Cả ba điều kiện trên Câu 3: Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?. Câu 6: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là Câu 7: Chất c
Trang 1ĐỀ 02 Câu 1: Cho các chất có công thức sau đây những chất thuộc loại este là:
(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5;
(4) CH3COOH; (5) HOOCCH2CH2OH (6) CH3CH(COOC2H5)COOCH3; ;
A (1), (2), (3), (4), (5) B (1), (2), (3), (6), (7), (8)
C (1), (2), (4), (6), (7) D (1), (2), (3), (6), (7)
Câu 2: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là:
A Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn
B Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện ly
C Các điện cực phải khác nhau
D Cả ba điều kiện trên
Câu 3: Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm ?
A H2/Ni, to B Cu(OH)2 (to thường)
C dung dịch brom D O2 (to, xt)
Câu 4: Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt
luyện nhờ chất khử CO
Câu 5: Sắp xếp các amin theo thứ tự bậc amin tăng dần : etylmetylamin (1) ; etylđimetylamin
(2) ; isopropylamin (3)
A (1), (2), (3) B (2), (3),(1) C (3), (1), (2) D (3), (2), (1) Câu 6: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Câu 7: Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là
Câu 8: Trong các câu sau, câu nào đúng ?
A Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt
B Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ
C Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất
D Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3
Câu 9: Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng ?
-C H2SO3 2H+ + SO32- D Na2S 2Na+ + S
Trang 22-Câu 10: Hai chất nào sau đây đều tác dụng với dung dịch NaOH loãng?
A ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5
B CH3NH2 và H2NCH2COOH
C CH3NH3Cl và CH3NH2
D CH3NH3Cl và H2NCH3COONa
Câu 11: Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra chất :
Câu 12: Dầu thô khai thác từ mỏ dầu là hỗn hợp nhiều hiđrocacbon mà từ đó người ta đã
tách được nhiều sản phẩm có giá trị Phương pháp chủ yếu được sử dụng là
Câu 13: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có andehit?
C CH2=CHCOOCH2-CH3 D CH3COOCH2-CH=CH2
Câu 14: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất
quá trình lên men tạo thành ancol etylic là :
Câu 15: Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng
là 1 : 1 X là polime nào dưới đây ?
A Polivinyl clorua (PVC) B Polipropilen
Câu 16: X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau,
thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra; Y tác dụng với Z có kết tủa; X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa X, Y, Z lần lượt là
A NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2 B NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2
C CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2 D Na2CO3; NaHSO3; Ba(HSO3)2
Câu 17: Cho các chất sau :
(3) CH3CH2CH(OH)CH3 (4) CH3OH
Dãy nào sau đây sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần ?
A (1) < (2) < (3) < (4) B (4) < (1) < (2) < (3) C (2) < (3) < (1) < (4) D (3) < (2) < (1) < (4)
Trang 3Câu 18: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Trong các chất: H2S, NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al; số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
Câu 19: Phenol phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: NaOH, HCl, Br2, (CH3CO)2O, Na, NaHCO3, CH3CH2OH, HNO3 ?
Câu 20: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, 1 chức amin Chất thứ nhất có 2 nhóm axit, chất
thứ 2 có 1 nhóm axit Công thức của 2 chất trong X là
A CnH2n(COOH)2(NH2)& CmH2m(COOH)(NH2)
B CnH2n+2(COOH)2(NH2) & CmH2m+2(COOH)(NH2)
C CnH2n-3(COOH)2(NH2) & CmH2m-2(COOH)(NH2)
D CnH2n-1(COOH)2(NH2) & CmH2m(COOH)(NH2)
Câu 21: Cho 7,84 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng,
cô cạn dung dịch thu được tồng khối lượng sản phẩm rắn là:
Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng:
3 / 3
t H
Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH2CH3
C HCOOCH2CH2CH3 D CH3COOCH=CH2
Câu 23: Đun nóng hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6 và H2 có Ni xúc tác thu được 0,224 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 bằng 8,35 Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,015M thấy khối lượng dung
dịch tăng lên m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm 22,5% về khối lượng trong nước được dung dịch X Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của Z là
Câu 25: Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp
Trang 4hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan Thành phần % về khối lượng của X trong A là
Câu 26: X và Y đều là α-amino axit no, mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân
tử X có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 còn Y có một nhóm–NH2 và hai nhóm – COOH Lấy 0,25 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,09 gam chất tan gồm hai muối trung hòa Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp Z ở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 39,975 gam gồm hai muối Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là
Câu 27: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo
số mol Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc) Mặt khác 16,5 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa Giá trị của
p là
Câu 28: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7 gam hỗn hợp rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 3,9 gam bột Zn vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,14 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 29: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120
ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là :
A 0,020 và 0,012 B 0,020 và 0,120 C 0,012 và 0,096 D 0,120 và 0,020 Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 15,87g hỗn hợp chứa 3 este đơn chức mạch hở bằng lượng O2
vừa đủ, thu được 13,44 lit CO2 (dktc) Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 15,87g X cần dùng 0,105 mol H2 (Ni, toC) thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ Y với 375 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1 ancol Z duy nhất và m gam chất rắn khan Giá trị của m là :
Câu 31: Dẫn khí CO đi qua 12 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí CO2 Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra bằng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M thì thu được 23,64 gam kết tủa Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa Tính m:
Trang 5A 25,92 gam B 28,32 gam C 86,4 gam D 2,4gam
Câu 32: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2 Chất X không tác dụng với Na và NaOH nhưng tham gia phản ứng tráng bạc Số chất X phù hợp điều kiện trên (không kể đồng phân hình học) là
Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm CH2=CH-CHO, HCHO, C2H5CHO và OHC-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 38,88 gam Ag Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2 và 0,22 mol H2O Giá trị có thể có của m là
Câu 34: Chia 39,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau :
- Phần 1: cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2
- Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2 (các khí đo ở đktc) Giá trị của V là ?
Câu 35: Cho sơ đồ phản ứng:
2
4 10
Br dd
C H H X Y Z 2–hiđroxi–2–metyl propanal
X là:
A Isobutilen B But–2–en C But–1– en D Xiclobutan Câu 36: Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các
anken Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X; khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng Đốt
cháy hoàn toàn khí thoát ra thu được a mol CO2 và b mol H2O Giá trị của a, b lần lượt là
A 0,56 và 0,8 B 1,2 và 2,0 C 1,2 và 1,6 D 0,9 và 1,5 Câu 37: Hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO Cho khí CO dư qua X nung nóng được chất rắn Y Hòa Y vào dung dịch NaOH dư được dung dịch E và chất rắn G Hòa tan chất rắn G vào dung dịch Cu(NO3)2 dư thu được chất rắn F Thành phần của chất rắn F gồm
A Cu, MgO, Fe3O4 B Cu C Cu, Al2O3, MgO D Cu, MgO
Câu 38: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp X gồm hai peptit Y(CxHyOzN4) và Z(CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác, đốt cháy m gam hỗn hợp X trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp
CO2, H2O và N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 63,312 gam Giá trị gần nhất
của m là
Trang 6A 34 B 28 C 32 D 18
Câu 39: Cho X là axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C,
Y và Z là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F Cô cạn F, thu được m gam chất rắn khan G Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2
dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam Khối lượng Z trong 23,02 gam E gần với giá trị nào sau đây ?
A 3,5 gam B 2,5 gam C 17,0 gam D 6,5 gam
Câu 40: Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)
X + 4NaOH → Y + Z + T + 2NaCl + X1
Y + 2[Ag(NH3)2]OH → C2H4NO4Na + 2Ag + 3NH3 + H2O
Z + HCl → C3H6O3 + NaCl
T + Br2 + H2O → C2H4O2 + X2
Phân tử khối của X là :
Trang 7Đáp án
11-B 12-D 13-D 14-A 15-B 16-B 17-D 18-A 19-C 20-D 21-D 22-D 23-C 24-D 25-A 26-B 27-D 28-A 29-B 30-D 31-B 32-C 33-C 34-C 35-A 36-A 37-D 38-C 39-B 40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Câu 2: Đáp án D
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án C
Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án C
Câu 7: Đáp án D
Câu 8: Đáp án A
Câu 9: Đáp án B
Câu 10: Đáp án A
Câu 11: Đáp án B
Câu 12: Đáp án D
Câu 13: Đáp án D
Câu 14: Đáp án A
2 5 6 12 6 2 5
n moln n mol
=> 1.180.100 60
Câu 15: Đáp án B
Câu 16: Đáp án B
X + Z vừa có khí vừa tạo kết tủa => chỉ có A và B thỏa mãn
Vì A,B,C là các dung dịch muối => muối phản tan trong nước => Loại A
Câu 17: Đáp án D
Câu 18: Đáp án A
X gồm Fe2+ ; Fe3+ ; H+ ; SO4
2-Các chất thỏa mãn : H2S, NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al
Câu 19: Đáp án C
Trang 8NaOH ; Br2 ; (CH3CO)2O ; Na ; HNO3
Câu 20: Đáp án D
Câu 21: Đáp án D
nKOH = 0,5 mol
nCO2 = 0,35 mol
nOH- / nCO2 = 0,5/0,35 = 10/7
=> Tạo 2 muối
Tuy nhiên khi cô cạn dung dịch thì muối KHCO3 bị nhiệt phân thành K2CO3
Bảo toàn K => nK2CO3 = 0,25 mol
m = 34,5g
Câu 22: Đáp án D
Chất C2H3O2Na là CH3COONa
Sơ đồ thỏa mãn :
CH3COOCH=CH2 -> CH3CHO -> CH3COONH4 -> CH3COONa
Câu 23: Đáp án C
MY = 16,7 => chứng tỏ H2 dư
Y gồm C3H8 và H2 ; nY = 0,01 mol
=> nC3H8 = 0,0035 ; nH2 = 0,0065 mol
nCa(OH)2 = 0,006 mol => nOH = 0,012 mol
Đốt cháy X thì tạo sản phẩm với lượng giống như đốt cháy Y
=> nCO2 = 3nC3H8 = 0,0105 mol ; nH2O = 0,0205 mol
=> nCaCO3 = nOH – nCO2 = 0,0015 mol
=> mCaCO3 – (mCO2 + mH2O) = - 0,681g
=> m dung dịch tăng 0,681g
Câu 24: Đáp án D
Cả quá trình : X -> hidroxit -> oxit Y -> Kim loại (Fe,Cu)
Có mS = 18g => nS = nSO4 = 0,5625 mol
=> mKL = mX – mSO4 = 26g
Câu 25: Đáp án A
Bảo toàn khối lượng m + 56.0,4 = (m - 12,6) + (m + 6,68)
=> m = 28,32M andehit = 52,4
=> 2 andehit CH3-CHO và C2H5-CHO
m andehit = m - 12,6 = 15,72
Trang 9=> mol andehit = mol muối = mol este = 15,73/52,4 = 0,3
Gọi a và b lần lượt là số mol của 2 andehit đồng đẳng kế tiếp
a + b = 0,344a + 58b = 15,72
=> a = 0,12 và b = 0,18mol
KOH dư = 0,1
m R-COOK = m + 6,68 – 56.0,1 = 29,4
M muối = R + 83 = 98 => R = 15 gốc CH3-
X là CH3-COO-CH=CH2 0,12 mol
=> mX = 86.0,12 = 10,32 => %mA = 36,44%
Câu 26: Đáp án B
X có dạng : CnH2n+1O2N và Y là : CnH2n-1O4N
nX + nY = 0,25 mol (1)
Z + NaOH => mmuối = nX.(14n + 69) + nY.(14n + 121) = 40,09g (2)
Z + HCl => mmuối = nX.(14n + 83,5) + nY.(14n + 113,5) = 39,975g (3)
Từ (2,3) => 14,5nX – 7,5nY = - 0,115
=> nX = 0,08 ; nY = 0,17 mol
=> n = 4
=> X là C4H9O2N và Y là C4H7O4N
=> %mX = 26,71%
Câu 27: Đáp án D
nCO2 = 0,14 mol ; nH2O = 0,17 mol
Vì các chất đều no => nC2H5OH = nH2O - nCO2 = 0,03 mol
=> naxit + andehit = 0,03 mol
Bảo toàn C : 3naxit + 2nandehit = nCO2 – 2nancol = 0,08 mol
=>naxit = 0,02 ; nandehit = 0,01 mol
=> m = 3,3g
Vậy trong 16,5g X có nandehit = 0,01.5 = 0,05 mol
=> nAg = 2nandehit = 0,1 mol
=> p = 10,8g
Câu 28: Đáp án A
nZn = 0,06 mol > ½ nNO3
=> Zn dư , dung dịch muối Y chỉ có Zn(NO3)2 với số mol là 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng :
Trang 10mZn + mY = mZn(NO3)2 + mrắn => my = 9,8g
Và : mCu + mAgNO3 = mX + mY
=> mCu = m = 3,2g
Câu 29: Đáp án B
BTĐT cho dung dịch X ta có : 0,1 + 3z = t + 0,04
4
n n n molm gam
2 ( )
OH
n n n mol
nOH- phản ứng với Al3+ = 0,168 – 0,1 = 0,068mol < 3nAl(OH)3
=> nAl(OH)3= 4nAl3+ - nOH- => nAl3+ = (nAl(OH)3 + nOH-) : 4 = 0,02mol = z
3
NO
Câu 30: Đáp án D
- Khi hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp X thì mY = mX + mH2 = 16,08g
Giả sử đốt cháy hỗn hợp Y thì :
nCO2 = nH2O = 0,6 mol
Có : mX = mC + mH + mO => nO = 0,48 mol
=> nY = nCOO = 0,24 mol
=> Số C trung bình trong Y = 2,5 => X có chứa HCOOCH3
- Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thì :
Bảo toàn khối lượng : mrắn = mY + mNaOH – mCH3OH = 23,4g
(Với nCH3OH = nY)
Câu 31: Đáp án B
nCuO = 0,15mol
nBa(OH)2 = 0,18 mol
n kết tủa = 0,12 mol < nBa(OH)2
=> có 2 trường hợp
Trường hợp 1: CO2 hết, Ba(OH)2 dư
nCO2 = n kết tủa = 0,12 mol
=> nCu = nO tách ra = nCO2 = 0,12 mol => m chất rắn = mAg + mCuO dư = 0,24 108 + 0,03 80 = 28,32g
Trường hợp 2: Kết tủa bị hòa tan 1 phần
nCO2 = 2nBa(OH)2 – n kết tủa = 2 0,18 – 0,15 = 0,21 > nO trong oxit (loại)
Trang 11Câu 32: Đáp án C
X không phản ứng với na và NaOH -> không có OH và COO
Có phản ứng tráng bạc => có nhóm CHO
Công thức thỏa mãn :
OHC – C – C – CHO ; OHC – C(CH3) – CHO
C – CO – C – CHO ; C – C – CO – CHO
C = C – O – C – CHO ; C – O – C = C – CHO
Câu 33: Đáp án C
nAg = 2nCH2=CHCHO + 4nHCHO + 2nC2H5CHO + 4n(CHO)2 = 0,36 mol
=> nX < 0,36/2 = 0,18 mol
nC = nCO2 = 0,28 ; nH = 2nH2O = 0,44 mol
=> mX < 0,28.12 + 0,44.1 + 0,18.16 = 6,68g
Chỉ có đáp án C thỏa mãn
Câu 34: Đáp án C
Đặt nAl = x; nNa = y ; nFe = z (mol)
P2 tác dụng với NaOH dư cho nhiều khí hơn P1
=>P1 Al chưa tan hết
Ta có: mhh = 27x + 23y + 56z = 39,9
n khí P1 = 3 0, 2
y y
n khí P2 = 3 0,35
x
y
0, 2
0,1
0,1
x
y
z
Vậy nếu t/d với dung dịch HCl thì nkhí = 3 0, 45
x y
z
V = 0,45.22,4 = 10,08 lít
Câu 35: Đáp án A
2–hiđroxi–2–metyl propanal => C – C(OH)(CH3) – CHO
=> Z là C – C(OH)(CH3) – CH2OH
=> Y là C – C(Br)(CH3) – CH2Br
=> X là : (CH3)2C=CH2 ( isobutilen)
Câu 36: Đáp án A
Vkhí anken bị hấp thụ = 40%VX
C4H10 -> anken + ankan