1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

107 251 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng các hoạt động thiếtthực như: dạy nghề giới thiệu việc làm, tín chấp vay vốn NHCSXH,NHNoPTNT, tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất, khai thác các dự án phát triển kinh

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* *

* -Nguyễn Thị Thùy Vân

VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Vân

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo, Ban Quản lý đào tạo, đặc biệt

là Quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ môn Kinh tế Tài nguyên Môitrường - những thầy, cô đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích, đã trực tiếpgiảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng - người đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong

suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Hội LHPN huyện Hoài Đức và các cơ quan, Ban, Ngành chức năng huyện Hoài Đức, đặc biệt là 3 xã: Song Phương, Vân Côn, Minh Khai đã tạo nhiều điều kiện, cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viênkhích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Thùy Vân

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

2.1 Cơ sở lý luận về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội LHPN 8

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình 12

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Kinh nghiệm hoạt động của Hội LHPN ở một số địa phương ở Việt Nam 15

2.2.2 Một số chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hộ gia đình 22

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Hoài Đức 24

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

Trang 5

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 34

3.2.2 Thu thập số liệu 34

3.2.3 Phương pháp phân tích 36

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 37

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 39

4.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện hoài đức 39

4.1.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Hoài Đức 39

4.1.2 Tình hình hội viên Hội LHPN huyện Hoài Đức 40

4.1.3 Khái quát thực trạng kinh tế hộ gia đình của các hội viên 42

4.2 Đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức trong hoạt động hỗ trợ hộ gia đình phát triển kinh tế 43

4.2.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 43

4.2.2 Đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức trong hoạt động hỗ trợ hộ gia đình phát triển kinh tế 45

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức trong hỗ trợ hộ gia đình phát triển kinh tế 73

4.3.1 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội 73

4.3.2 Trình độ, nhận thức của chủ hộ gia đình 75

4.3.3 Sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị 76

4.3.4 Kinh phí hoạt động của Hội LHPN 77

4.3.5 Phân tích ma trận SWOT 77

4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình 78

4.4.1 Định hướng hoạt động Hội LHPN 78

4.4.2 Một số giải pháp nâng cao vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình 79

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 85

5.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 85

5.2.2 Đối với tổ chức Hội 85

Trang 6

Tài liệu tham khảo 87

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Hội LHPN Hội Liên hiệp Phụ nữ

Ngân hàng CSXH Ngân hàng Chính Sách Xã Hội

Ngân hàng No&PTNT Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển nông thônCNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Phòng TNMT Phòng Tài nguyên Môi trường

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện qua 3 năm 2012 - 2014 27

Bảng 3.2: Tình hình dân số của huyện Hoài Đức giai đoạn 2012-2014 29

Bảng 3.3: Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Hoài Đức từ 2012 – 2014 32

Bảng 3.4 : Một số chỉ tiêu của huyện Hoài Đức giai đoạn 2012-2014 33

Bảng 3.5: Nguồn thu thập thông tin thứ cấp 35

Bảng 4.1 Tình hình hội viên Hội LHPN huyện Hoài Đức 41

Bảng 4.2 Thực trạng kinh tế hộ gia đình của hội viên 42

Bảng 4.3 Một số thông tin về xã điều tra 43

Bảng 4.4 Thông tin cơ bản về hộ điều tra 44

Bảng 4.5 Một số nội dung tuyên truyền của Hội LHPN huyện 48

Bảng 4.6 Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tuyên truyền của Hội 50

Bảng 4.7 Ý kiến đánh giá của người được điều tra 51

Bảng 4.8 Một số hoạt động tập huấn KHKT cho hộ gia đình 53

Bảng 4.9 Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tập huấn 55

Bảng 4.10 Kết quả hộ gia đình ứng dụng KHKT sau tập huấn 556

Bảng 4.11 Các chương trình tín chấp vay vốn Ngân hàng CSCH 57

Bảng 4.12 Kết quả hoạt động hỗ trợ nguồn vốn của Hội LHPN 60

Bảng 4.13 Kết quả giúp thoát nghèo năm 2013 - 2014 61

Bảng 4.14 Ý kiến đánh giá hộ gia đình về hoạt động vay vốn 63

Bảng 4.15 Mục đích sử dụng vốn của hộ điều tra 64

Bảng 4.16 Kết quả hoạt động phối hợp dạy nghề của Hội LHPN 66

Bảng 4.17 Hoạt động dạy nghề của xã điều tra 67

Bảng 4.18 Ý kiến đánh giá hoạt động dạy nghề của các hộ điều tra 68

Bảng 4.19 Một số hoạt động chính của dự án 69

Bảng 4.20 Nội dung tập huấn cho doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh .70

Bảng 4.21 Ý kiến đánh giá hoạt động dự án 71

Bảng 4.22 Đánh giá về kết quả các hoạt động hỗ trợ hộ gia đình phát triển kinh tế của Hội LHPN huyện Hoài Đức 72

Bảng 4.23 Thực trạng chất lượng cán bộ Hội phụ nữ các cấp 74

Bảng 4.24 Kinh phí phân bổ cho hoạt động Hội 77

Bảng 4.25 SWOT về hoạt động của tổ chức Hội LHPN trong hoạt động hỗ trợ hộ gia đình phát triển kinh tế 78

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, HỘP

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Hoài Đức 24

Hình 4.1: Hệ thống tổ chức Hội LHPN huyện Hoài Đức 40

Hình 4.2 Các hoạt động của Hội LHPN huyện 46

Hình 4.3 Hoạt động phối hợp tập huấn KHKT 52

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ tín chấp các Hội đoàn thể với Ngân hàng CSXH năm 2015 61

Hộp 4.1 Ý kiến về sự phối hợp với các ban, ngành 76

Trang 10

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vai trò của người phụ nữ không chỉ xuất phát từ tỷ lệ nữ giới chiếm hơn50% tổng số dân mà quan trọng hơn còn thể hiện còn ở vai trò thực tế của phụ nữtrên nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội (Lê Thị Linh Trang, 2011) Trongđấu tranh giải phóng dân tộc, phụ nữ tham gia rất tích cực trong nhiều hoạt động.Trong công cuộc xây dựng đất nước trên con đường công nghiệp hóa - hiện đạihóa, phụ nữ Việt Nam tiếp tục đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy sựphát triển chung của đất nước

Hội LHPN Việt Nam được thành lập đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử, ghinhận một đoàn thể quần chúng tập hợp các tầng lớp phụ nữ được hoạt động hợppháp và công khai nhằm đoàn kết, động viên lực lượng phụ nữ đóng góp tích cựcvào sự nghiệp cách mạng của đất nước Hội LHPN Việt Nam là một tổ chứcchính trị - xã hội, là một thành tố trong hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam (Nghị quyết Trung ương 8, khóa VI) Trải qua quá trìnhhoạt động hơn 80 năm, Hội đã có những đóng góp đáng kể từ công cuộc chungtay xây dựng, kiến thiết đất nước và đến nay là công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Hội LHPN Việt Nam không chỉ hoạt động chính trị, Hội còn

là đầu mối quy tụ, tổ chức thực hiện những hoạt động xã hội sâu rộng trong mọitầng lớp phụ nữ tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu “Dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Hội luôn quan tâm thuhút các tầng lớp phụ nữ tham gia thực hiện các hoạt động nhân đạo từ thiện, cáchoạt động xã hội phù hợp với yêu cầu xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

Hoài Đức là huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội, với vị trí địa lý vàđường giao thông thuận lợi nằm gần đô thị trung tâm của Thành phố, huyện HoàiĐức có điều kiện để mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác phát triển với cácđịa phương khác ở khu vực phía Bắc, là cầu nối quan hệ kinh tế giữa thủ đô HàNội với các tỉnh phía Tây Tốc độ phát triển kinh tế của huyện khá cao, tốc độ đôthị hóa nhanh, đồng thời với vấn đề một bộ phận lớn hộ gia đình bị thu hồi đấtlàm các dự án, khu đô thị, khu công nghiệp phải chuyển đổi từ nông nghiệp sangngành nghề khác, không có việc làm, tệ nạn xã hội gia tăng… Cho nên ổn địnhkinh tế hộ gia đình là nhiệm vụ của các cấp, các ngành trong huyện Đáp ứng yêu

Trang 11

cầu thời kỳ mới, Hội LHPN huyện Hoài Đức với vai trò, nhiệm vụ của mình đãtriển khai các hoạt động nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội chung của huyện Hội thu hút các chị em tham gia hoạt động xã hội, tạođiều kiện cho chị em phát triển kinh tế gia đình, động viên, biểu dương để chị emtích cực đóng góp công sức của mình cho đất nước Bằng các hoạt động thiếtthực như: dạy nghề giới thiệu việc làm, tín chấp vay vốn NHCSXH,NHNoPTNT, tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất, khai thác các

dự án phát triển kinh tế… Hội đã góp phần giúp hàng nghìn chị em phụ nữ đượchọc nghề, có công ăn việc làm ổn định, hàng trăm hộ gia đình thoát nghèo (HộiLHPN huyện Hoài Đức, 2012 - 2014)

Bên cạnh những thành công nhất định, thì những vấn đề đặt ra trong giaiđoạn hiện nay như: Hội cần phải làm gì để đổi mới nội dung, phương thức hoạtđộng đáp ứng yêu cầu tình hình mới, thu hút hội viên tham gia tổ chức Hội?Những giải pháp nào để nâng cao vai trò của tổ chức Hội góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của huyện? Xuất phát từ điều đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức, thành phố HàNội trong phát triển kinh tế hộ gia đình, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao vai trò Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bànhuyện

Trang 12

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động phát triển kinh tế của các hộ giađình ở huyện Hoài Đức - Hà Nội; hoạt động của Hội LHPN và vai trò của Hộiđối với sự phát triển kinh tế hộ gia đình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung

Đề tài nghiên cứu những đóng góp của Hội LHPN trong quá trình hoạtđộng từ khi thành lập đến nay, tập trung nghiên cứu vai trò của Hội trong pháttriển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Hoài Đức hiện nay

* Phạm vi về thời gian

Số liệu thứ cấp trong nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 đến 2014

Số liệu điều tra năm 2015

* Phạm vi không gian

Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Trang 13

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về Hội Liên hiệp phụ nữ

a Khái niệm về Hội LHPN

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Women’s Union, viết tắt VWU) là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị, đại

diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ ViệtNam; mục đích hoạt động vì sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ Hội là thànhviên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn phụ nữ Dân chủquốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN (Điều lệ Hội LHPN Việt Nam,2012) Hội tham gia tích cực trong các hoạt động vì hòa bình, đoàn kết hữu nghịgiữa các dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới

Hơn 80 năm xây dựng và trưởng thành, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

đã tổ chức thành công 11 kỳ Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc Đại hội đại biểuphụ nữ toàn quốc lần thứ XI (nhiệm kỳ 2012-2017) được tổ chức tại Cung Vănhoá Lao động Việt Xô, Hà Nội từ ngày 11-14/3/2012

Về khái niệm “Tổ chức chính trị - xã hội” trong các văn bản của Đảng,Nhà nước ta hiện nay, được hiểu theo nghĩa: là tập hợp những người có chungmục tiêu về chính trị, có cùng đặc điểm xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộngsản Việt Nam, cùng xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nướcmạnh, công bằng, dân chủ, văn minh (Giáo trình Luật hành chính Việt Nam,2005) Cho đến nay chúng ta có 5 tổ chức chính trị - xã hội, hoạt động dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đó là: Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, HộiLiên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam Các tổ chức chínhtrị - xã hội này là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - cơ sở chính trịcủa chính quyền nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đángcủa nhân dân, là cầu nối giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước, là nơi thể hiện

ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân

Trang 14

Cương lĩnh xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ (năm1991) chính là: sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhândân Đây là sự đúc kết, là sự khẳng định vai trò quan trọng của nhân dân trong sựnghiệp cách mạng do Đảng lãnh đạo Cũng trong Cương lĩnh năm 1991, vị trí vaitrò của các đoàn thể nhân dân một lần nữa được khẳng định: “Các đoàn thể nhândân tùy theo tính chất, tôn chỉ và mục đích đã xác định, vừa vận động đoàn viên,hội viên giúp nhau chăm lo, bảo vệ các lợi ích thiết thực; vừa giáo dục nâng caotrình độ mọi mặt cho đoàn viên, hội viên; vừa tham gia quản lý nhà nước, quản lý

xã hội” Vị trí, vai trò đó của các tổ chức chính trị - xã hội đã thể hiện rõ trongthực tiễn cách mạng nước ta, đồng thời qua đó các tổ chức đó đã có sự trưởngthành không ngừng

Cương lĩnh (sửa đổi, bổ sung năm 2011) xác định rõ: “Các đoàn thể

nhân dân tùy theo tính chất, tôn chỉ và mục đích đã được xác định, vận động,

giáo dục đoàn viên, hội viên chấp hành luật pháp, chính sách; chăm lo, bảo vệcác quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên; giúp đoànviên, hội viên nâng cao trình độ về mọi mặt và xây dựng cuộc sống mới; thamgia quản lý nhà nước, quản lý xã hội”(văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ XI) Đây là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt vai trò củamình, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH trên đất nước ta, cũng nhưnền dân chủ XHCN nói riêng

b Vai trò, chức năng của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam do Đại hội Đại biểu phụ nữ toànquốc lần thứ XI năm 2012 thông qua, đã xác định chức năng của các cấp HộiLiên hiệp phụ nữ Việt Nam là: “Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham giaquản lý Nhà nước Đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trươngcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; vận động xã hội thực hiện bìnhđẳng giới” (Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, 2012)

Hội LHPN là tổ chức chính trị xã hội, là một bộ phận quan trọng trong hệthống tổ chức xã hội dân sự Hội hoạt động với tính chất tự nguyện, phi lợinhuận, tuyên truyền, vận động hội viên phụ nữ “Tích cực học tập, lao động sángtạo, xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc” Trong đó, Hỗ trợ phụ nữ phát triển,đảm bảo kinh tế gia đình ổn định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của HộiLHPN Việt Nam

Trang 15

Hội LHPN Việt Nam là cơ quan cấp Hội cao nhất, Đại hội đại biểu phụ nữlần thứ XI đã nhất trí thông qua mục tiêu của nhiệm kỳ 2012 - 2017 là: “Đoànkết, vận động phụ nữ phát huy nội lực, chủ động, tích cực tham gia phát triểnkinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững; nângcao đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ Xây dựng người phụ nữ Việt Namyêu nước, có sức khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lốisống văn hóa, có lòng nhân hậu.

Thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên, Hội LHPN các cấp tích cực tuyêntruyền đến các hội viên chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước, xây dựng các phong trào thi đua “Phụ nữ tích cựchọc tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, gắn liền với các mục

tiêu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương Với

các phong trào hỗ trợ hộ gia đình hội viên phụ nữ phát triển kinh tế của Hội đã vàđang tạo thành phong trào thi đua sôi nổi và tiếp tục được nhân rộng trong các cơ

sở hội, để các hội viên phụ nữ cơ sở gắn bó đoàn kết giúp nhau xoá đói giảmnghèo xây dựng quê hương ngày càng phát triển, xây dựng tổ chức Hội vữngmạnh Hội phụ nữ tiếp tục làm tốt công tác tín chấp vay vốn NHCSXH,NHNN&PTNT cho gia đình hội viên phát triển kinh tế, phối hợp các lớp tổ chứcdạy nghề tạo việc làm, tập huấn kiến thức làm kinh tế, khai thác các chươngtrình, dự án, các hoạt động thiết thực để phát triển kinh tế, giúp đỡ nhau xóa đóigiảm nghèo, đưa nền kinh tế địa phương ngày càng phát triển

2.1.1.2 Khái niệm về hộ gia đình và kinh tế hộ gia đình:

a Hộ gia đình

Trong từ điển ngôn ngữ Mỹ (Oxford Press, 1987) “Hộ là tất cả nhữngngười sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm người chunghuyết tộc và những người làm ăn chung”

Luật Đất đai quy định “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan

hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân

và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyểnquyền sử dụng đất” (Luật đất đai, 2013)

Còn trong Bộ Luật dân sự, khái niệm Hộ gia đình không được định nghĩamột cách chính thức, mà chỉ khẳng định Hộ gia đình có thể là chủ thể trong quan

Trang 16

hệ pháp luật dân sự “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đónggóp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệphoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thểkhi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” (Luật Dân sự, 2005)

Theo Luật hôn nhân và gia đình “Gia đình là tập hợp những người gắn bóvới nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làmphát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định”

Như vậy, có nhiều quan điểm về hộ gia đình, tuy nhiên có thể nói chung

hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết thống,cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống…Tuy nhiên cóthể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng huyếtthống, nhưng trường hợp này xảy ra rất ít

b Kinh tế hộ gia đình

Từ khi Bộ chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW năm 1988 về “Đổimới quản lý kinh tế nông nghiệp”, với mục đích giải phóng sức sản xuất trongnông nghiệp”, nông thôn chuyển giao đất đai và các tư liệu sản xuất khác cho hộnông dân quản lý và sử dụng lâu dài, thì các hộ nông dân đã trở thành những đơn

vị tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, tức là thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh

tế cơ sở (gọi là kinh tế hộ gia đình) Từ đó các hộ gia đình tự chủ trong sản xuấtkinh doanh, được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, muasắm vật tư kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra (Mai ThịThanh Xuân, Đặng Thị Hiền, 2013)

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xãhội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuấtđược coi là chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ở chung nhà, ănchung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vàochủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển (Đỗ VănViện và Đặng Văn Tiến, 2000) Như vậy, có thể hiểu Kinh tế hộ gia đình là một

tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tàisản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do phápluật quy định Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình đểkhai thác đất đai và tài nguyên khác nhằm phát triển sản xuất, nâng cao mứcsống Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình là không có tư cách pháp nhân; chủ hộ là

Trang 17

người sở hữu, nhưng cũng là người lao động trực tiếp, tùy điều kiện cụ thể họ cóthể thuê mướn thêm lao động Do đặc thù hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, vốn ít,ngành nghề không ổn định …nên tính ổn định của kinh tế hộ không cao.

Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế ở nông thôn Đây là một đơn vị kinh tế cơ sở chứa đựng các nguồnlực phát triển và có quyền sở hữu các tài sản, tư liệu sản xuất và các nguồn thunhập Kinh tế hộ là hoạt động rất hiệu quả và là nhân tố chủ yếu trong kinh tếnông nghiệp nông thôn ở mọi thời đại

c Phát triển kinh tế hộ gia đình

Phát triển là một quá trình, là “tổng hòa các hiện tượng được quan niệmnhư chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến” Như vậy có thể hiểu, phát triển kinh

tế là quá trình chuyển biến mọi mặt của nền kinh tế trong thời gian xác định, nóbao gồm sự tăng thêm về sản lượng và sự tiến bộ cơ cấu kinh tế, xã hội Pháttriển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm

sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chếkinh tế Phát triển kinh tế là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên một trạng tháicao hơn của nền kinh tế (Từ điển Larousse, 1998)

Kinh tế hộ gia đình là một phận quan trọng của nền kinh tế, đã được thừanhận là đơn vị kinh tế tự chủ Nó có các đặc trưng chủ yếu:

- Sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộđều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng như các tài sảnkhác của hộ

- Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ trong nông

hộ, mọi người thường gắn bó với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế hộ được

tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp khác

Phát triển kinh tế hộ gia đình có thể hiểu là sự chuyển biến từ trạng tháithấp lên trạng thái cao hơn về các mặt: Về thu nhập, quy mô sản xuất, cơ cấungành nghề, việc làm và thị trường sản phẩm

2.1.2 Các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội LHPN

2.1.2.1 Tuyên truyền kiến thức hỗ trợ phát triển kinh tế

Tuyên truyền, giáo dục là một bộ phận quan trọng của công tác tư tưởngcủa Đảng, là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp Hội LHPN Thực hiện tốt công táctuyên truyền nâng cao trình độ, nhận thức trong các cấp Hội sẽ góp phần triển

Trang 18

khai chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, hộiviên phụ nữ và các tầng lớp nhân dân; Nâng cao nhận thức, kỹ năng hành động,bồi dưỡng giáo dục phẩm chất đạo đức sẽ điều chỉnh những nhận thức sai lệch vàđấu tranh với những quan điểm sai trái trong cuộc sống

Hàng năm các cấp Hội xây dựng chương trình công tác năm và kế hoạchtuyên truyền theo từng chuyên đề: Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn cho phụ nữhiểu đúng, đầy đủ và có trách nhiệm thực hiện tốt các chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước; các văn bản pháp luật mới liên quan đến quyền và lợi ích hợppháp chính đáng của phụ nữ; Tuyên truyền truyền thống yêu nước, lòng tự hàodân tộc, ý thức của nhân dân về bảo vệ chủ quyền của đất nước; Tuyên truyềnchuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo từng giaiđoạn gắn với tuyên truyền Tiểu đề án 1 “Tuyên truyền giáo dục phẩm chất đạođức người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước”…Bêncạnh các nội dung tuyên truyền trên, Hội lồng ghép tuyên truyền kiến thức thựchiện bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, tham gia tích cực các xây dựngnông thôn mới, bảo vệ môi trường …nhằm nâng cao vai trò của Hội LHPN, vị thếcủa người phụ nữ trong gia đình cũng như trong xã hội

2.1.2.2 Tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh

Khoa học kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển, cùng với các tiến

bộ khoa học nông nghiệp ngày càng nhiều Việc ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi luôn đượcquan tâm

Với nhiệm vụ của mình, Hội phối hợp với các cơ quan đoàn thể, tổ chứccác lớp tập huấn kiến thức sản xuất kinh doanh, chuyển giao KHKT phục vụ sảnxuất Thông qua các hoạt động trên các cấp Hội đã góp phần làm chuyển biếnnhận thức cho các gia đình thay đổi tập quán, thói quen canh tác, dùng giống,phân bón chất lượng cao, giá cả phù hợp, cấy giống lúa ngắn ngày và các giốnglúa có chất lượng cao, áp dụng công thức thâm canh… phù hợp từng địa phương

Một trong những hoạt động được khuyến khích trong thời gian qua là thựchiện đa dạng hóa các ngành nghề gắn với tiềm năng và lợi thế của địa phươngphát huy tinh thần hợp tác, tương thân tương ái hỗ trợ giúp nhau phát triển kinh

tế gia đình Qua phong trào này, đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả

và thu hút đông đảo chị em tham gia Nhiều mô hình mang lại hiệu quả kinh tế

Trang 19

cao như: Mô hình trồng rau sạch, rau an toàn, trồng hoa, cây cảnh; mô hình củacác làng nghề truyền thống

2.1.2.3 Hoạt động hỗ trợ nguồn vốn tạo điều kiện cho

hộ gia đình phát triển kinh tế

Là một tổ chức chính trị xã hội với chức năng đại diện cho quyền lợi củaphụ nữ, Hội LHPN các cấp luôn nhận thức sâu sắc về vị trí và tầm quan trọngcủa công tác giảm nghèo, phát triển kinh tế là một vấn đề có tính chất lâu dài, đòihỏi phải có sự phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức và của chính các hộgia đình, việc hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế không chỉ tính đến hiệu quả kinh tế

mà mà còn tính đến hiệu quả xã hội, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm xuyênsuốt trong quá trình hoạt động của Hội, bởi vì nghèo đói, thiếu việc làm tác độngmạnh mẽ đến mỗi gia đình, mà người chịu thiệt thòi nhất là phụ nữ và trẻ em,điều này ảnh hưởng lớn đến sự bình đẳng, tiến bộ và phát triển của đất nước

Từ Nghị quyết Đại hội phụ nữ toàn quốc, Hội LHPN các cấp đã phát độngnhiều phong trào thi đua và đề ra nhiệm vụ trọng tâm phù hợp với từng giai đoạn

phát triển của đất nước như: “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình”; “Hỗ trợ phụ nữ tạo việc làm, tăng thu nhập”; “Nâng cao hiệu quả hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, làm giàu chính đáng”;“Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tham gia xây dựng nông thôn mới” đã chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ tham

gia tích cực vào công tác giảm nghèo và giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức

đa dạng, phong phú nhằm phát huy hết tiềm năng lao động nữ

Hội nhận thấy vay vốn để phát triển sản xuất luôn là nhu cầu cấp bách củaphụ nữ nghèo, do vậy ngay từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số78/2002/NĐ-CP, ngày 4/10/2002 về tín dụng ưu đãi với người nghèo và các đốitượng chính sách khác, Hội LHPN đã ký văn bản liên tịch với Ngân hàng CSXH

để tổ chức thực hiện dịch vụ ủy thác vay vốn hộ nghèo và các đối tượng chínhsách từ cấp Trung ương - Tỉnh - Huyện - Xã Qua hơn 10 năm triển khai, đến naygiữa 2 ngành đã có sự phối hợp chặt chẽ và thực hiện chương trình uỷ thác mộtcách đồng bộ, đạt hiệu quả cao như: Tập trung tuyên truyền Nghị định của Chínhphủ về chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà Nước đối với hộ nghèo để phụ nữ nghèobiết và tiếp cận các nguồn vốn, nếu có nhu cầu và đảm bảo các tiêu chí theo quiđịnh (có sức lao động, có hoạt động sản xuất, kinh doanh và lịch sử tín dụng tốt)đều được xem xét vay các nguồn như: Vốn hộ nghèo, hộ cận nghèo; Vốn Quỹquốc gia giải quyết việc làm; Vốn nước sạch vệ sinh môi trường; vốn hộ nghèo

Trang 20

về nhà ở; vốn vay học sinh sinh viên thông qua hộ gia đình; Vốn xuất khẩu laođộng, vốn thương nhân vùng khó khăn; Chương trình cho vay chăn nuôi …

Phối hợp với Ngân hàng No&PTNT, Ngân hàng thương mại thành lập các

tổ nhóm vay vốn để phát triển sản xuất

2.1.2.4 Phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm

Để tạo việc làm ổn định cho lao động nữ trên cơ sở thực hiện Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạonghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Thủ tướng Chính phủ ra Quyếtđịnh 295/QĐ-TTg, 2010, Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việclàm giai đoạn 2010 - 2015" Trên cơ sở đó, Hội LHPN chỉ đạo các cơ sở Hộiphối hợp với Trung tâm Dạy nghề, Sở LĐ-TB&XH, Trung tâm giới thiệu việclàm, các trường đạo tạo nghề và các ngành liên quan tổ chức dạy nghề cho hộiviên phụ nữ tạo việc làm, tăng thu nhập

- Hội các cấp đã chỉ đạo các cơ sở Hội tiếp tục rà soát các đối tượng phụ nữchưa qua đào tạo, phụ nữ ở vùng bị thu hồi đất làm chương trình, dự án, phụ nữ nghèo

có thu nhập thấp, khuyết tật…tuyên truyền, tư vấn, phối hợp mở các lớp dạy nghềngắn hạn, dễ xin việc phù hợp thực tế như: nghề trồng hoa cây cảnh, cơ khí, tin họcvăn phòng, may công nghiệp…

- Phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đàotạo nghề ngay tại chỗ, giới thiệu việc làm

Đây là hoạt động thiết thực góp phần nâng cao công tác tập hợp phụ nữ vào

tổ chức Hội, tạo cơ hội để phụ nữ tìm kiếm việc làm phù hợp, tạo thu nhập ổnđịnh, giúp chị em giảm nghèo, phát triển kinh tế

2.1.2.4 Khai thác các dự án phát triển kinh tế

Bám sát chức năng, nhiệm vụ của Hội và đường lối chủ trương của Đảng

về công tác đối ngoại: Mở rộng vai trò đối ngoại của các tổ chức đoàn thể xã hội,

tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, tổ chức từ thiện Tham gia “chủ động, linhhoạt, sáng tạo và hiệu quả” trên các diễn đàn và hoạt động của nhân dân thế giới

và khai thác nguồn lực để phát triển kinh tế, xã hội (Nghị quyết Đại hội Đảng X,2006) Hội LHPN đã chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hộiviên phụ nữ tích cực tham gia phát triển kinh tế, giảm nghèo Để giúp hội viên cóvốn để đầu tư mở rộng các mô hình phát triển kinh tế, Hội LHPN khai thác các

dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội

Trang 21

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh

tế hộ gia đình

2.1.3.1 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở

Cán bộ là vấn đề quan trọng gắn liền với thành công hay thất bại của sựnghiệp cách mạng Cán bộ là khâu then chốt, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳngđịnh “Cán bộ là cái gốc của toàn bộ công việc”, “công việc thành công hay thấtbại đều do cán bộ tốt hay kém” (Hồ Chí Minh, 1995) Thực tế đã cho thấy nơinào có cán bộ năng động, làm việc trách nhiệm, nhiệt tình thì ở đó phong trào sẽsôi nổi, hiệu quả; ngược lại, nơi nào cán bộ làm việc hời hợt, thiếu trách nhiệm,yếu cả về trình độ chuyên môn nghiệp vụ thì phong trào ngày một yếu đi

Về cơ cấu tổ chức, BCH Hội LHPN là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại

hội Số lượng BCH Hội LHPN cấp nào do Đại hội đại biểu phụ nữ phụ nữ cấp đóquyết định Theo Điều 20 Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam nhiệm kỳ2012-2017 qui định, BCH Hội LHPN có các nhiệm vụ: Nắm tình hình đời sống,

tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng của hội viên, phụ nữ, phản ánh, đề xuất với cấp

uỷ, chính quyền địa phương, Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên; Lãnh đạo, chỉ đạo tổchức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết đại hội, nghịquyết Ban Chấp hành Hội cùng cấp và Hội cấp trên; Tham gia góp ý xây dựngchính sách, chương trình, kế hoạch, đề án và giám sát việc thực hiện; phát hiện,

có biện pháp giải quyết kịp thời khi quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng củaphụ nữ bị vi phạm; Công nhận hội viên; tuyên truyền, vận động và tổ chức chohội viên thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của hội viên theo quy định Điềulệ; Bầu Ban Thường vụ trong số ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp; bầu Chủ tịch,Phó Chủ tịch trong số ủy viên Ban Thường vụ cùng cấp

+ Ban thường vụ Hội LHPN có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức thực hiện và

kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của BCH Hội LHPN cùng cấp; triệu tập vàchuẩn bị nội dung họp BCH; Quản lý, phát triển hội viên; xây dựng, quản lý quỹhội; thu, chi, trích nộp và sử dụng hội phí Ban thường vụ Hội LHPN do BCHHội LHPN cùng cấp bầu ra với số lượng không quá 1/3 số uỷ viên BCH

+ Chủ tịch Hội LHPN là người đứng đầu tổ chức Hội, chịu trách nhiệmchung trước BCH Hội LHPN cùng cấp, trước cấp uỷ địa phương và Hội cấp trên

về phong trào phụ nữ, công tác Hội

Trang 22

+ Phó chủ tịch Hội LHPN thay mặt chủ tịch tiếp nhận, giải quyết côngviệc khi được chủ tịch ủy quyền và trực tiếp phụ trách một số nhiệm vụ côngtác hội.

Với những chức trách, nhiệm vụ trên Trung ương Hội LHPN Việt Nam đãxây dựng tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới xây dựngđất nước Theo Điều lệ Hội LHPN Việt Nam, kế hoạch số 112/KH-ĐCT ngày10/9/2010 và Hướng dẫn số 28-HD/ĐCT (ngày 30/12/2010) của Đoàn Chủ tịchHội LHPN Việt Nam

* Yêu cầu xây dựng BCH các cấp:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết,phát huy dân chủ, có uy tín và năng lực lãnh đạo phong trào phụ nữ trong tìnhhình mới

- Đảm bảo số lượng và cơ cấu hợp lý, có sự kết hợp giữa tiêu chuẩn và cơcấu trên cơ sở tiêu chuẩn là chính

- Đảm bảo các độ tuổi, có sự kế thừa và phát triển (dưới 35 tuổi, từ 35 đến

45 tuổi và trên 45 tuổi)

Đối với Ủy viên BCH cơ sở, cần chú ý yếu tố tự nguyện, nhiệt tình, tráchnhiệm, có khả năng vận động, thuyết phục quần chúng, được cán bộ, hội viênphụ nữ tín nhiệm

* Tiêu chuẩn lãnh đạo chủ chốt:

Là những người tiêu biểu trong BTV, qua thực tiễn công tác thể hiện là cónăng lực quản lý lãnh đạo, có khả năng nắm bắt, cụ thể hóa và đề xuất những vấn

đề thực tiễn phong trào PN đặt ra; còn đủ độ tuổi theo quy định và đủ sức khỏe

để đảm đương nhiệm vụ lãnh đạo phong trào

Về trình độ:

+ Chủ tịch, phó chủ tịch Hội LHPN quận/huyện phải có trình độ đại học(hoặc đang học) về chuyên môn và trung cấp về lý luận chính trị (hoặc đanghọc), có trình độ nghiệp vụ công tác Hội

+ Chủ tịch Hội LHPN cấp phường/xã phải đảm bảo tiêu chuẩn quy địnhđối với cán bộ công chức cơ sở theo Quyết định số 04/QĐ - BNV của Bộ Nội vụban hành ngày 16/1/2004 (có trình độ học vấn từ tốt nghiệp THPT trở lên, cótrình độ trung cấp lý luận chính trị và nghiệp vụ công tác Hội)

Trang 23

2.1.3.2 Trình độ, nhận thức của chủ hộ gia đình

Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi íchchung của hộ, chủ hộ là người định đoạt tài sản chung của hộ Vì vậy trình độ,

nhận thức của chủ hộ có vai trò quyết định trong phát triển kinh tế hộ gia đình

Đối với chủ hộ có trình độ, biết vận dụng kiến thức, tranh thủ cơ hội, có khảnăng thích ứng, hòa nhập thị trường Các hộ này sẽ tiếp cận nhanh các hỗ trợ để pháttriển kinh tế của địa phương, như vậy các hộ này sẽ tiến hành sản xuất kinh doanh

có hiệu quả, biết tổ chức quá trình lao động sản xuất phù hợp với nguồn lực cụ thể.Chủ hộ có kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và có trình độ thì hiệu quả sử dụng vốn

sẽ cao hơn những chủ hộ ít kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và những chủ hộkhông có trình độ Vì khi có trình độ, có kinh nghiệm, chủ hộ biết hạch toán kinh tế,biết mình nên dầu tư sản xuất, kinh doanh cái gì để mang lại hiệu quả kinh tế cho giađình, cho xã hội, họ sẽ mạnh dạn đầu tư và đầu tư có hiệu quả vào lĩnh vực sản xuất,kinh doanh nhằm mạng lại hiệu quả kinh tế cao từ đồng vốn sử dụng

2.1.3.3 Sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị

Hội LHPN chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội cấp trên và sự lãnh đạo củaHuyện ủy, UBND cùng cấp Để hoạt động của Hội LHPN thực sự phát huy đượcvai trò của mình cần sự phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp ngay trong từngđịa phương, cơ quan, đơn vị

- Phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện

- Phối hợp trong chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện

- Phối hợp trong kiểm tra, giám sát các hoạt động trong quá trình thực hiện

Sự quan tâm chỉ đạo và tích cực tham gia phối hợp của các ngành sẽ tạođiều kiện để Hội thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình

2.1.3.4 Kinh phí hoạt động của Hội LHPN

Kinh phí hoạt động của Hội do ngân sách các địa phương bảo đảm với nộidung công việc do Hội LHPN xây dựng Kinh phí hoạt động của Hội được hìnhthành chủ yếu từ các nguồn:

- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm, chủ động lập dự toán chi tiết kinhphí thực hiện hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ

sở các nội dung của hoạt động được phê duyệt

Trang 24

- Thu hội phí theo quy định, hội viên tham gia tổ chức Hội có nghĩa vụđóng hội phí mức 12.000đồng/hội viên/năm Tỷ lệ trích nộp về TW là 3%; cấpTỉnh là 7%; cấp huyện 10%; cấp xã 30% và để lại chi, tổ 50% (Điều lệ HộiLHPN Việt Nam, 2012)

- Các nguồn thu hợp pháp khác tuân theo quy đinh của pháp luật và hướngdẫn của Đoàn chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam

Kinh phí là nguồn lực để đảm bảo bộ máy hoạt động, kinh phí hoạt độngđảm bảo hay không ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động của Hội

Thiếu kinh phí, Hội đoàn thể khó tổ chức được các hoạt động phối hợpvới các ngành trong công tác tuyên truyền, làm giảm tính liên tục trong côngtác tuyên truyền Bên cạnh đó, trong tình hình mới, các hoạt động tuyêntruyền cần ngày càng đa dạng, phong phú, kinh phí tổ chức ngày càng nhiều(hình ản trực quan, thăm các mô hình kinh tế, hỗ trợ nhân lực ) Nếu kinh phíhạn hẹp sẽ phải cắt giảm một số nội dung triển khai như vậy ảnh hưởng lớnđến chất lượng hoạt động

Trong năm 2014, với mục đích tạo chuyển biến mới về hoạt động hỗ trợphụ nữ nghèo, Hội phụ nữ cơ sở đã duy trì và nhân rộng hình thức giúp vốnhiệu quả bằng cách vận động hội viên, phụ nữ thực hành tiết kiệm, hùn vốnxoay vòng giữa các thành viên để có vốn buôn bán, chăn nuôi, giúp nhau vượt

qua lúc khó khăn Kết quả, đã hình thành 2.316 tổ, 34.182 lượt hội viên, phụ

nữ tham gia tiết kiệm, với tổng số tiền 13.867.545.000 đồng Qua đó đã giúpvốn cho 27.350 chị em với tổng số tiền trên 11 tỷ đồng

Bên cạnh đó, từ các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ như: QuỹChâu Á, “Vì Quê hương” đã giúp vốn cho 274 thành viên, với số tiền 471 triệu;Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế của Hội LHPN tỉnh đã hỗ trợ 1.597 lượt

Trang 25

thành viên, với số tiền 2 tỷ 027 triệu đồng Bằng nhiều hình thức hỗ trợ thiết thực

mà các cấp Hội đã giúp 3.846 phụ nữ thoát nghèo, trong đó, có 2.603/10.414 (tỷ lệ24.9%) hộ phụ nữ nghèo làm chủ hộ thoát nghèo bền vững

Cùng với đó, Hội phụ nữ các cấp phối hợp với Trung tâm dạy nghề củahuyện tổ chức 129 lớp dạy may dân dụng, may công nghiệp, chầm nón lá, kết hạtchuỗi, hạt cườm, làm móng và vẽ hoa văn trên móng, nấu ăn thu hút 3.824 chị

em tham gia Kết quả, sau học nghề, tỷ lệ lao động có việc làm với thu nhập ổnđịnh đạt 74%; có 11.463 lao động nữ tìm được việc tại công ty, xí nghiệp, cơ sởsản xuất, kinh doanh trong và ngoài tỉnh

Theo đánh giá, một trong những hoạt động nổi bật của Hội LHPN tỉnh AnGiang là việc triển khai các mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình cho phụ nữ.Tiêu biểu là mô hình “Tổ hợp tác chăn nuôi bò thịt” tại ấp Long Thuận 2, xã LongĐiền A, huyện Chợ Mới; mô hình “Tổ hợp tác phụ nữ may công nghiệp” tại xãThạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú Các mô hình này hoạt động theo hình thức kinh

tế tập thể, gắn kết giữa đào tạo và giải quyết việc làm tại chỗ cho hội viên, phụ

nữ Đồng thời, đã phát huy nội lực, tinh thần tương thân tương ái giữa các thànhviên để giúp chị em có việc làm thường xuyên, ổn định và cùng nhau vươn lênlàm giàu chính đáng

Để hỗ trợ và tạo điều kiện cho các hội viên, phụ nữ, trong đó có các hộnghèo có việc làm ổn định và cải thiện cuộc sống Trong năm 2015, Hội LHPNtỉnh An Giang tiếp tục duy trì và nhân rộng các hình thức tiết kiệm có hiệu quảtại cơ sở; phát huy nội lực, nguồn lực sẵn có của Hội để hỗ trợ vốn vay, triểnkhai các mô hình phát triển kinh tế cho hội viên, phụ nữ

Đặc biệt, tỉnh sẽ tập trung phối hợp với các địa phương trong tỉnh khảosát, xác định tiềm năng, lợi thế và chọn địa bàn xã, ấp để triển khai các mô hình

Dự kiến sẽ xây dựng mô hinh “Tổ hợp tác may ví da” tại huyện Thoại Sơn, môhình “May gia công lưới cước” tại xã Khánh Hòa huyện Châu Phú…để giúpnhiều hội viên, phụ nữ có việc làm, góp phần phát triển kinh tế gia đình, ổn địnhcuộc sống

2.2.1.2 Hội LHPN Thành phố Hồ Chí Minh

Xác định "Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế gia đình, giảm nghèo bềnvững" là nhiệm vụ quan trọng, góp phần giúp Hội viên phụ nữ có thêm cơ hộiviệc làm, tăng thu nhập, từng bước cải thiện đời sống và xóa đói giảm nghèo,

Trang 26

những năm qua Hội LHPN TP.HCM và cơ sở đã phối hợp cùng với cấp ủy,chính quyền địa phương chỉ đạo Hội LHPN các quận, huyện duy trì các hoạtđộng giúp nhau phát triển kinh tế với nhiều cách làm thiết thực Đặc biệt cuộcvận động Ngày Tiết kiệm vì phụ nữ nghèo hàng năm luôn vượt chỉ tiêu, năm

2014 đạt 179,7% (3,593 tỷ/chỉ tiêu 2 tỷ) Phong trào duy trì qua 20 năm đã giúpcác cấp Hội chủ động nguồn vốn giúp Hội viên phụ nữ tại cơ sở có nhu cầu vayvốn sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình, ổn định cuộc sống, thoátnghèo và vươn lên làm giàu chính đáng Trong năm 2014, phát huy tinh thần "lálành đùm lá rách" của dân tộc Việt Nam, gây quỹ giúp nhau tại chi Hội, mỗi hộiviên tham gia ủng hộ 10.000 đồng và thực hiện tiết kiệm tại chi Hội

Ngoài ra thời gian qua, Hội LHPN các quận, huyện; các cấp hội phụ nữtrên địa bàn Thành phố cũng đã tích cực thành lập nhiều Nhóm phụ nữ tín dụngtiết kiệm để huy động nguồn vốn hỗ trợ cho các chị em phụ nữ có hoàn cảnh khókhăn Thông qua nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế (CWED) vànguồn vốn của Hội LHPN các quận, huyện, hàng năm hỗ trợ hơn 120 tỷ đồngcho hơn 40.000 hội viên, phụ nữ nghèo, cận nghèo vay vốn; đặc biệt Hội hỗ trợ,giúp đỡ 100% phụ nữ nghèo đơn thân làm chủ hộ thông qua các hoạt động hỗ trợvốn, hỗ trợ học bổng cho con, mua bảo hiểm y tế, xây nhà tình thương…Năm

2014 Hội đã hỗ trợ 12.230/12.230 phụ nữ đơn thân, trong đó 9.259 chị thoátnghèo (đạt 75,7%)

Song song với hỗ trợ vốn, Hội LHPN Tp.HCM cũng dành nhiều sự quantâm cho công tác tư vấn, dạy nghề và giới thiệu việc làm cho chị em Căn cứ Đề

án 1956 "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020", Đề án 295 "Hỗ trợphụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015", Hội đã khảo sát, nắm nhucầu của hội viên phụ nữ và lao động nữ, nhu cầu thị trường lao động; tuyêntruyền, tư vấn học nghề, việc làm cũng như tổ chức liên kết dạy nghề Kết quảhàng năm Trung tâm giới thiệu việc làm Thành Hội và Hội LHPN các quận,huyện đã tổ chức tư vấn, dạy nghề cho hơn 15.000 lao động nữ, trong đó 72% cóviệc làm ổn định và thời vụ

Đặc biệt năm 2011, Hội LHPN TP.HCM đã tham gia ký kết liên tịch với

Sở Công Thương, Thành Đoàn, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA),Liên hiệp HTX Thương mại Thành phố (Saigon Co.op) tham gia chương trìnhbình ổn thị trường, trong đó có phát triển mô hình cửa hàng liên kết Hội phụ nữ -Co.op nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của hội viên phụ nữ Đến nay đã có 95

Trang 27

cửa hàng liên kết Hội phụ nữ được thành lập, đa số tại các khu tập trung dân laođộng, khu nhà trọ ở các quận ven và huyện ngoại thành; tạo cơ hội cho nhiều giađình hội viên phát triển kinh tế, vượt khó, thoát nghèo

Các cấp Hội thực hiện phong trào không chỉ theo các chương trình, kếhoạch chỉ đạo của Hội cấp trên mà tìm tòi những mô hình mới, sáng tạo, xâydựng những nhóm liên kết ngành nghề, tổ liên kết, tổ hợp tác cùng hỗ trợ nhautrong sản xuất kinh doanh Đến nay các cấp Hội đã xây dựng được 391 tổ, nhómliên kết ngành nghề với 7.311 thành viên, 3 tổ hợp tác với 80 thành viên

Những năm qua, Hội THPN Tp.HCM luôn chủ động, vận dụng sáng tạochỉ đạo của TW Hội, của Thành ủy trong triển khai, tổ chức thực hiện các phongtrào thi đua; qua đó thu hút được sự hưởng ứng tích cực của các tầng lớp phụ nữtham gia Đặc biệt, thực hiện phong trào thi đua yêu nước giai đoạn 2010 - 2014,Hội đã phát động nhiều phong trào thi đua thiết thực như "Phụ nữ làm kinh tếgiỏi", "Cán bộ Hội cơ sở giỏi", "Hũ gạo tình thương", "Chuyển giao hỗ trợ",

"Heo đất tiết kiệm"…; từng bước giúp nhiều phụ nữ nâng cao chuyên môn, thoátnghèo, vươn lên làm giàu Giải thưởng Nguyễn Thị Định và học bổng NguyễnThị Minh Khai dành cho phụ nữ và con em phụ nữ Thành phố, sau nhiều nămtriển khai đã tạo được động lực hàng ngàn phụ nữ phấn đấu vươn lên trong cuộcsống để đạt được những thành tích cao hơn

Trong thời gian tới, bên cạnh việc duy trì những chương trình thiết thực, HộiLHPN Thành phố sẽ tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức hoạt động, triển khai thựchiện phong trào thi đua "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng giađình hạnh phúc" để phát huy cao nhất vai trò của chị em trong cộng đồng

2.2.1.3 Hội LHPN huyện Thanh Oai - Thành phố Hà Nội

Bám sát sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Hội LHPN Hà Nội và BanThường vụ Huyện ủy Thanh Oai, với tinh thần chủ động, đổi mới, Hội LHPNhuyện đã triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của Hội và cácnhiệm vụ chính trị của huyện

Ngay từ đầu năm 2014, Hội LHPN huyện đã tập trung triển khai tuyên

truyền phổ biến các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của nhànước Chỉ đạo 100% các cơ sở Hội tổ chức hội nghị đánh giá giữa nhiệm kỳ việcthực hiện Nghị quyết đại hội phụ nữ các cấp và hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện chỉ

thị 03-CT/TƯ của Bộ chính trị “Về tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương

Trang 28

đạo đức Hồ Chí Minh” Phát động phong trào “Phụ nữ Thủ đô tích cực học lao động sáng tạo- xây dựng gia đình văn minh hạnh phúc” gắn với tuyên truyền“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

Huyện Hội chỉ đạo cơ sở thực hiện 16 chỉ tiêu đề ra, hưởng ứng đợt thi đua

đặc biệt với chủ đề “mỗi một hội viên làm một việc tốt, mỗi cơ sở hội có một công trình thi đua, phần việc tham gia xây dựng nông thôn mới, xây dựng văn minh đô thị”, với các phần việc cụ thể như: vận động hỗ trợ phụ nữ vay vốn phát triển kinh

tế, giúp đỡ hộ nghèo nâng cao mức sống, giảm nghèo; ủng hộ xây dựng mái ấm tìnhthương, ủng hộ quỹ vì biển đảo quê hương và gắn với việc tổ chức các ngày lễ hội,

lễ kỉ niệm lớn của Thủ đô và đất nước Hội LHPN huyện Thanh Oai luôn quan tâmthực hiện nhiệm vụ ”Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tham gia xây dựng nôngthôn mới, bảo vệ môi trường”

a Trong công tác tuyên truyền vận động

Thực hiện nội dung đăng ký với thành Hội : Đầu năm 2014, Hội phụ nữ

huyện đã khảo sát và chọn Hội phụ nữ xã Tam Hưng làm điểm mô hình “cấy lúa nếp cái hoa vàng” với diện tích 100ha, kết quả đã cấy được 170 ha Huyện

hội đã phối hợp với Phòng Kinh tế huyện tổ chức 01 buổi tuyên truyền về môhình điểm và giống lúa nếp cái hoa vàng cho các hộ, tổ chức 06 buổi tập huấntheo chuyên đề đảm bảo 100% các hộ tham gia mô hình đều được tập huấn

Mô hình điểm được đánh giá sẽ đạt chất lượng cao, nâng cao thu nhập chongười nông dân

Thực hiện kế hoạch của Hội LHPN thành phố và nghị quyết số 05 ngày7/5/2013 của Huyện ủy về tham gia xây dựng nông thôn mới và dồn ô đổi thửa.Hội phụ nữ huyện Thanh Oai đã đăng ký các tiêu chí xây nông thôn mới với 4/19tiêu chí phụ nữ đăng ký tham gia thực hiện góp phần cùng các cấp, các ngànhchung tay xây dựng nông thôn mới

Huyện hội đã kết phối hợp với trạm khuyến nông tổ chức 13 buổichuyển giao khoa học kỹ thuật, trồng và chăm sóc các loại hoa màu và trồngrau an toàn, tuyên truyền không sản xuất rau không an toàn, thu hút trên 3.654lượt người tham dự

Phối hợp với phòng thú y huyện tổ chức 4 buổi tập huấn cho các chủ lò

mổ gia súc gia cầm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có 386 người tham gia

Trang 29

Tuyên tuyền vận động các xã thị trấn thu gom các phế thải bao bì thuốc trừsâu , thuốc bảo vệ thực vật giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường Huyện hội đã cấp

1000 chiếc làn nhựa và 500 chiếc rổ đựng rác cho cán bộ Hội phụ nữ các xã, thịtrấn; tuyên truyền vận động chị em phụ nữ sử dụng làn khi đi chợ, hạn chế sử dụngtúi li lông và vứt rác đúng nơi quy định để bảo vệ môi trường

b Hoạt động phối hợp hỗ trợ gia đình hội viên phát triển kinh tế

Thực hiện văn bản ký kết liên tịch giữa Hội LHPN và NHCSXH về hoạtđộng tín chấp vay vốn cho các hộ gia đình phát triển kinh tế, đến năm 2014 toànhuyện có 157 tổ vay vốn NHCSXH với số vốn đang quản lý 107.108 triệu đồngcho 7.024 hộ vay Đồng thời Hội phối hợp với NHNo&PTNT thành lập các tổvay vốn cho 2.916 hộ vay số vốn 76.660 triệu đồng

Hoạt động tiết kiệm tại chi hội được Hội nhân rộng, đến nay số tiền tiếtkiệm là 2.787 triệu đồng cho 305 hội viên có hoàn cảnh khó khăn vay

Hội LHPN huyện phối hợp với Phòng LĐTBXH và Trường Trung cấp nghềThanh Xuân Hà Nội tổ chức được 17 lớp dạy nghề: chế biến món ăn, chăn nuôi thú

y, cấy lúa cao sản, may công nghiệp cho 595 hội viên phụ nữ 11 xã theo Quyết định

1956 của Thủ tướng Chính phủ, giới thiệu việc làm cho 153 lao động

- Huyện hội kết phối hợp với trung tâm y tế huyện và đội quản lý thịtrường đã tổ chức kiểm tra và truyên truyền đến các nữ tiểu thương các chợ 8 xãthực hiện tốt các quy định của nhà nước thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm,không buôn bán thực phẩm ôi thiu, không bán thiếu cân, mua bán thực phẩm rõnguồn gốc, không sử dụng hàng giả hàng nhái, hàng kém chất lượng Kết quảtrong năm không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm trên địa bàn huyện

2.2.1.4 Hội LHPN thành phố Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang

Thời gian qua, Hội LHPN thành phố Tuyên Quang đã có nhiều giải pháp

hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế, nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanhhiệu quả, giúp giảm tỷ lệ hội viên nghèo, tăng hộ khá, giàu góp phần phát triểnkinh tế xã hội của Thành phố

Hội LHPN thành phố hiện có 15 cơ sở, đơn vị Hội trực thuộc, 320 chi hội,với trên 14.600 hội viên Thực hiện một trong những nhiệm vụ trọng tâm là “Vậnđộng, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững, bảo vệ môitrường”, Hội LHPN thành phố đã triển khai khâu đột phá “Tạo chuyển biến mới

về chất lượng, hiệu quả vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển sản xuất, thực hành

Trang 30

tiết kiệm, giảm nghèo bền vững” Hội đã tập trung thực hiện đồng bộ các giảipháp hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế Trong đó, triển khai xây dựng các môhình điểm trong hội viên phụ nữ về phát triển kinh tế để nhân rộng Hội đứng ratín chấp với Ngân hàng CSXH thành phố cho hội viên khó khăn vay vốn đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng quỹ tiết kiệm đến chi hội để giúp hộiviên vay vốn với lãi suất thấp phát triển chăn nuôi, sản xuất; hỗ trợ hội viên câygiống, con giống, kiến thức chăn nuôi, trồng trọt, giúp hội viên ứng dụng hiệuquả vào sản xuất của gia đình.

Hiện các cấp hội trên địa bàn thành phố duy trì được 615 mô hình pháttriển kinh doanh dịch vụ, 50 mô hình sản xuất nông nghiệp, 143 mô hình chănnuôi; xây dựng mới 57 mô hình kinh tế do hội viên phụ nữ làm chủ Trong đó, cónhiều mô hình đã mang lại thu nhập vài chục triệu đồng đến vài trăm triệu đồng/năm Tiêu biểu là mô hình nuôi hươu lấy nhung của hội viên Hà Thị Trường, tổ

2, phường Nông Tiến; nuôi rắn kết hợp kinh doanh dịch vụ của hội viên Đàm ThịNhung, thôn Phó Bể, xã Lưỡng Vượng; mô hình chăn nuôi tổng hợp lợn, gà,nhím của hội viên Nguyễn Thị Ất, xã An Khang; mô hình trồng cây ăn quả củahội viên Nguyễn Thị Vinh và Nguyễn Thị Út, tổ 3, phường Tân Hà…

Các tổ chức hội còn tín chấp với Ngân hàng CSXH thành phố cho hội viênphụ nữ khó khăn vay vốn với tổng dư nợ đạt trên 50 tỷ đồng cho trên 2.700 hộhội viên vay Qua kiểm tra, rà soát, các hộ hội viên được vay đều sử dụng vốnđúng mục đích, đầu tư phát triển chăn nuôi, kinh doanh đạt hiệu quả, hầu nhưkhông có dư nợ quá hạn trong hội viên Ngoài ra, các chi hội còn xây dựng đượcquỹ tiết kiệm do hội viên tự nguyện đóng góp được trên 1,3 tỷ đồng nhằm giúphội viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn không tính lãi hoặc lãi suất thấp Đồngthời, tổ chức Hội phối hợp với các ngành tổ chức cho hội viên học nghề, chuyểngiao khoa học kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi giúp chị em ứng dụng hiệu quả vàophát triển kinh tế gia đình

Trong thời gian tới, Hội LHPN thành phố tiếp tục thực hiện hiệu quả cácgiải pháp hỗ trợ hội viên phụ nữ phát triển kinh tế, xây dựng và nhân rộng thêmnhiều mô hình điểm có thu nhập khá trong tổ chức Hội, góp phần lập thành tíchchung mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố

2.2.2 Một số chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hộ gia đình

Trang 31

Ngay từ những năm đầu đổi mới, Đảng ta đã xác định kinh tế gia đình có

vị trí rất quan trọng, tồn tại lâu dài và là bộ phận hợp thành của kinh tế xã hội.Cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế gia đình góp phần khai thác mọitiềm năng phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của nhân dân, thúc đẩy sựnghiệp CNH - HĐH đất nước Để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ V và Chỉ thị số 35-CT/TƯ ngày 18-1-1984 của Ban Bí thư, Hội đồng Bộtrưởng ký quyết định 146-HĐBT ngày 26-11-1986 của Hội đồng bộ trưởng vềviệc phát triển kinh tế gia đình Các ngành nghề được khuyến khích phát triểntrong kinh tế gia đình: trồng trọt, về chăn nuôi, sản xuất tiểu công nghiệp, thủcông nghiệp và dịch vụ Đảng và Nhà nước luôn chú trọng giao đất, có các chínhsách khuyến khích hộ gia đình phát triển kinh tế Mặt trận Tổ quốc và các đoànthể như trong đó có Hội LHPN Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các ngành,các địa phương, các cơ sở trong việc động viên, hướng dẫn quần chúng phát triểnkinh tế gia đình mạnh mẽ, đúng hướng

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt chú trọng pháttriển nông nghiệp, nông thôn với quan điểm nông nghiệp, nông dân, nông thôn có

vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bềnvững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huybản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước Tại Hội nghịlần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TWngày 10/11/1998 về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn Trong đó,kinh tế hộ gia đình ở nông thôn (làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêmnghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp hoặc kết hợp làm nhiều ngành nghề là loạihình tổ chức sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại, phát triển lâu dài, có

vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp, nông thôn Tiếp tục khuyến khích kinh tế hộ phát triển mạnh mẽ

để tạo ra lượng sản phẩm hàng hoá đa dạng có chất lượng, giá trị ngày càng cao,tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn,cung cấp sản phẩm cho đô thị, công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ

Sớm hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

để ổn định lâu dài cho hộ nông dân; mở rộng việc cho nông dân vay vốn bằngnhiều hình thức phù hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi nhằm hỗ trợ đúng lúc,

Trang 32

đúng đối tượng thực sự có nhu cầu và khả năng sử dụng hiệu quả vốn vay, trướchết chú trọng đáp ứng nhu cầu giống, các vật tư thiết yếu, dịch vụ kỹ thuật; gắnviệc hình thành vùng nguyên liệu với các cơ sở chế biến; có cơ chế và hình thức

tổ chức thích hợp để tạo sự gắn bó về tổ chức và lợi ích giữa các cơ sở chế biếnvới đơn vị sản xuất nguyên liệu Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư, hỗ trợ hộ nông dân vươn lên sản xuất hàng hoá với quy mô ngàycàng lớn, gắn với công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn hiện nay đang phát triển

mô hình trang trại nông nghiệp, phổ biến và các trang trại gia đình, thực chất làkinh tế hộ sản xuất hàng hoá với quy mô lớn hơn, sử dụng lao động, tiền vốn củagia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh có hiệu quả Một bộ phận trang trạingoài lao động của gia đình, có thuê thêm lao động để sản xuất, kinh doanh, quy

mô diện tích đất canh tác xoay quanh mức hạn điền ở từng vùng theo quy địnhcủa pháp luật

Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển hình thức trang trại giađình như các loại hình sản xuất khác của kinh tế hộ gia đình Đặc biệt khuyếnkhích các hộ nông dân các trang trại gia đình và các thành phần kinh tế khác liênkết với nhau, hình thành các tổ chức, các hình thức kinh tế hợp tác để mở rộngquy mô sản xuất, kinh doanh, thu hút là hỗ trợ các hộ gia đình còn khó khăn

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Hoài Đức

Trang 33

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Hoài Đức

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, qua nhiều lần tách, nhập,điều chỉnh địa giới hành chính; đến nay cơ cấu hành chính của huyện Hoài Đứcgồm 19 xã và 1 thị trấn, với vị trí địa lý :

- Phía Bắc giáp huyện Đan Phượng

- Phía Tây giáp huyện Quốc Oai

- Phía Nam giáp quận Hà Đông

- Phía Đông giáp quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm

Hoài Đức nằm ở vị trí cửa ngõ của thủ đô Hà Nội với nhiều huyết mạchgiao thông quan trọng như Đại lộ Thăng Long, quốc lộ 32, các trục tỉnh lộ 422,

423 và nhiều dự án như đường vành đai 4 và các khu đô thị Trong những nămvừa qua, với những thuận lợi khó khăn đan xen tốc độ đô thi hóa nhanh theo quyhoạch kinh tế - xã hội của thủ đô Hà Nội đến năm 2020 quá nửa huyện Hoài Đứctrở thành đô thị, đất canh tác bị thu hồi các khu đô thị mới mọc lên sự thay đổinày có những mặt thuận lợi song cũng có những mặt khó khăn vì nó tác độngtrực tiếp đến tât cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội và tập quán của nhân dân

Hoài Đức nằm trong khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Đáy,

Trang 34

địa hình nghiêng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông được phân làm 2 vùng tựnhiên rõ rệt là vùng bãi ven sông Đáy và vùng nội đồng đê Tả sông Đáy.

- Vùng bãi: Bao gồm diện tích chủ yếu của 10 xã: Minh Khai, DươngLiễu, Cát Quế, Yên Sở, Đắc Sở, Tiền Yên, Song Phương, An Thượng, Đông La,Vân Côn Địa hình vùng này do ảnh hưởng bồi lắng của phù sa sông Đáy nên cónhững vùng trũng xen lẫn vùng cao do đó thường gây úng, hạn cục bộ Độ caomặt ruộng trung bình từ 6,5 - 9,0m và có xu hướng dốc từ đê ra sông

- Vùng đồng: Bao gồm một phần diện tích các xã ven sông Đáy và toàn bộdiện tích của Thị trấn Trạm Trôi và 9 xã: Đức Thượng, Đức Giang, Kim Chung,

Di Trạch, Vân Canh, Sơn Đồng, Lại Yên, An Khánh, La Phù Vùng này có địahình tương đối bằng phẳng Độ cao mặt ruộng trung bình từ 4 - 8m, vùng trũngxen lẫn vùng cao

Đặc điểm địa hình này cho phép Hoài Đức có thể xây dựng cơ cấu kinh tế

đa dạng bao gồm sản xuất nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp vàthương mại dịch vụ

3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Hoài Đức nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, 1 năm chia thành 4mùa khá rõ nét với các đặc trưng khí hậu chính như sau:

Một năm hai mùa: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa đông lạnh kéodài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng từ 15,7- 21,40C.Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15,70C

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.600 - 1.800 mm, phân bốtrong năm không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 80-86%tổng lượng mưa cả năm (chủ yếu các tháng 7,8,9, lượng mưa ngày lớn nhất cóthể lên tới trên 200mm) Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ítnhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 chỉ có 17,5 - 23,2 mm

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 83% - 85% Độ

ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11, tháng 12, nhiều nhất làtháng 3, tháng 4, tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các thángtrong năm không lớn

Trên địa bàn huyện Hoài Đức có sông Đáy chảy qua, đây là phân lưu củasông Hồng, lưu đoạn sông chảy qua huyện dài 23 km Lòng dẫn chảy tràn giữa 2

đê Tả Đáy và Hữu Đáy Khoảng cách từ lòng sông vào đê trung bình 1,8km,

Trang 35

đoạn sông rộng nhất thuộc xã Vân Côn khoảng 3,9 km

Vào mùa kiệt, đoạn chảy qua huyện Hoài Đức dòng chảy rất nhỏ, chỉ cónước hồi quy từ các lưu vực Đan Hoài, Đồng Mô Vào mùa mưa với tần suấtxuất hiện đỉnh lũ của sông Đáy tại vùng Hoài Đức chỉ ngập lòng sông, còn trênbãi ảnh hưởng không đáng kể

Với hệ thống sông như trên đã tạo cho huyện một nguồn cung cấp phù sahàng năm cho vùng bãi bồi ven sông Với tiềm năng đất bãi bồi ven sông này, trongtương lai sẽ được đầu tư cải tạo khai thác nguồn nước ngầm để phát triển nuôi trồngthuỷ sản và chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp

Ngoài ra, huyện còn có hệ thống kênh mương thủy lợi, đảm bảo việc tướitiêu cho diện tích đất canh tác, sản xuất nông nghiệp của huyện

3.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng nên đất đai của huyện được bồi lắngphù sa Nhìn chung, đất nông nghiệp có độ phì cao, tầng đất dày nên có thể bố trítrồng nhiều loại cây ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, thực phẩm, cây côngnghiệp, cây ăn quả Việc nâng cao hiệu quả của hệ thống thuỷ nông sẽ tạo khảnăng tăng năng suất, thâm canh tăng vụ

- Vùng bãi ngoài đê Sông Đáy thuộc nhóm đất phù sa bồi đắp có tổng diệntích 2.076 ha chiếm 31,9% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện; được phân

bố trên địa bàn thuộc các xã Minh Khai, Dương Liễu, Cát Quế, Đắc Sở, Yên Sở,Tiền Yên, Song Phương, Vân Côn, Đông La, An Thượng

Nhóm đất này được hình thành do phù sa hệ thống Sông Hồng, phẫu diệnmới hình thành có màu đỏ tươi, phân lớp theo thành phần cơ giới, đất tơi xốp,thành phần dinh dưỡng khá cân đối Thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ,

tỷ lệ cấp hạt sét trung bình là 15%, pH trung bình 7 - 7,5 Hàm lượng mùn ở mứctrung bình đến giàu (< 1,2%) ở tầng canh tác và giảm dần theo chiều sâu; hàmlượng đạm và lân tổng số ở mức thấp (N < 0,07%; P205); Kali ở mức độ trungbình 1,23%

Nhìn chung đây là loại đất thích nghi với nhiều loại cây trồng khácnhau đặc biệt là cây ăn quả Tuy nhiên khi thâm canh cây trồng nhiều vụtrong năm vẫn cần phải bón thêm phân chuồng và phân vô cơ để đảm bảocân bằng dinh dưỡng trong đất

- Vùng trong đồng gồm một phần hoặc toàn bộ diện tích 18 xã và thị trấn

Trang 36

(trừ Vân Côn) chủ yếu được bơm tưới bằng nước Sông Hồng nên được bổ sungphù sa hàng năm, mùn và lân tổng số trung bình, Nitơ nghèo, hàm lượng các chấttrao đổi trung bình Thành phần cơ giới đất thịt trung bình, có hiện tượng chặt ởdưới tầng canh tác.

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức

3.1.2.1 Tình hình đất đai và sử dụng đất của huyện Hoài Đức

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hoài Đức là 8.246,77 ha Trongđó: đất nông nghiệp 4.248,71 ha (3.608,15 ha đất trồng cây hàng năm, 494,61 hađất trồng cây lâu năm, 111,1 ha đất nuôi trồng thủy sản và 34,85 ha đất nôngnghiệp khác); diện tích đất phi nông nghiệp là 3.968,39 ha và đất chưa sử dụng là29,67 ha

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện qua 3 năm 2012 - 2014

2.5 Đất sông suối và mặt nước

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hoài Đức, 2012 - 2014)

Với diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 50% tổng diện tích đất tự nhiên,huyện Hoài Đức luôn chú trọng việc “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nôngthôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân”, trong những năm qua huyệnđẩy mạnh việc dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất phát triển sản xuất nôngnghiệp theo hướng hàng hóa, tạo nên những vùng chuyên canh lớn và tạo điềukiện thuận lợi thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới

Trang 37

Hoài Đức là huyện trong quy hoạch theo hướng phi nông nghiệp củathành phố Hà Nội, được xác định là huyện nằm trong vùng phát triển dịch vụ,giao dịch kinh tế tài chính Theo thống kê, trên địa bàn huyện Hoài Đức có 65 dự

án khu đô thị, nhà ở, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội với tổng diện tích đất2.837,8ha Trong đó có 57dự án nhà ở thương mại với diện tích 2.811,2ha; 6 dự

án khu tái định cư với diện tích 7,22ha; 2 dự án khu nhà ở xã hội với diện tích19,44ha Đến nay, huyện đã thực hiện xong 5/6 dự án khu tái định cư phục vụ táiđịnh cư công tác bồi thường GPMB đường Láng - Hòa Lạc và QL32; 1 dự ánđang tổ chức giao đất cho các hộ dân thuộc dự án nâng cấp tỉnh lộ 422B; 2 dự ánnhà ở xã hội đang hoàn thiện các thủ tục đầu tư để triển khai thực hiện Hiện, đãquy hoạch được 12 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với tổng diện tíchquy hoạch 244,89ha, diện tích thu hồi đất 179,098ha, đã thực hiện giao đất cho

482 doanh nghiệp…(UBND huyện Hoài Đức, 2012)

3.1.2.2 Tình hình dân số, lao động

* Dân số

Theo báo cáo thống kê năm 2014 (bảng 3.2) dân số huyện Hoài Đức

là gần 217 nghìn người, mật độ dân số khoảng 2.387 người/km2, cao hơnmật độ bình quân chung của Hà Nội (2.087 người/km2) Trong đó, số nữgần 114 nghìn người chiếm 52,5% và hiện nay cơ cấu dân số chủ yếu vẫn lànông thôn (chiếm 96% dân số)

Trang 38

Bảng 3.2: Tình hình dân số của huyện Hoài Đức giai đoạn 2012-2014

Dân số trong độ tuổi lao động là 105,4 nghìn người, chiếm 55,3% tổng dân

số toàn huyện Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 95,27nghìn người Trong cơ cấu lao động của huyện, lao động trong ngành nôngnghiệp cũng chiếm tỷ trọng cao, chiếm gần 50% tổng số lao động trong cácngành kinh tế quốc dân Mức sống của người dân trên địa bàn huyện trong nhữngnăm gần đây được cải thiện nhiều, công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 giảm xuống còn 1,67%(theo tiêu chí mới), hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 1% (bảng 3.4) Một trongnhững nguyên nhân chính để đạt được thành tựu đáng kể đó là do trong công tácxoá đói giảm nghèo đã nhận được sự quan tâm của Huyện uỷ và UBND huyệnkịp thời, sự phối hợp của các cơ quan ban ngành, các tổ chính trị - xã hội Cácchính sách xã hội được các cấp, các ngành quan tâm ưu đãi người có công, hộnghèo và các đối tượng chính sách xã hội Đến nay toàn huyện không còn hộngười có công với cách mạng nằm trong diện hộ nghèo Thực hiện tốt công táccho vay giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo và các chính sách xã hội khác

Huyện Hoài Đức có điểm thuận lợi trong giải quyết việc làm đó là cónhiều làng nghề, ngành nghề truyền thống (Hoài Đức hiện có 12 làng nghềđược nhà nước công nhận và đã thành lập 6 hiệp hội ngành nghề ở các làng

Trang 39

nghề, thu hút khoảng 44.000 lao động Lực lượng lao động làm trong làngnghề được đào tạo thông qua sự truyền dạy của các nghệ nhân, những người

đi trước

Trong những năm qua, bằng nhiều hình thức, Thành phố và huyện đã

có những biện pháp tích cực để giải quyết việc làm cho người lao động như hỗtrợ, đầu tư xây dựng các mô hình kinh tế, phối hợp với các ngành liên quan đểxúc tiến việc làm cho người lao động góp phần giảm tỷ lệ lao động thấtnghiệp Trong những năm tới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cần đặcbiệt chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo việc làm và thunhập ổn định cho người lao động, nhằm nâng cao đời sống của nhân dân và ổnđịnh chính trị, xã hội trên địa bàn huyện

3.1.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng

* Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông của huyện Hoài Đức chỉ có giao thông đường bộ làchính, trong những năm qua đã được đầu tư cải tạo nâng cấp nên đã đáp ứng đượcphần lớn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện như: Đại lộ Thăng Long; quốc

lộ 32; tỉnh lộ 70; tỉnh lộ 422, tỉnh lộ 422B; tỉnh lộ 423; hệ thống đê tả Đáy chạy suốt

9 xã vùng bãi cùng các tuyến đường liên huyện, liên xã

* Hệ thống thuỷ lợi

Toàn bộ các tuyến kênh mương thuỷ lợi trên địa bàn huyện đã được kiên cốhoá So với hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp thì có thể thấy năng lực tưới tiêutrong những năm qua đã đáp ứng được phần lớn diện tích cần tưới Tuy nhiên trongtình trạng hạn hán, nước ở các sông gần như cạn thì việc cấp nước tưới cho sản xuấtnông nghiệp gặp không ít khó khăn Hệ thống tiêu nước của huyện được thiết kế dựatrên các lạch tiêu tự nhiên cải tạo thành kênh tiêu

* Giáo dục và đào tạo

Công tác giáo dục của huyện Hoài Đức luôn nhận được sự quan tâm vàchỉ đạo trực tiếp của Huyện ủy, UBND huyện, các chủ trương và nhiệm vụ vềphát triển giáo dục luôn được chú trọng thực hiện đồng thời với công cuộc đổimới trên tất cả các lĩnh vực

Trang 40

Tính đến năm học 2013 - 2014 trên địa bàn huyện Hoài Đức có 75 trường,trong đó có 24 trường mầm non, 24 trường tiểu học, 22 trường trung học cơ sở, 04trường trung học phổ thông và 01 trung tâm giáo dục thường xuyên.

Tính đến thời điểm hiện nay, mạng lưới giáo dục của huyện được tổ chứckhá hợp lý cho cả 4 cấp học Công tác xã hội hoá giáo dục được hoạt động kháthường xuyên và phát huy hiệu quả Nhận thức của các tầng lớp nhân dân về vịtrí, vai trò của giáo dục - đào tạo được nâng cao, thu hút nhiều nguồn lực khácnhau về đầu tư tăng cường cơ sở vật chất

Chất lượng dạy và học cũng như giáo dục toàn diện được đánh giá là khá

so với các huyện khác trong thành phố và cao hơn so với các huyện thuộc HàTây cũ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở các cấp học trong huyện được đàotạo cơ bản với mức chuẩn cao Tỷ lệ học sinh đến trường cũng đạt chỉ tiêu cao,trong đó 100% trẻ 5 tuổi đã đến trường Chất lượng dạy và học ngày càng đượcnâng cao Trang thiết bị, cơ sở trường lớp ngày càng được quan tâm đầu tư đápứng cho sự nghiệp trồng người của huyện

Trong giai đoạn quy hoạch tới, việc bổ sung quỹ đất cho việc xây dựng và

mở rộng các cơ sở giáo dục - đào tạo là vô cùng cần thiết, cùng với đó là đầu tư

hệ thống trang thiết bị dạy và học hiện đại để đáp ứng một các tốt nhất cho sựnghiệp đào tạo của huyện, đáp ứng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xãhội ngày càng cao của huyện trong những năm tiếp theo

3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế

Hoài Đức là huyện ven đô, có vị trí địa lý và giao thông thuận lợi Trongnhững năm qua tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, nhiều làng nghề phát triển; nhândân tích cực lao động sản xuất; tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội được đảmbảo Những đặc điểm trên đã tạo điều kiện thuận lợi để huyện Hoài Đức thu hútcác nguồn lực kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội

Ngày đăng: 23/08/2018, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cẩm nang nghiệp vụ công tác Hội thời kỳ gia nhập WTO, 2007, NXB thông tin 2. Điều lệ Hội LHPN Việt Nam, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ công tác Hội thời kỳ gia nhập WTO
Nhà XB: NXB thông tin
Năm: 2007
3. Đỗ Văn Viện, 2013, Phát triển kinh tế hộ gia đình trong tiến trình xây dựng nông thôn mới ở đồng bằng sông Hồng hiện nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ gia đình trong tiến trình xây dựng nông thôn mới ở đồng bằng sông Hồng hiện nay
Tác giả: Đỗ Văn Viện
Năm: 2013
5. Hồ Chí Minh - Toàn tập, 1995, Tập 5, NXB Chính trị Quốc gia, tr. 269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
13. Lê Thị Linh Trang, 2011, Vị trí và vai trò của phụ nữ trong xu thế hội nhập và phát triển đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí và vai trò của phụ nữ trong xu thế hội nhập và phát triển đất nước
Tác giả: Lê Thị Linh Trang
Năm: 2011
16. Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền, 2013, “Phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Kinh doanh, Tập 29, số 3 trang 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam
Tác giả: Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Kinh doanh
Năm: 2013
19. Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Hoài Đức (Mẫu 07), Báo cáo thống kê, kiểm kê diện tích đất năm 2012, 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê, kiểm kê diện tích đất năm 2012, 2013, 2014
Tác giả: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Hoài Đức
24. Quyết định 1114/QĐ-UBND, 2011, Phê duyệt nội dung văn kiện dự án “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Hoài Đức” do tổ chức Thanh niên với sứ mệnh tài trợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triểndoanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Hoài Đức
26. UBND huyện Hoài Đức (2012): Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: UBND huyện Hoài Đức
Năm: 2012
1. Frank Elilis, 1998, “Preasant Economics, Farm Householdsant Agrarian Development”, Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preasant Economics, Farm Householdsant Agrarian Development
Tác giả: Frank Elilis
Nhà XB: Cambridge University Press
Năm: 1998
4. Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam – ĐH Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật - NXB ĐH Quốc gia Hà Nội – 2005 Khác
6. Hội LHPN Hà Nội, Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ thành phố Hà Nội lần thứ XIV nhiệm kỳ 2011 - 2016 Khác
7. Hội LHPN huyện Hoài Đức, 2012-2014a, Báo cáo tổng kết năm 2012- 2014 8. Hội LHPN huyện Hoài Đức, 2012 – 2014b, Báo cáo kết quả hoạt động ủy thácvay vốn ngân hàng CSXH, Ngân hàng No&amp;PTNT năm 2012- 2014 Khác
9. Hội LHPN huyện Hoài Đức, 2014, Báo cáo kết quả hoạt động dự án Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên dịa bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 1 Khác
10. Hội LHPN-Ngân hàng CSXH, 2003, Văn bản liên tịch số 213/VBLT về ủy thác cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách khác Khác
14. Luật đất đai, 2013, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 29/11/2013 Khác
15. Luật Dân sự 2005, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 16/9/2005 Khác
17. Nghị định số 56/2012/NĐ-CP,2012, Nghị định của Chính phủ về việc quy trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước Khác
20. Quyết định 218-QĐ/TW, 2013, Quyết định của BCH TW khóa XI về việc ban hành quy định về việc mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền Khác
21. Quyết định 217-QĐ/TW, 2013, Quyết định của BCH TW khóa XI về việc ban hành quy chế giám sát và phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, BCH TW khóa XI, ngày 12/12/2013 Khác
22. Quyết dịnh 343/QĐ_TTg, 2010, Phê duyệt Đề án tuyên truyền, giáo đục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước giai đoạn 2010 – 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w