Vì vậy, công tác quản lý nhà nước về đất đai là một nội dung quan trọng nghiên cứu các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.. Đối vớ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
I THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai”
2 Họ và tên học viên thực hiện: Lê Văn Bình
3 Lớp Cao học kinh tế nông nghiệp K22B – Cơ sở 2
4 Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
5 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Hữu Dào
II NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ vốn đất như ngày nay Thật vậy, đất đai tồn tại từ xa xưa, từ trước khi xuất hiện loài người, qua nhiều thiên niên kỷ, con người người sống và tồn tại vĩnh hằng với đất Đất đai gắn bó với con người một cách chặt chẽ Đất đai thì có hạn nhưng có nguy
cơ giảm đi do xu hướng khí hậu nóng lên làm mực nước biển dâng cao Bên cạnh đó là việc sử dụng đất đai lãng phí, không hiệu quả, việc hủy hoại đất cũng như tốc độ gia tăng về dân số, đặc biệt là khu vực đô thị khu vực đông
dân cư khiến cho đất đai khan hiếm ngày càng khan hiếm hơn Vì vậy, công tác
quản lý nhà nước về đất đai là một nội dung quan trọng nghiên cứu các quan hệ
xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan
Trang 2hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng nóng bỏng phức tạp liên quan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tượng sử dụng đất Các quan hệ đất đai chuyển từ chỗ là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển thành các quan
hệ KT - XH về sở hữu và sử dụng một loại tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng
Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước luôn khuyến khích động viên các đối tượng sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của pháp luật Tuy vậy, đất đai là sản phẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất cả các hoạt động KT – XH
Do đó, các quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo được các lợi ích của người sử dụng đất Luật đất đai năm 2003, 2013 và bộ Luật dân sự năm 2005 cũng đã có những quy định đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai; Trong đó, Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai Đây là những nội dung quan trọng nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất để người sử dụng đất và cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật hiện hành
Đối với huyện Cẩm Mỹ, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn là sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao, đúng quy định của pháp luật Đây là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển KT - XH của huyện Mục tiêu đó đã và đang được Đảng, Nhà nước và nhân dân quyết tâm thực hiện nhằm đảm bảo công tác quản lý và sử dụng đất đai được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật góp phần vào sự nghiệp phát triển KT - XH
Để đạt được mục tiêu mà huyện Cẩm Mỹ đề ra, trong thời gian qua huyện đã triển khai thực hiện 15 nội dung liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai theo luật định nhằm quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên địa bàn đồng thời
Trang 3bảo vệ được quyền và lợi ích chính đáng của người dân Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện công tác này tại địa phương vẫn còn một số vấn đề tồn tại cần phải được xem xét, đánh giá để kịp thời tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nhằm đề xuất những biện pháp khắc phục; Đồng thời, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa huyện
Vì những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai” làm chuyên
đề tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đất đai, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá các cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước
về đất đai
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu các nội dung, công cụ quản
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
Trang 4- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhà nước
về đất đai 13 xã trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2010
-2015
4 Nội dung nghiên cứu:
4.1.Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai cụ thể gồm 15 nội dung (điều 22 luật đất đai 2013): 4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ
4.3 Những thành công, những tồn tại, nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ
4.4 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới
5 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản ly Nhà nước về đất đai.
Chương 2: Đặc điểm tình hình huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu dự kiến và thảo luận.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1 Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1 Khát quát chung công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.1.2 Khái niệm đất đai:
Trang 51.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.1.4 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.1.5 Đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai.
1.1.2 Nội dung, công cụ và phương pháp quản lý nhà nước địa phương về đất đai.
1.1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước địa phương về đất đai.
1.1.2.2 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước địa phương về đất đai.
1.1.2.3 Phương pháp quản lý nhà nước địa phương về đất đai.
1.2.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước địa phương về đất đai.
1.2 Cơ sở thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1.2.1 Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai trên thế giới 1.2.2 Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai của Việt Nam 1.3 Tổng quan về các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HUYỆN CẨM MỸ VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Cẩm Mỹ:
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội.
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu:
Luân văn dùng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là chính ngoài ra còn
sử dụng phương pháp thu thấp số liệu sơ cấp nhằm kiểm chứng lại kết quả của
Trang 6số liệu thứ cấp.
* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:
Huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai gồm 13 xã Tác giả chọn điểm nghiên cứu tại 03 xã đại diện 03 nhóm xã
- Nhóm xã có diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp lớn: Xã Xuân Tây (đất nông nghiệp 4.825,7909ha chiếm 11,408%; đất phi nông nghiệp 472,9161ha chiếm 1,009% tổng diện tích toàn huyên)
- Nhóm xã có diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp trung bình: Xã Bảo Bình (đất nông nghiệp 3.449,5961 ha chiếm 7,362%; đất phi nông nghiệp 288,4791ha chiếm 0,616% tổng diện tích toàn huyên)
- Nhóm xã có diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp nhỏ: Xã Nhân Nghĩa (đất nông nghiệp 1.517,5081ha chiếm 3,239%; đất phi nông nghiệp 155,1376ha chiếm 0,331% tổng diện tích toàn huyên)
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập và sử dụng các nguồn thông tin đã được công bố trên Internet, trên các tạp chí và thông qua các báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai qua các năm của các địa phương
- Thu thập số liệu của các xã, tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Mỹ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, từ năm 2010 đến năm 2015
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp:
Thu thập số liệu điều tra trực tiếp từ việc khảo sát, chia theo nhóm:
- Nhóm lãnh đạo quản lý; công chức, viên chức tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; Chủ tịch, phó Chủ tịch và công chức địa chính xã
- Nhóm trực tiếp sử dụng đất (Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân)
* Chọn mẫu điều tra:
- Phỏng vấn 40 người (cán bộ lãnh đạo quản lý, công chức, viên chức chuyên môn phòng Tài nguyên và Môi trường 10 người; Chủ tịch, phó Chủ tịch,
Trang 7công chức địa chính 13 xã 30 người.
- Khảo sát, phỏng vấn 120 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất tại 03 xã nghiên cứu điển hình (mỗi xã 40 người) thông qua việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp qua phiếu chuẩn bị sẵn
Nội dung phỏng vấn:
- Tìm hiểu xem những người trực tiếp quản lý, điều hành, tham mưu về lĩnh vực đất đai như:
+ Trình độ, ý thức thực thi luật pháp đất đai của cán bộ, công chức ở địa phương.
+ Ý kiến gì về thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian qua + Những tồn tại, hạn chế; Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý: Do hệ thống pháp luật, do bộ máy hoạt động hay do con người trực tiếp quản lý
+ Có những giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai cho địa phương
- Tìm hiểu xem một số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu:
+ Hiểu về ý nghĩa quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
+ Ý thức chấp hành luật pháp về đất đai của người sử dụng đất ở địa phương
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
2.2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu:
- Xử lý số liệu đã thu thập được chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài
2.2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Các số liệu, tài liệu đã thu thập được hệ thống hóa và phân thành từng nhóm dữ liệu để phân tích và xử lý bằng phần mềm Microsoft Exel
2.2.3.3 Phương pháp phân tích so sánh:
Trang 8- Trên cơ sở các số liệu thu thập được tiến hành so sách các chỉ tiêu có mối quan hệ tương quan, kết quả thực hiện của từng xã
- Nghiên cứu hiện nay sẽ sử dụng phương pháp tổng hợp phân tích thực tiễn, phân tích số liệu thứ cấp;
- Phân tích, so sánh, đánh giá và tổng hợp thông tin và lấy ý kiến chuyên gia, phỏng vấn
- Phương pháp phân tích, thống kê mô tả, phương pháp so sánh
2.3 Các nội dung chính nghiên cứu:
2.3.1 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai cụ thể gồm 15 nội dung (điều 22 luật đất đai 2013): 2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ
2.3.3 Những thành công, những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ trong thời gian tới
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn:
- Tính thống nhất
- Tính hiệu lực
- Tính hiệu quả
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1.Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai cụ thể gồm 15 nội dung (điều 22 luật đất đai 2013):
* Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Trang 9* Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
* Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
* Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
* Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Thống kê, kiểm kê đất đai
* Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
* Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
* Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
* Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
* Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
* Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai
* Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
3.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Xuân Tây,
xã Bảo Bình, xã Nhân Nghĩa (điểm nghiên cứu):
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ.
3.4 Những thành công, những tồn tại, nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ.
3.5 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.
Trang 104.1 Những khuyến nghị để thực hiện các giải pháp:
4.1.1 Khuyến nghị với tỉnh Đồng Nai.
4.1 2 Khuyến nghị với các bộ, ngành Trung ương.
KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 (luật đất đai 2003)
2 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai 2003
3 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
4 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
5 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
6 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2007 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
7 Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
8 Luật Đất đai số 45/2013/QH 13 ngày 29/11/2013 (luật đất đai 2013)
9 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thi hành luật đất đai 2013