1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi môn hóa giáo viên phạm thanh tùng đề số (3)

12 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 468,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

fructozơ Câu 8: Có thể dùng NaOH ở thể rắn để làm khô các chất khí A.. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra.. Sau phản ứng cô cạn

Trang 1

ĐỀ 03 Câu 1: Polime nào sau đây là polime thiên nhiên ?

A Amilozơ B Nilon-6,6 C Cao su isopren D Cao su buna Câu 2: Cho các nguyên tử có cấu hình electron như sau :

1) 1s22s22p63s2 2) 1s22s22p1 3) 1s22s22p63s23p63d64s2

4) 1s22s22p5 5) 1s22s22p63s23p64s1 6) 1s2

Trong số các nguyên tử ở trên, có bao nhiêu nguyên tử là kim loại ?

Câu 3: Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức Câu 4: Thành phần chính của khí than ướt là

A CO, CO , H , N 2 2 2 B CH , CO, CO , N C 4 2 2 CO, CO , H , NO D 2 2 2 CO, CO , NH , N 2 3 2

Câu 5: Anilin có công thức là

A C6H5OH B CH3OH C CH3COOH D C6H5NH2

Câu 6: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là :

A +2, +4, +6 B +2, +3, +6 C +1, +2, +4, +6 D +3, +4, +6

Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

A xenlulozơ B tinh bột C saccarozơ D fructozơ

Câu 8: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

A NH3, SO2, CO, Cl2 B N2, NO2, CO2, CH4, H2

C NH3, O2, N2, CH4, H2 D N2, Cl2, O2, CO2, H2

Câu 9: Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về muối NaHCO3 và Na2CO3 ?

A Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân

B Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2

C Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm

D Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH

Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường

B Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng

C Các protein đều dêc tan trong nước

D Các amin không độc

Câu 11: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ

A NH4NO2 B HNO3 C không khí D NH4NO3

Trang 2

Câu 12: Công thức chung của ankan là

A CnH2n (n3) B CnH2n (n2) C CnH2n+2 (n2) D CnH2n+2 (n1)

Câu 13: Cho các phản ứng sau:

(1) NaHCO3 + NaOH; (2) NaOH + Ba(HCO3)2; (3) KOH + NaHCO3; (4) KHCO3 + NaOH; (5) NaHCO3 + Ba(OH)2; (6) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2

Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là: OH- + HCO3- → CO32- +

H2O

Câu 14: Cho sơ đồ chuyể hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là

A glucozơ, etyl axetat B glucozơ, anđehit axetic

C glucozơ, ancol etylic D ancol etylic, anđehit axetic

Câu 15: Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO; Fe3O4; Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2 Giá trị của m là

Câu 16: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia

phản ứng xà phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Câu 17: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

Câu 18: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức

(C6H10O5)n là

Câu 19: Đốt 0,2 mol ancol no đơn chức mạch hở thu được 0,4 mol CO2 và x mol H2O Giá

trị của x là:

Câu 20: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26 Đem đốt X chỉ thu được CO2

và H2O CTPT của X là:

Câu 21: Cho các chất: CH3COOH, CH3CHO, HCHO, C2H5OH, HCOOCH3 , HCOOH ;

C2H2; HOOC-COOH có bao nhiêu chất có phản ứng tráng gương?

Trang 3

Câu 22: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối

lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 23: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là :

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O Mặc khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị m là

Câu 25: Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO,

Cu2O Hoà tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít (đktc) khí SO2 duy nhất Giá trị m là :

A 9,68 gam B 15,84 gam C 20,32 gam D 22,4 gam

Câu 26: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn

m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết thu được là

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X Cho dung dịch X lần lượt phản ứng với các chất: Cu, Ag, dung dịch : KMnO4, Na2CO3, AgNO3, KNO3,

KI, Na2S, NaOH Số chất phản ứng với X là :

Câu 28: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng

Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là

Câu 29: Có 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3 Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các chất trong các dung dịch trên ?

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam một hợp chất hữu cơ X rồi cho toàn bộ sản phầm cháy

hấp thụ vào dung dịch NaOH thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 12,4 gam thu được hai

Trang 4

muối có tổng khối lượng là 19 gam và hai muối này có tỉ lệ mol là 1:1 Xác định dãy đồng đẳng của X

Câu 31: Cho các phát biểu sua :

(a) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

(d) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biêu trên, số phát biểu đúng là:

Câu 32: Hỗn hợp T gồm 1 este, 1 axit, 1 ancol (đều no đơn chức mạch hở) Thủy phân hoàn

toàn 11,16g T bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,18 mol NaOH thu được 5,76g một ancol

Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,09 mol CO2 Phần trăm số mol ancol trong T là :

Câu 33: Cho 20,28 gam hỗn hợp X gồm andehit hai chức Y và chất hữu cơ no, đơn chức Z

(chứa C, H, O) Đốt cháy hoàn toàn X thu được 0,78 mol CO2 và 0,66 mol H2O Mặt khác X tạo tối đa 90,72 gam kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3, sản phầm của phản ứng có thể tạo khí với dung dịch HCl và NaOH Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X có thể là

Câu 34: Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3 0,4M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đkc) Giá trị của m là:

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :

Câu 36: M là hỗn hợp gồm 3 ancol đơn chức X, Y, và Z có số nguyên từ cacbon liên tiếp

nhau, đều mạch hở (MX < MY < MZ); X, Y no, Z không no (có 1 liên kết C=C) Chia M thành

3 phần bằng nhau:

Trang 5

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 45,024 lít CO2 (đktc) và 46,44 gam H2O

- Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2

- Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752g hỗn hợp 6 ete (T) Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O

Tính hiệu suất tạo ete của X, Y, Z

A 50%, 40%, 35% B 50%, 60%, 40% C 60%, 40%, 35% D 60%, 50%, 35% Câu 37: Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800ml

dung dịch HNO3 1,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2, N2O, NO, NO2 (trong đó số mol của N2O và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5 Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là

Câu 38: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol

có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2

và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:

Câu 39: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y đều mạch hở ( được cấu tạo từ 1 loại

amino axit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5 ) với tỉ lệ mol X : Y = 1 : 3 Khi thủy

phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin Giá trị của m là:

Câu 40: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị:

Tổng giá trị (x + y) bằng

Trang 6

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Câu 2: Đáp án B

Bao gồm 1, 3, 5

Câu 3: Đáp án B

Phản ứng tổng quát: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5OH (glixerol)

→ thủy phân chất béo trong môi trường (phản ứng xà phòng hóa) được dùng để điều chế xà phòng (muối của axit béo) và glixerol trong công nghiệp

Câu 4: Đáp án A

Câu 5: Đáp án D

• C6H5OH: phenol

• CH3OH: ancol metylic

• CH3COOH: axit axetic

• C6H5NH2: anilin (amin thơm)

Câu 6: Đáp án B

Câu 7: Đáp án D

Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyể hóa thành glucozơ và tham gia được phản ứng tráng bạc (+AgNO3/NH3):

3 3

NH ,t Fructozo Glucozo Amoni gluconat 2Ag



Câu 8: Đáp án C

Câu 9: Đáp án A

Câu 10: Đáp án A

A Đúng, Các amino axit đều là chất rắn ở điều kiện thường

B Sai, Chỉ có -metyl, -đimetyl, -trimetyl và etyl amin là chất khí ở điều kiện thường

C Sai, Chỉ có các dạng protein hình cầu tan tốt trong nước, còn protein dạng sợi thì hoàn

toàn không tan trong nước

D Sai, Hầu hết các amin đều độc

Trang 7

Câu 11: Đáp án C

Câu 12: Đáp án D

Câu 13: Đáp án B

Các phản ứng thỏa mãn là 1,3 và 4

Câu 14: Đáp án C

Các phản ứng xảy ra như sau:

C H O  nH O nC H O

C H O  2C H OH  2CO 

• lên men giấm: C2H5OH + O2 ―men giấm→ CH3COOH + H2O

Theo đó, X là glucozơ và Y là ancol etylic

Câu 15: Đáp án A

Phản ứng: m gam hỗn hợp oxit + CO → 40 gam chất rắn X + 0,3 mol CO2

có nCO = nCO2 = 0,3 mol ⇒ BTKL có: m = 40 + 0,3 × 16 = 44,8 gam

Câu 16: Đáp án B

MX = 100 → chỉ có este X thỏa mãn là C5H8O2

Thủy phân X cho anđehit → liên kết π nằm ở gốc ancol, este dạng …COOCH=C…

=>Các công thức cấu tạo thỏa mãn gồm: HCOOCH=CHCH2CH3 (1);

HCOOC=C(CH3)CH3 (2); CH3COOCH=CHCH3; C2H5COOC=CH2 (4)

Câu 17: Đáp án C

Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc aa khác nhau

Câu 18: Đáp án A

M C6H10O5 = 162 => n = 1.620.000 : 162 = 10.000

Câu 19: Đáp án A

Đốt ancol no đơn chức mạch hở có nancol = nH2O – nCO2 => nH2O = 0,4 + 0,2 = 0,6mol

Câu 20: Đáp án C

26 = 12 2 + 2 => X là C2H2 ứng với cấu tạo HC≡CH (axetilen)

Câu 21: Đáp án C

Chú ý phản ứng của ankin với AgNO3 là phản ứng thế ion kim loại k phải tráng gương Hợp chất hữu cơ có nhóm CHO sẽ tráng gương

=> Các chất: CH3CHO, HCHO, HCOOCH3 , HCOOH

Câu 22: Đáp án A

- Phương trình phản ứng :

Trang 8

3 3 3 2 3 3 2 2

0,25 0,1

t 0,1

2

mol

CH NH HCOKOH K COCH NHH O

 

Câu 23: Đáp án A

Câu 24: Đáp án C

CnH2nO2 + (3n-2)/2 O2 → nCO2 + nH2O

nO2 = nH2O => (3n-2)/2 = n => n = 2 (HCOOCH3)

=>mHCOOK = 0,1.84 = 8,4

Câu 25: Đáp án D

 

2

Cu

Cu X Cu O Cu SO S O H O

Cu O





mX = 64x + 32y = 24,8 (1)

Bảo toàn e: nelectron cho = nelectron nhận

2.n 4n 2.n  2x = 4y + 0,2.2 (2)

=> x = 0,35 và y = 0,075 m = 0,35.64 = 22,4 gam

Câu 26: Đáp án D

nAg↓ = 86,4 ÷ 108 = 0,8 mol ⇒ nglucozơ = ½nAg↓ = 0,4 mol

nCO2 sinh ra = 2nglucozơ = 0,8 mol

nCaCO3 = nCO2 = 0,8mol

mkết tủa = mCaCO3 = 0,8 × 100 = 80 gam

Câu 27: Đáp án D

Câu 28: Đáp án D

Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O

=> nCnH2nO = nH2O= nO = 0,02

=>M = (18n+16 + 18)/2 = 15,5.2 => n = 2

=>X là C2H5OH (0,02 mol)

=> mX = 0,92

Câu 29: Đáp án D

Câu 30: Đáp án D

nNa2CO3 = nNaHCO3 = x

=> m muối = 106x + 84x = 19 => x = 0,1

=> nCO2 = 0,2 => nC = nCO2 = 0,2

Trang 9

mCO2 + mH2O = 12,4

=> nH2O = 0,2 => nH = 2nH2O = 0,4

=> nO = (mX - mC - mH)/16 = 0

=> X là hidrocacbon CxHy

nCO2 = nH2O => X là Anken hoặc xicloankan

Câu 31: Đáp án A

(a) Sai, Hidro hóa glucozơ thu được soritol:

HOCH2[CHOH]4CHO + H2 HOCH2[CHOH]4CH2OH

(b) Đúng, Trong dạ dày của các động vật nhai lại như trâu, bò… có chứa enzim xenlulaza có

thể làm thủy phân xenlulozơ

(c) Sai, Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được dùng để làm thuốc súng

(d) Đúng, Do H2SO4 đặc có tính háo nước nên khi cho H2SO4 vào đường saccarozơ thì :

C12(H2O)11 + H2SO4(đặc) C(đen) + H2SO4.11H2O

(e) Đúng, Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Vậy có 3 phát biểu đúng là (b), (d) và (e)

Câu 32: Đáp án C

TQ : este : CnH2n+1COOCmH2m+1

Gọi số mol este ; axit ; ancol trong T lần lượt là a ; b ; c

=> nMuối = nNaOH = 0,18 mol

Muối khan : CnH2n+1COONa + (n + 0,5)O2® 0,5Na2CO3 + (n + 0,5)CO2 + (n + 0,5)H2O Mol 0,18 0,09

=> 0,18(n + 0,5) = 0,09 => n = 0

=> HCOONa

Bảo toàn khối lượng : mT + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O

=> 11,16 + 40.0,18 = 0,18.68 + 5,76 + mH2O

=> nH2O = naxit = 0,02 mol => neste = nNaOH – naxit = 0,16 mol

=> nancol sau pứ = a + c = 0,16 + c > 0,16

=> Mancol< 5,76/0,16 = 36 => CH3OH

=> a + c = 0,18 mol => c = 0,02 mol

=> %nancol = 0,02/ (0,02 + 0,16 + 0,02) = 10%

Câu 33: Đáp án B

Sản phầm phản ứng tạo khí với cả HCl và NaOH

=> Chứa (NH4)2CO3 => Z là HCHO hoặc HCOOH

Trang 10

nAg = 0,84

nO(Z) = (mX - mC - mH)/16 = 0,6 > nAg/2 nên Z phải là HCOOH

Đặt y, z là số mol Y, Z => nO = 2y + 2z = 0,6

nAg = 4y + 2z = 0,84 => y = 0,12 và z = 0,18

Y là CaHbO2

nCO2 = 0,12a + 0,18.1 = 0,78 => a = 5

nH2O= 0,12b/2 + 0,18.1 = 0,66 => b = 8

=>Y là C5H8O2 (0,12 mol)

=> %Y = 59,17%

Câu 34: Đáp án D

2

2 2

3

Mg : x

Na : 0, 2

H SO : 0, 5 mol NH : y

NaNO : 0, 2 mol SO : 0, 5

NO : z

NO : 0,1mol



BTDT

BTe

2x 8y 0,1.3

BTNTN

  

x 0, 39

y 0, 06 m 65, 52 gam

z 0, 04

   

 

Câu 35: Đáp án B

Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp Cu và S

2 o

2

3 Ba OH

2 4

Cu NO Cu OH : xmol

Cu S, C

Cu : x mol

N O

mX = 64x + 32y (1)

Bảo toàn e: 2x + 6y = 0,9 3 (2)

=> x = 0,3 và y = 0,35

=> m = 0,35 233 + 0,3 98 = 110,95 gam

Câu 36: Đáp án B

Đốt phần 1 => nCO2 = 2,01 và nH2O = 2,58

Trang 11

nX + nY = nH2O - nCO2 = 0,57

nZ = nBr2 = 0,1

=> nM = 0,67 =>Số C = 3

Vậy M chứa:

X là C2H5OH: 0,1 mol

Y là C3H7OH: 0,47 mol

Z là C4H7OH: 0,1 mol (Số C = 3 nên nX = nZ)

Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng

=> n ete = nH2O = n ancol pư / 2 = (x + y + z)/2

Bảo toàn khối lượng:

46x + 60y + 72z = 18,752 + 18(x + y + z)/2 (1 )

Đốt T thu được:

nCO2 = 2x + 3y + 4z= 1,106 (2)

nH2O = 3x + 4y + 4z - (x + y + z)/2 = 1,252 (3)

Giải hệ (1)(2)(3):

x= 0,05 => H(X) = 50%

y = 0,282 => H(Y) = 60%

z = 0,04 => H(Z) = 40%

Câu 37: Đáp án C

nH2O = nNO2 => ghép khí: N2O + NO2 = N2O3 = 3NO => quy A về N2 và NO

Đặt nN2 = x mol; nNO = y mol ⇒ x + y = 0,1 mol và mhh khí = 28x + 30y = 0,1 × 14,5 × 2

=> giải ra: x = y = 0,05 mol Hai kim loại Mg, Zn → chú ý có muối amoni!

Ta có: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 + 4nNO => nNH4+ = 0,04 mol

Gọi số mol Mg là a và Zn là b => 24a + 65b = 19,225;

Lại theo bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04 8 + 0,05 10 + 0,05 3

=> giải ra: a = 0,3 mol; b = 0,185 mol => %mMg = [(0,3 24 ): 19,225] 100% = 37,45%

Câu 38: Đáp án D

Đốt 11,16 gam E + 0,59 gam O2 → ? CO2 + 0,52 mol H2O

=> Bảo toàn khối lượng có: nCO2 = 0,47 < nH2O → Z là ancol no, 2 chức

Quy đổi E về hỗn hợp gồm: CH2=CHCOOH, C2H4(OH)2, CH2, H2O

nCH2=CHCOOH = nBr2 = 0,04 mol

Đặt nC2H4(OH)2 = x mol; nCH2 = y mol; nH2O = z mol

Ta có: mE = 0,04 72 + 62x + 14y + 18z = 11,16 gam;

Ngày đăng: 22/08/2018, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm