• Phân tích BCTC của công ty Thuỷ sản Bến TRe trên giác độ của cổ đông góp vốn & nhà đầu tư • Phân tích BCTC của công ty Minh Phú trên giác độ của cổ đông góp vốn & nhà đầu tư • Phân tíc
Trang 1• Phân tích BCTC của công ty Thuỷ sản Bến TRe trên giác độ của
cổ đông góp vốn & nhà đầu tư
• Phân tích BCTC của công ty Minh Phú trên giác độ của
cổ đông góp vốn & nhà đầu tư
• Phân tích BCTC của công ty Thuỷ sản Cam Ranh trên giác độ của
cổ đông góp vốn & nhà đầu tư
Phân tích BCTC của công ty Thuỷ sản Bến TRe trên giác độ của
cổ đông góp vốn & nhà đầu tư
Phần 1: Tìm hiểu thông tin chung của doanh nghiệp (thông tin phi tài chính)
I.Đặc điểm chung nền kinh tế và ngành Thuỷ sản
Thuỷ sản Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh với những thành tựu to lớn đang góp phần đưa nền kinh
tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế Xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam đã có một tốc độ tăng trưởng tương đương với tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp, dịch vụ và xây dựng Với giá trị xuất khẩu hàng năm có chiều hướng tăng lên và đã vượt qua giới hạn 10% ( gần 12% ) của giá trị xuất khẩu quốc gia vào năm 2001 thì phải nói đây là thế mạnh thực sự của quốc gia Cùng với những cơ hội rộng
Trang 2mở, hàng thuỷ sản Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức lớn đặt ra trong sân chơi chung thương mại quốc tế Khi hàng thuỷ sản Việt Nam đã có chỗ đứng trên mét sè thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản thì đi kèm theo là rất nhiều rủi ro
II Giới thiệu công ty
Tên và địa chỉ công ty:
Tên pháp định Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre,
Tên quốc tế BENTRE AQUAPRODUCT IMPORT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY Viết tắt: AQUATEX BENTRE
Địa chỉ: ấp 9 xã Tân Thạch, huyện Châu thành, tính Bến Tre
Điện thoại: (84.75) 860265
Fax : (84.75) 860 346
Website: http://www.aquatexbentre.com
Công ty được thành lập từ việc cổ phần hóa công ty đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre theo Quyết định số 3423 ngày 01/12/2003 của UBND tỉnh Bến Tre Tháng 5/2006 Công ty đã nâng vốn điều lệ lên 33 tỷ đồng
Nơi niêm yết: trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản bến tre (Aquatex BenTre) là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng đầu Việt Nam Sản phẩm chính của công ty là nghêu, cá tra
và tôm sú đông lạnh
Năm 2006, công ty được trao giải thưởng “2006 Business Excellence Awards” do Báo Thương mại Điện tử phối hợp cùng với Ủy ban quốc gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt Nam tại Tây Ban Nha và Italy bình chọn
1 Lịch sử hình thành:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
- 1977: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977
Trang 3- 1988: Xí nghiệp Đông lạnh 22 được đổi tên là Liên hiệp các xí nghiệp Thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre)
- 1992: Liên hiệp các Xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre được đổi tên là Công ty đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre (AQUATEX BENTRE)
- 1993: Công ty đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre (AQUATEX BENTRE) được giấy phép xuất khẩu trực tiếp
- 1995: công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GMP SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: Code DL22
- 1999: Công Ty cổ phần XNK Thủy sản Bến Tre và hội viên của hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam- VASEP
- 05/2002: Công ty được tổ chức DNV –Na Uy cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000
- 01/12/2003: UBND tỉnh Bến Tre có quyết định số 3423/QĐ-UB thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre
- 01/01/2004: Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần
- 01/10/2005: Để tạo điều kiện cho Công ty được chủ động trong đầu tư phát triển SXKD, Công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có (chiếm 51% vốn điều lệ) trên cơ sở các công văn số 1419/UBND-CNTNMT của UBND tỉnh Bến Tre ngày 12/09/2005 về việc phê duyệt phương án bán cổ phần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre
- 22/05/2006: HĐQT Công ty đã thực hiện việc bán 500.000 cổ phần và chia cổ phiếu thường theo tỷ lệ 10:1 để nâng vốn điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
5503-000010 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/12/2003 được đăng kí thay đổi lần 2
- 06/12/2006: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép niêm yết số 99/UBCK-GPNY 2006, công ty được trao giải thưởng “2006 Business
Trang 4Excellence Awards” do Báo Thương mại Điện tử phối hợp cùng với Ủy ban quốc gia về Hợp tác Kinh
tế quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt Nam tại Tây Ban Nha và Italy bình chọn
2 Lĩnh vực kinh doanh:
a Ngành nghề kinh doanh hiện tại:
- Chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản
- Nhập khẩu vật tư, hàng hóa
- Nuôi trồng thủy sản
- Kinh doanh nhà hàng Theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán, kết quả kinh doanh của công ty được tóm tắt như bảng dưới đây
b Thị trường
- Thị trường xuất khẩu:
+ Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu đến 35 nước, lãnh thổ trên thế giới với mức chất lượng được tất cả các khách hàng và thị trường chấp nhận
+ Việc duy trì tỷ trọng cai thị trường Châu Âu trong nhiều năm liên tục cho thấy sản phẩm do Công ty sản xuất hoàn toàn có khả năng xâm nhập các thị trường khó tính khác Bên cạnh các thị trường truyền thống như Châu Âu, Nhật, Mỹ, các thị trường mới của công ty gồm có: Thụy Điển, Hy Lạp, Mexico, Libăng, Israel và Ả rập
- Thị trường nội địa:
+ Khách hàng của nhà hàng thủy sản + Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép, giấy + Các đại lý tiêu thụ hàng thủy sản nội địa tại Bến Tre và TP Hồ Chí Minh
c Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là các Công ty chế biến, xuất khẩu nghêu, cá tra, ba sa và tôm trong khu vực
3 Vị thế công ty
Trang 5Các đặc điểm nổi bật của công ty
- Điểm mạnh của công ty: Gần nguồn nguyên liệu, điều kiện sản xuất đảm bảo, sản xuất đồng thời được nhiều chủng loại hàng (nghêu, các, tôm), có uy tín và kinh nghiệm trong SXKD, có Code xuất khẩu thuỷ sản (kể cả nghêu) vào EU Trong đó, khả năng sản xuất đồng thời được nhiều chủng loại hàng là một ưu thế cạnh tranh lớn chỉ có ở một số rất ít doanh nghiệp
- Hình thức mua bán: Công ty mua bán thông qua các hợp đồng ngoại thương (đối với khách hàng nước ngoài) và hợp đồng mua bán với khách hàng trong nước
- Phương thức thanh toán: Các hợp đồng ngoại thương của công ty được thực hiện theo các thông lệ thương mại quốc tế, phương thức thanh toán chủ yếu là L/C, một số hợp đồng khác thanhtoán theo
TT, DP
- Khách hàng của công ty: là các nhà nhập khẩu, nhà phân phối và nhà chế biến tại nước sở tại với các kênh phân phối là bán lẻ, thị trường dịch vụ ăn uống và tái chế Hợp đồng với các khách hàng cũ của công ty chiếm 60%, phần còn lại là của các khách hàng mới
- Chất lượng dịch vụ: Trong giao dịch Công ty luôn chú trọng cạnh tranh thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn khách hàng, đáp ứng nhanh các yêu cầu khách hàng, chú trọng xây dựng Marketing quan hệ nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng.Đây là yếu tố giúp công
ty đưa thêm được giá trị đi kèm sản phẩm và dễ dàng thuyết phục khách hàng chấp nhận giá chào bán cao hơn trong thời gian qua
- Uy tín và thương hiệu: Công ty đã được cấp EU code DL 22 từ năm 1995 Bên cạnh đó Công ty cũng
đã được cấp chứng nhận dăng ký nhãn hiệu hàng hoá cho thương hiệu “AQUATEX” từ năm 1998,
“AQUATEX BENTRE” từ năm 1999 và logo công ty từ năm 2003
- Quản lý: Công ty đang áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng GMP, SSOP (từ 1995) và ISO
9001:2001 (từ 2001), ban hành và áp dụng có hiệu quả các qui trình quản lý nội bộ về sản xuất, thành phẩm, tài chính…
a, Sản phẩm: Sản phẩm nghêu, sản phẩm cá tra fillet, sản phẩm tôm…
Trang 6b, Thị trường xuất khẩu:
- Thị trường Châu Âu
- Thị trường Mỹ:
- Các thị trường khác: Hong Kong, Hàn Quốc, Canada…
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1 Kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp những năm vừa qua
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO NĂM
Trang 8Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cho thấy, doanh thu của giai đoạn 2010 -2013 của Công ty
giảm rõ rệt khoảng 79% Nguyên nhân, do ảnh hưởng của nên kinh tế toàn cầu và trong nước,
những rủi ro, khó khăn gặp phải trong việc xuất khẩu thuỷ sản ra nước ngoài, đồng thời ảnh hưởng
của giá nguyên vật liệu đầu vào (lương tối thiểu tăng, chỉ số giá tiêu dùng cao, thức ăn chăn nuôi và
các nguyên vật liệu đầu vào khác đều tăng), dẫn đến doanh thu giảm 79%
1 Đánh giá tỷ suất sinh lời của Doanh nghiệp những năm vừa qua
Tỷ suất sinh lời là chỉ tiêu rất quan trọng đối với nhà đầu tư cũng như cổ đông của công ty, nhằm đánh giá hiệu suất hoạt động của Công ty và hiệu suất đầu tư đối với phần vốn mà các nhà đầu
tư đã bỏ ra, trên cơ sở so sánh với các đơn vị khác cùng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản,
nhà đầu tư sẽ đưa ra quyết định về việc tiếp tục đầu tư hay rút khoản vốn đầu tư của mình ra khỏi
Công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) được thể hiện qua bảng số 01 ở dưới:
Tỷ suất LN trước thuế/Tổng Tài sản (ROA) 17,7% 22.3% 16,7% 12,6%
(Bảng số 01- Tỷ suất lợi nhuận của ABT giai đoạn 2010 - 2013)
Trang 9Mặc dù doanh thu giảm mạnh từ 2010 đến 2013, giảm 78% so với năm 2010, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross margin) năm 2013 lại tăng 1,1% so với năm 2010 từ 17,8% lên 18,9% Nguyên nhân là do Công
ty đã quản lý rất tốt trong việc kiểm soát chi phí, xuất bán được số lượng đáng kể thuỷ sản
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên tổng doanh thu tăng từ 15,2% năm 2010 lên 15,5% năm 2013, nguyên nhân chủ yếu do doanh thu năm 2013 giảm nhiều, nhưng doanh thu tài chính (chủ yếu là tiền gửi ngân hàng) của công
ty tăng hơn so với năm 2010 dẫn đến tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 chỉ giảm 4% so với 2010
Cả hai chỉ tiêu ROA và ROE đều giảm từ năm 2010, nguyên nhân chủ yếu do tình hình kinh doanh của Công
ty gặp nhiều khó khăn, doanh thu chủ yêu từ hoạt động buôn bán thuỷ hải sản bị sụt giảm đáng kể, trong khi doanh thu khác thì hầu như không tăng thêm
So sánh với các công ty hoạt động trong lĩnh vực thủy sản khác như Công ty Cổ phần thủy hải sản Việt Nhật(
mã ck: VNH) với tổng vốn cổ phần là 80 tỷ hay công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Việt Thắng (mã ck: VTF) với tổng vốn cổ phần là hơn 418 tỷ thì ABT có kết quả kinh doanh ở mức trung bình Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của các công ty này được thể hiện ở bảng sau:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 83.942.230.773 (38.361.778.778) 134.541.629.796
(Bảng số 02- So sánh kết quả kinh doanh năm 2011 của 3 công ty)
Như vậy, có thể thấy kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre (ABT) năm
2013 thấp hơn VTF, nhưng vẫn tốt hơn VNH Việc so sánh kết quả kinh doanh về trị giá tuyệt đối sẽ không phản ánh được đúng thực chất hoạt động của các công ty, do quy mô vốn của 3 công ty này khác nhau, trong
đó VNH có vốn góp thấp nhất khoảng hơn 80 tỷ, ABT là 141 tỷ và VTF là 418 tỷ Do đó nhà đầu tư và cổ đông góp vốn cần đánh giá kết quả hoạt động của Công ty qua khả năng sinh lời
Trang 10Khả năng sinh lời của 3 công ty được thể hiện qua biểu đồ số 02:
(Biểu đồ số 02- So sánh khả năng sinh lời của 3 công ty)
Từ biểu đồ số 02, nhà đầu tư có thể yên tâm về quyết định đầu tư của mình, khi ABT có tỷ suất lợi nhuận gộp
và tỷ suất lợi nhuận thuần cao nhất, điều này chứng tỏ công ty đang thực hiện tốt chính sách kiểm soát chi phí, nhằm đảm bảo giảm giá thành các công trình ở mức thấp nhất Ngược lại, VNH thì do kết quả kinh doanh thua lỗ, nên tỷ suất sinh lời của VNH trong năm 2013 đều âm
2 Lãi cơ bản trên một cổ phiếu (EPS)
Kết quả kinh doanh hay tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp, phản ánh kết quả hoạt động của công ty trong một thời kỳ nhất định, tuy nhiên, với nhà đầu tư khi bỏ tiền vào một công ty, họ quan tâm đến kết quả của công ty
-120,00%
-100,00%
-80,00%
-60,00%
-40,00%
-20,00%
0,00%
20,00%
40,00%
ABT VNH VTF
Trang 11thể hiện trên cổ phiếu mà họ nắm giữ Do đó chỉ tiêu lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu cũng được các nhà đâu tư hiện tại và cả nhà đầu tư tiềm năng quan tâm đến
Lãi cơ bản trên cổ phiếu có xú hướng giảm từ năm 2011 từ 118,8% đến năm 2012 chỉ còn 110,7% và đến năm 2013 thì giảm xuống còn 104.7% So sánh với VNH, và VTF năm 2013 thì của VNH là 739 đồng trên 1
cổ phiếu, còn của VTF là 3.375 đồng trên 1 cổ phiếu
Kết luận
Từ sự phân tích thông tin chung về lĩnh vực, ngành hoạt động ở trên giúp các cổ đông góp vốn và nhà đầu tư thấy rằng hoạt động trong lĩnh vực thủy hải sản đang gặp khó khăn chung, không chỉ riêng ABT, mà rất nhiều các công ty thủy sản khác đang đối mặt với sụt giảm doanh thu, các chỉ tiêu sinh lời đều âm Như vậy, trong giai đoạn này, các nhà đầu tư rất khó để hy vọng khoản chi trả cổ tức sẽ cao Nhưng họ có thể an tâm về khoản đầu tư của mình khi tình hình tài chính của công ty như CID, có thể đủ để duy trì hoạt động và vượt qua giai đoạn khó khăn này
Phân tích BCTC của công ty Thuỷ sản Minh Phú trên giác độ của
cổ đông góp vốn & nhà đầu tư
Trang 12Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: từ năm 2009 đến 2013
Trang 13Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng lên hằng năm, đặc biệt nổi trội ở 2 giai đoạn từ 2009-2010 và 2012-2013 Giai đoạn 2011-2012, do ảnh hưởng của nên kinh tế toàn cầu nên mặc dù tăng trưởng nhưng với lượng không đáng kể gói kích cầu của chính phủ năm 2009 dành ho ngành nông nghiệp đã giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn trung hạn giá rẻ, nhờ thế mở rộng được quy mô với chi phí thấp, nâng cao năng lực cạnh tranh về giá so với các sản phẩm nước khác trên thị trường nội và ngoại địa
Bên cạnh đó, MPC là một công ty có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài đứng đầu ngành thủy sản mà
tỷ giá USD/VND được điều chỉnh theo hướng có lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu và hiệp hội thương mại việt Nhật có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2010 đối với mặt hang tôm đông lạnh của việt nam khi xuất khẩu sang nước này sẽ chịu thuế suất 0% Điều này góp một phần vào việc doanh thu giai đoạn 2010-2011 tăng vượt trôi so với trước đó
Xét bảng số liệu phân tích xu hướng sau:
Trang 14Qua bảng phân tích xu hướng trên ta thấy rõ hơn về sự tang trưởng của doanh thu So với năm 2009, năm
2013 đã tăng lên gấp gần 3 lần, như vậy tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm gần đây là:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình năm = √359%-1 = 89,5%
Như vậy có thê thấy tốc độ phát triển của MPC tăng trưởng rất tốt mặc dù nền kinh tế trong giai đoạn này đang gặp nhiều biến cố ngoài ra ta có thể thấy, cũng với tỷ lệ tăng của doanh thu thì giá vốn hàng bán cũng tăng tuy nhiên tốc độ thấp hơn, đó là điều đáng mừng cho doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp đang kiểm soát tốt chi phí , kiểm soát chi phí đầu vào một cách hiệu quả
Tóm tắt một số chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo kết quả kinh doanh, ta biểu diễn qua biều đồ số 01- sự thay đổi kết quả kinh doanh 2009-2013: