1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

77 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính doanh nghiệp?Khái niệm: Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin k

Trang 1

CHƯƠNG

1

TỔNG QUAN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 3

1 Phân tích tài chính doanh nghiệp?

Khái niệm: Phân tích tài chính là sử dụng một

tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ

để thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra được các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.

Trang 4

Ý nghĩa?

Trang 5

3 Quy trỡnh phõn tớch tài chớnh

Dự đoán, ra quyết định

Quyết định đầu t−

Xử lí thông tin

So sánh Giải thích, đánh giá

Xác định nguyên nhân

Thu thập thông tin

Thông tin nội bộ Thông tin bên ngoài Thông tin kế toán, quản lí

Trang 6

Quy trình PTTC_Thu thập thông tin

Hệ thống các báo cáo tài chính:

Xử lý các Báo cáo tài chính (BCTC)

- Làm trong sạch các BCTC

- Báo cáo chuẩn năm gốc

- Báo cáo chuẩn tỷ trọng

Các thông tin khác:

- Thông tin nội bộ

- Thông tin bên ngoài (thông tin chung, theo ngành)

Trang 7

Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh

Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp hồi quy

Trang 9

Phương pháp phân tích

Phương pháp thay thế liên hoàn

Điều kiện:các nhân tố phải có quan hệ dưới dạng tích số

và việc sắp xếp phải đúng thứ tự và theo quy luật “lượng biến dẫn tới chất biến”.

Ảnh hưởng của nhân tố số lượng: f(x) = x1y0 – x0y0

Ảnh hưởng của nhân tố chất lượng: f(y) = x1y1 – x1y0

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố: f(xy) = f(x)+f(y)+…

Trang 10

Phương pháp phân tích

Phương pháp hồi quy

Bản chất:Dựa trên số liệu lịch sử để xây dựng

hàm hồi quy từ đó ước lượng trung bình của các

chỉ tiêu phân tích.

Hồi quy đơn

Hồi quy bội

Trang 11

Nội dung PTTC

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích hoạt động đầu tư

Phân tích hoạt động tài chính

Trang 12

Tài liệu tham khảo

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp

Các tài liệu đọc thêm được phát trong khóa học

Các tài liệu liên quan học viên tự khai thác

Trang 13

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2

Trang 14

1 Khái niệm và ý nghĩa của báo cáo tài chính

2 Bảng cân đối kế toán

3 Báo cáo kết quả kinh doanh

4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

5 Bài tập

Nội dung

Trang 15

Báo cáo tài chính và Ý nghĩa

Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định.

Ý nghĩa

Trang 16

Bảng cân đối kế toán (Balance sheet)

Bảng cân đối kế toán (B/S) là báo cáo phản ánh

tình hình tài sản và vốn của công ty tại một thời

Trang 17

Bảng cân đối kế toán

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Trang 18

Mô hình bảng cân đối kế toán

của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

vào những tài sản dài hạn nào?

Quyết định ngân sách vốn

Trang 19

Mô hình bảng cân đối kế toán

của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể huy động

nguồn tài trợ cho tài sản như thế nào?

Quyết định cơ cấu vốn

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Vốn chủ

sở hữu

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Trang 20

Mô hình bảng cân đối kế toán

của doanh nghiệp

Công ty cần các dòng tiền ngắn hạn để chi trả các hóa đơn như thế nào?

Quyết định đầu tư vào vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng

Vốn chủ

sở hữu

Nợ ngắn hạn Tài sản

ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Nợ dài hạn

Trang 21

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị: tr.$

Tài sản ngắn hạn 12,176 12,105 Nợ phải trả 20,047 21,525

Tiền và khoản tương đương tiền 4,701 4,093 Phải trả nhà cung cấp 6,205 6,915

Chứng khoán thanh khoản 278 215 Phải nộp 252 258

Phải thu 3,090 3,317 Vay ngắn hạn 6,531 6,052

Dự trữ 2,187 2,220 Vay dài hạn 6,182 6,410

Tài sản ngắn hạn khác 1,920 2,260 Thuế thu nhập hoãn lại 877 1,890

Tài sản dài hạn 28,343 31,164 Vốn chủ sở hữu 20,472 21,744

Tài sản cố định ròng 20,831 20,712 Vốn góp 8,846 8,258

Đầu tư dài hạn 5,779 7,777 Lợi nhuận giữ lại 35,839 36,861

Tài sản dài hạn khác 1,733 2,675 Cổ phiếu quỹ (24,213) (23,375)

TỔNG TÀI SẢN 40,519 43,269 TỔNG VỐN 40,519 43,269

Trang 22

Tài sản có tính thanh khoản sẽ được sử dụng để

đáp ứng nhu cầu thanh khoản ngắn hạn

Trang 23

Nợ so với VCSH

Người cho vay quan tâm tới dòng tiền trả nợ

Nợ so với VCSH cho thấy hệ số nợ và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp

VCSH = Tài sản - Nợ (E = A – D)

Trang 24

Ghi nhận giá trị của tài sản

Tài sản được ghi nhận theo giá trị sổ sách

Giá trị thị trường (Thị giá) không đồng nghĩa với

giá trị sổ sách

Trang 25

(Income Statement_ P/L)

P/L đánh giá hiệu quả hoạt động trong một giai

đoạn nhất định của doanh nghiệp.

Về nguyên tắc:

Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí

P/L được lập dựa trên các hoạt động cơ bản của

Trang 26

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7,439 7,873

Trang 27

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7,439 7,873

Trang 28

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7,439 7,873

Trang 29

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7,439 7,873

Lợi

nhuận

khác

Trang 30

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Nhà quản trị tài chính khi phân tích P/L cần

quan tâm tới các yếu tố:

VAS

Các khoản mục không phải tiền

Thời gian và chi phí (ghi nhận chi phí cố định và chi

phí biến đổi)

Trang 31

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash flow)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Trang 32

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash flow)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập từ:

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Trang 33

Phương pháp trực tiếp

I Lưu chuyển tiền từ hđkd

+ Doanh thu bằng tiền

- Chi phí bằng tiền

- Tiền chi nộp CIT

+/- Thu/Chi khác

Phương pháp gián tiếp

I Lưu chuyển tiền từ hđkd

+ Lợi nhuận trước thuế

- Điều chỉnh cho: KHTSCĐ,dự

phòng, đánh giá chênh lệch

tỷ giá, lãi vay,…

- LN trước thay đổi VLĐ

II Lưu chuyển tiền từ hđ đầu tư

- Mua TSCĐ, công cụ dụng cụ

+ Thanh lý TSCĐ

+/- Tiền góp vốn vào đơn vị khác

+ Lãi cho vay/ cổ tức được nhận

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động

tài chính + Tiền vay, tăng vốn

- Các khoản đi vay đã trả

- Lãi cổ phần đã trả

Trang 34

Xác định được khuynh hướng thay đổi của từng khoản

mục trong các báo cáo tài chính

Đối với Báo cáo kết quả kinh doanh

Tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với

doanh thu

Đối với bảng cân đối kế toán

Tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với

tổng tài sản và tổng vốn

Trang 35

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SXKD

3

Trang 36

Nội dung

Mục đích phân tích hoạt động SXKD

Phân tích lợi nhuận

Phân tích doanh thu

Phân tích chi phí

Phân tích khả năng hoạt động

Bài tập

Trang 37

Mục đích

Phân tích thu nhập và các ứng dụng trong phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Phân tích doanh thu và nhận biết chi phí

Lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp

Phân tích các dữ liệu về thu nhập trên cổ phiếu

Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời trong phân tích hđ SXKD

Trang 38

Phân tích thu nhậpXác định và giải thích thu nhập trên Báo cáo KQKD

Thước đo phản ánh thay đổi vốn cổ phần trong một thờikỳ

Ước lượng về khả năng sinh lời của công ty trong tươnglai

Thu nhập kế toán và thu nhập kinh tế?????

Trang 39

Phân tích thu nhập

Thu nhập kinh tế đo lường bằng dòng tiền + sự thay đổigiá trị hợp lý của các tài sản ròng

Đo lường sự thay đổi trong giá trị tài sản của cổ đông

Thu nhập kế toán dựa trên khái niệm kế toán dồn tích

Trang 41

Phân tích doanh thuDoanh thu và các khoản lãi?

Doanh thu: là dòng tiền thu được và dòng tiền kỳ vọngthu được bắt nguồn từ các hoạt động kinh doanh đangdiễn ra của công ty Chịu ảnh hưởng của các nguyêntắc ghi nhận

Các khoản lãi: là dòng tiền đã thu được hoặc có triển

vọng thu được từ hoạt động tạo vốn của công ty

Trang 42

Phân tích chi phíChi phí và các khoản lỗ?

Chi phí: các dòng tiền ra hoặc có triển vọng đi ra màcông ty phải gánh chịu hoặc sự phân bổ ròng tiền ra đãxảy ra từ các hoạt động liên tục của công ty

Các khoản lỗ: sự suy giảm trong tài sản ròng của công

ty bắt nguồn từ các hoạt động thứ yếu của công ty

Trang 43

Phân tích lợi nhuậnChi phí và các khoản lỗ?

Chi phí: các dòng tiền ra hoặc có triển vọng đi ra màcông ty phải gánh chịu hoặc sự phân bổ ròng tiền ra đãxảy ra từ các hoạt động liên tục của công ty

Các khoản lỗ: sự suy giảm trong tài sản ròng của công

ty bắt nguồn từ các hoạt động thứ yếu của công ty

Trang 44

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế và thu nhập chịu thuế???

Các khoản chuyển lỗ

Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thuế thu nhập hoãn lại?

Trang 45

Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)

EPS là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của một DN.

Trang 46

EPS đơn giản và EPS “diluted”

Cơ cấu vốn ảnh hưởng tới tính toán EPS.

Cơ cấu vốn đơn giản: cổ phiếu thường và

cổ phiếu không thể chuyển đổi

Trang 47

EPS đơn giản và EPS “diluted”

Cơ cấu vốn phức tạp:

Nếu cơ cấu vốn có chứng khoán gây ra hiệu ứng

“pha loãng”: chứng khoán có thể chuyển đổi, quyền chọn, chứng chỉ đặc quyền mua cổ phiếu,

EAT - Cổ tức ưu đãi

-Số cổ phiếu phát hành trung bình

EPS đơn giản

EPS tác động của chứng khoán chuyển đổi

EPS tác động của quyền chọn và chứng chỉ đặc quyền mua cp

Trang 48

EPS cơ bản bỏ qua hiệu ứng pha loãng tiền năng của Quyền chọn và Quyền mua cp EPS tăng

Hiệu ứng pha loãng cp của Quyền chọn và quyền mua cp phụ thuộc vào giá cp thường của DN.

Tồn tại sự không nhất quán khi xem một số loại chứng khoán như là cp thường trong khi tính EPS lại không coi những chứng khoán này như

tích EPS và Hệ số nợ.

Trang 49

Tỷ số

Ví dụ

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

365 Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho =

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =

Trang 50

Tỷ số

Ví dụ

DTT Phải thu bình quân

365 Vòng quay khoản phải thu

DTT Phải trả bình quân

365 Vòng quay khoản phải trả

Vòng quay khoản phải thu =

Kỳ thu tiền bình quân (ACP) = Vòng quay khoản phải trả =

Kỳ trả tiền bình quân =

Trang 51

Phân tích hiệu quả hoạt động

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

365 Vòng quay hàng tồn kho

DTT TSLĐ bình quân

DTT Tổng TS bình quân

Vòng quay tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng TSCĐ =

Hiệu quả sử dụng TSLĐ =

Trang 52

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

4

Trang 53

Nội dung

Dòng tiền và các hoạt động kinh doanh của DN

Dòng tiền và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phương pháp xác định dòng tiền

Khả năng thanh toán

Bài tập

Trang 54

Dòng tiền

Dòng tiền phù hợp

Các mối liên hệ của dòng tiền

Dòng tiền của các hoạt động lập báo cáo

Trang 56

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bức tranh toàn diện vềdòng tiền Khi phân tích dòng tiền cần tập trung vào:

Tiền mặt được sinh ra và được sử dụng trong quátrình hoạt động?

Loại chi phí nào được hình thành từ tiền mặt?

Cổ tức được trả?

Nguồn tiền nào được dùng để trả nợ?

Nguồn tiền đầu tư xuất phát từ đâu

Nguồn tiền nào dùng để mua sắm tài sản cố định

Tại sao thu nhập lại giảm khi tiền mặt tăng?

Trang 57

Dòng tiền = Lãi thuần + Khấu hao

Trang 58

Dòng tiền tự do:

FCF = NOPAT – thay đổi ở NOA

NOPAT_ LN hoạt đồng ròng sau thuế

Trang 59

Khả năng thanh toán tổng quát =

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

= Khả năng thanh toán nhanh

Trang 60

Xu hướng ngày càng giảm

Doanh số bán giảm Chiếm dụng vốn lớn Chính sách thu hồi nợ chậm

Tìm hiểu giảm sút vốn lưu động?

Biện pháp cải thiện vốn lưu động, tình hình tài trợ cho vốn lưu động

Xu hướng ngày càng tăng

Tính đọng của HTK

Khoản phải thu tăng

Doanh thu bán hàng trả

chậm tăng

Yếu kém trong kiểm soát

và thu hồi công nợ

Phân tích lại chính sách

tín dụng thương mại

Đánh giá, phân loại chất

lượng HTK

Trang 61

(TIE) =

Trang 62

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

5

Trang 64

Vốn lưu động ròng và chính sách tài trợ

Cân bằng tài chính

Chính sách tài trợ cho tài sản

Vốn ngắn hạn tài trợ cho các tài sản ngắn hạn

Vốn dài hạn tài trợ cho các tài sản dài hạn

Tài sản

ngắn hạn +

Tài sản dài hạn = Vốn ngắn hạn + Vốn dài hạn

Trang 65

Vốn lưu động ròng

TSNH

Vốn NH VLĐ ròng

VLĐ ròng <0

Trang 67

Vốn lưu động ròng

VLĐ ròng =0

Trang 68

Vốn lưu động

Vốn lưu động

thường xuyên =

Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Vốn lưu động

thường xuyên = Vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Trang 69

Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn

lưu động = Tồn kho + Khoản phải thu - Nợ ngắn hạn

Nhu cầu tài trợ

dài hạn = TSCĐ +

TSLĐ thường xuyên -

Các TSLĐ thường xuyên khác

Trang 70

Phân tích khả năng cân đối vốn

Nợ Tổng Tài sản

VCSH Tổng tài sản

Nợ VCSH

Trang 71

Đòn bẩy

Đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tổng hợp

Trang 72

Đòn bẩy hoạt động: là mức độ sử dụng chi phí hoạt

động cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận hoạt đông (EBIT) của doanh nghiệp.

Đòn bẩy tài chính: phản ánh mức độ doanh nghiệp sử

dụng chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu

ưu đãi) trong cơ cấu vốn nhằm gia tăng EPS của doanhnghiệp

Trang 73

Mức độ đòn bẩy hoạt động

Mức độ đòn bẩy hoạt động theo sản lượng Q

Mức độ đòn bẩy hoạt động theo doanh thu S

Q F

V P

Q

V P

Q DOL

) (

EBIT

F EBIT

F V

Trang 74

Ví dụ:

Giả sử công ty sản xuất xe đạp có đơn giá bán là 50$,chi phí cố định hàng năm là 100.000 $ và chi phí biếnđổi là 25$/đơn vị Sản lượng tiêu thụ là 500.000 chiếc

Yêu cầu: Tính DOL? Ý nghĩa?

Trang 75

Phân tích đòn bẩy tài chính

Mức độ của đòn bẩy hoạt động theo sản lượng

Mức độ của đòn bẩy hoạt động theo EBIT

Ý nghĩa: DFL phán ánh khi sản lượng thay đổi

) (

) (

F V

P Q

F V

P Q EBIT

EPS Q

/

/

PD I

EBIT

EBIT EBIT

EBIT

EPS

EPS DFL EBIT

Trang 76

Xét ví dụ:

Công ty ABC không sử dụng nợ trong cơ cấu vốn của mình Giám đốc tài chính của công ty đang cân nhắc tái cơ cấu của công

ty bằng cách huy động nợ, và dùng số vốn

có được để mua lại số cổ phiếu đã phát hành Số liệu như sau:

Trang 77

Giá trái phiếu đang lưu hành 400,000 200,000

Ngày đăng: 22/08/2018, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm