Tác giả: Vi Thế Sơn Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.62.01.15 Mục tiêu nghiên cứu chung của luận văn là trên cơ sở đánh giá thực trạngtham gia của thanh niên trong phát triển
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VI THẾ SƠN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA
CỦA THANH NIÊN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Ở CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN THẾ,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VI THẾ SƠN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA
CỦA THANH NIÊN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Ở CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN THẾ,
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngđược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ khóa học nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồngốc
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Vi Thế Sơn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cácthầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viện của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo TS Hồ Ngọc Ninh,giảng viên Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn -Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đàotạo, Bộ môn Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn -Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Tỉnh đoàn thanh niên, Ban Dân tộc, Văn phòngUBND tỉnh, Huyện ủy, UBND huyện, Huyện đoàn, các phòng ban chuyên môn;cấp ủy, chính quyền, Đoàn thanh niên các xã đặc biệt khó khăn; cán bộ Đoàn,đoàn viên, thanh niên và nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ vàtạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đãtạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến kích tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Học viên
Vi Thế Sơn
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hộp ý kiến x
Trích yếu luận văn xi
Thesis abstract xiii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Nội dung tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế 7
2.1.3 Các giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế 9
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế 10
2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế 15
2.2.1 Các chính sách liên quan đến thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn 15
2.2.2 Một số chính sách đối với các xã đặc biệt khó khăn hiện nay của tỉnh Bắc Giang 23
Trang 72.2.3 Kinh nghiệm tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế tại
vùng khó khăn ở một số địa phương ở Việt Nam 27
2.2.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Yên Thế về sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn 29
2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 31
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2 Đặc điểm kinh tế -xã hội 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 45
3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 46
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 47
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49
4.1 Thực trạng tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện yên thế, tỉnh bắc giang 49
4.1.1 Tình hình triển khai một số chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn của huyện Yên Thế 49
4.1.2 Tình hình thực hiện các chương trình, dự án của đoàn thanh niên trong phát triển kinh tế huyện Yên Thế 53
4.1.3 Kết quả thực hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ thanh niên tham gia phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế 55
4.1.4 Thực trạng tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế 65
4.1.5 Kết quả của thanh niên tham gia phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế 81
4.1.6 Đánh giá chung về sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế 86
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên vào phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện yên thế 88
Trang 84.2.1 Năng lực của tổ chức Đoàn thanh niên và cán bộ Đoàn 88
4.2.2 Các yếu tố thuộc về bản thân thanh niên 90
4.2.3 Cơ chế, chính sách liên quan thanh niên 93
4.2.4 Phong tục tập quán 94
4.2.5 Môi trường sống 94
4.3 Giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh bắc giang 95
4.3.1 Quan điểm và định hướng 95
4.3.2 Một số giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế 95
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 104
5.2.1 Đối với Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương 104
5.2.2 Đối với Đảng bộ, UBND tỉnh Bắc Giang 104
5.2.3 Đối với các cơ quan chính quyền, đoàn thể ở địa phương 105
5.2.4 Đối với tổ chức Đoàn và đoàn viên, thanh niên huyện Yên Thế 105
Tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 110
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2013 –
2015) 37Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm (2013-
2015) 39Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của huyện Yên Thế, giai
đoạn 2013-2015 41Bảng 4.1: Tình hình tổ chức các hoạt động tập huấn kỹ thuật sản xuất, dạy
nghề, tạo việc làm cho thanh niên 56Bảng 4.2: Đánh giá của thanh niên về thực hiện các chính sách hỗ trợ thanh
niên phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn 57Bảng 4.3: Giải quyết việc làm từ vốn vay ủy thác, quỹ quốc gia hỗ trợ việc
làm, tín dụng cho thanh niên huyện Yên Thế giai đoạn 2013 – 2015 60Bảng 4.4: Số lượng mô hình kinh tế thanh niên tiêu biểu chia theo đơn vị xã,
thị trấn trong huyện Yên Thế, năm 2015 63Bảng 4.5: Đánh giá của thanh niên về những khó khăn khi xây dựng mô hình
phát triển kinh tế 64Bảng 4.6: Thực trạng thanh niên tham gia tập huấn kỹ thuật sản xuất ở các xã
đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế 66Bảng 4.7: Thực trạng thanh niên tham gia tập huấn kỹ thuật sản xuất (phân
theo tình trạng sinh sống của thanh niên) 67
Bảng 4.8: Đánh giá của thanh niên về khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất và phát triển kinh tế 68Bảng 4.9: Thực trạng thanh niên tham gia tập huấn chuyển giao kỹ thuật vào
sản xuất ở các xã khó khăn điều tra 69Bảng 4.10: Thực trạng thanh niên tham gia tập huấn chuyển giao kỹ thuật vào
sản xuất (phân theo tình trạnh sinh sống của thanh niên) 70
Bảng 4.11 Đánh giá của thanh niên về tham gia các hoạt động chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và phát triển kinh tế 71Bảng 4.12 Thực trạng thanh niên ở các xã đặc biệt khó khăn tham gia vay vốn
phát triển sản xuất và phát triển kinh tế 72
Trang 11Bảng 4.13: Tình hình dư nợ uỷ thác của các tổ vay vốn do Đoàn Thanh niên
quản lý theo các chương trình cho vay tính đến hết tháng 12/2015 75
Bảng 4.14: Khó khăn của thanh niên trong vay vốn phát triển sản xuất 76
Bảng 4.15: Thanh niên tham gia các mô hình kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế 78
Bảng 4.16 Thực trạng thanh niên ở các xã đặc biệt khó khăn tham gia xây dựng mô hình phát triển kinh tế 79
Bảng 4.17: Thanh niên tiếp cận thông tin trong phát triển kinh tế 81
Bảng 4.18: Nguồn gốc đất sử dụng để phát triển kinh tế 82
Bảng 4.19: Thu nhập bình quân từ các mô hình kinh tế của thanh niên điều tra ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế 83
Bảng 4.20: Thu nhập bình quân từ các mô hình kinh tế của thanh niên điều tra, theo đối tượng thanh niên 84
Bảng 4.21: Đánh giá của thanh niên về những rủi ro trong sản xuất 84
Bảng 4.22: Quyết định đầu tư mở rộng sản xuất của thanh niên 85
Bảng 4.23 Trình độ học vấn của cán bộ Đoàn ở các xã điều tra 89
Bảng 4.24 Trình độ học vấn của ĐVTN ở các xã điều tra 91
Trang 12DANH MỤC HỘP Ý KIẾN
Hộp 4.1: Ý kiến của ĐVTN tham gia tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật 71
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ Đoàn về vốn vay phát triển kinh tế 73
Hộp 4.3: Ý kiến của cán bộ Đoàn trong việc xây dựng mô hình kinh tế 77
Hộp 4.4: Ý kiến về năng lực của cán bộ Đoàn 90
Hộp 4.5: Ý kiến về năng lực của bản thân thanh niên 92
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên đề tài: “Giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong
phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”.
Tác giả: Vi Thế Sơn
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.62.01.15
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận văn là trên cơ sở đánh giá thực trạngtham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyệnYên Thế, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường và thu hút sự tham gia củathanh niên trong phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống của người dân ởđịa bàn nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu sơcấp và thứ cấp; phương pháp thống kê mô tả; và phương pháp thống kê so sánhnhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra
Một số giải pháp hiện nay huyện Yên Thế đang thực hiện để thu hút sựtham gia của thanh niên phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn như: tậphuấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào phát triển sản xuất; Giải quyết việc làmcho thanh niên; Tư vấn, định hướng nghề nghiệp; và đào tạo nghề cho lực lượngthanh niên Nhìn chung, các giải pháp này bước đầu đã đem lại một số kết quả tốtgiúp thanh niên các xã đặc biệt khó khăn tiếp cận được với các nguồn lực (vốn,khoa học kỹ thuật, thông tin ) để phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập và đờisống Bên cạnh những kết quả đạt được thì các giải pháp thu hút sự tham gia củathanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế còngặp một số khó khăn và trở ngại như điều kiện kinh tế -xã hội của các địa phươngcòn hạn chế nên thiếu các nguồn lực hỗ trợ cho thanh niên phát triển kinh tế;năng lực của cán bộ đoàn cơ sở còn hạn chế, và một số chính sách cho thanh niên
ở vùng đặc biệt khó khăn chưa thực sự hợp lý
Kết quả nghiên cứu về thực trạng thanh niên tham gia vào phát triển kinh tếtrong thời gian qua ở các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Thế cho thấy,thanh niên tham gia vào phát triển kinh tế còn nhiều hạn chế nhất định: (i) Thiếukiến thức quản lý kinh tế; kỹ thuật sản xuất; còn chưa mạnh dạn áp dụng tiến bộKHKT vào sản xuất, kinh doanh; (ii) Thiếu vốn cho thanh niên vay để đầu tư sảnxuất kinh doanh; nguồn vốn vay từ các ngân hàng còn ít do thiếu tài sản thế chấp;
Trang 14các thủ tục cho vay vốn rườm rà, chất lượng tín dụng của các ngân hàng còn nhiềuhạn chế; (iii) Thiếu nguồn lực hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên các hoạt độnghướng nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên còn hạn chế; cung cấp thông tin về thịtrường còn ít được quan tâm; (iv) Thiếu nguồn lực để hỗ trợ xây dựng các môhình kinh tế; giúp đỡ thanh niên phát triển kinh tế thông qua phong trào “Thanhniên thi đua sản xuất kinh doanh giỏi”; (v) Công tác quản lý nhà nước, việc cảicách thủ tục hành chính thực hiện cơ chế dành cho thanh niên còn thiếu sự phốihợp Tổ chức đoàn thanh niên chưa có nhiều giải pháp thu hút đoàn viên, thanhniên tham gia vào các hoạt động ở địa phương, đặc biệt trong phát triển kinh tế;một số cán bộ đoàn cơ sở còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ nên việc cụ thể hóacác phong trào của đoàn còn hạn chế.
Một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của thanh niên trong pháttriển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế trong thời gian tới gồm:Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ thuật sản xuất cho cán bộ và đoànthanh niên; Tăng cường huy động vốn cho thanh niên vay để phát triển sản xuất;phát triển các mô hình kinh tế; tăng cường các yếu tố thúc đẩy sự tham gia củathanh niên phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho thanh niên
Trang 15THESIS ABSTRACT
Thesis title: "Solutions for strengthening the participation of youth in economic development in especially difficult communes of Yen The district, Bac Giang province "
Author: Vi The Son
Specialization: Master of Science in Agricultural Economics
Code: 60.62.01.15
Yen The district is taking a numbers of solutions to attract the participation ofyouth in economic development in specially difficult communes such as transfer ofadvanced techniques to production development; Creating jobs for the youth;Counseling, career orientation; and vocational training for youth force In general,these solutions initially brought some good results to help young people inespecially difficult communes had access to the resources (capital, science andtechnology, information ) to economic development and improve income andliving conditions In addition to these achievements, the solutions to attract theparticipation of youth in economic development in the specially difficult communes
of Yen The district also encountered some difficulties and obstacles, such as limitedsocio-economic conditions, lack of resources to support youth in economicdevelopment; the capacity of local trade union officials is limited, and a number ofpolicies for young people in particularly difficult areas are not really justified
Research results on the status of young people involved in economicdevelopment in recent years in the extremely difficult communes in Yen The districtwas limited due to: (i) Lack of knowledge of economic management; productionengineering; not even boldly apply scientific and technical advances in productionand business; (Ii) Lack of funding for youth loans for production and businessinvestment; loans from banks even less due to lack of collateral; lending procedurescumbersome, the credit quality of banks is still limited; (Iii) Lack of resources tosupport job training for youth vocational activities and create jobs for young people
is limited; provide information on the market is of little interest; (Iv) lack ofresources to support the development of economic models; Youth help economicdevelopment through movement "Youth manufacturing emulate good business"; (V)
Trang 16The management of the state, the administrative procedure reform implementationmechanisms for youth also lack of coordination Youth League organization nosolution attracts many unionists, youth participation in local activities, especially ineconomic development; Union officials some weak basis of expertise, theprofessional should specify the movement of teams is limited.
Some solutions to enhance the participation of youth in economicdevelopment in the extremely difficult communes in Yen The district in the comingperiod include: Enhance training, advanced technical training for staff producer andyouth; Strengthening youth raise funds for loans to develop production; developingeconomic models; enhancing factors promoting the participation of youth economicdevelopment, creating jobs for the youth
Trang 17PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thanh niên là lực lượng đông đảo hoạt động trên nhiều lĩnh vực của đờisống xã hội, có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Thanh niên là người chủ tương
lai của nước nhà Thật vậy nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn
là do các thanh niên” Quán triệt tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa X ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW đã xác định
mục tiêu chung về phát triển thanh niên:“Tiếp tục xây dựng thế hệ thanh niên
Việt Nam giàu lòng yêu nước, tự cường dân tộc; kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật, sống có văn hóa, vì cộng đồng; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức, kỹ năng và tác phong công nghiệp trong lao động tập thể, trở thành những công dân tốt của đất nước…” (Ban chấp hành trung ương Đảng, 2013).
Đất nước ta đã và đang tiếp tục hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh
tế các quốc gia trong khu vực và toàn cầu Trong những năm gần đây, từ trongthực tiễn hoạt động sôi nổi của tuổi trẻ trên khắp các lĩnh vực đã xuất hiện nhiềuthanh niên tiên tiến, nhiều tổ chức Đoàn xuất sắc, góp phần to thắm thêm truyềnthống vẻ vang của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Nhiều hoạt động có
ý nghĩa của Đoàn tiếp tục được mở rộng như “Xung kích phát triển triển kinh tế,
xã hội và bảo vệ Tổ quốc”, “Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp”…
đã tạo được dấu ấn tốt đẹp trong đời sống xã hội
Trước tình hình đó, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Bắc Giang tiếp tục khẳngđịnh, thanh niên và công tác thanh niên có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng và tolớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nhằm phát huy sức trẻ,xung kích, tình nguyện và trí tuệ của các lực lượng thanh niên tích cực đóng gópxứng đáng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương, góp phầnvào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng quê hương BắcGiang ngày càng giàu mạnh, văn minh Trong những năm tới, tỉnh Bắc Giang nóichung và huyện Yên Thế nói riêng sẽ bước vào một giai đoạn phát triển kinh tế -
xã hội (KT-XH) mới với nhiều cơ hội cũng như phải đối đầu với nhiều tháchthức do quá trình hội nhập kinh tế mang lại Để chủ động xây dựng các chương
Trang 18trình, kế hoạch phát triển KT-XH trên cơ sở cân đối nguồn lực, tính toán các tácđộng bên trong cũng như bên ngoài, làm cơ sở cho lãnh đạo huyện chỉ đạo cácngành phối hợp chặt chẽ nhằm khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực để xâydựng và phát triển KT-XH hiệu quả và bền vững
Tuy nhiên, sự tham gia của thanh niên vào các hoạt động phát triển kinh tếcủa huyện còn có những hạn chế nhất định nhất là ở các địa bàn khó khăn, cụ thểnhư: thanh niên còn thiếu kiến thức, kỹ năng; do thiếu vốn, kinh nghiệm sảnxuất; việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh còn hạn chế;nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng CSXH, Ngân hàng NN và PTNT Việt Namdành cho thanh niên phát triển kinh tế chưa đáp ứng được nhu cầu của thanhniên; đặc biệt một số cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể chưa quantâm đúng mức đến vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế ở địa phương
Vì vậy, Đoàn thanh niên cần có những giải pháp nhằm tăng cường nguồn lực hỗtrợ cho thanh niên trong phát triển kinh tế ở địa phương khó khăn trong thời giantới Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên và nhận thức sâu sắc về vai trò của
thanh niên trong quá trình phát triển kinh tế, tôi tiến hành ngiên cứu đề tài: “Giải
pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các
xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường
và thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế góp phần nâng caođời sống của người dân ở địa bàn nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên trong pháttriển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
Trang 19- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của thanhniên trong phát triển kinh tế các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh BắcGiang trong thời gian tới.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hiện nay, những giải pháp nào đang được áp dụng nhằm thu hút sựtham gia của thanh niên vào phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyệnYên Thế, tỉnh Bắc Giang? Những khó khăn trong việc áp dụng các giải pháp này
là gì?
- Thực trạng tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặcbiệt khó khăn huyện Yên Thế như thế nào? Đâu là những thuận lợi và khó khăncủa thanh niên trong phát triển kinh tế các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế,tỉnh Bắc Giang?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên trong pháttriển kinh tế các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang?
- Đâu là những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường sự tham gia của thanhniên trong phát triển kinh tế các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh BắcGiang?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến giải pháp thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xãđặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- Đối tượng khảo sát là thanh niên, tổ chức Đoàn, các cơ quan, đơn vị ởđịa phương có liên quan đến sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ởcác xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng tham gia
của thanh niên và các giải pháp thu hút sự tham gia của thanh niên trong pháttriển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn thời gian qua, trong đó tập trung cho các
xã Tiến Thắng, Đồng Hưu của huyện Yên Thế Phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến sự tham gia của thanh niên vào phát triển kinh tế và từ đó đề xuất giải pháp
Trang 20tăng cường sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệtkhó khăn của huyện Yên Thế.
+ Số liệu sơ cấp điều tra các đối tượng nghiên cứu được thu thập trongnăm 2015
+ Thời gian thực hiện đề tài: 5/2015 – 5/2016
Trang 21PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA
THANH NIÊN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về thanh niên
Luật Thanh niên số 53/2005/QH11 ngày 29/11/2005, theo Điều 1 Luậtnày quy định về độ tuổi thanh niên như sau: “Thanh niên quy định là công dânViệt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi” (Quốc hội, 2005)
Thanh niên là thời kỳ sung sức nhất của mỗi con người về thể chất, có sựphát triển mạnh về trí tuệ, nhạy bén, năng động, sáng tạo, có nhiều ước mơ, hoàibão Thanh niên nước ta là một tầng lớp xã hội rộng lớn, luôn có những đóng gópquan trọng trong các giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước (Ban Chấp hànhTrung ương Đoàn, 2013)
Từ khái niệm và sự nhìn nhận về thanh niên mỗi ngành khoa học hoặctheo góc độ nghiên cứu có định nghĩa theo cách hiểu khác nhau, tùy thuộc vàonội dung hoặc cấp độ đánh giá khác nhau về thanh niên
Thanh niên được nhìn nhận từ các nhà tâm lý học: Thanh niên gắn với
các đặc điểm tâm lý lứa tuổi và coi đây là yếu tố cơ bản để phân biệt với cáclứa tuổi khác
Thanh niên được nhìn nhận từ góc độ xã hội học: Thanh niên là một giai
đoạn xã hội hóa – thời kỳ kết thúc giai đoạn tuổi thơ phụ thuộc, chuyển sang xáclập vai trò cá nhân qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một côngdân, là một trong các chủ thể của các quan hệ xã hội
Thanh niên theo nhìn nhận các nhà kinh tế học: Thanh niên với góc độ là
một lực lượng lao động xã hội hùng hậu, là nguồn bổ sung cho đội ngũ người laođộng trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
Thanh niên được đánh giá về mặt xã hội: Thanh niên là một bộ đông đảo
trong dân cư (Việt Nam quy định độ tuổi thanh niên từ 16 đến 30)
2.1.1.2 Khái niệm sự tham gia của thanh niên
Trang 22Thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhóa X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên trongthời kỳ đẩy mạnh công tác nghiệp hóa, hiện đại hóa” và Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ XI về thanh niên và công tác thanh niên; mục tiêu công tácĐoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ 2012 – 2017 là: “ Tiếp tụcnâng cao chất lượng tổ chức Đoàn, mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanhniên; phát huy vai trò xung kích cùng toàn Đảng, toàn quân, toàn dân thựchiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vì mục tiêu dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, góp phần đưa nước ta cơ bản trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” (Ban Chấp hànhTrung ương Đoàn, 2012).
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, đòi hỏi vai trò của thanh niên nóichung, của các cấp bộ Đoàn nói riêng cần tích cực tham gia thực hiện các nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, thanh niên tham gia vào phát triển kinh
tế thể hiện ở nội dung khác nhau: chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệtrong sản xuất; xây dựng các mô hình kinh tế;
Từ quan điểm trên, chúng tôi rút ra quan niệm về sự tham gia của thanh
niên như sau: Sự tham gia của thanh niên là quá trình tác động làm tăng tính
hiệu quả của các hoạt động kinh tế thông qua việc huy động, sử dụng các nguồn lực nội tại và các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài.
2.1.1.3 Khái niệm sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
X khẳng định quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác thanh niên: “Thanh niên
là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xungkích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sựthành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế
và xây dựng chủ nghĩa xã hội (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2008)
Trong tương quan xã hội, thanh niên là lực lượng đông đảo, có tiềm năng
to lớn, đã và đang giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đấtnước Để tiếp tục phát huy truyền thống của các thế hệ cha anh, Đại hội Đoàntoàn lần thứ IX phát động và triển khai trong toàn Đoàn và thanh thiếu nhi cảnước phong trào “Năm xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc”
và “Bốn đồng hành với thanh niên lập, lập nghiệp” Nước ta đang trong quá trình
Trang 23đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần phải có một cách nhìn, một sự nhậnthức mới và hành động đúng đắn về những động lực của sự phát triển kinh tế - xãhội ” (Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, 2012) Trong đó, phải hết sức coi trọngnguồi lực lao động thanh niên, quan tâm đến tất cả các mặt: số lượng, chất lượng,
cơ cấu và tổ chức quản lý, sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động thanh niên củacác ngành, các cấp ở các địa phương (Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, 2012)
Từ những quan điểm trên, chúng tôi rút ra quan niệm về sự tham gia của
thanh niên vào phát triển kinh tế: Sự tham gia của thanh niên vào phát triển kinh
tế là các hoạt động vận động, lôi cuốn, cổ vũ thanh niên sử dụng tri thức tham gia vào các loại hình sản xuất, kinh doanh nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế, cụ thể: Chuyển giao khoa học kỹ thuật; xây dựng mô hình kinh tế; phát triển các loại hình sản xuất; vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế
2.1.1.4 Khái niệm xã đặc biệt khó khăn
Xã đặc biệt khó khăn trước tiên phải là các xã có vị trí nằm ở vùng sâu,vùng xa, nơi có điều kiện tự nhiên tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế - xã hội kém pháttriển, trong đó phải có các tiêu chí cụ thể: (i) có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theotiêu chí quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn2011-2015; (ii) dưới 70% số hộ được dùng nước sạch; (iii) dưới 60% số hộ dùngđiện sinh hoạt an toàn; (iv) thiếu (hoặc chưa đủ) từ 3/6 công trình cơ sở hạ tầngthiết yếu; (v) thiếu hoặc chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuấtnông nghiệp (Thủ tướng Chính phủ, 2011)
Tóm lại, phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn là quá trìnhnâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người ở các nơi có điềukiện khó khăn thông qua việc đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu củaNhà nước để người dân sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nângcao chất lượng văn hoá và đời sống tinh thần
2.1.2 Nội dung tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế
2.1.2.1 Chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ
- Tổ chức các hoạt động tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới giúp thanh niên tiếp cận ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh
- Các ban, ngành chức năng lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi phù hợpvới điều kiện ở địa phương nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm có giá trị
Trang 242.1.2.2 Xây dựng các mô hình kinh tế
- Hướng dẫn đoàn viên, thanh niên thành lập các câu lạc bộ khuyến nông,thanh niên làm kinh tế giỏi; xây dựng các hình thức liên kết sản xuất, kinh doanh;thành lập các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã thanh niên
- Đoàn thanh niên các cấp tổ chức triển khai, khai thác và sử dụng hiệuquả các nguồn vốn vay từ các Ngân hàng CSXH, Ngân hàng NN và PTNT, Quỹquốc gia giải quyết việc làm 120, trong đó ưu tiên các nguồn vốn ưu đãi dành cho
ở các xã đặc biệt khó khăn
- Cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển và nhân rộng các mô hình kinh tế do thanh niên làm chủ nhằm giải quyếtviệc làm tại chỗ, tăng thu nhập ổn định cuộc sống cho đoàn viên, thanh niên, gópphần thực hiện tốt các chính sách xóa đói giảm nghèo ở địa phương
- Tổ chức các hoạt động tham quan thực tế tại các mô hình kinh tế tiêubiểu để giúp thanh niên được học tập kinh nghiệm
2.1.2.3 Phát triển sản xuất, kinh doanh
Thanh niên là chủ thể trong phát triển kinh tế và có ý nghĩa quan trọngquyết định tăng tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế thông qua huy động, sửdụng nguồn lực của gia đình và địa phương Trong đó thanh niên trong phát triểnkinh tế được chia thành hai nhóm như sau:
* Thanh niên ở cùng bố mẹ: Họ tham gia đóng góp ý kiến, bàn bạc với các
thành viên trong gia đình để đưa ra hình thức phát triển sản xuất, kinh doanh đốivới gia đình Do vậy, họ giới hạn một phần về quyền quyết định sản xuất nên có
sự ảnh hưởng đến phát triển kinh tế gia đình
* Thanh niên là chủ gia đình: Họ có vai trò rất quan trọng đối với mọi
hoạt động trong gia đình, chủ động đưa ra các quyết định đến việc đầu tư sảnxuất, kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình Vì vậy, thanh niên là chủ gia đình
Trang 25thì sự ảnh hưởng trong quản lý điều hành sản xuất có tính quyết định nhiều hơn
2.1.3 Các giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế
2.1.3.1 Giải pháp tổ chức các hoạt động tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật
- Tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, các hoạt độngkhuyến nông cho thanh niên Hằng năm, Đoàn thanh niên chủ trì, phối hợp cácban, ngành chức năng xây dựng nguồn kinh phí cho các lớp tập huấn trung hạn,dài hạn để thanh niên tham gia học tập
- Tổ chức các hoạt động tham quan mô hình kinh tế điển hình để thanhniên có điều kiện học hỏi, sáng tạo trong quá trình tự áp dụng tại địa phương
2.1.3.2 Giải pháp dạy nghề, hướng nghiệp
- Chủ trì xây dựng các chương trình dạy nghề, hướng nghiệp phù hợp vớinhu cầu thực tế của thanh niên Phối hợp tổ chức mở các lớp dạy nghề ngắn hạncho thanh niên khu vực nông thôn
- Tổ chức các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp cho thanh niên, đặc biệt làđoàn viên, thanh niên chuẩn bị học hết THPT
2.1.3.3 Giải pháp giải quyết việc làm
- Tổ chức Đoàn thanh niên cần chủ động đề xuất với các ngành chức năng,kết nối với các công ty, doanh nghiệp tổ chức ký kết các chương trình tiếp nhậnthanh niên sau khi kết thúc khóa đào tạo nghề
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thanh niên xuất khẩu laođộng ở nước ngoài
- Hỗ trợ phát triển các loại hình sản xuất kinh doanh nhằm tạo việc làmcho từng đối tượng thanh niên Trong đó, chú trọng các ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp, ngành nghề truyền thống, kinh doanh nhỏ,
2.1.3.4 Giải pháp hỗ trợ vay vốn và phát triển kinh tế
Vốn là một nguồn lực quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh Dođặc thù của sản xuất nông nghiệp là chu kỳ sản xuất kinh doanh, rủi ro cao nên hiệnnay việc vay vốn để phát triển sản xuất gặp rất nhiều khó khăn Đoàn Thanh niêncần phối hợp với các ngành chức năng thực hiện một số nội dung sau:
- Tạo cơ chế thuận lợi việc vay vốn như tăng mức cho vay bình quân, hỗtrợ cho các dự án vay vốn điển hình được vay lượng vốn lớn
Trang 26- Thời hạn vay phù hợp với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, cho vaytheo chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng loại sản phẩm, trong đó tính toán thời gian
để mua sắm vật tư trước khi sản xuất và thời điểm bán sản phẩm
- Cấp ủy, chính quyền các cấp cần có sự hỗ trợ nguồn vốn từ ngân sách bằnghình thức hỗ trợ thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, Quỹ hỗ trợ thanh niên phát triểnkinh tế
- Lồng ghép vốn thực hiện các chương trình, dự án đã và đang thực ở địaphương như dự án phát triển cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để hỗ trợthanh niên được vốn vay ưu đãi phát triển kinh tế
2.1.3.5 Giải pháp xây dựng mô hình phát triển kinh tế
- Hướng dẫn đoàn viên, thanh niên thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã thanhniên, tổ TK&VV, trong đó tập trung xây dựng các mô hình làm kinh tế thanh niênsản xuất kinh doanh giỏi
- Tổ chức Đoàn thanh niên hướng dẫn đoàn viên, thanh niên thực hiện
chuyển đổi cơ cấu, cây trồng vật nuôi
- Tổ chức các chương trình hội thảo, tọa đàm và thăm quan mô hình thực tếnhằm giúp thanh niên được trao đổi, học hỏi kinh nghiệm áp dụng phát triển kinh tếtại địa phương
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên vào phát triểnkinh tế, song có thể chia thành hai nhóm yếu tố chính, đó là:
a) Nhóm nhân tố thuộc về thanh niên
* Thứ nhất là trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật
Các xã đặc biệt khó khăn là khu vực phải chịu nhiều thiệt thòi về điều kiệnsinh hoạt, cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, điềukiện khoa học kỹ thuật, nhất là dịch vụ văn hóa, y tế, giáo dục Do vậy, ngườidân miền núi đặc biệt khó khăn thường có trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp
vụ thấp hơn so với các vùng khác Họ hầu như ít có cơ hội lựa chọn cho mìnhmột việc làm tốt và có thu nhập ổn định Mức thu nhập của họ chỉ đảm bảo chosinh hoạt ở mức tối thiểu vì vậy họ không có khả năng đầu tư để nâng cao trình
độ học vấn cũng như bổ sung kiến thức khoa học - kỹ thuật trong sản xuất Trong
Trang 27các nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, bên cạnh những yếu
tố như: tiềm lực tài chính, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực khoa học kỹ thuật…thì nguồn nhân lực được coi là quan trọng nhất, quý báu nhất, có vai trò quyếtđịnh Đề cập đến nguồn nhân lực phải xét đến cả hai góc độ: số lượng và chấtlượng, trong đó chất lượng có vai trò quan trọng hơn cả Đây có thể coi là mộttrong những nguyên nhân chính hạn chế sự tự vươn lên để giảm nghèo của cộngđồng các dân tộc và thanh niên hiện nay
* Thứ hai là nhận thức của thanh niên đối với các chương trình, dự án pháttriển kinh tế
Với xuất phát điểm thấp từ trình độ dân trí, điều kiện sinh hoạt văn hóa xãhội, các phương tiện truyền thông, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục còn nhiều hạnchế, dẫn đến tình trạng thanh niên ở vùng khó khăn thiếu thông tin Mặt khácnhận thức, hiểu biết xã hội được hình thành chủ yếu qua tích lũy kinh nghiệm từcác hoạt động sản xuất, đời sống và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Địabàn rộng, phân bố dân cư thưa thớt cũng là nguyên nhân dẫn đến việc phổ biếnthông tin, tuyên truyền gặp nhiều khó khăn, từ đó cộng đồng các dân tộc khôngnhận thức được hoặc nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò của mình trong sựtham gia vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảmnghèo, an sinh xã hội
Nếu xem xét sự tham gia của thanh niên và cộng đồng dân cư là một quátrình từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng thì sự tham gia của thanh niên và cộngđồng dân cư mới thực sự có hiệu quả ở khâu thực hiện, các khâu khác chưa thểhiện rõ nét Lý do chính là do sự tham gia không đầy đủ vào khâu lập kế hoạchnên chưa chủ động xác định được vai trò của mình (trách nhiệm tham gia, hìnhthức và khả năng đầu óc thực hiện, trong bảo dưỡng, vận hành), chính điều này
đã hạn chế sự tham gia của thanh niên và cộng đồng vào các khâu trong cácchương trình, dự án hay các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
* Thứ ba: Phong tục tập quán, đặc điểm riêng của thanh niên trong cộngđồng dân cư
Theo Phạm Bảo Dương (2013) sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu sốtrong các hoạt động giảm nghèo còn thụ động, hạn chế, tâm lý ỷ lại , nhận thức cònthấp, nhiều người/gia đình còn chưa biết làm ăn
Thực tế, bên cạnh những tập tục lạc hậu, thanh niên các dân tộc vẫn còn
Trang 28những phong tục mang bản sắc riêng, có lợi cần được giữ gìn và hiện được gắnvào các hương ước của cộng đồng, của thôn bản nơi thanh niên cư trú như cúngrừng, lễ hội xuống đồng,
* Thứ tư, Năng lực tham gia của thanh niên vào các hoạt động kinh tếtrong các chương trình, dự án phát triển kinh tế
Năng lực tham gia của thanh niên là khả năng thanh niên tham gia mộtcách hiệu quả trong các hoạt động chung, là khả năng gây ảnh hưởng đến cácquyết định tập thể của các thành viên Sự hạn chế về kiến thức, kỹ năng củathanh niên là một cản trở cho sự tham gia của thanh niên vào các hoạt động kinh
tế nói chung, chương trình XĐGN nói riêng từ khâu xác định nhu cầu, lập kếhoạch, ra quyết định, triển khai thực hiện, giám sát đánh giá và chia sẻ lợi ích.Bởi vì trong mỗi khâu của chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội đều yêucầu người tham gia cần có một số kỹ năng, kiến thức nhất định
* Thứ năm, khả năng tiếp cận nguồn lực của thanh niên đối với các hoạtđộng kinh tế
Trên thực tế, khi tham gia vào bất kỳ một hoạt động kinh tế nào, bản thânthanh niên, tổ chức thanh niên cũng phải xác định các nguồn lực liên quan đếnhoạt động đó bao gồm nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài Khi nói đếnnguồn lực kinh tế dường như là rất khó khăn đối với thanh niên, do thu nhập củathanh niên chỉ đủ và đôi khi là chưa đủ để cung cấp cho họ cuộc sống ổn định ởmức trung bình Đối với họ nguồn lực duy nhất khi tham gia vào các hoạt độngkinh tế là lao động, song nguồn lực này chỉ đáp ứng được về mặt số lượng màkhông đáp ứng được chất lượng, bởi thiếu trình độ chuyên môn, kỹ thuật cầnthiết Điều này là rào cản lớn làm hạn chế tính chủ động, mức độ, khả năng thamgia của thanh niên
Mặt khác, thanh niên ở vùng khó khăn thường ở những khu vực giaothông khó khăn, vùng sâu, vùng xa dẫn đến trình độ dân trí thấp, thiếu cácphương tiện truyền thông Do vậy khả năng tiếp cận nguồn lực bên ngoài là rấthạn chế bởi thiếu đi các thông tin cần thiết, cơ bản liên quan
b Nhóm nhân tố bên ngoài cộng đồng
* Cơ chế, chính sách
Chính sách ưu tiên theo hướng bao cấp trong các hoạt động hỗ trợ củaNhà nước và tính bình quân trong việc phân bổ kinh phí đầu tư sẽ tạo nên sự kém
Trang 29năng động, tâm lý ỷ lại ở các địa phương và cộng đồng dân cư.
Cơ chế, chính sách giảm nghèo hiện nay còn khiếm khuyết nên khôngkhuyến khích được sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong xóa đói, giảmnghèo Hầu hết các chính sách xóa đói, giảm nghèo đều được tiếp cận theohướng từ trên xuống (top - down) nên đã không huy động được sự tham vấn củacộng đồng Do đó mà chính sách không phù hợp với điều kiện thực tế, các hỗ trợkhông phù hợp với nguyện vọng của người dân, gây lãng phí về tài chính
* Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên
- Giáo dục và đào tạo: Giáo dục phổ thông là hệ thống giáo dục khá đồng
bộ và hoàn chỉnh từ cấp trung ương đến cấp chính quyền địa phương, tạo nền
tảng cơ bản trong việc đào tạo tri thức con người Việt Nam (bằng ngôn ngữ tiếng
Việt) giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hìnhthành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư cách và trách nhiệm ngườicông dân, chuẩn bị hành trang cho con người tiếp tục học lên các cấp bậc học caohơn hoặc đi vào cuộc sống, tham gia lao động và bảo vệ tổ quốc
Quá trình giáo dục phổ thông được đánh giá bằng kỳ thi tốt nghiệp trunghọc phổ thông Tỷ lệ % học sinh tốt nghiệp là một chỉ tiêu mang tầm quốc gia
Tỷ lệ này bước đầu đánh giá được chất lượng của giáo dục đào tạo ảnh hưởngnhư thế nào đến chất lượng nguồn nhân lực
Thông qua giáo dục và đào tạo, lực lượng lao động có trình độ khôngngừng tăng lên, thúc đẩy đổi mới công nghệ, điều kiện để tăng năng suất laođộng, góp phần tăng trưởng kinh tế Nhờ giáo dục và đào tạo người lao độngnâng cao kiến thức, sẽ có những chuyên gia giỏi, những nhà quản lý có tài,những đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân viên lành nghề góp phần tích cực vàotăng trưởng kinh tế Đây là nhóm nhân tố liên quan đến nâng cao trình độ nghềnghiệp, hiện nay nhiều quốc gia đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trongphát triển kinh tế nhờ vào phát triển giáo dục và đào tạo và giáo dục và đào tạođược ưu tiên hàng đầu trở thành quốc sách của mọi quốc gia
Ở nước ta hiện nay, chất lượng đào tạo nghề còn thấp, cơ cấu đào tạo nghềđơn điệu mà trước hết là do chất lượng giáo dục ở các cấp học, hướng nghiệpkhông rõ ràng từ cấp học phổ thông, nặng chạy theo đại học, ít chú ý đến cáctrường nghề nên chất lượng nguồn nhân lực không được chuẩn bị theo yêu cầu của
Trang 30CNH - HĐH, yêu cầu của thị trường lao động đặc biệt là yêu cầu theo xu hướngtoàn cầu hóa Phần lớn nguồn lao động xuất thân từ nền nông nghiệp lạc hậu nên
chưa tạo được tác phong công nghiệp hóa (ngay cả trong dây chuyền sản xuất
công nghiệp) Một số cán bộ (kể cả cán bộ quản lý) ý thức trách nhiệm còn thấp, ít
sự hiểu biết về pháp luật, kỹ thuật, còn chạy theo lợi ích vật chất trước mắt
Vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc nâng cao chất lượng nguồnnhân lực còn được thể hiện ở ba khía cạnh sau:
Giáo dục và đào tạo là cách thức tăng tích lũy vốn con người, đặc biệt làtri thức Nó sẽ giúp cho việc sáng tạo, tiếp thu công nghệ mới, do vậy sẽ thúc đẩytăng trưởng kinh tế dài hạn
Giáo dục và đào tạo tạo ra một lực lượng lao động có trình độ, có
kỹ năng làm việc với năng suất cao, đó là cơ sở để thúc đẩy sự tăng trưởngbền vững
Giáo dục và đào tạo giúp cho việc cung cấp kiến thức và thông tin
để mọi người đặc biệt là phụ nữ có thể sử dụng kiến thức đó để tăng cườngdinh dưỡng, sức khỏe cho con người, góp phần tăng cường thể lực của ngườiViệt Nam
- Y tế chăm sóc sức khỏe: Sức khỏe làm tăng mọi khả năng của con người
và đó cũng là nhu cầu của người lao động Nhờ có sức khỏe người lao động duytrì và nâng cao được sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao cho công việc.Việc chăm sóc sức khỏe cho người lao động là yếu tố quan trọng để có nguồnnhân lực tốt Để có nguồn nhân lực vừa khỏe mạnh về thể chất, lành mạnh vềtinh thần sẵn sáng bước vào công cuộc CNH - HĐH đất nước là một việc làm hếtsức cần thiết Mối quan hệ giữa sức khỏe và phát triển là mối quan hệ hai chiều,nền kinh tế có tăng trưởng trở lại là tiền đề, là cơ sở và là điều kiện để nâng caođời sống mọi mặt của người lao động Yếu tố di truyền, chất lượng cuộc sống củangười mẹ trong khi mang thai, tình trạng chăm sóc y tế, mức sống và các hoạtđộng thể dục, thể thao cũng là những yếu tố liên quan đến thể chất nguồn laođộng Chế độ y tế, vệ sinh môi trường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng về thể chất
của nguồn lao động, "thấp bé, nhẹ cân" là thực trạng thể lực của người lao động ở
nước ta hiện nay
- Cơ chế tổ chức và kết hợp các quá trình lao động sản xuất:
Việc bố trí một cơ cấu lao động hợp lý sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả
Trang 31lao động của từng cá nhân và tập thể Các yếu tố của cơ chế quản lý được tuyểndụng như: Chế độ tuyển dụng, chế độ trả lương và khuyến khích, đều tác độngđến chất lượng lao động và hiệu quả làm việc Ngoài ra các yếu tố xã hội khác nhưđạo đức, truyền thống, tập quán, cũng tác động đến chất lượng nguồn lao động.
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2.2.1 Các chính sách liên quan đến thanh niên trong phát triển kinh tế ở các
xã đặc biệt khó khăn
2.2.1.1 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi (gọi tắt là Chương trình 135)
Đây là chương trình được thực hiện kế thừa những kết quả đạt được từ
là chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi
và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Chương trình 135) Mục tiêu tổng quátcủa Chương trình 135 giai đoạn II là tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất,thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn vớithị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào cácdân tộc ở các xã, thôn, bản ĐBKK một cách bền vững, giảm khoảng cách pháttriển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước Phấn đấu đến năm
2015, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 4% theo chuẩn nghèo
2-Các nguyên tắc thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II: Tập trung, khôngdàn trải, đúng đối tượng, phạm vi; Nhà nước hỗ trợ, giúp đỡ bằng chính sách,nguồn lực từ ngân sách; phát huy sự sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường của cộngđồng và của hộ nghèo; dân chủ, công khai, minh bạch, tăng cường phân cấp cho
cơ sở; kết hợp lồng ghép với các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia vàdành phần ưu tiên đầu tư cho chương trình 135 giai đoạn II; xã có công trình, dân
có việc làm Theo đó, Chương trình 135 giai đoạn II có các dự án thành phần nhưsau (04 dự án):
a) Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nội
dung chủ yếu của dự án này là: Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư, khuyến công; Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sảnxuất mới; mô hình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; mô hình
Trang 32sản xuất gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; mô hình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế xã; Hỗ trợ giống cây trồng; vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo;
Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến bảo quản sản phẩmsau thu hoạch
b) Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng: Chủ trương của nhà nước là xây dựng
công trình cơ sở hạ tầng xã, thôn, bản nhằm nâng cao đời sống mọi mặt của cộngđồng dân cư, người dân trực tiếp tham gia từ khi định hướng, đầu tư đến khi quản
lý vận hành công trình và được tính trả công lao động Các nội dung chính của
dự án này là hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cho các xã gồm: Đường giao thông từ
xã đến thôn, bản, liên thôn bản; thủy lợi nhỏ phục vụ trong phạm vi xã hoặc liênthôn bản; công trình điện từ xã đến thôn, bản Xây dựng mới, nâng cấp trường,lớp học tại trung tâm xã, đồng bộ cả điện, nước sinh hoạt, trang bị bàn, ghế họctập, công trình phục vụ học sinh bán trú, nhà ở giáo viên; xây dựng lớp tiểu học,lớp mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên và công trình phụ tại thôn bản nơi cầnthiết Xây dựng mới, nâng cấp trạm y tế xã đồng bộ cả công trình phụ trợ điện,nước sinh hoạt, mua sắm trang thiết bị thiết yếu theo chuẩn hoá cơ sở y tế cấp xã;
Hỗ trợ đầu tư công trình nhà lồng chợ và san tạo mặt bằng ban đầu dưới 5000m2 Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn, bản ở nơi cần thiết; Công trình cấp nướcsinh hoạt tập trung
c) Dự án Xây dựng năng lực cho cán bộ và cộng đồng: Nội dung chính
của dự án này: Tăng cường kiến thức pháp luật, chính trị, xoá đói giảm nghèo;trang bị các kỹ năng quản lý và điều hành công tác; nâng cao tinh thần, thái độlàm việc nhiệt tình và phục vụ cộng đồng, phục vụ nhân dân Thông tin, tuyêntruyền về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, chủ độngtham gia lập kế hoạch, giám sát cộng đồng nhằm xóa đói giảm nghèo và pháttriển kinh tế hộ và địa phương Hướng dẫn cách làm ăn cho người nghèo, kết hợpkhuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư: Hướng dẫn kỹ thuật và kinhnghiệm sản xuất; hỗ trợ dạy nghề; kiến thức tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới trongsản xuất, quản lý kinh tế hộ…
d) Dự án Hỗ trợ dịch vụ xã hội và cải thiện đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật: Nội dung chính của dự án này: Hỗ trợ
học sinh con hộ nghèo; Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường; Hỗ trợ hoạtđộng văn hoá, thông tin cho các xã và thôn bản ĐBKK Hỗ trợ trợ giúp pháp lý,nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo
Trang 332.2.1.2 Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (Quyết định số 755/QĐ- TTg)
Thực hiện Quyết định số 1592/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinhhoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bảnđặc biệt khó khăn (thay thế cho Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng
7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ) Theo đó, chương trình đã hỗ trợ trựctiếp cho các hộ cụ thể như sau:
Về đất sản xuất: Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ căn cứ theo mứcbình quân chung và tùy thuộc vào khả năng quỹ đất hiện còn của địa phương,nhưng tối thiểu là 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúanước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất nuôi, trồng thủy sản.Những hộ chưa đủ đất sản xuất theo định mức quy định nêu trên thì đất hỗ trợphần đất sản xuất còn thiếu, chính quyền địa phương căn cứ vào nhu cầu, khảnăng lao động, sản xuất của từng hộ để giao đất cho từng hộ
Về mức cho vay: Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương và vay tín dụngcho mỗi hộ để có đất sản xuất không quá 30 triệu đồng/hộ, trong đó ngân sáchtrung ương cấp 15 triệu đồng/hộ và được vay tín dụng với mức không quá 15triệu đồng/hộ trong thời gian 5 năm với mức lãi suất bằng 0,1%/tháng tươngđương 1,2%/năm
Về giao khoán và bảo vệ rừng: Định mức diện tích giao khoán bảo vệrừng cho hộ gia đình tối đa không quá 30ha/hộ hoặc diện tích đất giao trồng rừngtối đa không quá 5ha/hộ, định mức Trung ương hỗ trợ 0,2 triệu đồng/ha trong thờigian 3 năm; hỗ trợ trồng rừng, định mức 5 triệu đồng/ha; đối với hộ nhận giaokhoán bảo vệ rừng được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền công bảo vệ rừng là200.000 đồng/ha/năm; hỗ trợ vay vốn trồng rừng, hộ vay vốn được hỗ trợ 50% lãisuất, mức vay bình quân 30 triệu đồng/ha; các hộ bảo vệ, đất trồng rừng đượchưởng hỗ trợ gạo trong 3 năm đầu mới nhận trồng, bảo vệ Định mức hỗ trợ 15 kggạo/khẩu/tháng trong 3 năm
Hỗ trợ chuyển đổi nghề: Đối với hỗ trợ học nghề, những người có nhucầu học nghề được ngân sách trung ương hỗ trợ 4 triệu đồng/lao động; hỗ trợchuyển đổi nghề 20 triệu đồng/hộ, trung ương hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ và được vay
Trang 34vốn tín dụng tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ trong thời gian 5 năm, với mứclãi suất bằng 0,1%/tháng tương đương 1,2%/năm.
Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động: Đối với lao động đi xuất khẩu được hỗtrợ 34 triệu đồng/lao động, ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí học nghề bìnhquân 4 triệu đồng/ lao động/khóa học; vay ưu đãi đi xuất khẩu, ngoài hỗ trợkinh phí học nghề, trước khi đi xuất khẩu còn được vay vốn tín dụng tối đa 30triệu đồng/người; mức vay, thời gian vay cụ thể căn cứ vào nhu cầu và khảnăng thực tế của từng đối tượng
Về nhà ở và đất ở: Hỗ trợ nhà ở thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Hộ không có đất
ở hoặc có diện tích ở nhưng 200m2 thì thuộc đối tượng được hỗ trợ về đất ở Hạnmức giao đất ở tối đa, các xã miền núi không quá 360m2 (theo Quyết định số552/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang, về quy địnhhạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân
Về hỗ trợ giải quyết nước sinh hoạt: Đối với hộ dân tộc thiểu số nghèokhó khăn về nước sinh hoạt được Nhà nước hỗ trợ bình quân 1,3 triệu đồng/hộ đểxây dựng bể chứa nước hoặc đào giếng nước và tự tạo nguồn nước sinh hoạt Đốivới các công trình nước cấp nước sinh hoạt tập trung cho thôn, bản được hỗ trợđầu tư theo thực tế Trong đó, Trung ương hỗ trợ tối đa 1,3 tỷ đồng/công trình,còn lại lồng ghép với các nguồn vốn hợp pháp khác Công trình nước sinh hoạtcho nhóm hộ, định mức hỗ trợ 300 triệu đồng/công trình; duy tư bảo dưỡng côngtrình bình quân 300 triệu đồng/công trình Các công trình được bố trí vốn từ ngânsách địa phương và nguồn vốn trung ương hỗ trợ bổ sung đối ứng để thực hiệntheo thực tế từng công trình
Triển khai thực hiện chương trình này được các bộ, ngành trung ương,HĐND - UBND các địa phương đã có nhiều văn bản hướng dẫn, quy định đểthực hiện có hiệu quả Trên cơ sở văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành trungương, Ủy ban nhân dân các tỉnh đã hướng dẫn đến các cấp huyện, xã tiến hànhkhảo sát điều tra, đánh giá nhu cầu theo từng nội dung cụ thể Nhìn chung, việcbình xét được tiến hành cơ bản là công khai, dân chủ từ cơ sở với sự tham gia củaMặt trận và các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội địa phương, tiến hành cácbước họp thẩm định, hoàn thiện đề án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtlàm căn cứ tổ chức thực hiện
Trang 352.2.1.3 Các chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
a) Cho vay hộ nghèo (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy định chuẩn Hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015): Áp dụng đối với các hộ nghèo có hộ khẩu thường trú
hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; có tên trong danh sách
hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủcông bố từng thời kỳ và phải là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn
Thời hạn cho vay gồm 3 mức: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng); cho vạytrung hạn (đến 60 tháng); cho vay dài hạn (trên 60 tháng) Mức cho vay tối đa đốivới hộ nghèo là 30 triệu đồng, trong đó: Cho vay sửa chữa nhà ở tối đa khôngquá 3 triệu đồng/hộ; cho vay điện thắp sáng không quá 1,5 triệu đồng/hộ; chovay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn không quá 4 triệu đồng/hộ; lãi suất0,65%/tháng (7,8%/năm) Riêng đối với hộ nghèo tại 62 huyện nghèo của cả nướctheo Nghị quyết 30a của Chính phủ lãi suất cho vay 0%
b) Cho vay học sinh - sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ): Áp dụng đối với học sinh, sinh viên (HSSV) mồ côi
cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khảnăng lao động HSSV là thành viên của hộ gia đình theo chuẩn nghèo quy địnhcủa pháp luật, hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo theo quy định của pháp luậthoặc HSSV mà hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai,hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học tại các trường
Riêng bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốcphòng và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quyđịnh tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướngChính phủ Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn vàsức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: cao đẳng, trungcấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các
Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo quy địnhtại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Thời hạn cho vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên chođến ngày trả hết nợ gốc và lãi; sau 12 tháng, kể từ ngày HSSV ra trường, người vay
Trang 36phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngân hàng với kỳ trả nợ tối đa 06 tháng/01 lần Mứccho vay là 1 triệu đồng/HSSV; lãi suất 0,65%/tháng; lãi tiền vay được tính kể từngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc, tiền lãi được trảtheo tháng sau khi HSSV ra trường được 12 tháng.
c) Cho vay giải quyết việc làm (vốn 120): Áp dụng đối với hộ kinh doanh
cá thể; Tổ hợp sản xuất; Hợp tác xã; cơ sở sản xuất, kinh doanh của người tàn tật;Doanh nghiệp nhỏ và vừa; chủ trang trại; Trung tâm giáo dục lao động, xã hội(gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh) và hộ gia đình
Mức cho vay đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tối đa không quá 500triệu đồng/dự án; đối với hộ gia đình tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình.Lãi suất cho vay hiện nay là 0,65%/tháng Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanhdành riêng cho lao động là người tàn tật lãi suất cho vay là 0,325%/tháng
d) Cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: Áp dụng đối với hộ
gia đình không thuộc diện hộ nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanhtại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm
Mục đích sử dụng vốn vay: Mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện phục
vụ sản xuất; cây trồng, vật nuôi; sửa chữa, xây dựng mới nhà xưởng sản xuất,kinh doanh; xây dựng và cải tạo đồng ruộng, trang trại chăn nuôi; các nhu cầu
về vệ sinh môi trường; thanh toán tiền thuê nhân công và các dịch vụ phục vụsản xuất, kinh doanh Góp vốn thực hiện các dự án hoặc phương án hợp tácsản xuất, kinh doanh Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điệnthắp sáng và đào tạo tay nghề có liên quan mật thiết đến dự án hoặc phương
án sản xuất, kinh doanh
Mức cho vay tối đa là 30 triệu đồng/hộ, trong một số trường hợp, mức vốncho vay có thể trên 30 triệu đồng nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng Lãi suấtcho vay hiện nay là 0,9%/tháng Bao gồm cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), chovay trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng), cho vay dài hạn (trên 60 tháng)
e) Cho vay hộ nghèo về nhà ở (theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ): Áp dụng đối với hộ nghèo đang cư trú tại khu vực không
phải là đô thị trên phạm vi cả nước hoặc đang cư trú tại các thôn, bản trực thuộcphường, thị trấn, hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh sinh sống chủyếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp; có trong danh sách hộ nghèo do Uỷ ban
Trang 37nhân dân (UBND) cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết định 167/2008/QĐ-TTg cóhiệu lực thi hành (từ ngày 13/1/2009), chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà
ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cảithiện nhà ở (những hộ gia đình này không thuộc đối tượng được hỗ trợ nhà ởtheo quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủtướng Chính phủ)
Mức cho vay tối đa 8.000.000 đồng/hộ (Tám triệu đồng/hộ) Lãi suất cho vay
là 3%/năm (0,25%/tháng) Thời hạn cho vay là 10 năm kể từ ngày người vay nhận
nợ món vay đầu tiên, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm đầu
f) Cho vay thiểu số vùng khó khăn (theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ): Áp dụng đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở
các xã thuộc vùng khó khăn có đủ 3 tiêu chí: có mức thu nhập bình quân đầungười dưới 60.000đồng/tháng; có tổng giá trị tài sản của hộ không quá 3 triệuđồng; có phương hướng sản xuất nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất
Hình thức vay có thể vay một hoặc nhiều lần với tổng mức vay các lầnkhông quá 5 triệu đồng/hộ; không phải dùng tài sản bảo đảm và được miễn lệ phílàm thủ tục hành chính trong việc vay vốn Lãi suất cho vay bằng 0%
Ngày 04/12/2012 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 54/2012/QĐ-TTgban hành chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặcbiệt khó khăn giai đoạn 2012 – 2015, thay thế các Quyết định 32/2007/QĐ-TTg và126/2008/QĐ-TTg Theo đó: Đối tượng được vay vốn là các hộ đồng bào dân tộcthiểu số (kể cả các hộ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sống ở các xã(phường, thị trấn) thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ, có mức thu nhập bình quân đầungười hàng tháng từ 50% trở xuống so với chuẩn hộ nghèo theo quy định hiện hành;
có phương án sản xuất nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất Các hộ đủ điều kiện
có thể vay vốn một hoặc nhiều lần với tổng mức vay không quá 8 triệu đồng/hộ màkhông phải dùng tài sản để bảo đảm tiền vay và được miễn lệ phí làm thủ tục hànhchính trong việc vay vốn Như vậy, tổng mức vay theo quy định mới sẽ tăng hơn 3triệu đồng/hộ so với mức quy định tại Quyết định 32/2007/QĐ-TTg (5 triệuđồng/hộ) Lãi suất cho vay bằng 0,1%/tháng, tương ứng với 1,2%/năm Thời hạncho vay được căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của hộ vaynhưng tối đa không quá 5 năm
Trang 382.2.1.4 Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn
Chương trình được thực hiện theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ Đối tượng hỗ trợ là người dân thuộc hộ nghèo theo chuẩnnghèo của Nhà nước thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hànhDanh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn Mục tiêu của chính sách
đó là hỗ trợ đời sống của người dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triểnkinh tế - xã hội ở vùng khó khăn; hỗ trợ người dân nâng cao năng suất, chấtlượng nông sản và từng bước tiếp cận với sản xuất hàng hóa, thông qua hỗ trợgiống cây trồng, vật nuôi có chất lượng cao trên tinh thần đảm bảo nguyên tắc hỗtrợ: đúng đối tượng, kịp thời; công khai, dân chủ, khách quan và có hiệu quả thiếtthực Chương trình thực hiện phương thức hỗ trợ trực tiếp, thông qua hai hình
thức đó là hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng hiện vật (giống cây trồng; giống vật nuôi;
thuốc thú y; muối iốt) Định mức kinh phí hỗ trợ: Đối với người dân thuộc hộ
nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn là80.000 đồng/người/năm Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực IIIvùng khó khăn là 100.000 đồng/người/năm
Chính sách thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ Mục tiêu của chương trình là Nhà nước trực tiếp hỗ trợ các
hộ nghèo để có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phầnxoá đói, giảm nghèo bền vững Đối tượng thụ hưởng là hộ nghèo đang cư trú tạiđịa phương, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tạithời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành; hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà
ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không cókhả năng tự cải thiện nhà ở; Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ởtheo quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở
và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác Mức hỗ trợ là 7 triệu đồng/hộ và chovay tối đa là 8 triệu đồng/hộ, lãi suất 3%/năm thông qua Ngân hàng Chính sách
xã hội
Chính sách được hỗ trợ theo Quyết định số 2472/2011/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ Nhà nước cấp (không thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí
Trang 39nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ sự nghiệp phát triểnchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặcbiệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 Mục tiêu của chính sách nhằm tăng cườngcông tác thông tin, tuyên truyền phục vụ sự nghiệp phát triển chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội, ổn định sản xuất và đời sống vùng dân tộc thiểu số và miền núi,vùng ĐBKK Theo đó, 20 loại báo, tạp chí sau được hỗ trợ cho đồng bào vùngdân tộc Đối tượng chính thụ hưởng chính sách: Tuỳ thuộc loại báo, tạp chí màđối tượng và số lượng khác nhau gồm: Ban Dân tộc tỉnh, Hội Văn học nghệ thuậttỉnh, thành phố; Phòng Dân tộc huyện, UBND xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn;Trường phổ thông, trường tiểu học, trường dân tộc nội trú, Đồn Biên phòng, các
tổ chức đoàn thể xã; các thôn bản và các đoàn thể ở bản
2.2.2 Một số chính sách đối với các xã đặc biệt khó khăn hiện nay của tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang là một tỉnh miền núi vùng trung du Bắc Bộ, là vùng đất có 26dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn 10 huyện, thành phố, với tổng số 230 xã,phường, thị trấn và 2.455 làng, thôn, bản (trong đó có 43 xã vùng cao, 36 xãthuộc diện đặc biệt khó khăn được Chính phủ hỗ trợ đầu tư) Bắc Giang hiện cóhơn 200.000 nghìn đồng bào dân tộc thiểu số, 369 thôn, bản đặc biệt khó khăn.Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sáchquan tâm tới đồng bào dân tộc thiểu số thông qua việc thực hiện các chương trìnhmục tiêu quốc gia, 30a/2008/NQ-CP, 135, 134; chính sách hỗ trợ về giáo dục, ytế; ưu đãi về tín dụng cho hộ nghèo… Đời sống của nhân dân khu vực miền núi,vùng cao bớt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn hơn 26% Tuy nhiên, do điểmxuất phát thấp, địa bàn có điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên hiệu quả giảmnghèo chưa bền vững Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu dự thảo Báo cáo chínhtrị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020 đề ra,trong đó giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệtkhó khăn bình quân 4%/năm
Nhà nước tiếp tục quan tâm, thực hiện cơ chế, chính sách giảm nghèo, ansinh xã hội, ứng dụng khoa học kỹ thuật để hình thành vùng sản xuất nôngnghiệp hàng hóa có quy mô và chất lượng cao Cấp ủy, chính quyền các cấp tiếptục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về pháp luật cho đồngbào dân tộc thiểu số Tập trung triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nguồnnhân lực và việc làm, tăng thu nhập cho người lao động với mục tiêu đến năm
Trang 402020, nguồn nhân lực có cơ cấu hợp lý, có kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầucủa thị trường Xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có đức, tài Tạohành lang pháp lý thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn khókhăn, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu
số Tập trung phát triển giáo dục, nâng cao trình độ dân trí Tiếp tục đầu tư xâydựng các trường tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia, các điểm trường lẻ ở bậctiểu học và mẫu giáo nhằm đáp ứng nhu cầu học tập cho con em
Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn2012-2015 với Dự án hỗ trợ theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, Chương trình
135, 134… đã mở ra nhiều ưu đãi như vay vốn, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ giáodục, nhà ở, tiền điện cho hộ nghèo cơ hội vươn lên Ủy ban nhân dân tỉnh BắcGiang đã ban hành một số văn bản triển khai thực hiện các chính sách của Nhànước và tỉnh Bắc Giang:
- Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 về tiêu chí xác địnhthôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015,trong đó quy định thôn đặc biệt khó khăn phải đủ 3 tiêu chí”
- Kế hoạch số 359/2014/KH-UBND ngày 20/02/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Bắc Giang về việc thực hiện chương trình 135 năm 2014 – 2015
- Quyết định số 954/2014/QĐ-UBND ngày 03/7/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Đề án “Thực hiện chính sách hỗ trợ đất
ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo vàvùng ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/TTG, trên địa bàntỉnh Bắc Giang
- Quyết định số 495/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định tiêu chí phân nhóm xã, thôn theo mức độkhó khăn và định mức phân bổ vốn Chương trình 135 năm 2015 và giai đoạn
2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Quyết định 164/2015/QĐ-UBND ngày 03/02/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh Bắc Giang về việc quy định mức hỗ trợ một số nội dung dự án hỗ trợ pháttriển sản xuất chương trình 135 năm 2015
Năm 2015, UBND tỉnh Bắc Giang đã giao kế hoạch chi tiết hơn 13,6 tỷđồng vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Trong đó, hỗ trợ2,7 tỷ đồng duy tu, bảo dưỡng các công trình; gần 9,4 tỷ đồng hỗ trợ phát triển