Là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, Hội Nông dân Việt Namnói chung và Hội Nông dân huyện Yên Dũng nói riêng có vai trò quan trọng trongviệc tổ chức vận độ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ BÍCH YẾN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ỦY THÁC CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Phạm Thị Bích Yên
NGHIÊN C U S THAM GIA C A H I NÔNG DÂN ỨU SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN Ự THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN ỦA HỘI NÔNG DÂN ỘI NÔNG DÂN TRONG HO T Đ NG CHO VAY V N Y THÁC ẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ỦY THÁC ỘI NÔNG DÂN ỐN ỦY THÁC ỦA HỘI NÔNG DÂN
C A NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ H I ỦA HỘI NÔNG DÂN ỘI NÔNG DÂN
HUY N YÊN DŨNG, T NH B C GIANG ỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG ỈNH BẮC GIANG ẮC GIANG
Chuyên ngành : Kinh t nông nghi p ế nông nghiệp ệp
Mã s ố : 60.62.01.15
Ng ười hướng dẫn khoa học ướng dẫn khoa học i h ng d n khoa h c ẫn khoa học ọc PGS.TS Ph m B o D ạm Bảo Dương ảo Dương ương ng
Trang 3HÀ NỘI, 2015
Trang 4MỤC LỤC
Mục lụci
Danh mục bảng iv
Danh mục hình, sơ đồ v
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò của sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội 10
2.1.3 Đặc điểm của sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội 11
2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội 12
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 15
2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng ở một số nước trên thế giới 15
Trang 52.2.2 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội ở một số địa phương ở Việt Nam
20
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra 26
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
3.1.3 Giới thiệu về Hội nông dân huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 45
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 49
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 49
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 51
4.1 Thực trạng sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách - xã hội huyện yên dũng, tỉnh Bắc Giang 51
4.1.1 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác phổ biến tuyên truyền chính sách tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách - xã hội 51
4.1.2 Sự tham gia của Hội nông dân trong hoạt động thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn, bình xét hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn 51
4.1.3 Sự tham gia của Hội nông dân trong hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của hộ 51
4.1.4 Sự tham gia của Hội nông dân trong hoạt động thu nợ (nợ gốc, lãi, tiền gửi tiết kiệm) 52
4.1.5 Sự tham gia của Hội nông dân trong trường hợp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn 52
4.1.6 Sự tham gia của Hội Nông dân trong kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi 52
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách - xã hội huyện Yên Dũng 52
4.2.1 Các yếu tố khách quan 52
Trang 64.2.2 Các yếu tố chủ quan 53
4.3 Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách - xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian tới 53
4.3.1 Định hướng 53
4.3.2 Hệ thống các giải pháp 53
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 54
Tài liệu tham khảo 55
Phiếu điều tra 56
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013 - 2015 33
Bảng 3.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Yên Dũng năm 2013- 2015
39Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng, năm 2015 40
Trang 8DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng 27
Hình 3.1 Cơ cấu đất đai của huyện Yên Dũng, năm 2015 32
Hình 3.2 Tình hình KT-XH Yên Dũng 5 năm 2011 - 2015 35
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Hội Nông dân huyện Yên Dũng 44
Trang 9PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tại các nước đang phát triển, một bộ phận quan trọng của chiến lược pháttriển là hoạt động xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Trong đóhoạt động cho vay vốn là cách kích thích các hoạt động tạo thu nhập để giúpngười nghèo vượt khỏi đói nghèo Cho vay tín dụng ưu đãi không giống như cácyếu tố đầu vào thông thường như hạt giống hay phân bón, tín dụng giúp ngườinghèo nắm quyền kiểm soát các nguồn tài nguyên, có tiếng nói trọng lượng hơntrong các giao dịch kinh tế cũng như quan hệ xã hội Trong lý thuyết phát triểnkinh tế, sự tham gia tín dụng ưu đãi của người dân nông thôn là một yếu tố quantrọng để “trao quyền” cho người dân
Ở Việt Nam, khu vực kinh tế nông thôn hiện nay đang phát triển mạnhvà ngày càng thể hiện được sự đóng góp quan trọng của nó đối với nền kinh tếquốc dân Sự chuyển đổi kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn đã tạo ra các cơhội đầu tư vào các trang trại, các dự án sản xuất nông nghiệp Nhu cầu đầu tưvốn phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân một phần là tự đáp ứng,phần khác được huy động từ các nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức
Do đó, cung cấp các khoản vay có lãi suất phù hợp có thể thúc đẩy ứng dụngcông nghệ mới, mở rộng sản xuất lương thực và tăng thu nhập trong nôngnghiệp (Zeller và cs, 1997)
Tại Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và cácđối tượng chính sách của Hội nông dân Việt Nam ngày 24 tháng 5 năm 2013 đãnêu rõ: 10 năm qua, Hội Nông dân Việt Nam đã phối hợp chặt chẽ với ngân hàngChính sách xã hội và chính quyền địa phương tiến hành sắp xếp, củng cố, kiệntoàn nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hiện nay, Hội nông dân Việt Namđang quản lý 69.170 Tổ tiết kiệm và vay vốn với gần 2,5 triệu thành viên, tổng
dư nợ đạt 37.990 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 34% tổng dư nợ ủy thác của ngân hàngChính sách xã hội cho 4 tổ chức Hội, đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiếnbinh, Hội Nông dân và Hội Phụ nữ) Dư nợ này tập trung tại 14 chương trình tíndụng chính sách, bình quân 18,56 triệu đồng/hộ vay vốn Bên cạnh đó, thời gianqua, Hội nông dân Việt Nam còn làm tốt công tác quản lý và thu hồi các khoản
Trang 10nợ vay, huy động tiền gửi của các thành viên thông qua tổ Tiết kiệm và vay vốn
do Hội quản lý với số dư đạt trên 700 tỷ đồng
Yên Dũng là một huyện miền núi và cũng là huyện còn nhiều khó khăn trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang Trong những năm qua, huyện Yên Dũng đã triển khai nhiềuchương trình cho vay vốn hỗ trợ cho nông dân với mục tiêu giúp nông hộ có điều kiệnphát triển kinh tế, kết quả đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên, sựtham gia vay vốn của các nông hộ trên địa bàn huyện Yên Dũng vẫn còn thấp, nhất làđối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo ở các xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn
Đến hết năm 2014, Ngân hàng Chính sách - xã hội có tổng dư nợ trên địabàn huyện Yên Dũng là 250,026 tỷ đồng cho 10.318 hộ vay vốn thông qua 300
Tổ tiết kiệm và vay vốn Hội Nông dân huyện Yên Dũng nhận vốn vay ủy tháccủa Ngân hàng Chính sách - xã hội với số dư nợ là 77,914 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ31,2% tổng dư nợ ủy thác của ngân hàng cho 4 tổ chức Hội, đoàn thể; có số hộiviên tham gia vay vốn là 3.449 hộ, chiếm tỷ lệ 33,4%, thông qua 103 Tổ tiếtkiệm và vay vốn, chiếm tỷ lệ 34,3%
Là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, Hội Nông dân Việt Namnói chung và Hội Nông dân huyện Yên Dũng nói riêng có vai trò quan trọng trongviệc tổ chức vận động hội viên, nông dân tích cực tham gia góp phần thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Là một người con của huyện YênDũng, là một cán bộ Hội Nông dân huyện với tâm huyết mong muốn đóng góp mộtphần nhỏ bé của mình vào sự phát triển của tổ chức Hội nói chung và sự phát triển của
kinh tế hội viên nói riêng, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài thạc sĩ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân tronghoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội huyện YênDũng thời gian qua, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sựtham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàngChính sách - xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sự tham gia
Trang 11của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng;
- Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của HộiNông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xãhội huyện Yên Dũng thời gian qua;
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham giacủa Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chínhsách - xã hội huyện Yên Dũng thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động chovay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Đối tượng khảo sát là cán bộ, hội viên Hội Nông dân, các cán bộ Ngânhàng Chính sách - xã hội huyện Yên Dũng, cán bộ phụ trách tín dụng cấp xã
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân tronghoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội huyện YênDũng, tỉnh Bắc Giang bao gồm: sự tham gia của Hội Nông dân trong công táctuyên truyền về chính sách cho vay vốn ưu đãi của ngân hàng; sự tham gia trong tổchức thực hiện hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội;
sự tham gia trong quản lý, giám sát hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyệnYên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập từ các tài liệu đã công bố trongkhoảng thời gian từ năm 2013 - 2015; số liệu khảo sát thực trạng được điều tratrong năm 2015; các giải pháp đề xuất đến năm 2020
Trang 12PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ỦY
THÁC CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về sự tham gia
a Khái niệm sự tham gia
Theo cách hiểu chung thì tham gia là góp phần hoạt động của mình vào mộthoạt động, một tổ chức chung nào đó Cách hiểu này tương đối đơn giản và khôngkhái quát được bản chất, nội dung của tham gia trong tổng thể các mối quan hệ của
nó, đặc biệt là trong phát triển cộng đồng
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia (Participation)là một triết lý đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu phát triển cộng đồng TheoOakley P (1989) cho rằng, tham gia là một quá trình tạo khả năng nhạy cảm củangười dân và làm tăng khả năng tiếp thu vào năng lực của người dân nhằm đápứng các nhu cầu phát triển cũng như khích lệ các sáng kiến địa phương Quá trìnhnày hướng tới sự tăng cường năng lực tự kiểm soát các nguồn lực và tổ chức điềuhành trong những hoàn cảnh nhất định Tham gia bao hàm việc ra quyết định, thựchiện, phân chia lợi ích và đánh giá các hoạt động phát triển của người dân (NguyễnNgọc Hơi, 2003)
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện phát triển theo định hướng cộngđồng từ những năm 1970 thì các khái niệm như “sự tham gia” hay “tăng cườngquyền lực” đã được sử dụng rất phổ biến, nhất là trong các tài liệu về các biệnpháp xoá đói giảm nghèo và cải thiện hiệu quả và tính bền vững của các biện phápthúc đẩy sự phát triển Tuy vậy không có một định nghĩa duy nhất về “sự thamgia” để có thể áp dụng cho tất cả các chương trình hay dự án phát triển, việc diễngiải bản chất cũng như quá trình tham gia phụ thuộc vào yêu cầu phát triển củamỗi tổ chức (Vũ Thị Huyền Trang, 2009)
Trong các tác phẩm của mình, ông cũng luôn nhấn mạnh rằng quan điểmvà cách hành xử của cán bộ hỗ trợ còn quan trọng hơn nhiều so với kỹ năng củahọ trong việc áp dụng phương pháp này Cùng với thời gian thì PRA đã trở thành
Trang 13một phương pháp phát triển nông thôn (Chambers, 1997, trích dẫn bởi Vũ ThịHuyền Trang, 2009).
Các lĩnh vực tham gia thay đổi tùy theo mục tiêu của người nghiên cứu Tuynhiên, việc ra quyết định luôn được xem là lĩnh vực quyết định nhất cho bất kì mụctiêu nào và không đựơc bỏ qua Cohen và Uphoff (1979) đã đưa ra khung phân tíchđể giám sát vai trò của tham gia trong các dự án và chương trình phát triển Họ thấy
có 4 lĩnh vực tham gia: (1) ra quyết định, (2) Thực hiện, (3) Hưởng lợi, (4) Đánh giá(Cohen và Uphoff, 1979, trích dẫn bởi Vũ Thị Huyền Trang, 2009)
Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha và 5hình thức tham gia là (1) Lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế), (2) Thực hiện(thực hiện và thiết kế lại), và (3) bảo dưỡng Khung phân tích Cohen và Uphoff cómục tiêu tham gia và khung phân Finsterbusch và Wiclin có mục tiêu dự án, nhưngchúng tương hợp để phù hợp với thực tế (Finsterbusch và Wiclin, 1987, trích dẫnbởi Vũ Thị Huyền Trang, 2009)
Như vậy, với phạm vi nghiên cứu của đề tài về sự tham gia của Hội nôngdân trong xây dựng nông thôn mới cũng mang đầy đủ những nội dung và tínhchất của sự tham gia như trong bất kỳ sự phát triển nào Trong nghiên cứu này,
sự tham gia của Hội nông dân được hiểu là sự tham gia của tổ chức Hội và của cảcác hội viên trong tổ chức Hội vào các hoạt động trong chương trình xây dựngnông thôn mới
b Các hình thức tham gia
Trong phạm vi của đề tài này, sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân đượchiểu bao gồm các hình thức sau:
- Sự tham gia trong công tác phổ biến tuyên truyền
- Sự tham gia trong các hoạt động tổ chức thực hiện
- Sự tham gia trong quản lý và giám sát
c Tiêu chí đánh giá sự tham gia
- Tính minh bạch và công khai
- Tính công bằng
- Tính hiệu quả
- Tính bền vững
Trang 142.1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay vốn ủy thác
- Hoạt động ủy thác là việc bên ủy thác giao vốn (bằng tiền) cho bên nhận
ủy thác để sử dụng cho đối tượng thụ hưởng của ủy thác với mục đích, lợi íchhợp pháp do bên ủy thác chỉ định trên cơ sở hợp đồng ủy thác
- Bên ủy thác là bên giao vốn (bằng tiền) cho bên nhận ủy thác để thựchiện hoạt động ủy thác được quy định cụ thể tại hợp đồng ủy thác
- Bên nhận ủy thác là bên nhận vốn (bằng tiền) do bên ủy thác giao đểthực hiện hoạt động ủy thác được quy định cụ thể tại hợp đồng ủy thác
- Ủy thác cho vay là hoạt động ủy thác mà bên ủy thác giao vốn (bằng
tiền) cho bên nhận ủy thác để cho vay đối tượng thụ hưởng của ủy thác
- Vốn ủy thác là khoản tiền của bên ủy thác giao cho bên nhận ủy thác đểsử dụng cho đối tượng của ủy thác với mục đích sinh lời hoặc lợi ích hợp phápkhác do bên ủy thác chỉ định trên cơ sở hợp đồng ủy thác
* Nguyên tắc ủy thác
- Hoạt động ủy thác phải được thỏa thuận bằng hợp đồng uỷ thác ký kếtgiữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác phù hợp với quy định tại Thông tư này vàcác quy định pháp luật khác có liên quan
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên ủy thác chỉđược ủy thác cho tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác,
tổ chức được kinh doanh trái phiếu theo quy định của pháp luật để thực hiện mộthoặc một số hoạt động ngân hàng mà bên ủy thác và bên nhận ủy thác được thựchiện theo quy định của pháp luật
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên nhận ủy thácchỉ được nhận ủy thác từ tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhác, tổ chức, cá nhân để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng màbên nhận ủy thác và bên ủy thác được thực hiện theo quy định của pháp luật
- Bên nhận uỷ thác không được thực hiện việc uỷ thác lại cho bên thứ ba
- Bên nhận uỷ thác không được sử dụng vốn uỷ thác trái với mục đích, nộidung của hoạt động uỷ thác được quy định tại hợp đồng uỷ thác
- Việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác của ngân hàng mẹ để chovay, mua trái phiếu phải tuân thủ quy định của pháp luật về vay trả nợ nước ngoài
- Các khoản ủy thác là tài sản của bên ủy thác Tổ chức tín dụng, chi
Trang 15nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính số dư ủy thác vào dư nợ cấp tín dụng khixác định các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Bên ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phảithực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rođối với số dư ủy thác theo quy định của pháp luật
Bên nhận ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhông phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro đối với số dư nhận ủy thác theo quy định của pháp luật
- Bên ủy thác, bên nhận ủy thác phải tuân thủ các quy định của pháp luậtvề hoạt động ngân hàng
2.1.1.3 Hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội
* Tại NHCSXH cấp Trung ương
Tổng giám đốc trực tiếp ký các văn bản liên tịch, văn bản thoả thuận vớicác tổ chức Hội cấp trung ương, cụ thể:
Trang 16Văn bản thoả thuận:
Sau khi ký văn bản liên tịch với các tổ chức Hội, đoàn thể NHCSXH đã
ký Văn bản thoả thuận với các tổ chức Hội, đoàn thể về việc thực hiện uỷ tháccho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Sau 3 năm triển khai thựchiện đã phát sinh một số bất cập nên NHCSXH và các tổ chức Hội, đoàn thể đã
ký lại các Văn bản thoả thuận, cụ thể:
- Ngày 15/11/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2795/VBTT với Đoàn Thanhniên và văn bản 2796/VBTT với Hội Cựu Chiến binh
- Ngày 27/11/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2912/VBTT với Hội Phụ nữ
- Ngày 4/12/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2976/VBTT với Hội Nông dân.Nội dung các Văn bản thoả thuận với các tổ chức Hội đều tập trung vàthống nhất như nhau
Tháng 03/2009, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thoả thuận với 4 tổchức Hội, đoàn thể về việc điều chỉnh mức phí uỷ thác cho vay hộ nghèo và cácđối tượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp Hội, đoàn thể theomức mới, được áp dụng từ ngày 01/7/2009, cụ thể:
- Ngày 20/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 608/VBTT với Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam và văn bản số 612/VBTT với Hội Cựu chiến binh ViệtNam
- Ngày 23/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 298/VBTT với Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Ngày 30/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 664/VBTT với Hội Nôngdân Việt Nam
Ngày 7/4/2009, Tổng giám đốc đã ban hành văn bản số 747/NHCS-TD vềviệc điều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội, yêu cầu các chinhánh trong toàn hệ thống rà soát lại các văn bản liên tịch, hợp đồng uỷ thác chovay đã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để sửa đổi các điều khoảnliên quan đến điều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác để thống nhất thực hiện mức phí ủythác mới từ ngày 01/7/2009
Tổng giám đốc NHCSXH ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH cấp tỉnhvà Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấptỉnh, huyện
Trang 17* Tại NHCSXH cấp tỉnh
Giám đốc các chi nhánh NHCSXH tỉnh ký kết văn bản liên tịch với tổchức Hội, đoàn thể cấp tỉnh về uỷ thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác
* Tại NHCSXH cấp huyện
Giám đốc các Phòng Giao dịch ký các loại văn bản sau:
+ Văn bản liên tịch với tổ chức Hội, đoàn thể cấp huyện về uỷ thác chovay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
+ Hợp đồng uỷ thác với tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã về nội dung uỷ tháccho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
+ Hợp đồng uỷ nhiệm với Tổ TK&VV (mẫu số 11/TD)
b Các chương trình tín dụng và các dự án hiện nay ngân hàng Chính sách xã hội đang uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội
1.Cho vay hộ nghèo
2.Cho vay hộ cận nghèo
3.Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (cho vay thông qua hộ gia đìnhtham gia Tổ TK&VV)
4.Cho vay giải quyết việc làm (đối với các dự án hộ gia đình vay vốnthuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do Hội liên hiệp phụ nữ ViệtNam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam vàHội nông dân Việt Nam quản lý)
5.Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.6.Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn (đối với mức vayđến 30 triệu đồng/hộ)
7.Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
8.Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
9.Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/QĐ-TTg
10 Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn (Đốivới thương nhân là cá nhân)
11 Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông CửuLong theo Quyết định 74/QĐ-TTg
Trang 1812 Cho vay vốn đối với hộ đồng bào thiểu số nghèo theo Quyết định1592/QĐ-TTg
13 Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động gópphần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020
14 Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng sông CửuLong (đối với hộ gia đình)
15 Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và doanh nghiệp sử dụnglao động là người sau cai nghiện ma tuý (đối với hộ gia đình)
16 Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của TTCP
17 Dự án IFAD Tuyên Quang
18 Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (đối với hộ gia đình tham gia TổTK&VV)
19 Dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam
c Điều kiện thực hiện cho vay uỷ thác
* Đối với hộ vay:
- Phải là thành viên Tổ TK&VV
- Chấp hành các quy ước hoạt động của Tổ
* Đối với Tổ TK&VV:
- Hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quyết định số 15/QĐ-HĐQTngày 05/3/2013 của HĐQT NHCSXH
- Tuân thủ nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng
* Đối với tổ chức Hội:
- Được NHCSXH ký văn bản Liên tịch và văn bản Thoả thuận
- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát hoạt động của Tổ TK&VV theo nộidung hợp đồng uỷ nhiệm Tổ đã ký với NHCSXH
2.1.2 Vai trò của sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn
ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị - xã hội, trong đó
có Hội nông dân, tạo nên một kênh dẫn vốn, quản lý vốn tín dụng chính sách an
Trang 19toàn, hữu hiệu, tin cậy đối với nhân dân và cấp ủy Đảng, chính quyền địaphương.
- Xã hội hóa, công khai hóa hoạt động tín dụng chính sách nói chung vàhoạt động của ngân hàng Chính sách xã hội nói riêng, để nhân dân cùng tham giagiám sát và thực hiện, nhằm đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng; đồng thờinâng cao chất lượng tín dụng chính sách và củng cố thêm mối quan hệ chặt chẽgiữa ngân hàng Chính sách xã hội với tổ chức Hội nông dân
- Củng cố hoạt động của tổ chức Hội nông dân thông qua hoạt động ủy tháccủa ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức Hội nông dân có điều kiện quan tâm hơnđến hội viên làm cho sinh hoạt Hội có nội dung phong phú hơn, lồng ghép triểnkhai thực hiện nhiệm vụ chính trị khác góp phần tiết giảm chi phí xã hội
- Giúp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếpcận với các hoạt động vay vốn, gửi tiền của ngân hàng Chính sách xã hội mộtcách nhanh chóng, thuận lợi, an toàn và hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phícủa hội viên khi vay vốn
2.1.3 Đặc điểm của sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội
Sự tham gia của Hội nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác củangân hàng Chính sách xã hội được thực hiện thông qua việc tăng cường năng lựccho tổ chức Hội và cán bộ hội viên nông dân để họ tham gia thực sự vào các hoạtđộng cho vay vốn của ngân hàng Tùy thuộc vào trình độ nhận thức, văn hóa,điều kiện kinh tế, địa lý của từng vùng miền khác nhau mà mức độ tham gia của
tổ chức Hội nói chung và của từng cán bộ hội viên nói riêng vào các chươngtrình cho vay tín dụng của ngân hàng có sự khác nhau
Bên cạnh đó, hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng Chính sách xãhội thông qua Hội nông dân mang những đặc trưng cơ bản trong cho vay nôngnghiệp như tính thời vụ và chi phí tổ chức cho vay cao
* Tính thời vụ
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinhtrưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp Tính thời vụ được biểu hiệnở những mặt sau:
- Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thuhồi nợ Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay
Trang 20một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhấtđịnh của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thuhồi nợ.
- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thờihạn cho vay Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc onvà quy trình sản xuất Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiềugiống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắn hơn
* Chi phí tổ chức cho vay cao
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chứcmạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng, chi phí phòng ngừarủi ro Cụ thể:
- Cho vay nông nghiệp, đặc biệt là cho vay hộ sản xuất nông nghiệpthường chi phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do quy mô từng vốnvay nhỏ
- Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên việc mở rộng chovay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chinhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã )
- Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịch bệnh )nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác
2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội
2.1.4.1 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác phổ biến tuyên truyền về chính sách cho vay vốn ưu đãi của Ngân hàng
Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi của Ngân hàngChính sách - xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, chỉđạo tổ chức họp các đối tượng thuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng ưuđãi có nhu cầu vay vốn
2.1.4.2 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động thành lập Tổ tiết kiệm
và vay vốn, khảo sát nhu cầu vay vốn, lập kế hoạch, bình xét hộ có nhu cầu
và đủ điều kiện vay vốn
Hội Nông dân tham gia trong việc chỉ đạo, hướng dẫn thành lập TổTK&VV, tổ chức họp Tổ để kết nạp thành viên vào Tổ TK&VV, bầu Banquản lý Tổ, xây dựng quy ước hoạt động của Tổ, bình xét công khai các hộ có
Trang 21nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa vào Danh sách hộ gia đình đề nghị vayvốn ngân hàng Chính sách xã hội trình UBND cấp xã xác nhận, đề nghị ngânhàng cho vay.
Hội Nông dân có trách nhiệm nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sáchhộ gia đình được vay vốn cho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ giađình được vay vốn Cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi củangười vay tại các Điểm giao dịch của ngân hàng Chính sách xã hội
2.1.4.3 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hướng dẫn quá trình thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi
Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tập huấn nghiệp vụ uỷ tháccho cán bộ tổ chức Hội, cán bộ Tổ TK&VV; Phổ biến, tuyên truyền chủ trương,chính sách có liên quan đến chính sách tín dụng ưu đãi và tập huấn công táckhuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để giúp người vay sử dụng vốn vay cóhiệu quả
2.1.4.4 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của hộ
Hội Nông dân phối hợp với Ban quản lý Tổ TK&VV kiểm tra, giám sátquá trình sử dụng vốn vay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thoảthuận, thông báo kịp thời cho ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay về cáctrường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịchbệnh, hỏa hoạn, chết, mất tích…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan như: sửdụng vốn vay sai mục đích,… để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời
2.1.4.5 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động thu nợ (nợ gốc, lãi, tiền gửi tiết kiệm)
Hội Nông dân tham gia đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện hợp
đồng uỷ nhiệm đã ký với ngân hàng Chính sách xã hội, chỉ đạo và giám sát Ban
quản lý Tổ TK&VV trong các việc sau:
- Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của ngân hàng Chínhsách xã hội để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thoả thuận;
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV đượcngân hàng Chính sách xã hội uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiềnđến Điểm giao dịch của ngân hàng Chính sách xã hội để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu
Trang 22có) theo định kỳ đã thoả thuận (đối với các tổ TK&VV không được ngân hàngChính sách xã hội uỷ nhiệm thu)
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của ngânhàng), phối hợp cùng ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện tiến hành đánh giáhoạt động của từng Tổ để xếp loại Tổ theo tiêu chí, những Tổ yếu kém, không cònkhả năng hoạt động thì tổ chức sáp nhập, giải thể theo quy định
2.1.4.6 Sự tham gia của Hội Nông dân trong trường hợp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn
Hội Nông dân tham gia chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốncủa người vay; kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV và của tổ chức chính trị -
xã hội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất Phối hợp cùngngân hàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợchây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro donguyên nhân khách quan (nếu có)
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội
2.1.5.1 Các yếu tố khách quan
- Cơ chế, chính sách cho vay tín dụng ưu đãi của Chính phủ nói chung và
của ngân hàng Chính sách xã hội nói riêng
- Mức độ phát triển của mạng lưới Ngân hàng Chính sách - xã hội
- Tập quán vay vốn của người nông dân
- Chương trình, chính sách cho vay tín dụng ưu đãi của Chính phủ nóichung và của ngân hàng Chính sách xã hội nói riêng
- Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và ngân hàng Chính sách xã hội
2.1.5.2 Các yếu tố chủ quan
- Năng lực của cán bộ Hội Nông dân các cấp
- Sự am hiểu của cán bộ Hội về hoạt động cho vay tín dụng ưu đãi, chovay vốn ủy thác của ngân hàng Chính sách xã hội
- Các yếu tố thuộc về điều kiện của hộ làm ảnh hưởng đến việc được vayvốn hay không được vay vốn của hộ
- Năng lực trình độ của hội viên có ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn saukhi vay: sử dụng vốn vay đúng mục đích, sử dụng vốn vay đem lại hiệu quả cho
Trang 23kinh tế hộ.
- Sự phối hợp giữa tổ chức Hội nông dân với ngân hàng Chính sách xã hộivà chính quyền địa phương
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng ở một số nước trên thế giới
Trong nhiều thập niên vừa qua, chiến lược phát triển của các nước đangphát triển dành nhiều ưu tiến cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, đặcbiệt là ở khu vực nông thôn Một trong những nội dung chính là cung cấp dịchvụ tài chính vi mô có chi phí phù hợp với khả năng của người dân nông thôn,đặc biệt là những người nghèo để phát triển sản xuất, tăng thu nhập và nhờ đóvượt qua khỏi vòng nghèo đói
Như đã phân tích ở trên, nguyên nhân chính của nghèo đói chính la thiếuvốn Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng giúp người nghèo vượt ra khỏi đói nghèobằng cách nuôi sống các hoạt động tạo thu nhập Nhưng vốn không chỉ đơn thuầnlà một yếu tố đầu vào, vốn còn giúp người nghèo nắm quyền kiểm soát các tàisản khác, giúp cho tiếng nói của họ có trọng lượng hơn trong các giao dịch kinhtế cũng như quan hệ xã hội
Đặc trưng của những hệ thống tài chính ở các nước đang phát triển là tìnhtrạng “lưỡng thể tài chính” tức là khu vực tài chính chính thức và khu vực tài chínhphi chính thức cùng tồn tại và hoạt động song song với nhau Khu vực tài chínhphí chính thức ước tính chiếm từ 30 - 80% nguồn cung tín dụng nông thôn ở cácnước đang phát triển Ngoài ra, ước tính chưa đến 5% nông dân ở châu Phi, 15%nông dân ở châu Mỹ La Tinh và 25% nông dân ở châu Á tiếp cận được với tíndụng chính thức
2.2.1.1 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Bangladesh
Ngân hàng Grameen (GB) là định chế tài chính nổi tiếng nhất thế giới vềtín dụng nông thôn dành cho người nghèo GB có mạng lưới chi nhánh rộngkhắp đến tận cấp cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ từ 15 đến 22 làng Đối tượngphục vụ là các gia đình có chưa đến 0,2 ha đất Để vay được tín dụng, ngườitrong những gia đình đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhóm gồm 5 người có hoàn cảnh kinhtế xã hội giống nhau Thông thường, mỗi gia đình chỉ được phép có một ngườitham gia một nhóm Mỗi nhóm bầu một trưởng nhóm và một thư ký để chủ trì
Trang 24cuộc họp hàng tuần Sau khi nhóm được thành lập, mỗi nhân viên ngân hàng sẽđến thăm gia đình và kiểm tra tư cách của mỗi thành viên để lấy thông tin về tàisản, thu nhập…
Khoảng 5 hoặc 6 nhóm sẽ lập nên một trung tâm trong cùng địa phương
Từ các trưởng nhóm sẽ bầu ra trưởng trung tâm, là người chịu trách nhiệm giúpcác thành viên tìm hiểu về kỷ cương của ngân hàng và chủ trì cuộc họp hàngtuần Tất cả các thành viên sẽ được nhân viên ngân hàng giải thích quy định củaGrameen cũng như quyền và nghĩa vụ của các thành viên Sauk hi kết thúc khóahọc và nếu đạt yêu cầu, mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chínhthức Trước khi đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng tỏ tính thànhthục và tính đoàn kết bằng cách tham dự tất cả các buổi họp nhóm trong ba tuầnkế tiếp Trong thời gian này, nhân viên ngân hàng tiếp tục bàn về quy định củaGrameen và giải đáp thắc mắc Các thành viên mù chữ cũng được dạy cách kýtên Các thành viên không cần phải đến trụ sở của ngân hàng để giao dịch Nhânviên ngân hàng đến với họ tại những buổi họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiềntrả nợ và vào sổ sách ngay tại trung tâm
Tại mỗi cuộc họp hàng tuần, mỗi thành viên đóng góp một taka (đơn vịtiền tệ của Bangladesh) vào quỹ nhóm Ban đầu chỉ có hai thành viên được vaytiền Thêm hai người nữa được vay nếu hai người đầu tiên trả nợ đúng hạn tronghai tháng đầu tiên Người cuối cùng (thường là trưởng nhóm) phải đợi thêm haitháng nữa cho đến khi những người vay tiền trước mình chứng tỏ là đáng tin cậy
Mỗi khoản vay phải được trả dần hàng tuần trong vòng một năm Nếu mộtngười vỡ nợ, những người khác trong nhóm sẽ không được vay Do đó, áp lựccủa các thành viên trong nhóm là một yếu tố quan trọng đảm bảo mỗi thành viên
sẽ trả nợ đầy đủ Ngoài việc đóng góp 1kata mỗi tuần, mỗi thành viên khi vayđược tiền phải đóng góp 5% tiền vay vào quỹ nhóm Các thành viên có thể vaymượn từ quỹ này với bất cứ một mục đích gì, kể cả trả nợ ngân hàng hay tiêudùng Nhờ đó, họ có thể hỗ trợ nhau trả nợ ngay cả lúc gặp hoàn cảnh khó khănvà tránh dùng khoản vay ban đầu để tiêu dùng Tiên vay từ quỹ nhóm cũng phảiđược trả hàng tuần Mỗi nhóm còn lập quỹ khẩn cấp với mức đóng góp bằng 4%tiền vay ngân hàng Quỹ này chỉ dùng để giúp các thành viên trả nợ trong trườnghợp cấp bách như có tử vong, bị mất cắp hay thiên tai; do vậy, quỹ này giống nhưmột khoản bảo hiểm
Bằng các dịch vụ tiết kiệm - tín dụng linh hoạt, ngân hàng Grameen đã rất
Trang 25thành công trong việc tiếp cận được tầng lớp người nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữnông thôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi nợ gần 100% và nâng cao vị thế kinh tế
xã hội của khách hàng Grameen đặc biệt nhấn mạnh những khía cạnh xã hội và conngười trong quá trình phát triển của người nghèo, chứ không chỉ dừng lại ở chươngtrình tiết kiệm - tín dụng thông thường Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng Grameencải thiện tính đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của họ, khuyến khích họlập các chương trình học quy mô nhỏ và tổ chức các sự kiện thể thao cho con cái họ,loại bỏ các tập tục của hồi môn, phòng chống các bệnh thường gặp như tiêu chảy vàchứng quáng gà ở trẻ em và chống lại những bất công xã hội Phần lớn những camkết này được nêu trong “16 quyết định” mà thành viên nào cũng thuộc, thể hiệnquyết tâm xây dựng một cuộc sống đàng hoàng và một xã hội tươi đẹp hơn
Mô hình Grameen có 6 đặc điểm chính là:
- Được cấp giấy phép (môn bài) và như vậy có thể tự thể hiện như mộtphần của hệ thống gửi các tổ chức tài chính rộng lớn và có khả năng tiếp cận luậtbảo vệ tiền gửi và khách hàng của mình
- Hoạt động của ngân hàng được xây dựng trên các khoản cho vay dựavào sức mạnh của thay thế thế chấp qua các thủ tục “nhóm đồng đẳng” do kháchhàng lựa chọn, bắt tuân thủ việc quản lý rủi ro và trả nợ Các nhóm nhỏ khôngquá 5 người gặp gỡ thường xuyên và có trách nhiệm hỗ trợ tương hỗ và thu cáckhoản tiền nhỏ theo lịch trình thường xuyên
- Chủ yếu cho phụ nữ nghèo của các hộ không có đất nông nghiệp hoặccác tài sản vay khác
- Chương trình này dành cho người yêu cầu tối thiểu, đặc biệt trọng giaiđoạn ngắn với tỷ lệ lãi cao hơn mức lạm phát và chi phí vốn, các công việc nhưhuấn luyện cho khách hàng, thu tiền gửi và tiền trả nợ, kích thích tham gia đốivới các nhóm và các lãnh đạo nhóm Hình thành nhóm và các hoạt động nhóm làcốt yếu của mô hình ngân hàng GB, còn chi phí cho các hoạt động này thì cácthành viên nhóm phải gánh chịu
- Cho vay các món nhỏ trong thời gian ngắn với lãi suất trên mức lạm phátvà chi phí vốn
- Tất cả người vay phải cam kết thực hiện quy chế tiết kiệm bắt buộc, đâylà hình thức của chương trình bảo hiểm cho việc không trả nợ được
2.2.1.2 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Indonexia
Trang 26Năm 1984, ngân hàng quốc doanh chuyên về phát triển nông nghiệp nôngthôn Bank Rakayt Indonexia (BRI) thành lập hệ thống Uni Desa (UD) tức làngân hàng làng xã Tuy trực thuộc BRI nhưng UD là đơn vị hoạch toán độc lậpvà toàn quyền quyết định chủ trương hoạt động kinh doanh Hệ thống UD hoạtđộng dựa vào mạng lưới chân rết là các đại lý tại các làng xã, họ hiểu biết rõ vềđịa phương và nắm bắt thông tin về các đối tượng vay Các đại lý này theo dõihành động của người đi vay và thi hành các hợp đồng vay Ngoài ra các đốitượng đi vay phải được các nhân vật có uy tín tại địa phương (cha đạo, thầy giáo,quan chức địa phương…) giới thiệu Phần lớn các khoản vay không còn thế chấpmà dựa trên uy tín tại địa phương chủ quan để đảm bảo tránh vỡ nợ.
Kết quả hệ thống UD đã tự lực được về tài chính và bắt đầu có lãi lớn chỉvài năm sau hoạt động Ngay cả trong giai đoạn khủng hoảng tài chính 1997 –
1998, UD vẫn đứng vững, tăng doanh số tiền gửi trong khi tỷ lệ vỡ nợ hầu nhưkhông tăng Đến năm 1999, UD có khoảng 2,5 triệu khách hàng vay tiền vàkhoảng 29 triệu tài khoản tiết kiệm
Thành công của UD là có hệ thống các địa lý rộng khắp, đỗi ngũ nhânviên có trình độ chuyên môn cao, am hiểu đối tượng vay vốn đặc biệt là các hộnghèo; với phương thức cho vay linh hoạt, cho đến nay UD đã có mặt trên phạm
vi toàn quốc với khoảng 3.700 ngân hàng làng xã
2.2.1.3 Tiếp cận tín dụng vi mô cho người nghèo ở Philippin
Ngân hàng Land Bank tổ chức theo hình thức hợp tác xã Mỗi thành viênvào phải đóng góp cổ phần, lợi tức được chia hoặc giữ lại Các hợp tác xã cóchức năng dẫn vốn từ ngân hàng đến các thành viên; nhận diện từ các tầng lớpdân cư, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật đầu vào, ký các hợp đồng với các công tychế biến để giúp các thành viên tiêu thụ sản phẩm
Biện pháp áp dụng đối với các thành viên nghèo không có tài sản thếchấp:
- Có kỹ thuật viên hướng dẫn gieo trồng, chăm sóc, bảo quản sản phẩm
- Hướng dẫn các hộ lập dự án, đơn xin vay, duyệt cấp đủ số lượng vốnđúng theo nhu cầu của dự án
Hộp 2.1 Thành công của một số Ngân hàng làng
Trang 271 BRI của Indonexia
- Trong vòng 10 năm đã cung cấp cho 25% dân số cả ở thành thị vànông thôn Indonexia
- Năm 1984 chuyển sang tiếp cận thương mại, năm 1986 bắt đầu có lãi,
từ năm 1987 không phụ thuộc vào trợ cấp ưu đãi
- Năm 1999 cho 2,5 triệu lượt hộ vay với số tiền là 802 triệu đôla, nhậntiết kiệm của 24,1 triệu lượt hộ với 2,4 tỷ
- Tỷ lệ hoàn vốn là 98%, giúp cho Indonexia vượt qua khủng hoảng
2 Bancomunales của Costa Rica
- Từ năm 1984 lập Bancomunales ở mức quốc gia
- Đến năm 2003 cả nước có khoảng 250 Bancomunales có quan hệ vớikhoảng 10.000 gia đình nông thôn, trung bình mỗi Bancomunales có khoảng
15 - 24 thành viên
- Thường năm đầu hoạt động bằng vốn tài trợ, dần dần tự hoạt động
- Thời hạn cho vay tới 2 năm, cho vay cá nhân từ 500 - 1.500 USD, vaylần đầu từ 140 - 150 USD, lãi cho vay 25 - 37%/năm, tiết kiệm tự nguyện lãi 15
- 24%/năm
Nguồn: Đỗ Kim Chung, 2005; Mario, 2003
- Cùng với các đơn vị vay vốn theo hợp đồng bảo hiểm đã ký với các công
ty bảo hiểm (phí bảo hiểm nông nghiệp 5% tổng giá trị bảo hiểm) Thành viênchịu lãi suất 2,1%/tháng (cả bảo hiểm)
- Người vay vốn sử dụng vốn không đúng mục đích, thực hiện khôngđúng quy trình đã hướng dẫn mà bị thất bại thì ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suấtphạt trên khoản nợ quá hạn
Một số báo cáo đã nói rằng Land Bank đã góp phần rất nhiều trong chiếnlược xóa đói giảm nghèo của Philippin thông qua cung cấp vốn cho hộ nghèothiếu vốn làm ăn và hướng dẫn, kiểm soát họ cách sử dụng vốn vay như thế nàođể có hiệu quả nhất
2.2.2 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách - xã hội ở một số địa phương ở
Trang 28Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Hội nông dân thành phố Hà Nội
Trong những năm qua, các cấp Hội đã tổ chức được nhiều loại hình dịchvụ hỗ trợ sản xuất và đời sống cho nông dân như: tạo vốn phát triển sản xuất,kinh doanh; bồi dưỡng đào tạo nghề; phổ biến, hướng dẫn khoa học- kỹ thuật vàkinh nghiệm sản xuất giỏi tại chỗ; phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác
xã nông nghiệp và đặc biệt Hội chú trọng đến hoạt động vay vốn uỷ thác Ngânhàng chính sách xã hội Vốn Ngân hàng chính sách xã hội uỷ thác qua các cấpHội đã đáp ứng được hàng chục ngàn lượt hộ nghèo và hộ chính sách khác cóvốn để tổ chức sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, đã giúp cho các hộmua sắm trang bị được các công cụ, máy móc để sản xuất Nhờ có nguồn vốnđược đáp ứng kịp thời, các hộ gia đình đã mạnh dạn thay đổi cách nghĩ, cáchlàm, biết chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo lập trang trại, làm ăn theo môhình kết hợp VAC, đầu tư phát triển nghề truyền thống, dịch vụ khác để có thunhập cao hơn
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 tổng dư nợ do Hội quản lý 911.099tỷđồng, với 65.801hộ vay, của 2.487 tổ TK&VV và tham gia 8 chương trình vayvốn Ngân hàng chính sách xã hội như cho vay hộ nghèo, HSSV, GQVL,NS&VSMT, XKLĐ, Hộ SXKD vùng khó khăn, hộ nghèo về nhà ở, thương nhânvùng khó khăn
Song song với việc tuyên truyền, phổ biến các chính sách tính dụng chohội viên vay vốn Hội còn vận động hội viên, nông dân tham gia vay vốn tự tạovốn chủ yếu bằng cách tiết kiệm trong tiêu dùng, trong việc hiếu hỷ và có kếhoạch sử dụng vốn tối ưu vào sản xuất, kinh doanh để tham gia gửi tiền tiết kiệm.Mức gửi tiết kiệm tối thiểu 10.000đ/ hộ vay/ tháng, tối đa 200.000đ/ hộ vay/tháng và đạt trên 90% hộ vay tham gia gửi tiền tiết kiệm
Thông qua hoạt động uỷ thác đã giúp kênh vốn tín dụng chính sách đếnđúng với đối tượng, các hộ nông dân nghèo được vay vốn thuận lợi, an toàn,nhanh chóng, giảm thời gian giao dịch tín dụng, tiết kiệm và giảm chi phí quản lýcủa Ngân hàng Việc cho vay qua tổ TK&VV đã làm tăng sự đoàn kết, tình làngnghĩa xóm ngày càng đậm đà Được tiếp cận vốn thuận lợi, thủ tục đơn giản,nhiều hội viên đã tự vươn lên từ đồng vốn vay Ngân hàng, đời sống gia đìnhđược ổn định và phát triển, nhiều hộ từ nghèo trở thành khá, từ khá trở thành hộ
Trang 29giàu Tiêu biểu như gia đình anh Dương Đức Bộ ở thôn Ngọc Trục, xã Đông Lỗ,huyện Ứng Hoà; gia đình ông Nguyễn Thành Nhân ở xã Nam Hồng, huyện ĐôngAnh; gia đình anh Lê Xuân Hoàng ở thị trấn Trâu Quỳ huyện Gia Lâm lànhững Hội viên nông dân nghèo nhưng giàu nghị lực, quyết tâm đã nỗ lực vượtkhó, vươn lên thoát nghèo, trở thành những hộ có thu nhập thường xuyên và cuộcsống ổn định.
Đối với Hội nông dân các cấp, thông qua công tác phối hợp với Ngânhàng chính sách xã hội đã giúp cho việc tập hợp nông dân, nhất là nông dânnghèo được thuận lợi Nội dung hoạt động của Hội được phong phú, thiết thựchơn Vai trò của Hội nông dân trong sự nghiệp xoá đói giảm nghèo và phát triểnkinh tế- xã hội nông thôn ngày càng được khẳng định Kinh nghiệm quản lý vốn,tài chính, năng lực vận động quần chúng của đội ngũ cán bộ Hội nông dân cơ sởđược nâng lên
Trong thời gian tới để đẩy mạnh hoạt động uỷ thác, các cấp Hội Nông dâncần phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách- xã hội tăng cường công táctuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong cán bộ , hội viên nông dân về ý nghĩa, tầmquan trọng của các chủ trương, chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác Tổ chức Hội tiếp tục chỉ đạo và thực hiện việc kiện toàn,củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV Hội cần phối hợptốt với Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc tổ chức tập huấn bồi dưỡngnghiệp vụ tín dụng chính sách cho cán bộ Hội, quản lý dư nợ uỷ thác, nắm bắtdiễn biến tình hình trả nợ quá hạn, nợ bị xâm tiêu chiế dụng để có giải pháp thuhồi dứt điểm; đảm bảo nguồn vốn ủy thác qua Hội được sử dụng đúng mục đích,đúng đối tượng, phát huy tối đa hiệu quả Tích cực phối hợp với các ngành chứcnăng tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, dạy nghề giúpcác hộ nghèo và hội viên vay vốn tổ chức sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả vươnlên thoát nghèo bền vững Tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động vayvốn từ huyện đến các tổ TK&VV, hội viên nông dân; bảo đảm chuyển tải kênhtín dụng ưu đãi đến hộ nghèo và đối tượng chính sách khác Phát huy hiệu quảvốn vay, đổi mới nội dung hoạt động của chi hội cho phù hợp với tình hình thựctế từng địa phương nhằm đảm bảo thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và mụctiêu xoá đói, giảm nghèo của Đảng và Nhà nước
2.2.2.2 Kinh nghiệm của Hội nông dân tỉnh Phú Thọ
Trang 30Tính đến nay, Hội Nông dân tỉnh Phú Thọ đã tham gia nhận ủy thác tại 11chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vớitổng dư nợ là 942 tỷ 354 triệu đồng, cho 43.893 hộ vay; đang quản lý 1.339 tổtiết kiệm và vay vốn Trong đó 100% số tổ tiết kiệm và vay vốn được ủy nhiệmthu lãi; thu tiết kiệm.
Năm 2015, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Ngân hàngChính sách Xã hội tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát các huyện, thành, thị và cơsở về công tác nhận ủy thác; hướng dẫn các huyện, thành, thị Hội phối hợp vớiphòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện chỉ đạo các cơ sở Hội, các
tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ, thườngxuyên tổ chức kiện toàn bộ máy tổ tiết kiệm vay vốn, bổ sung, xây dựng quy ướchoạt động của tổ, tổ chức họp tổ để kết nạp hội viên, bầu ban quản lý, bình xétcông khai các hộ có nhu cầu vay trình Ngân hàng xét duyệt cho vay, thông báokết quả cho các hộ vay, không có trường hợp vay sai đối tượng, vay ké hoặc lợidụng tham ô chiếm dụng vốn, do đó tỷ lệ nợ quá hạn chỉ ở mức thấp
Việc đánh giá, phân loại tổ tiết kiệm và vay vốn được thực hiện thườngxuyên nghiêm túc trên cơ sở phần mềm phân loại tổ tự động của Ngân hàngCSXH Trong 1.339 tổ tiết kiệm và vay vốn có 1.094 tổ xếp loại tốt chiếm tỷ lệ81,70%; 187 tổ xếp loại khá chiếm tỷ lệ 13,97%
Kết quả huy động tiết kiệm được 100% tổ TK&VV thực hiện với số tiềngửi tiết kiệm bình quân 20.000đ/tổ viên/tháng Tính đến nay tổng số tiền tiết kiệmgửi qua tổ đạt 68.078 triệu đồng; bình quân tổng số tiền tiết kiệm gửi qua tổ tiếtkiệm và vay vốn trong kỳ đạt 5.267 triệu đồng.Qua thực hiện công tác nhận ủythác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh, các đơn
vị điển hình thực hiện tốt như: Hội Nông dân huyện Phù Ninh có 81 tổ tiết kiệm vàvay vốn 2.577 hộ còn dư nợ với tổng số vốn vay 51 tỷ 437 triệu đồng; trong đó nợquá hạn 8 triệu đồng chiếm 0,015% Hội Nông dân huyện Hạ Hòa có 105 tổ tiếtkiệm và vay vốn 2.992 hộ còn dư nợ với tổng số vay 69 tỷ 769 triệu đồng
Hội Nông dân thị xã Phú Thọ có 58 tổ tiết kiệm và vay vốn 2.497 hộ còn
dư nợ với tổng số vốn vay 43 tỷ 478 triệu đồng
Bên cạnh đó, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh giao chỉ tiêu cho 13/13huyện, thành thị Hội phối hợp với phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện tổchức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ hội cấp huyện phân công theo dõi,
Trang 31cán bộ Hội cấp xã và Ban quản lý tổ tiết kiệm vay vốn Toàn tỉnh đã tổ chức tậphuấn được 18 lớp cho 1.350 học viên.
Trong đó Hội Nông dân cấp tỉnh tổ chức được 05 lớp tập huấn về nghiệpvụ quản lý cho vay Quỹ hỗ trợ nông dân và công tác nhận ủy thác với Ngân hàngCSXH cho 400 học viên tham gia; phối hợp với các ngành chức năng tổ chứcđược 25 lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật, kinh nghiệm sảnxuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề cho 2.100 hộ vay vốn được tham giatrước khi giải ngân Qua đó góp phần nâng cao nhận thức về khoa học kỹ thuậtcho các hộ vay vốn, giúp họ biết cách lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh,biết hạch toán và sử dụng đồng vốn đúng mục đích, đạt hiệu quả kinh tế cao
Trong quá trình thực hiện, công tác kiểm tra, giám sát được các cấp Hộitheo dõi, đôn đốc, chỉ đạo thường xuyên Các cấp Hội đã kiểm tra được 518cuộc; trong đó Hội Nông dân tỉnh kiểm tra 13 cuộc tại 13 huyện, thành, thị; mỗihuyện kiểm tra 02 xã và 04 tổ tiết kiệm và vay vốn, các hộ vay vốn Qua kiểm traphần lớn các cơ sở đều quản lý tốt nguồn vốn vay Quỹ HTND cũng như nguồnvốn nhận ủy thác, thủ tục hồ sơ được lưu giữ đầy đủ, thu đúng tỷ lệ phí quy định,không có hiện tương cho vay sai đối tượng, sử dụng vốn sai mục đích, vay ké
Hội Nông dân của 13/13 huyện, thành, thị đã xây dựng kế hoạch và phốihợp với phòng giao dịch Ngân hàng CSXH các huyện kiểm tra đến 100% các cơsở dư nợ nguồn vốn Quỹ hỗ trợ nông dân và vốn ủy thác Ngân hàng CSXH; 30%số tổ tiết kiệm vay vốn, hộ vay vốn; 100% xã được nhận ủy thác đều tổ chứckiểm tra ở tất cả các tổ tiết kiệm vay vốn; hộ vay vốn theo định kỳ 1 tháng/lần
Thông qua kiểm tra đã kịp thời uốn nắn những việc làm chưa tốt, chưađúng của các cấp Hội và của các tổ tiết kiệm vay vốn, hộ vay vốn Đồng thờiđánh giá đúng chất lượng hoạt động của các tổ tiết kiệm vay vốn cũng như côngtác chỉ đạo và tổ chức thực hiện của Hội Nông dân các cấp đối với hoạt độngQuỹ HTND và công tác nhận ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chínhsách khác trên địa bàn tỉnh
Từ nay đến cuối năm, các cấp Hội tiếp tục phối hợp với Ngân hàng Chínhsách Xã hội làm tốt công tác thành lập mới và kiện toàn các tổ tiết kiệm và vayvốn hoạt động kém chất lượng Tổ chức tốt việc bình xét, giải ngân đúng đốitượng, đúng chính sách, nâng cao hiệu quả nguồn vốn vay Tăng cường tổ chứctập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Hội cơ sở, tổ trưởng, thành viên Ban quản lý tổ
Trang 32tiết kiệm và vay vốn, hướng dẫn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các hộ giađình được vay vốn trước khi giải ngân; trợ giúp các hộ được vay vốn xây dựngphương án sản xuất kinh doanh, các dự án phát triển kinh tế phù hợp với điềukiện phát triển của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn vay, quản lý vàsử dụng vốn sau khi giải ngân.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong quátrình sử dụng vốn; tổ chức thẩm định kỹ trước khi giải ngân; duy trì chế độ sơtổng kết và chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
2.2.2.3 Bài học kinh nghiệm của Hội nông dân tỉnh Vĩnh Phúc
Trong những năm qua, để giúp nông dân có thêm nguồn vốn đẩy mạnhsản xuất, kinh doanh, Hội Nông dân (HND) các cấp đã tăng cường tiếp nhậnnguồn vốn ủy thác từ Ngân hàng CSXH cho hội viên vay, qua đó, giúp cho hàngnghìn hội viên vươn lên thoát nghèo bền vững
Tính đến tháng 4/2015, HND các cấp trong tỉnh đang nhận ủy thác nguồnvốn của Ngân hàng CSXH tỉnh cho trên 32.000 hộ nông dân vay, với tổng dư nợtrên 650 tỷ đồng Toàn tỉnh đã thành lập được gần 1.000 tổ Tiết kiệm và Vay vốn(TKVV) ở 127 xã, phường, thị trấn, số chương trình nhận ủy thác tăng từ 2 chươngtrình ban đầu lên 9/10 chương trình cho vay, bao gồm: Cho vay hộ nghèo; vaynước sạch vệ sinh môi trường; vay học sinh, sinh viên; vay vốn giải quyết việclàm Ông Lê Văn Linh, Trưởng Ban Kinh tế, Hội Nông dân tỉnh cho biết: Xácđịnh nguồn vốn ủy thác của Ngân hàng CSXH là một kênh cấp vốn quan trọng chohội viên nông dân phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.Thời gian qua, HND đã đẩy mạnh tập huấn nâng cao kiến thức về hoạt động ủythác vay vốn cho cán bộ hội nông dân các cấp, tổ trưởng các tổ TKVV trên địa bàntỉnh Đồng thời, tích cực phối hợp với Ngân hàng CSXH tỉnh tạo điều kiện thuậnlợi giải ngân nguồn vốn, nâng cao năng lực quản lý và sử dụng vốn vay đảm bảođúng mục đích, đạt hiệu quả cao nhất Thường xuyên tăng cường công tác thanhtra, kiểm tra, thu hồi nợ theo đúng quy định pháp luật, đúng điều lệ hội, do vậy, tỷlệ nợ quá hạn của hội viên chỉ ở mức 0,3% tổng dư nợ Nhờ nguồn vốn ủy thác củaNgân hàng CSXH đã góp phần tạo ra hàng ngàn việc làm mới và giúp cho 200-
250 hội viên nông dân thoát nghèo bền vững mỗi năm
Đến thăm mô hình kinh tế VAC của gia đình Ông Lê Văn Toàn, thôn TiềnPhong, xã Tân Phong (Bình Xuyên), trên diện tích gần 30 nghìn m2, gia đình ôngquy hoạch thành khu nuôi vịt sinh sản, vịt thương phẩm; khu chuồng nuôi lợn;diện tích ao chuyên canh cá và diện tích một lúa, một cá cho hiệu quả kinh tế cao
Trang 33Ông Toàn cho biết: Đầu năm 2000, gia đình ông được vay 15 triệu đồng từ Ngânhàng CSXH, cộng với số tiền tích lũy, vợ chồng ông thuê khu đồng đất trũng 8mẫu ruộng của địa phương để xây dựng mô hình kinh tế VAC Trong quá trìnhxây dựng mô hình, được sự hỗ trợ của địa phương và hội nông dân xã, gia đìnhông được vay thêm vốn nước sạch và vệ sinh môi trường, vốn giải quyết việclàm, nguồn vốn này đã giúp ông chỉnh trang nhà cửa, mua thêm con giống, đầu
tư mở rộng sản xuất Đến năm 2013, thông qua Hội Nông dân xã, gia đình ôngđược tham gia dự án phát triển đàn vịt trời và được vay số tiền ban đầu 30 triệuđồng Nhờ những kiến thức được tập huấn trong quá trình tham gia dự án cộngvới kinh nghiệm của bản thân, ông đã áp dụng và nuôi thành công con vịt trời,mang lại nguồn thu nhập khá cho gia đình Hiện nay, gia đình ông đang nuôi gần1.000 con vịt trời, gồm vịt thương phẩm, vịt sinh sản và vịt giống Ngoài ra cònhơn 1.500 vịt siêu thịt, hàng trăm gà các loại, cộng với sản lượng cá hàng nămtrên 3 tấn đã mang về nguồn thu nhập cho gia đình từ 220-260 triệu đồng/năm,tạo việc làm ổn định cho các thành viên trong gia đình và hàng chục nhân côngmùa vụ
Trao đổi với chúng tôi, ông Nguyễn Khắc Đoan, Chủ tịch Hội Nông dẫn
xã Tân Phong (Bình Xuyên) cho biết: Hiện nay, nguồn vốn ủy thác của Ngânhàng CSXH qua Hội Nông dân xã đã lên đến hơn 7,2 tỷ đồng, cho hơn 400 hộ, ở
9 tổ TKVV vay Nhờ nguồn vốn trên đã giúp cho hàng trăm hộ hội viên vươn lênthoát nghèo bền vững, số hộ hội viên có mức sống khá giàu tăng nhanh, đến nay,
đã chiếm hơn 35% tổng số hội viên trong toàn xã, nhiều hộ gia đình có mức thunhập hàng trăm triệu đồng/năm Để đảm bảo phát huy hiệu quả cao nhất nguồnvốn trên, HND xã thường xuyên phối hợp với Ngân hàng CSXH, kiện toàn vàcủng cố hệ thống các tổ TKVV; quy trình bình chọn, xét vay vốn đảm bảo côngkhai, dân chủ, đúng đối tượng Đồng thời, tích cực phối hợp với các ban, ngành,đoàn thể ở địa phương tuyên truyền, vận động người dân tích cực chuyển đổi cơcấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng các mô hình kinh tế mới, áp dụng tiến bộ khoahọc vào sản xuất để nâng cao giá trị kinh tế Thường xuyên kiểm tra, đôn đốcviệc sử dụng vốn vay, thu hồi nợ, đảm bảo vốn quay vòng cho các đối tượngkhác có nhu cầu cấp thiết hơn Tuy nhiên, theo ông Đoan, thời gian tới Ngânhàng CSXH cần có cơ chế tăng thêm nguồn vốn ủy thác, tăng mức trần cho vaycũng như thời hạn vay trên cơ sở các dự án và đối tượng cụ thể, như vậy sẽ hỗ trợ
Trang 34đắc lực hơn cho người nông dân trong quá trình phát triển kinh tế, giảm nghèobền vững.
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra
Qua nghiên cứu tìm hiểu kinh nghiệm của các nước trên thế giới và cácđịa phương trong nước trong nghiên cứu sự tham gia của Hội nông dân tronghoạt động cho vay vốn ủy thác của ngân hàng Chính sách xã hội, nghiên cứu rút
ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
- Cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức Hội các cấp và ngân hàngChính sách xã hội cùng chính quyền địa phương để tiến hành sắp xếp, củng cố,kiện toàn và nâng cao chất lượng tín dụng
- Hội nông dân các cấp cần phải làm tốt công tác quản lý và thu hồi cáckhoản nợ vay; huy động tiền gửi của các thành viên thông qua các Tổ tiết kiệmvà vay vốn do Hội quản lý
- Tuyên truyền, phổ biến các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủđến các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, đồng thời tổchức củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát các cấp Hội cơ sở, trong đótập trung kiểm tra việc tổ chức thực hiện 6 công đoạn ủy thác vốn vay từ ngânhàng Chính sách xã hội
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hội và cán bộ Tổ tiếtkiệm và vay vốn; chủ động phối hợp với các cấp, các ngành hướng dẫn, chuyểngiao khoa học kỹ thuật để hộ vay sử dụng vốn ưu đãi có hiệu quả, phát triển kinhtế, thoát nghèo bền vững
Trang 35PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vi trí địa lý
Yên Dũng là một huyện nằm ở tiểu vùng miền núi và trung du của tỉnhBắc Giang được bao bọc bởi 3 con sông là sông Cầu, sông Thương và sông LụcNam Huyện hiện có diện tích đất tự nhiên là 19.093 ha; với dân số là 136.513người; bao gồm 19 xã và 2 thị trấn (trước năm 2010, huyện Yên Dũng có 23 xãvà 2 thị trấn) Trung tâm huyện là thị trấn Neo, cách thành phố Bắc Giang 16 kmvà cách thủ đô Hà Nội khoảng 60 km theo quốc lộ 1A
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng
Địa giới hành chính bao gồm:
- Phía Bắc giáp huyện Lạng Giang và thành phố Bắc Giang;
- Phía Đông Bắc giáp huyện Lục Nam;
Trang 36- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương qua sông Thương;
- Phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh qua sông Cầu;
- Phía Tây giáp huyện Việt Yên
Trên địa bàn huyện có đường quốc lộ 1A cũ và mới chạy qua cùng với hệthống giao thông đường thủy và đường sắt khá thuận lợi, là tiền đề cho sự pháttriển kinh tế xã hội của huyện trong những năm tới
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
* Địa hình: Địa hình của huyện Yên Dũng có thể chia thành 2 vùng rõ rệt:
vùng đồi núi và vùng đồng bằng Phần lãnh thổ có địa hình phức tạp nhất là dãynúi Nham Biển chạy cắt ngang địa bàn huyện, qua các xã Nội Hoàng, Yên Lữ,Tiền Phong, Nham Sơn, Đồng Sơn, Tân Liễu, Tân Dân, Tiễn Dũng và thị trấnNeo Đỉnh cao nhất của dãy Nham Biển có độ cao là 254 m so với mặt nước biển
* Thổ nhưỡng: Theo kết quả điều tra khảo sát của Viện Quy hoạch và thiết
kế nông nghiệp trên diện tích 18.856,89 ha, đất đai của huyện Yên Dũng được chia
thành 5 nhóm đất với 12 loại đất chính sau: (1) Nhóm đất phù sa: diện tích
13.996,87 ha, chiếm tỷ lệ 65,47% tổng diện tích điều tra (2) Nhóm đất bạc màu:diện tích 1.083,47 ha, chiếm 5,07% tổng diện tích tự nhiên (3) Nhóm đất vàng đỏ:diện tích 3.497,49 ha, chiếm 16,36% tổng diện tích tự nhiên (4) Nhóm đất thunglũng do sản phẩm dốc tụ: diện tích 100,68 ha, chiếm 0,47% tổng diện tích tự nhiên.(5) Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: diện tích 178,38 ha, chiếm 0,82% tổng diện tích
tự nhiên
Nhìn chung, đất đai của huyện Yên Dũng có hàm lượng dinh dưỡng từtrung bình đến nghèo, đất thích hợp để trồng nhiều loại cây ngắn ngày như lúa,ngô, khoai lang, các loại rau, đậu đỗ, lạc và trồng một số loại cây ăn quả nhưnhãn, vải, táo, cam, quýt, na, hồng…
3.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
* Khí hậu: Theo số liệu điều tra theo dõi trong vòng 20 năm (từ
1975-2005) của trạm khí tượng thuỷ văn Bắc Giang cho thấy :
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện là 23,7oc, nhiệt độ trungbình tháng cao nhất là 28,8oc (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là16,4oc (tháng 1) Biên độ dao động nhiệt giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là12,4oc Nhiệt độ cao tuyệt đối ghi nhận được ở vùng này là 41,2oc, nhiệt độ thấptuyệt đối là 3oc