1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích hoạt động đầu tư công ty thuỷ sản Bến Tre

29 194 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích khoản phải thu Phân tích thông qua chỉ số tài chính: Vòng quay KPT “Chỉ số tài chính”: Chỉ số tài chính: Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với

Trang 1

• Phân tích hoạt động đầu tư công ty Thuỷ sản Bến Tre

• Phân tích hoạt động đầu tư công ty Thuỷ sản Cam Ranh

• Phân tích hoạt động đầu tư công ty Thuỷ sản Minh Phú

Phân tích hoạt động đầu tư công ty thuỷ sản Bến Tre

Phân tích hoạt động đầu tư gồm:

I Phân tích tài sản lưu động

II Phân tích đầu tư tài sản cố định

III Phân tích đầu tư tài sản chính

Trang 2

1.1 Phân tích cơ cấu

yếu tố đầu vào

Tiêu thụ

Hàng tồn kho

Dự trữ hoặc sản xuất

Vật tư, hàng hoá

Các khoản phải thu Thu tiền

Hình 4.1 Chu kỳ sản xuất

Trang 4

So sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn của ABT theo thời gian

- Về tài sản: Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng mạnh từ năm 2008 –

2009 Năm 208 TSNH chiếm 43,44% tổng TS, đến năm 2009 TSNH chiếm đến 69,91% trong tổng TS Tài sản ngắn hạn tăng do các khoản tiền mặt, đầu tư TC ngắn hạn tăng, các khoản phải thu ngắn hạn tăng, còn HTK và TSNH khác giảm Cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN đang rất tốt, hàng bán được làm cho HTK giảm thu về nhiều tiền mặt đồng thời việc tăng tỉ trọng TS ngắn hạn nằm ở các TS có tính thanh khoản cao sẽ giúp DN nâng cao khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn, tạo ấn tượng tốt cho các đợt huy động vốn tiếp theo

TS dài hạn có tỉ trọng giảm Năm 2008 TSDH chiếm 56,55% trong tổng số tái sản, đến năm 2009 TSDH chỉ chiếm 30,8% Tài sản dài hạn giảm do giảm TSCĐ, giảm các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác cũng giảm

- Về nguồn vốn: Tỉ trọng NPT tăng Năm 2008 NPT chiếm 11,145% trong tổng số nguồn vốn, đến năm 2009 NPT chiếm 17,98% NPT tăng

do tăng nợ ngắn hạn, các khoản vay dài hạn không có

Tỉ trọng VCSH có xu hướng giảm Năm 2008 VCSH chiếm 85,855% trong tổng nguồn vốn, năm 2009 VCSH chiếm 17,98%, VCSH giảm

do vốn góp của chủ sở hữu giảm còn nguồn kinh phí khác tăng

Vay nợ tăng và VCSH giảm, tuy nhiên VCSH vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều so với NPT do đó cơ cấu vốn của DN vẫn đảm bảo an toàn

Trang 5

- Phân tích tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền đôi khi được dự trữ chỉ để trang trải cá khoản nợ vay hoặc là các khoản thế chấp

1.2 Phân tích khoản phải thu

Phân tích thông qua chỉ số tài chính: Vòng quay KPT

“Chỉ số tài chính”: Chỉ số tài chính: Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ…Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…

Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Trong bài viết này tôi xin giới thiệu cách tính một vài chỉ số tài chính quan trọng

Có 4 loại chỉ số tài chính quan trọng: Chỉ số thanh toán: các chỉ số trong loại này được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không? Chỉ số hoạt động: Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt như thế nào Trong các chỉ

số của loại này lại được chia ra các chỉ số “lợi nhuận hoạt động” và ”hiệu quả hoạt động” Các chỉ số về lợi nhuận hoạt động cho biết tổng thể khả năng sinh lợi của công ty, còn chỉ số về hiệu quả hoạt động cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả đến mức nào? Chỉ số rủi ro: bao gồm chỉ số rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập ví dụ như rủi ro của dòng tiền không ổn định qua các thời gian khác nhau Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty, ví dụ như việc sử dụng nợ Chỉ số tăng trưởng tiềm năng: đây là các chỉ số cực kỳ có ý nghĩa với các cổ đông và nhà đầu

tư để xem xét xem công ty đáng giá đến đâu và cho phép các chủ nợ dự đoán được khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng thêm nếu có Chỉ số thanh toán hiện hành (current ratio): Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản

Trang 6

của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao

- Chỉ số vòng quay các khoản phải thu: Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp

sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng

và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức

Nhìn 1 cách khái quát cho thấy chỉ tiêu vq các khoản phải thu là biến động khá mạnh Các chỉ tiêu còn lại có xu hướng biến động khá lớn Có thể thấy trong 2 năm này năng lực hoạt động của DN nay biến động khá mạnh Cụ thể:

Trang 7

Vòng quay KPT của DN không cao.(chênh lệch tới4,65) Dựa vào kỳ thu tiền bình quân có thể thấy thay đổi này chủ yếu từ khoản phải thu tăng do nợ tồn đọng khách hàng quá cao (tăng tới 60,44 ngày)

Như vậy dễ dàng nhận thấy đây không phải là do chính sách bán hàng của DN để tăng thị phần mà là do lỗi trong quản lý của Dn KPT tăng ở đây chủ yếu đến từ khoản phải thu khách hàng đã tăng tới 6.979.698.032 VNĐ Nguyên nhân ở đây có thể do công ty gặp rắc rối trong việc xuất khẩu do các công ty Mỹ kiện Việt Nam

về mặt hàng tôm cá xuất khẩu

1.3 Phân tích hàng tồn kho

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng CT:

Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình

Trong đó: hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2 Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho: Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này quan tâm đến số ngày

Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho=365/ vòng quay hàng tồn kho

Trang 8

1.4 Phân tích hoạt động đầu tư TS dài hạn

DN lại giảm trong khi DT tăng và các khoản phải thu tăng quá lớn vậy việc tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ này cũng không phải là dấu hiệu tốt

- Vấn đề vốn hoá gồm:

+ Vốn hóa – phân bổ chi phí trả lãi

+ Tài sản cố định vô hình

+ Bằng sáng chế và bản quyền

+ Quyền kinh doanh (franchise) và giấy phép

+ Nhãn hiệu hàng hóa và thương hiệu

+ Chi phí quảng cáo

+ Uy tín công ty (goodwill)

II phân tích tài sản cố định

1 Hiệu suất sử dụng tải sản cố định

Tỷ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài ản cố định ở công

ty

Công thức tính:

Năm 2014 Năm 2013 Doanh thu thuần 217.945.923.880 283.384.092.191 Nguyên giá tài sản cố định 91.539.880.958 91.194.335.503 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 2,38 3,11

Trong năm 2014 thì hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm từ 3,11(năm 2013) xuống còn 2,38 ( năm 2014) do doanh thu thuần giảm, mà

Trang 9

giá tài sản cố định lại tăng lên Vì vậy hiệu suất sử dụng TSCĐ cả năm 2014 giảm đi so với năm 2013

Hiệu suất sinh lời tài sản cố định

Công thức tính:

Năm 2014 Năm 2013 Lợi nhuận trước thuế 47.992.548.141 35.622.235.787 Nguyên giá TSCĐ 91.539.880.958 91.194.335.503

Hiệu suất tự tài trợ TSCĐ

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ: phản ánh tỷ lệ tài sản cố định được đầu tư

Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bị TSCĐ và đầu tư dài hạn là bao nhiêu Tỷ suất này nếu > 1 thì chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng, lành mạnh Khi tỷ suất <1 thì một bộ phần của TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay, và đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn

Công thức tính:

Năm 2014 Năm 2013 Vốn chủ sở hữu 417.324.998.848 414.813.988.498 Giá trị TSCĐ 53.474.180.905 56.577.363.061 Hiệu suất tự tài trợ TSCĐ 7,8 7,33

Theo số liệu trên ta nhận thấy hiệu suất tự tài trợ TSCĐ của năm

2014 lớn hơn nẳm 2013 vì vốn chủ sở hữu lớn hơn mà giá trị tài sản của năm 2014 cũng nhỏ hơn năm 2013

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Công thức tính:

Doanh thu thuần 217.945.923.880 283.384.092.191

Trang 10

Tổng tải sản 564.605.389.126 690.171.510.480 Hiệu suất sử dụng tổng TS 0,39 0,41

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của năm 2013 cao hơn so với năm 2014 do doanh thu thuần cao hơn

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu của ABT trong năm 2014 giảm

đi so với năm 2013, do doanh thu thuần giảm mà VCSH lại tăng lên

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG TY THỦY SẢN CAM RANH CAFICO

1 Phân tích tài sản lưu động

Là vòng quay khép kín của các hoạt động

các yếu tố đầu vào

Tiêu thụ

Hàng tồn

Dự trữ hoặc sản

Vật tư, hàng hoá

Các khoản phải thu Thu tiền

Trang 11

1.1 Phân tích cơ cấu: So sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn của CFC theo thời gian

Bảng cân đối kế toán của công ty thủy sản cam ranh năm 2012

Trang 14

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012

Trang 16

- Về tài sản:

Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng từ năm 2011-2012

Năm 2011 TSNH chiếm 77.24% tổng TS Đến năm 2012 TSNH chiếm đến 82,64% trong tổng TS

Tài sản ngắn hạn tăng do các khoản tiền mặt và các khoản tươngđương tiền tăng, các khoản phải thu ngắn hạn tăng, còn hàng tồn kho và TSNH khác tăng không đáng kể, hàng bánđược làm cho hàng tồn kho giảm thu về nhiều mặtđồng thời việc tăng tỉ trọng TSNH nằmở các TS có tính thanh khoản cao sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn Tạo ấn tượng tốt cho cácđợt huy động vốn tiếptheo

Tài sản dài hạn có xu hướng giảm nhẹ từ cuối năm 2011 đến năm

2012 trong tổng tài sản

- Về nguồn vốn:

Tỉ trọng nợ phải trả tăng Năm 2011 NPT chiếm49,41 % trong tổng số nguồn vốn, đến năm 2012 NPT chiếm 53,15 % NPT tăng do tăng nợ ngắn hạn, các khoản vay dài hạn không có

Tỉ trọng VCSH có xu hướng giảm Năm 2011 VCSH chiếm 50,59% trong tổng nguồn vốn, năm 2012 VCSH chiếm 46,85%, VCSH giảm

do vốn góp của chủ sở hữu giảm còn nguồn kinh phí khác tăng Vay nợ tăng và VCSH giảm, tuy nhiên VCSH vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều so với NPT do đó cơ cấu vốn của DN vẫn đảm bảo an toàn

- Vềtiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền đôi khi được dự trữ chỉ để trang trải cá khoản nợ vay hoặc là các khoản thế chấp

1.2 Phân tích khoản phải thu

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản

nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán

Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai Các khoản phải thu dài hạn (chỉ đáo hạn sau một khoản thời gian tương đối dài) sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên

Trang 17

bảng cân đối kế toán Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi như là một phần của tài sản vãng lai của công ty

Các khoản phải thu thực chất là đồng vốn mà doanh nghiệp bị đối tác (có thể là khách hàng hoặc nhà cung cấp) chiếm dụng, vì thế về nguyên tắc quy mô các

khoản phải thu sẽ càng nhỏ càng tốt

Quy mô tính chất các khoản phải thu phụ thuộc vào mỗi loại hình kinh doanh khác nhau (ví dụ kinh doanh bán lẻ phải thu sẽ thấp, bán buôn phải thu cao hơn….), phụ thuộc vào từng doanh nghiệp khác nhau, chính sách bán hàng của họ trong từng thời kỳ (tăng trưởng để chiếm thị phần hay duy trì thị phần đảm bảo hoạt động ổn định an toàn)

Thông thường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng mở rộng, quy mô các khoản phải thu càng tăng lên và ngược lại Để xem xét tương quan giữa 2 chỉ tiêu này chúng ta dùng tỷ số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ số vòng quay các khoản phải thu: Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng

Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số Khi

so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức

Ngược lại nếu doanh nghiệp có quy mô các khoản phải thu tăng trong khi doanh thu, quy mô kinh doanh không tăng, thì như vậy tình hình kinh doanh của khách hàng có nhiều biến đổi hoặc có những thay đổi trong chính sách bán hàng

Trang 18

á ! !" =∑KPT cuối kỳ trước và KPT năm nay

2

- Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng số ngày trung bình

ò ℎ ả ℎả ℎ

Ta có:

- Doanh thu thuần năm 2012 là: 160.254.685.734 đồng

- Các khoản phải thu trung bình là:

không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Công thức tính:

ò ℎà ồ ℎ = D á Eố ℎà á

Fà ồ ℎ ì ℎ

Ngày đăng: 22/08/2018, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w