệ thống chính trị của huyện đã có nhiềugiải pháp tuyên truyền, vận động, đưa các chính sách vào cuộc sống được cán bộ, hộiviên và đông đảo các tầng lớp nhân dân tại địa phương hưởng ứng, giúp nhau pháttriển kinh tế hộ gia đình, góp phần vào sự phát triển chung của cả nước (Hội Nông dânhuyện R, 2015-2017)

Thực hiện tốt Nghị quyết số 20-NQ/TU của Tỉnh ủy L về “Tiếp tục đổi mới

nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đến năm 2015” và nay là Nghị quyết số 20-NQ/TU, ngày 04/11/2016 của Ban

Thường vụ Tỉnh ủy L về “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của

Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị-xã hội đến năm 2020”, Hội Nông dân

huyện R đã chỉ đạo cơ sở tích cực đổi mới nội dung, cách thức hoạt động, phươngthức vận động quần chúng, đạt được nhiều thành tích cao trong hoạt động phongtrào; tham gia góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế cho đoàn viên, hộiviên và nhân dân (Tỉnh ủy L, 2011-2016) Tuy nhiên, qua tổng kết, đánh giá kết quảcác phong trào thi đua, các chương trình hỗ trợ sản xuất, phát triển kinh tế hộ giađình có sự tham gia của Hội Nông dân tại một số đơn vị còn bề nổi, dàn trải, mangtính thành tích, chưa thực sự tạo được động lực cho hội viên, các hình thức tham giacùng với đoàn viên, hội viên trong phát triển kinh tế chưa phong phú (Hội Nôngdân huyện R, 2015-2017) Cần thiết có những giải pháp nhằm phát huy vai trò và

Trang 19

nâng cao hiệu quả hoạt động tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộgia đình trên địa bàn huyện R trong thời gian tới, để tham gia toàn diện cùng hộiviên trong phát triển kinh tế, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế-

xã hội của địa phương

Từ những lý do trên tác giả chọn đề tài: “Sự tham gia của Hội Nông dân

trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn t” để nghiên cứu làm đề tài luận

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường sự tham giacủa Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình;

(2) Đánh giá thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế

hộ gia đình trên địa bàn t;

(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong pháttriển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn t;

(4) Đề xuất một số giải pháp tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trongphát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn t

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về sự thamgia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại t

- Đối tượng điều tra, khảo sát: là cán bộ các cấp Hội Nông dân và các hộ làhội viên tại t

Trang 20

nghiên cứu trên địa bàn huyện R, tỉnh L Ngoài ra, tác giả chọn 03 xã, thị trấn làmđiểm nghiên cứu từ 03 vùng trong huyện đó là: xã G, xã H và xã C đại diện cho 03vùng có tình hình kinh tế-xã hội phát triển, trung bình và kém phát triển so với mặtbằng chung của huyện

1.4.3 Phạm vi về thời gian

- Về thời gian thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2015-2017 Sốliệu sơ cấp thu thập trong năm 2017

- Đề xuất một số giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2018-2020

- Thời gian thực hiện đề tài: 12 tháng, bắt đầu từ tháng 04/2017 đến tháng04/2018

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò, sự thamgia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình, trên cơ sở tổng quan cóchọn lọc một số quan điểm cơ bản của các nhà kinh tế học trên thế giới, một số Tổchức quốc tế và một số học giả của Việt Nam, kết hợp đúc rút thực tiễn tác giả đã

đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò, tăng cường sự tham gia của HộiNông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn t đến năm 2020

Trang 21

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia (Participation) làmột triết lý đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu phát triển cộng đồng Theo Oakley

P (1989), tham gia là một quá trình tạo khả năng nhạy cảm của người dân và làmtăng khả năng tiếp thu vào năng lực của người dân nhằm đáp ứng các nhu cầu pháttriển cũng như khích lệ các sáng kiến địa phương Quá trình này hướng tới sự tăngcường năng lực tự kiểm soát các nguồn lực và tổ chức điều hành trong những hoàncảnh nhất định Tham gia bao hàm việc ra quyết định, thực hiện, phân chia lợi ích vàđánh giá các hoạt động phát triển của người dân (dẫn theo Nguyễn Ngọc Hợi, 2003).Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện phát triển theo định hướng cộng đồng

từ những năm 1970 thì các khái niệm như “sự tham gia” hay “tăng cường quyềnlực” đã được sử dụng rất phổ biến, nhất là trong các tài liệu về các biện pháp xoáđói giảm nghèo và cải thiện hiệu quả và tính bền vững của các biện pháp thúc đẩy

sự phát triển Tuy vậy không có một định nghĩa duy nhất về “sự tham gia” để có thể

áp dụng cho tất cá các chương trình hay dự án phát triển, việc diễn giải bản chấtcũng như quá trình tham gia phụ thuộc vào yêu cầu phát triển của mỗi tổ chức

Trong nghiên cứu sự tham gia của địa phương về các hoạt động phát triển ởnông thôn Thái Lan, Pong quan (1992) quan sát thấy tham gia bao gồm các thànhphần sau: đóng góp, hưởng lợi, liên quan đến ra quyết định và đánh giá

Hiện nay tham gia 05 nội dung (bước) để nghiên cứu: Tham gia trong xác địnhnhu cầu (1), tham gia trong xây dựng phương án thực hiện (lập kế hoạch) (2), thamgia trong tổ chức thực hiện (3), tham gia hưởng lợi (4) và tham gia trong quản lý,đánh giá (5) Sự tham gia, không chỉ là một mục đích tự thân, góp phần cải thiện cáckết quả phát triển Bằng cách làm cho các bên liên quan hiểu rõ hơn và tham gia vào

Trang 22

các quyết định, phân bổ nguồn lực và các hoạt động có ảnh hưởng đến cuộc sống của

họ, sự tham gia còn đảm bảo người tham gia đạt được lợi ích từ sự tham gia này ( dẫntheo Vũ Thị Huyền Trang, 2009)

Như vậy, theo quan điểm của tác giả, với phạm vi nghiên cứu của đề tài về sựtham gia của Hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình cũng mang đầy đủnhững nội dung và tính chất của sự tham gia như trong bất kỳ sự phát triển nào.Trong nghiên cứu này, sự tham gia của Hội nông dân được hiểu là sự chủ động hỗtrợ, đóng góp có định hướng của các cấp tổ chức Hội vào các hoạt động phát triểnkinh tế hộ gia đình

b Bí quyết phát huy tối đa sự tham gia

Tham gia thành công đòi hỏi phải có sự cam kết đối với quy trình, có năng lực

và nguồn lực đầy đủ, và có sự linh hoạt cần thiết để phối hợp với các bên có liên quan

và tổng hợp sự đóng góp của các bên Nếu không có một môi trường thuận lợi (cả vềpháp lý, chính trị và văn hóa) việc tham gia có thể gặp rất nhiều thách thức Nếukhông có sự minh bạch, sự tham gia sẽ tạo ra những kỳ vọng không có cơ sở, và cácbên có liên quan có thể sẽ rơi vào tình trạng mệt mỏi phải tham gia khi họ không thấymối quan tâm của mình được phản ánh trong các hành động của chính phủ

* Tránh cách tiếp cận từ trên xuống:

Đảm bảo các vấn đề hay giải pháp được nhận thức không lấn át phần phân tích,

và nhóm cán bộ dự án cởi mở chấp nhận những ý tưởng mới Phân tích phải bao gồmcác quan điểm, góc nhìn của các thành viên sống trong cộng đồng, các tổ chức xã hộidân sự và các bên có liên quan khác có kinh nghiệm trực tiếp về thực tế ở địaphương Giải quyết mọi sự khác biệt đáng kể về quan điểm trước khi hoàn thành thiết

kế Đạt được sự đồng thuận về thiết kế dự án cần phải bao gồm các hình thức thamvấn các bên liên quan khác nhau, các hội thảo lập kế hoạch có sự tham gia, các phiênđộng não; nếu chỉ có riêng các phiên lập kế hoạch thì sẽ ít hiệu quả hơn (Ngân hàngphát triển Châu Á, 2012)

* Thu hút sự tham gia của các bên có liên quan vào phân tích bên liên quan, phân tích vấn đề và mục tiêu:

Sử dụng hình thức hội thảo, nhóm tập trung, phiên họp động não và cácphương pháp khác Một loạt hoạt động tham vấn với những người hướng dẫn có kỹnăng có thể bao gồm tất cả những bước này và đảm bảo các phương pháp áp dụngphù hợp với ngôn ngữ, trình độ và kinh nghiệm của các nhóm đối tượng khác nhau

Trang 23

(Ngân hàng phát triển Châu Á, 2012).

* Rà soát và chỉnh sửa kết quả của các phân tích bên liên quan, phân tích vấn

* Thảo luận từng phương án (chuỗi kết quả) với các bên có liên quan thích hợp:

Mỗi nhóm liên quan, cơ quan điều hành dự án, và nhóm cán bộ dự án cầnphải hiểu rõ mỗi chuỗi kết quả cụ thể sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào–tích cựchay tiêu cực Điều này giúp các thành viên trong nhóm tránh được việc lựa chọn cácgiải pháp mà họ ưa thích hơn hay quen thuộc hơn nhưng lại có thể không phù hợpvới hoàn cảnh địa phương hoặc không có tác dụng so với những tiêu chí mongmuốn của các bên liên quan Để đạt được thỏa thuận có thể phải quay về với câyvấn đề hay cây mục tiêu và suy nghĩ lại (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2012)

* Cùng nhau thống nhất về khuôn khổ thiết kế và giám sát và các bước tiếp theo:

Sự thống nhất về các chỉ số và mục tiêu giữa các nhà thiết kế, những người thựchiện và người thụ hưởng dự án sẽ làm tăng tính minh bạch và tinh thần làm chủ Thu hút

sự tham gia của các bên có liên quan cũng sẽ hỗ trợ cho các nhân tố tham gia và khuyếnkhích tinh thần sẵn sàng đóng góp của họ (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2012)

c Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể

Các tổ chức đoàn thể và Đảng từ lâu đã triển khai “sự tham gia của ngườidân” và đây không phải là khái niệm mới mẻ ở Việt Nam Tuy nhiên, qua nhiềunăm hình thức ‘tham gia’ này luôn là cách tiếp cận theo kiểu từ trên xuống Khốidân vận của Đảng cùng với các tổ chức đoàn thể phối hợp để đưa các chính sáchcủa chính phủ tới người dân để giúp người dân hiểu và thực hiện các chính sách

đó Các chiến dịch "dân vận" này kêu gọi người dân "tham gia" tất cả các chính

Trang 24

sách của chính phủ, từ việc trồng giống lúa mới cho tới kế hoạch hoá gia đình; dovậy "sự tham gia" trên thực tế là việc vận động nông dân và công nhân ủng hộ nhànước Các tổ chức đoàn thể liên quan tới dân vận này là yếu tố quan trọng để có thểhiểu được các quan hệ xã hội và sự tham gia ở Việt Nam Các tổ chức đoàn thể bắtđầu được thành lập từ những năm đầu của Đảng Cộng sản Đông dương như là mộtbiện pháp để tập hợp mọi thành phần xã hội để cùng nhau đấu tranh chống lại thựcdân Ngày nay, các tổ chức đoàn thể tiếp tục giữ vị trí trung gian giữa Nhà nước vànhân dân Tổ chức đoàn thể có thành viên và chi hội xuống tới mọi làng xã xómphố trong nước Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là liên minh chính trị bao trùm của các

tổ chức đoàn thể gồm Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, và HộiNông dân Về lý thuyết thì các tổ chức đoàn thể đại diện cho bộ phận lớn của xã hộitrước Nhà nước và đồng thời các tổ chức đoàn thể cũng là một kênh để các chínhsách nhà nước có thể thẩm thấu xuống những người dân bình thường, chính làthành viên của các tổ chức đoàn thể Các tổ chức đoàn thể cũng đóng một số vai trò

xã hội Một số tổ chức đoàn thể đã trở thành những nhà cung cấp dịch vụ phúc lợi,giúp các hội viên tiếp cận được nguồn tín dụng hoặc vật tư nông nghiệp (UNDPViệt Nam, 2006)

Các tổ chức đoàn thể đóng vai trò quan trọng trong các vấn đề quản trị, vai trò

đó đã được Đảng Nhà nước khẳng định và ủng hộ Do đó, cần nhìn nhận các tổchức đoàn thể như một phương tiện chính để người dân có thể tiếp cận tới lĩnh vựcchính trị Đây là những thể chế xã hội duy nhất tồn tại ở tất cả các địa phương vớivai trò được xác định rõ là giúp người dân tiếp cận nhà nước và chính phủ Các tổchức đoàn thể được coi là dân chủ, vì lãnh đạo các tổ chức này được bầu ở các cấpthấp nhất chọn từ trong chính các hội viên Nhiều cán bộ lãnh đạo các tổ chức đoànthể đồng thời cũng được bầu vào các Hội đồng Nhân dân ở địa phương Các tổ chứcđoàn thể phổ biến thông tin của chính phủ tới người dân để thảo luận tại các cuộchọp địa phương và phối hợp với các Ủy ban Nhân dân để tổ chức lấy ý kiến nhândân về các chính sách qua các cuộc họp hoặc các phiếu thu thập ý kiến Các tổ chứcđoàn thể ở cấp địa phương hỗ trợ trưởng thôn và các cán bộ dân cử khác tổ chứccác cuộc họp địa phương và tổ chức bỏ phiếu tín nhiệm hàng năm đối với nhữngcán bộ được bầu cử vào các vị trí chủ chốt Các tổ chức đoàn thể cũng đóng vai tròlớn trong dân chủ đại diện trong việc giám sát quy trình lập danh sách ứng cử viên,bầu cử vào các cơ quan dân cử (UNDP Việt Nam, 2006)

Trang 25

2.1.1.2 Khái niệm về hộ gia đình, kinh tế hộ gia đình và phát triển kinh tế hộ gia đình

a Hộ gia đình và kinh tế hộ gia đình

Trong từ điển ngôn ngữ Mỹ (Oxford Press, 1987) “Hộ là tất cả những người

sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm người chung huyết tộc và

những người làm ăn chung” (dẫn theo Phạm Anh Ngọc, 2008).

Luật Đất đai quy định “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ

hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và giađình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng

đất” (Quốc hội, 2013).

Còn trong Bộ Luật dân sự, khái niệm Hộ gia đình không được định nghĩa mộtcách chính thức, mà chỉ khẳng định Hộ gia đình có thể là chủ thể trong quan hệ

pháp luật dân sự “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp

công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặcmột số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khitham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” (Quốc hội, 2005)

Theo Luật hôn nhân và gia đình “Gia đình là tập hợp những người gắn bó vớinhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinhcác nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định” (Quốc hội, 2013)

Từ các quan niệm trên cho thấy hộ được hiểu như sau:

- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên cóchung huyết thống (cũng có trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chunghuyết thống như con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viêntrong hộ công nhận)

- Hộ là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động và phân cônglao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, làđơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi íchtheo thoả thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồngnhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước

- Hộ và gia đình là 2 khái niệm tương đồng nhưng không đồng nhất, mặc dùcùng chung huyết thống bởi vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thểkhông phải là một đơn vị kinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyếtthống, cùng chung một mái nhà nhưng nguồn sinh kế và ngân quỹ lại độc lập,

Trang 26

không xen trùng nhau).

Năm 1988, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW về “Đổi mới

quản lý kinh tế nông nghiệp”, với mục đích giải phóng sức sản xuất trong nông

nghiệp, nông thôn chuyển giao đất đai và các tư liệu sản xuất khác cho hộ nông dânquản lý và sử dụng lâu dài, thì các hộ nông dân đã trở thành những đơn vị tự chủtrong sản xuất nông nghiệp, tức là thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế cơ sở (gọi

là kinh tế hộ gia đình) Từ đó các hộ gia đình tự chủ trong sản xuất kinh doanh,được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua sắm vật tư kỹthuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra (dẫn theo Mai Thị ThanhXuân và Đặng Thị Hiền, 2013)

Như vậy, có thể hiểu kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sởhữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp côngsức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một sốlĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định Sự tồn tại của kinh tế hộchủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất đai và tài nguyên khác nhằmphát triển sản xuất, nâng cao mức sống Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình là không

có tư cách pháp nhân; chủ hộ là người sở hữu, nhưng cũng là người lao động trựctiếp, tùy điều kiện cụ thể họ có thể thuê mướn thêm lao động Do đặc thù hộ kinhdoanh có quy mô nhỏ, vốn ít, ngành nghề không ổn định… nên tính ổn định củakinh tế hộ không cao

Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế ở nông thôn Đây là một đơn vị kinh tế cơ sở chứa đựng các nguồn lực pháttriển và có quyền sở hữu các tài sản, tư liệu sản xuất và các nguồn thu nhập Kinh tế

hộ là hoạt động rất hiệu quả và là nhân tố chủ yếu trong kinh tế nông nghiệp nôngthôn ở mọi thời đại (Nguyễn Thị Thùy Vân, 2016)

Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao động - tiêudùng giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao động Sảnlượng chung của hộ gia đình hàng năm trừ đi chi phí sẽ là sản lượng thuần mà giađình dùng để tiêu dùng, đầu tư sản xuất và tiết kiệm Mỗi hộ nông dân cố gắng đạtđược một thoả mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức độthoả mãn nhu cầu của gia đình với mức độ nặng nhọc của lao động Sự cân bằngnày thay đổi theo thời gian, theo cân bằng sinh học, do tỷ lệ giữa người tiêu dùng vàngười lao động quyết định (Đặng Thọ Xương, 1996)

Trang 27

b Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân

Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đìnhlàm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủyếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớnhơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xuhướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” (dẫn theo Lê Đình Thắng, 1993).Nhà khoa học Traianốp cho rằng “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định”

và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nôngnghiệp” Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nôngnghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển

Đồng tình với quan điểm trên của Traianốp, hai tác giả Mats Lundahl vàTommy Bengtsson bổ sung và nhấn mạnh thêm “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơbản” Chính vì vậy, cải cách kinh tế ở một số nước những thập kỷ gần đây đã thực

sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc độtăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn (dẫn theoTrần Đức Viên, 1995)

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhà khoahọc Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thứckinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộnông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cảnghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Còn theo nhà khoahọc Nguyễn Sinh Cúc (2001), cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộhoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt độngtrồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo

vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”.Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả và theonhận thức cá nhân, tôi cho rằng:

- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính lànông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạtđộng nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (nhưtiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa làmột đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc

Trang 28

lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơncủa nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá,hiện đại hoá, thị trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nôngdân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trongphạm vi một vùng, một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dânnước ta trong tình hình hiện nay.

Theo Phạm Anh Ngọc (2008), có 03 cách phân loại hộ nông dân căn cứ theo cáctiêu chí

- Phân loại hộ nông dân theo mục tiêu và cơ chế hoạt động có 02 loại:

(1) Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp, không có phản ứng với thị trường Sản xuấtcác sản phẩm cần thiết chỉ để tiêu dùng trong gia đình

(2) Hộ nông dân sản xuất hàng hoá chủ yếu: loại hộ này có mục tiêu là tối đahoá lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn,ruộng đất, lao động

- Phân theo tính chất của ngành sản xuất gồm 04 loại:

(1) Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp

(2) Hộ chuyên nông: là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc

nề, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt, may,làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp

(3) Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ côngnghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính

(4) Hộ buôn bán: ở nơi đông dân cư, có quầy hàng hoặc buôn bán ở chợ

- Phân theo mức thu nhập:

Trang 29

là kết quả chung của lao động gia đình (dẫn theo Đặng Thọ Xương, 1996).

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội,trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi làchung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ở chung nhà, ăn chung, mọi quyếtđịnh trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, được nhà nướcthừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển (Đỗ Văn Viện và Đặng Văn Tiến, 2000).Tóm lại, theo quan điểm của tác giả, trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của

đề tài thì khái niệm kinh tế hộ tương đồng với khái niệm kinh tế hộ nông dân HộiNông dân tham gia trong phát triển kinh tế hộ gia đình của hội viên đồng nghĩa vớiphát triển kinh tế nông hộ tại địa phương

c Phát triển kinh tế hộ gia đình

Phát triển là một quá trình, là “tổng hòa các hiện tượng được quan niệm như chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến” Như vậy có thể hiểu, phát triển kinh tế là

quá trình chuyển biến mọi mặt của nền kinh tế trong thời gian xác định, nó bao gồm

sự tăng thêm về sản lượng và sự tiến bộ cơ cấu kinh tế, xã hội Phát triển kinh tế làquá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởngkinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế Phát triển kinh

tế là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn của nền kinh tế(Nguyễn Thị Thùy Vân, 2016)

Kinh tế hộ gia đình là một phận quan trọng của nền kinh tế, đã được thừa nhận

là đơn vị kinh tế tự chủ Nó có các đặc trưng chủ yếu:

- Sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộ đều

có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng như các tài sản khác của hộ

- Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ trong nông hộ,mọi người thường gắn bó với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế hộ được tổchức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp khác (Mai Thị Thanh Xuân vàĐặng Thị Thu Hiền, 2013)

Như vậy, theo tác giả, phát triển kinh tế hộ gia đình có thể hiểu là sự chuyểnbiến từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn về các mặt: Về thu nhập, quy mô sảnxuất, cơ cấu ngành nghề, việc làm và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Theo kết quả sơ bộ, tại thời điểm 01/7/2016 cả nước có 15,99 triệu hộ nôngthôn và 31,02 triệu người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động So với năm

2011, tăng 0,64 triệu hộ, nhưng giảm 0,98 triệu lao động Khu vực nông thôn có

Trang 30

8,58 triệu hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 53,7% tổng số hộ; 6,4 triệu hộphi nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 40,0% tổng số hộ; 1,01 triệu hộ khác,chiếm 6,3% Sau 10 năm, cơ cấu hộ khu vực nông thôn có sự chuyển dịch rõ nét từ

hộ nông - lâm - thủy sản sang hộ phi nông - lâm - thủy sản Số hộ có nguồn thunhập lớn nhất từ hoạt động nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng

có xu hướng giảm Tại thời điểm 01/7/2016 có 7,66 triệu hộ có thu nhập lớn nhất từnông, lâm nghiệp và thủy sản trong 12 tháng qua, chiếm 47,9% tổng số hộ nôngthôn, giảm 9,1 điểm phần trăm so với năm 2011; 7,07 triệu hộ có thu nhập lớn nhất

từ hoạt động phi nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 44,2% và tăng 7,5 điểm phầntrăm; 1,25 triệu hộ có thu nhập lớn nhất từ các nguồn khác, chiếm 7,9%, tăng 1,7điểm phần trăm (Tổng cục Thống kê, 2017)

d Một số chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hộ gia đình

Ngay từ những năm đầu đổi mới, Đảng ta đã xác định kinh tế gia đình có vị trírất quan trọng, tồn tại lâu dài và là bộ phận hợp thành của kinh tế xã hội Cùng vớicác thành phần kinh tế khác, kinh tế gia đình góp phần khai thác mọi tiềm năng pháttriển sản xuất, nâng cao thu nhập của nhân dân, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước Quyết định 146-HĐBT ngày 26/11/1986của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc phát triển kinh tế gia đình đã

khẳng định “Kinh tế gia đình có vị trí rất quan trọng, tồn tại lâu dài và là bộ phận

hợp thành của kinh tế xã hội chủ nghĩa Cùng với kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, kinh tế gia đình góp phần khai thác mọi tiềm năng phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của nhân dân, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa”

(Hội đồng Bộ trưởng, 1986) Các ngành nghề được khuyến khích phát triển trongkinh tế gia đình: trồng trọt, về chăn nuôi, sản xuất tiểu công nghiệp, thủ côngnghiệp và dịch vụ Đảng và Nhà nước luôn chú trọng giao đất, có các chính sáchkhuyến khích hộ gia đình phát triển kinh tế Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhưtrong đó có Hội đồng nông dân tập thể (nay là Hội Nông dân Việt Nam) có tráchnhiệm phối hợp với các ngành, các địa phương, các cơ sở trong việc động viên,hướng dẫn quần chúng phát triển kinh tế gia đình mạnh mẽ, đúng hướng

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt chú trọng phát triểnnông nghiệp, nông thôn với quan điểm nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị tríchiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổquốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữvững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn

Trang 31

hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

Tại Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành (BCH) Trung ương Đảng khóa X đãban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 về một số vấn đề phát triểnnông nghiệp và nông thôn Trong đó, đề ra mục tiêu tổng quát là không ngừng nângcao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sựchuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo cótrình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnhchính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triểntoàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chấtlượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thựcquốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xãhội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môitrường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo củaĐảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân -nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắccho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa (Ban Chấp hành Trung ương khóa X, 2008)

Bên cạnh đó cũng đặt ra một số nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện bao gồm:

- Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời pháttriển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị

- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng khó khăn

- Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ởnông thôn

- Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đàotạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn

- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, pháttriển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnhcủa các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân (Ban Chấp hànhTrung ương khóa X, 2008)

Trang 32

2.1.1.3 Một số vấn đề cơ bản về Hội nông dân Việt Nam

Theo Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam được thông qua tại Đại hội Hội Nông dânViệt Nam khóa VI nhiệm kỳ 2013 – 2018

a Vài nét về Hội nông dân Việt Nam

Hội nông dân Việt Nam mà tiền thân là Nông hội đỏ, được thành lập ngày 14tháng 10 năm 1930, trải qua các thời kỳ cách mạng luôn trung thành với Đảng vàdân tộc Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa,thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội Nông dân ViệtNam luôn là tổ chức trung tâm, nòng cốt trong các phong trào nông dân và xâydựng nông thôn mới Mục đích của hội là tập hợp đoàn kết nông dân, xây dựng giaicấp nông dân vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lượng đồng minh tin cậytrong khối liên minh vững chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Hội Nông dân ViệtNam tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, xây dựng Hội vững mạnh

cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành động; nâng cao vai trò đại diện, phát huyquyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nôngdân Phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, laođộng sáng tạo, cần kiệm, tự lực, tự cường, đoàn kết của nông dân; tích cực và chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng văn hoá,giữ vững quốc phòng, an ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa Hội Nông dânViệt Nam là tổ chức chính trị- xã hội của giai cấp nông dân do Đảng cộng sản ViệtNam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam; cơ sở chính trị củaNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hội Nông dân Việt Nam, 2013)

b Chức năng, nhiệm vụ của Hội nông dân Việt Nam

* Chức năng của Hội nông dân Việt Nam:

Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tíchcực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt Đại diện giai cấp nông dântham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc Chăm lo, bảo

vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân; tổ chức các hoạt động dịch

vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất, kinh doanh và đời sống (Hội Nông dânViệt Nam, 2013)

* Theo Hội Nông dân Việt Nam (2013), Hội nông dân Việt Nam có 06 nhiệm

vụ như sau:

Trang 33

(1) Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực thựchiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghịquyết, chỉ thị của Hội Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cáchmạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân.

(2) Vận động, tập hợp, làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân pháttriển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới

(3) Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân Trựctiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh

tế, văn hoá, xã hội nông thôn; hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thểtrong nông nghiệp, nông thôn Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ,dạy nghề, khoa học công nghệ giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đờisống, bảo vệ môi trường

(4) Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội, phát triển và nâng caochất lượng hội viên Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡngcán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.(5) Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh Thamgia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế; tham gia xây dựng cơ chế, chínhsách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Kịp thời phản ánh tâm tưnguyện vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ

sở, giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nông dân; góp phần xây dựng khối đại đoàn kếttoàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chống quan liêu,tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội

(6) Mở rộng hoạt động đối ngoại theo quan điểm, đường lối của Đảng, tăngcường hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quảng báhàng hoá nông sản, văn hoá Việt Nam với tổ chức nông dân, tổ chức quốc tế, các tổchức chính phủ, phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới

c Hệ thống tổ chức, bộ máy của Hội Nông dân Việt Nam

Hội Nông dân Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trungdân chủ Cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội được bầu cử trực tiếp bằng phiếu kín(Hội Nông dân Việt Nam, 2013)

Theo Hội Nông dân Việt Nam (2013), Điều lệ Hội quy định tổ chức HộiNông dân Việt Nam gồm bốn cấp:

Trang 34

(1) Trung ương;

(2) Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);

(3) Cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh);

(4) Cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn và tương đương)

Trong đó cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Nông dân Việt Nam là Đại hộiđại biểu toàn quốc Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp là đại hội cấp đó Đạihội các cấp có nhiệm vụ: thảo luận và thông qua báo cáo của ban chấp hành nhiệm

kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới; đóng góp ý kiến vàocác văn kiện đại hội cấp trên; bầu ban chấp hành khoá mới và bầu đại biểu đi dự đạihội cấp trên Đại hội đại biểu toàn quốc có nhiệm vụ sửa đổi, bổ sung và thông quaĐiều lệ Hội Nhiệm kỳ Đại hội các cấp là 5 năm (Hội Nông dân Việt Nam, 2013)

2.1.2 Vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình

Hội Nông dân có vai trò là người đại diện và phát huy quyền làm chủ, bảo vệquyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân; phát huy truyềnthống yêu nước, tinh thần cách mạng, lao động sáng tạo, cần kiệm tự lực, tự cường,đoàn kết của nông dân; tích cực và chủ động hội nghập quốc phòng, an ninh, gópphần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, vănminh; phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp,nông thôn Đa dạng hóa các hình thức và phương thức đào tạo nghề cho hội viên,nông dân, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hội viên, nông dân; giảm nhanh tỷ lệ đói,nghèo, khuyến khích làm giàu chính đáng; nhân rộng các điển hình trong phongtrào “Hộ gia đình nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi”; tiếp tục là kênh thammưu hiệu quả cho cấp ủy, chính quyền triển khai, tổ chức thực hiện các Nghị quyết,Chương trình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương gắn với phát triển kinh tế chohội viên Cán bộ Hội cần chủ động, tiên phong, là những thông tin viên, tuyêntruyền viên cho hội viên nắm bắt được lợi thế, điều kiện thuận lợi để xây dựng vàthực hiện các phương án sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả cao (Hội Nông dânViệt Nam, 2013)

Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã đề ra nhiệm vụ nhiệm kỳ 2015-2020 là

“ chú trọng đầu tư vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp Có chính sách phù hợp

để tích tụ, tập trung ruộng đất, thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư phát triển nôngnghiệp; từng bước hình thành các tổ hợp nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ công

Trang 35

nghệ cao Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới vàquá trình đô thị hóa một cách hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa đô thị và nông thôn,tăng cường kết nối nông thôn - đô thị, phối hợp các chương trình phát triển nông

nghiệp, nông thôn với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị Phát huy vai trò

chủ thể của hộ nông dân và kinh tế hộ; xác định vai trò hạt nhân của doanh nghiệp

trong nông nghiệp, đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động củacác doanh nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp nhà nước; phát triển hợp tác xã kiểu mới

và các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng; hình thành các vùng nguyên liệu gắn vớichế biến và tiêu thụ” (BCH Trung ương Đảng khóa XI, 2015)

Với trách nhiệm, nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao cho, vai trò của HộiNông dân trong thời kỳ mới càng nặng nề hơn, yêu cầu sự tham gia của Hội phảiđầy đủ hơn, đổi mới và sáng tạo hơn trong phát triển kinh tế hộ gia đình hội viên

2.1.3 Nội dung sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình

Nội dung sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đìnhđược triển khai dựa trên lý thuyết của sự tham gia

2.1.3.1 T ham gia xác định nhu cầu, định hướng, hỗ trợ và truyên truyền cho cán bộ, hội viên, nông dân trong phát triển kinh tế

a Xác định nhu cầu phát triển kinh tế của hội viên

Đây là nhiệm vụ quan trọng của Hội Nông dân các cấp dựa trên cơ sở chăm lo

và đại diện bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của giai cấp nông dân HộiNông dân đi sâu vào đời sống hội viên, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, yêu cầu chínhđáng của nông dân để tổ chức các hoạt động tham gia phát triển kinh tế hộ nói riêngđóng góp vào sự phát triển chung của địa phương (Hội Nông dân Việt Nam, 2013).Xác định mong muốn của người dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình, họhiện đang có những gì? mong muốn gì trong tương lai? Phát triển kinh tế hộ giađình phải dựa trên tinh thần đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của hộ, cụ thể là quyếtđịnh của chủ hộ vì chính họ là người thực hiện đồng thời được hưởng lợi từ cáchoạt động đó Các cấp tổ chức Hội Nông dân tham gia nắm bắt, xác định nhu cầuphát triển kinh tế hội viên bằng nhiều cách, cách làm phổ biến và đơn giản nhất làtrực tiếp gặp gỡ tại gia đình, qua đó trên cơ sở lắng nghe nhu cầu, nguyện vọng củahội viên đồng thời thị sát thực tế các điều kiện của hộ để khoanh vùng hộ, đưa racác định hướng phát triển kinh tế của hộ đảm bảo khả năng của hộ (Lại Thành

Trang 36

Dương, 2012).

b Tuyên truyền và hỗ trợ định hướng cán bộ, hội viên phát triển kinh tế

Hội nông dân bên cạnh việc xác định nhu cầu của hội viên nông dân còn có vaitrò tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực thực hiện đườnglối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị củaHội để đảm bảo tính hai chiều của sự tham gia Khơi dậy và phát huy truyền thống yêunước, ý chí cách mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân (BanChấp hành Trung ương Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam, 2009)

Vận động, tập hợp, làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh

tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới Tuyên truyền, phổbiến rộng rãi đến 100% cán bộ, hội viên, nông dân về ý nghĩ, mục đích, chủ trương củaĐảng, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, của địa phương về phát triển kinh tế hộ giađình, trên cơ sở đó tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động của cộng đồng nôngthôn, khuyến khích, động viên nông dân tích cực tham gia các phong trào phát triểnkinh tế-xã hội, đóng góp công sức, tiền của, đất đai để tích cực xây dựng nông thônmới với vai trò của người làm chủ Tổ chức thông tin tuyên truyền thường xuyên trêncác phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhànước, các mô hình, điển hình tiên tiến về phát triển kinh tế hộ gia đình, kịp thời độngviên và khuyến khích việc nhân rộng, học tập các mô hình, điển hình tiên tiến Hàngnăm các cấp Hội xây dựng kế hoạch tuyên truyền theo từng chuyên đề: Tập trungtuyên truyền, hướng dẫn cho hội viên hiểu đúng, đầy đủ và có trách nhiệm thực hiệntốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các văn bản pháp luật mới liênquan đến quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của hội viên; Tuyên truyền truyềnthống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức của nhân dân về bảo vệ chủ quyền của đấtnước; Tuyên truyền chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minhtheo từng giai đoạn (Nguyễn Văn Lâm, 2013)

Mục đích của việc tuyên truyền là đảm bảo sự phát triển kinh tế của hộ đạtđược các yêu cầu sau:

(1) Tính phù hợp: Đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế vùng,định hướng phát triển chung của địa phương và yêu cầu của thị trường

(2) Tính khả thi: Phương án sản xuất kinh doanh của hộ phải được xây dựng

và thực hiện căn cứ trên tình hình thực tế, điều kiện kinh tế hiện tại của hộ, mức độ

hỗ trợ của Hội để đảm bảo kinh tế của hộ phải có sự tăng cường

Trang 37

(3) Tính bền vững: đảm bảo thu nhập tăng gắn với chất lượng cuộc sống, thụ hưởngphúc lợi xã hội và xóa đói giảm nghèo được lâu dài (Hội Nông dân Việt Nam, 2013).

2.1.3.2 Tham gia trong xây dựng phương án thực hiện

Các cấp Hội Nông dân mà chịu trách nhiệm chính là Hội cấp huyện, xác địnhmục tiêu cho mỗi hoạt động, thể hiện rõ ràng trong chương trình công tác tháng,quý, năm (kế hoạch ngắn hạn), chương trình công tác toàn khóa, giai đoạn (kếhoạch dài hạn) của Hội các cấp Xây dựng kế hoạch tổ chức, thực hiện các phongtrào thi đua, các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế, để có cơ sở báo cáo Hội cấptrên và chuẩn bị nguồn lực, kinh phí, lực lượng cho giai đoạn thực hiện (Ban Chấphành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, 2017)

Đồng thời các cấp tổ chức hội phải trực tiếp tham gia cùng hội viên để xâydựng các phương án khả thi, đảm bảo các mô hình kinh tế, hoạt động sản xuất kinhdoanh của hộ đúng hướng, đảm bảo hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội Ngoài hìnhthức lập kế hoạch từ trên xuống, mang nhiều tính áp đặt, thiếu tính đặc thù thì nên

áp dụng các hình thức xây dựng kế hoạch từ dưới lên, tạo điều kiện để hộ gia đình

có những kiến nghị, đề xuất phát triển kinh tế hộ trên cơ sở điều kiện thực tế của hộ(Lại Thành Dương, 2012)

2.1.3.3 Tham gia trong công tác tập huấn, chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất, kinh doanh

Khoa học kỹ thuật (KHKT) trên thế giới ngày càng phát triển, các tiến bộ khoahọc nông nghiệp ngày càng có nhiều ứng dụng thực tiễn Việc ứng dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi luôn đượcquan tâm

Với nhiệm vụ của mình, Hội phối hợp với các cơ quan đoàn thể, tổ chức cáclớp tập huấn kiến thức sản xuất kinh doanh, chuyển giao khoa học kỹ thuật phục vụsản xuất Thông qua các hoạt động trên nhằm góp phần làm chuyển biến nhận thứccho các gia đình thay đổi tập quán, thói quen canh tác, dùng giống, phân bón chấtlượng cao, giá cả phù hợp, cấy giống lúa ngắn ngày và các giống lúa có chất lượngcao, áp dụng công thức thâm canh… phù hợp từng địa phương (Ban Chấp hànhTrung ương Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam, 2009)

Một trong những hoạt động được khuyến khích trong thời gian qua là thựchiện đa dạng hóa các ngành nghề gắn với tiềm năng và lợi thế của địa phương Pháthuy tinh thần hợp tác, tương thân tương ái hỗ trợ giúp nhau phát triển kinh tế gia

Trang 38

đình Qua phong trào này, đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả và thuhút đông đảo hội viên tham gia Nhiều mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao như:

Mô hình trồng rau sạch, rau an toàn, trồng hoa, cây cảnh; mô hình của các làngnghề truyền thống đã góp phần nâng cao thu nhập, thay đổi phương thức làm kinh

tế của hộ gia đình, nhân rộng và phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình tiêu biểu.Phối hợp với các cơ quan chuyên môn ngành nông nghiệp, bảo vệ thực vật, thú y,Trung tâm dạy nghề tổ chức các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngưđối với hội viên, nông dân thông qua các hình thức: mở các lớp tập huấn phổ biến,chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, xây dựng và nhân rộngcác mô hình trình diễn Hướng dẫn hội viên, nông dân chủ động cải tạo ao, vườn,chỉnh trang nhà ở, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; Đẩy mạnh công tác phối hợp với ngành Côngthương và các doanh nghiệp mở rộng các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nôngdân, bao gồm các dịch vụ về vốn, khoa học và công nghệ, cung ứng thiết bị và vật

tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, xây dựng thương hiệu sản phẩm và tiêu thụnông sản, sản phẩm gia súc, gia cầm thương phẩm (Nguyễn Văn Lâm, 2013)

2.1.3.4 Tham gia trong công tác vận động hội viên và nhân dân trong phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội của địa phương

Hệ thống công trình thủy lợi, giao thông nông thôn (GTNT) là hạ tầng cơ sởquan trọng bậc nhất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng Giao thông là một yếu

tố quan trọng, nó dẫn tới các thị trường, nối liền các khu nguyên vật liệu thô, cáckhu vực có tiềm năng phát triển và kích thích khả năng sản xuất Hạ tầng cơ sở màquan trọng nhất là hệ thống đường giao thông nông thôn phát triển sẽ tác động đến

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiệncạnh tranh lành mạnh, thu hút nguồn lao động, mở rộng thị trường nông thôn Cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúcđẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành liênquan trực tiếp đến nông nghiệp - khu vực phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Cơ sở hạtầng giao thông ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lưu hàng hoá, thị trường nôngthôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất, làm thay đổi

bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dân đượcnâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn Hạ tầng kỹ thuậtthủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng làm tăng năng suất, sản

Trang 39

lượng, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, cấp nước dân sinh và các ngànhkinh tế khác, đồng thời cũng góp phần phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, thúc đẩyphát triển các ngành kinh tế khác (Trần Chí Trung và Nguyễn Danh Minh, 2013).Hội nông dân chỉ đạo các cán bộ, hội viên ở các xã, thị trấn tham gia tích cựcvào các hoạt động phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn bằng các việc làmthiết thực như: hiến đất không lấy tiền bồi thường, ủng hộ vật chất, tiền mặt, ngàycông lao động để xây dựng, làm đường giao thông nông thôn, đường liên thôn, liênxóm, đường giao thông nội đồng (GTNĐ); tu sửa và xây mới hệ thống kênh mươngthủy lợi; tu sửa xây dựng hệ thống chợ tập trung; mục đích nhằm kết nối địaphương một cách thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại, sinh hoạt, sản xuất,chế biến và giao thương tiêu thụ sản phẩm của các hộ trên địa bàn (Ban Chấp hànhTrung ương Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam, 2009).

Đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của các cấp tổ chứcHội Nông dân trên cả nước để chung tay xây dựng Nông thôn mới Để có nguồn lựcxây dựng Nông thôn mới theo đính hướng thời kỳ mới, trong đó Nhà nước chỉ đóngvai trò định hướng, quy hoạch và bao cấp một phần kinh phí xây dựng, nguồn lựccòn lại được huy động từ toàn xã hội mà trực tiếp là người dân ở khu vực nôngthôn Tham gia vận động hội viên, nông dân đóng góp xây dựng hạ tầng cơ sở địaphương trong thời gian qua có bộc lộ nhiều khó khăn, thách thức, tuy nhiên đó cũng

là cơ sở để Hội Nông dân các cấp đổi mới nội dung, hình thức hoạt động cho phùhợp với xu thế, thời đại, góp phần phát triển kinh tế hộ là góp phần xây dựng kinhtế-xã hội của địa phương (Lại Thành Dương, 2012)

2.1.3.5 Tham gia các hoạt động hỗ trợ nguồn vốn, tạo điều kiện cho hộ gia đình phát triển kinh tế

Năm 1999, Hội Nông dân Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã ký Nghị quyết liên tịch số 2308 giúp nông dân vay vốn không phải thếchấp tài sản thông qua các tổ vay vốn do Hội thành lập

Năm 2003, Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập, Hội Nông dân ViệtNam đã phối hợp và cùng ký văn bản số 235/VB-LT ngày 15/4/2003 để tổ chứcthực hiện ủy thác cho hộ nghèo và đối tượng chính sách khác vay vốn

Đến nay giữa hai ngành đã có sự phối hợp chặt chẽ và thực hiện chương trình

uỷ thác một cách đồng bộ, đạt hiệu quả cao như: Tập trung tuyên truyền Nghị địnhcủa Chính phủ về chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà Nước đối với hộ nghèo để hội

Trang 40

viên nghèo biết và tiếp cận các nguồn vốn, nếu có nhu cầu và đảm bảo các tiêu chítheo qui định (có sức lao động, có hoạt động sản xuất, kinh doanh và lịch sử tíndụng tốt) đều được xem xét vay các nguồn như: Vốn hộ nghèo, hộ cận nghèo; VốnQuỹ quốc gia giải quyết việc làm; Vốn nước sạch vệ sinh môi trường; vốn hộ nghèo

về nhà ở; vốn vay học sinh sinh viên thông qua hộ gia đình; Vốn xuất khẩu laođộng, vốn thương nhân vùng khó khăn; Chương trình cho vay chăn nuôi

Phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng CSXHthành lập các tổ nhóm vay vốn để phát triển sản xuất, ổn định sinh hoạt Đây là nguồnvốn quan trọng nhất của các tổ chức đoàn thể nói chung, của tổ chức Hội Nông dân nóiriêng Với hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm từ Ngân sách Nhà nước với lãi suất thấp,thủ tục đơn giản, tiếp cận dễ dàng đã giúp cho hàng triệu lượt hộ gia đình chính sáchvay vốn sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống Không nằm ngoài xu hướng chung, tổchức Hội Nông dân đã phối hợp rất hiệu quả với Ngân hàng CSXH để triển khai nguồnvốn này đến hội viên, là nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế hộ (Ban Chấphành Trung ương Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam, 2009)

Nguồn vốn chính thức của Hội Nông dân có tên gọi Quỹ Hỗ trợ nông dânđược triển khai từ năm 1996, đến nay Quỹ HTND đã hình thành ở 63/63 tỉnh, thànhphố; hàng trăm Quỹ HTND cấp huyện và đang hoạt động tại hàng nghìn xã,phường, với hàng vạn cán bộ Hội tham gia, hàng triệu hộ nông dân trong cả nướcđược hỗ trợ vốn với mức phí cho vay cao nhất bằng khoảng 80% lãi suất cho vaycùng loại hình, cùng kỳ hạn, của ngân hàng thương mại đối với tổ chức, cá nhânphục vụ sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Hỗ trợ, giúp

đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằmxóa đói giảm nghèo; nâng cao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triểnngành nghề; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tếtập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, côngnghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng

để tạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao (BanChấp hành Trung ương Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam, 2009)

Nguồn vốn được hình thành do hội viên tham gia đóng góp Nguồn hìnhthành là sự đóng góp trên cơ sở tự nguyện của nông dân khi tham gia tổ chứcHội với vai trò là hội viên (Ban Chấp hành Trung ương Đảng đoàn Hội Nôngdân Việt Nam, 2009) Mỗi hội viên khi được kết nạp vào tổ chức Hội, đồng thờithể hiện vai trò, trách nhiệm của mình bằng việc đóng quỹ cho tổ chức Hội nơi

Ngày đăng: 23/08/2018, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương đảng đoàn Hội nông dân Việt Nam (2009). Đề án nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương đảng đoàn Hội nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
3. Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (2016). Hướng dẫn thực hiện Quy định số 282-QĐ/TW, ngày 01/04/2015 của Ban Bí Thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Quy định số 282-QĐ/TW, ngày 01/04/2015 của Ban Bí Thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
4. Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (2017). Nghị quyết Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (khóa VI) về việc thực hiện 3 nhiệm vụ trọng tâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (khóa VI) về việc thực hiện 3 nhiệm vụ trọng tâm
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
5. Ban Chấp hành Trung ương khóa X (2008). Nghị quyết số 26-NQ/TƯ, ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TƯ, ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương khóa X
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
6. Chi cục Thống kê huyện R (2015). Niên giám Thống kê huyện R năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê huyện R năm 2015
Tác giả: Chi cục Thống kê huyện R
Năm: 2015
9. Đặng Thọ Xương (1996). Kinh tế VAC trong quá trình phát triển Nông nghiệp, nông thôn. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế VAC trong quá trình phát triển Nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Đặng Thọ Xương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
10. Đào Thế Tuấn (1997). Kinh tế hộ nông dân. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
11. Đỗ Văn Viện và Đặng Văn Tiến (2000). Bài giảng Kinh tế hộ nông dân, Bộ môn quản trị kinh doanh. Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đỗ Văn Viện, Đặng Văn Tiến
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2000
14. Hội đồng Bộ trưởng (1986). Quyết định số 146-HĐBT, ngày 26/11/1986 về việc phát triển kinh tế gia đình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 146-HĐBT, ngày 26/11/1986 về việc phát triển kinh tế gia đình
Tác giả: Hội đồng Bộ trưởng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1986
15. Hội Nông dân huyện R (2015). Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2015
Tác giả: Hội Nông dân huyện R
Năm: 2015
16. Hội Nông dân huyện R (2016). Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2016
Tác giả: Hội Nông dân huyện R
Năm: 2016
17. Hội Nông dân huyện R (2017). Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2017
Tác giả: Hội Nông dân huyện R
Năm: 2017
19. Hội Nông dân Việt Nam (2013). Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam khóa XI, nhiệm kỳ 2013-2018, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam khóa XI, nhiệm kỳ 2013-2018
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
20. Lại Thành Dương (2012). Sự tham gia của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tham gia của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Lại Thành Dương
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
21. Lê Đình Thắng (1993). Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
23. Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền (2013). Phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh. Tập 29, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam
Tác giả: Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh
Năm: 2013
24. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện R (2015). Báo cáo tổng kết năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2015
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện R
Năm: 2015
25. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện R (2016). Báo cáo tổng kết năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2016
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện R
Năm: 2016
26. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện R (2017). Báo cáo tổng kết năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2017
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện R
Năm: 2017
27. Ngân hàng Phát triển Châu Á (2012). Tăng cường sự tham gia và kết quả phát triển: Hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Châu Á về tham gia, Hà Nội. Tr. 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường sự tham gia và kết quả phát triển: Hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Châu Á về tham gia
Tác giả: Ngân hàng Phát triển Châu Á
Nhà XB: Ngân hàng Phát triển Châu Á
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w