1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi môn hóa giáo viên phạm thanh tùng đề số (1)

10 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 348,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 17: Để thu được kim loại Fe từ dung dịch FeNO32 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây: Câu 18: Một dung dịch có chứa các ion sau.. Để tách được nhiều cation r

Trang 1

ĐỀ 01 Câu 1: Đồng phân của glucozơ là:

A Xenlulozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Sobitol

Câu 2: Chọn phát biểu đúng về phản ứng của crom với phi kim :

A Ở nhiệt độ thường crom chỉ phản ứng với flo

B Ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hóa crom thành Cr(VI)

C Lưu huỳnh không phản ứng được với crom

D Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hóa crom thành Cr(II)

Câu 3: Chất nào dưới đây là etyl axetat ?

A CH3COOCH2CH3 B CH3COOH C CH3COOCH3 D CH3CH2COOCH3

Câu 4: Trong số các chất sau : HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3,

C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3,H2S Số chất thuộc loại chất điện li là:

Câu 5: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+2 M thuộc dãy đồng đẳng nào?

C ankan hoặc xicloankan D xicloankan

Câu 6: Khi để trong không khí nhôm khó bị ăn mòn hơn sắt là do

A nhôm có tính khử mạnh hơn sắt

B trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bền vững bảo vệ

C nhôm có tính khử yếu hơn sắt

D trên bề mặt nhôm có lợp Al(OH)3 bảo vệ

Câu 7: Tên đúng của chất CH3–CH2–CH2–CHO là gì ?

A Propan-1-al B Propanal C Butan-1-al D Butanal

Câu 8: Polime nào dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm:

A ( CH2-CH=CH-CH2 )n B ( CH2-CH2-O )n

Câu 9: Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là:

A Fe + dung dịch FeCl3 B Fe + dung dịch HCl

C Cu + dung dịch FeCl3 D Cu + dung dịch FeCl2

Câu 10: Công thức tổng quát của aminoaxit no chứa hai nhóm amino và một nhóm cacboxyl,

mạch hở là:

A CnH2n+2O2N2 B CnH2n+1O2N2 C Cn+1H2n+1O2N2 D CnH2n+3O2N2

Câu 11: Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra ?

Trang 2

A Ánh kim B Tính dẻo

Câu 12: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?

A (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3 B (CH3)2NH và CH3OH

C CH3CH(NH2)CH3 và CH3CH(OH)CH3 D (CH3)3COH và (CH3)2NH

Câu 13: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: Al(NO3)3, FeCl3, KCl, MgCl2, có thể dùng dung dịch:

Câu 14: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% thấy Ag kim loại tách ra Khối lượng Ag kim loại thu được là:

A 16,2 gam B 21,6 gam C 24,3 gam D 32,4 gam

Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng sau :

Khí XH O2  dung dịch X H SO2 4 YNaOH dac, XHNO3 Z t T

Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là :

A NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO3 B NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO2

C NH3, (NH4)2SO4, NH4NO3, N2O D NH3, N2, NH4NO3, N2O

Câu 16: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng CTPT C7H9N ?

Câu 17: Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây:

Câu 18: Một dung dịch có chứa các ion sau Để tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà

không đưa thêm ion mới vào thì ta có thể cho dung dịch tác dụng với dung dịch nào sau đây ?

A Na2SO4 vừa đủ B Na2CO3 vừa đủ C K2CO3 vừa đủ D NaOH vừa đủ

4 8 2

Cu OH NaOH d

X C H Br    Y  ddxanhlam

CTPT phù hợp của X là

A CH2BrCH2CH2CH2Br B CH3CHBrCH2CH2Br

C CH3CH2CHBrCH2Br D CH3CH(CH2Br)2

Câu 20: Cho sơ đồ biến hóa sau (mỗi mũi tên là 1 phản ứng):

metan

HCl

E

  

  

Trong số các công thức cấu tạo sau đây:

(1) CH2 = C(CH3)COOC2H5 (2) CH2 = C(CH3)COOCH3

Trang 3

(3) CH2 = C(CH3)OOCC2H5 (4) CH3COOC(CH3) = CH2

(5) CH2 = C(CH3)COOCH2C2H5

Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với E:

Câu 21: Số đồng phân đơn chức, mạch hở, tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na có

công thức phân tử C4H8O2 là:

Câu 22: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng

hoàn toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được

V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư)

Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là:

A 2,24 lít B 4,48 lít C 5,60 lít D 3,36 lít

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức

và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là:

Câu 25: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 6,2 Dẫn X đi qua bình đựng bột

Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y có giá trị

là :

Câu 26: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Số mol H2 phản ứng là

Câu 27: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin: Metyl amin, etyl amin, propyl amin tác dụng vừa đủ

với V ml dung dịch HCl 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 31,68 g muối khan Giá trị của V là:

Câu 28: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 6 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50% Khối lượng este tạo thành là:

Câu 29: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối

lượng dung dịch axit tăng thêm 7 gam Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu là:

Trang 4

A 1,2 gam và 6,6 gam B 5,4 gam và 2,4 gam C 1,7 gam và 3,1 gam D 2,7 gam và 5,1 gam Câu 30: Cho các chất sau : Ba(HSO3)2 ; Cr(OH)2; NaHS; NaHSO4; NH4Cl; CH3COONH4;

C6H5ONa; ClH3NCH2COOH Số chất vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với HCl là:

Câu 31: Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy còn một phần chất rắn chưa tan Vậy các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:

A FeCl3, FeCl2, HCl B FeCl3, FeCl2, CuCl2

C FeCl2, CuCl2, HCl D FeCl3, CuCl2, HCl

Câu 32: Cho m gam Mg vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, đến phản ứng hoàn toàn thu được 14,4 gam chất rắn.Giá trị của m là:

Câu 33: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

X, Y, Z, T lần lượt là:

A Etylamin, glucozơ, saccarozơ, trimetylamin

B Etylamin, saccarozơ, glucozơ, anilin

C Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ

D Etylamin, glucozơ, mantozơ, trimetylamin

Câu 34: Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5 Giá trị của m là:

Câu 35: Cho x mol CO2 vào dung dịch a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH sinh ra c mol kết tủa kết quả ta được đồ thị sau

Trang 5

Giá trị của a là:

Câu 36: Cho m gam Fe vào dung dịch AgNO3 được hỗn hợp X gồm 2 kim loại Chia X làm

2 phần

- Phần 1: có khối lượng m1 gam, cho tác dụng với dung dịch HCl dư, được 0,1 mol khí H2

- Phần 2: có khối lượng m2 gam, cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, được 0,4 mol khí NO Biết m2 – m1 = 32,8 Giá trị của m bằng:

A 1,74 gam hoặc 6,33 gam B 33,6 gam hoặc 47,1 gam

C 17,4 gam hoặc 63,3 gam D 3,36 gam hoặc 4,71 gam

Câu 37: Hỗn hợp X gồm một este đơn chức Y và một este hai chức (Z) đều mạch hở, trong

phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức và số mol của (Y) nhỏ hơn số mol của Z Đun nóng m gam X với dd KOH vừa đủ thu được hh chứa 2 ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và m gam

hh T gồm 2 muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,18mol X thu được 16,92gam nước Phần trăm khối lượng Y trong hỗn hợp X là:

Câu 38: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360

ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân

tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là

Câu 39: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat Đốt cháy hoàn toàn

m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa

và khối lượng dung dịch giảm 3,78 gam Giá trị của m là :

Câu 40: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N) Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất) Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được

m gam muối khan Giá trị của m có thể là

Trang 6

A 11,8 B 12,5 C 14,7 D 10,6

Đáp án

11-C 12-D 13-D 14-C 15-C 16-C 17-A 18-B 19-C 20-C 21-D 22-B 23-C 24-D 25-C 26-B 27-B 28-D 29-B 30-D 31-C 32-A 33-A 34-A 35-A 36-B 37-A 38-A 39-D 40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

Câu 2: Đáp án A

Câu 3: Đáp án A

Câu 4: Đáp án B

Bao gồm các chất: HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S

Câu 5: Đáp án A

Câu 6: Đáp án B

Câu 7: Đáp án D

Câu 8: Đáp án D

Câu 9: Đáp án D

Câu 10: Đáp án A

Câu 11: Đáp án C

Câu 12: Đáp án D

Câu 13: Đáp án D

Câu 14: Đáp án C

nAg = 2.nglucozơ (pư) = 2 (27/180).0,75 = 0,225 mol = 24,3 gam

Câu 15: Đáp án C

Câu 16: Đáp án C

Câu 17: Đáp án A

Câu 18: Đáp án B

Câu 19: Đáp án C

Câu 20: Đáp án C

Bao gồm các chất 1, 2, 5

Câu 21: Đáp án D

Câu 22: Đáp án B

Trang 7

- Phản ứng: 3 3 3 3

0,1 0

t ,07mol mol 0,07mol

CH COOCHNaOH CH COONa CH OH

3 ( )

Câu 23: Đáp án C

Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp NO2 và NO ta có :

2

NO

NO

38

NO

NO

2

NO NO

Đặt nFe = nCu = 0,1 mol

Bảo toàn e

2

3n Fe2n Cun NO 3n NO0,1.3 0,1.2  x 3x x 0,125mol

2

(NO NO, ) 0,125.2.22, 4 5, 6

Câu 24: Đáp án D

n CO2 = n H2O = 0,005 => X là este no, đơn chức CnH2nO2

Bảo toàn khối lượng => mO2 phản ứng = 0,2g => nO2 = 0,00625mol

Bảo toàn nguyên tố O => nO trong este = 0,0025mol

=> n este = ½ n O trong este = 0,00125mol

=> số C = 4

Số este đồng phân của X là 4

HCOOCH2CH2CH3 ; HCOOCH(CH3)CH3 ; CH3COOCH2CH3 ; CH3CH2COOCH3

Câu 25: Đáp án C

Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có : 2

2

2 3

N H

n

n

=> H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2

2

N

H



 



nH2 pư = 3 40% = 1,2 mol,

n N2 phản ứng = 0,4 mol

n NH3 sinh ra =0,8 mol

Trang 8

Bảo toàn khối lượng :

62

14, 76

4, 2

Y

Y

Y

m

M

n

   

Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38

Câu 26: Đáp án B

Theo bài: m X 0,3.2 0,1.52 5,8g

BTKL : mY = mX = 5,8g

Mặt khác: M Y 29n Y 0, 2mol

Vậy số mol H2 phản ứng = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

Câu 27: Đáp án B

Áp dụng BTKL ta có m(HCl) = mmuối - mamin = 11,68 gam

=> n = 0,32 mol => V = 0,32 lít

Câu 28: Đáp án D

Do n(CH3COOH) < n(C2H5OH) nên Hiệu suất tính theo CH3COOH

=> neste = (6/60).0,5 = 0,05 mol = 4,4 gam

Câu 29: Đáp án B

Câu 30: Đáp án D

Các chất vừa tác dụng với NaOH và HCl: Ba(HSO3)2 ; NaHS; CH3COONH4

Câu 31: Đáp án C

Câu 32: Đáp án A

Chất rắn sau phản ứng gồm : Cu ( 0,05 mol => m = 3,2 gam ) và Fe ( 11,2 gam => n = 0,2 mol )

=> dung dịch sau phản ứng chứa : Mg2+ ; Fe2+ ( 0,6 mol ) và NO3- ( 2,5 mol)

=> Theo BTĐT : nMg2+ = 0,65 mol => mMg = 15,6 gam

Câu 33: Đáp án A

Câu 34: Đáp án A

Khí B gồm NO ( 0,06 mol ) và H2 ( 0,02 mol ) ; nMgpư = 0,19 mol

Theo định luật bảo toàn electron : nNH4+ = (0,19.2 – 0,06.3 - 0,02.2)/8 = 0,02 mol

Do tạo H2 nên NO3- hết nên : nKNO3 = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol

Dung dịch A chứa : Mg2+( 0,19 mol) ; K+ (0,08 mol); NH4+ ( 0,02 mol ) và SO42- ( 0,24 mol )

=> m = 31,08 gam

Câu 35: Đáp án A

Khi nCO2 = 0,4 mol thì nkt = 0,05 mol => 0,05 = 2a + b – 0,4 => 2a + b = 0,45

Trang 9

Đoạn đồ thị đi ngang coi như CO2 tác dụng với NaOH tạo NaHCO3

=> b = 0,25 mol => a = 0,1

Câu 36: Đáp án B

Phần 1 : nFe = 0,1 mol , nAg = a mol

Phần 2 : nFe = 0,1n mol và nAg = a.n mol

Ta có : m2 – m1 = 5,6n + 108a.n – 5,6 – 108.a = 32,8 => 5,6.n + 108.a.n – 108 a = 38,4

Mặt khác : Bảo toàn electron ta có 0,3.n + a.n = 1,2

=> n = 3 hoặc n = 108/67

- Khi n = 3 =>a = 0,1 => Trong X : nFe = 0,4 mol và nAg = 0,4 mol

=> nFe bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol = 33,6 gam

- Khi n = 108/67 => a = 4/9 => Trong X : Fe ( 35/134 mol) , Ag ( 700/603)

=> Fe(bđ) = 1015/1206 mol = 47,131 gam

Câu 37: Đáp án A

mX = mT => M gốc ancol = 39 (m trung bình)

=> 2 ancol là C2H5OH (2x mol) và C3H7OH (5x mol) (đường chéo ra tỉ lệ mol)

Do nY < nZ nên:

Y có công thức ACOOC2H5 (2x mol) và Z có công thức B(COOC3H7)2 (2,5x mol)

=> nX = 2x + 2,5x = 0,18 => x = 0,04 mol

Đặt y, z là số H trong Y, Z

nH2O = 2 0,04y/2 + 2,5 0,04z/2 = 0,94 => 4y + 5x = 94

Do y ≥ 6 và z ≥ 14 nên y = 6 và z = 14 là nghiệm duy nhất

Vậy Y là HCOOC2H5 (0,08 mol) và Z là (COOC3H7)2 (0,1mol)

=> %Y = 25,39%

Câu 38: Đáp án A

nC = nCO2 = 0,35 mol

Đặt nNaOH phản ứng = x => x + 0,2x = 0,18 => x = 0,15 mol

Bảo toàn khối lượng =>

2

7,84

22, 4

H O

=> nH2O = 0,15 mol

6,9 0,35.12 0,15.2.1

0,15 16

O

=> nC : nH : nO = 0,35 : 0,3 : 0,15 = 7 : 6 : 3 (C7H6O3)

=> nX = 6,9 : 138 = 0,05 = 1/3 nNaOH

=> X là HCOO – C6H4 – OH

Trang 10

=> Y gồm: 6 4 2

du

HCOONa : 0, 05mol

C H (ONa) : 0, 05mol

=> m = 0,05 68 + 0,05 154 + 0,03 40 = 12,3g

Câu 39: Đáp án D

- Vì dùng 1 lượng dư Ca(OH)2 nên

nnmolnmol

với

dd

m mnn  nmolnmol

- Xét hỗn hợp các chất trong X: HCOOCH3 (C2H4O2); CH2=CH-CHO (C3H4O) và CH2 =CH-COOCH3 (C4H6O2)

qh

C,H,O n O n H n C 0, 05mol

   

=> m = mC + mH + mO = 0,09 12 + 0,14 + 0,05 16 = 2,02g

Câu 40: Đáp án C

Y là C2H10O3N2 => Công thức CH3NH3CO3NH4

CH3NH3CO3NH4 + NaOH → Na2CO3 + CH3NH2 + NH3 + H2O

x mol → x → x → x

Z là C2H7O2N => Công thức CH3COONH4

CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O

y mol → y → y

=> 110x 77y 14,855, 6 x 0,1y 0, 05

22, 4



=> m gam hh gồm Na2CO3: 0,1 mol và CH3COONa: 0,05 mol

=> m = 106 0,1 + 82 0,05 = 14,7g

Ngày đăng: 22/08/2018, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm