MỤC LỤC: PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I. Lý do phân tích tài chính II. Mục tiêu phân tích III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu IV. Phương pháp phân tích PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH A. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN I. Phân tích tài sản của doanh nghiệp (triệu đồng) II. Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và sử dụng vốn III. Phân tích công nợ và khả năng thanh toán B. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH I. Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận II. Phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn C. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ I. Ý nghĩa phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ II. Phân loại các dòng lưu chuyển tiền tệ III. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ IV. Mối quan hệ giữa các dòng lưu chuyển tiền tệ V. Phân tích khả năng thanh toán từ lưu chuyển tiên tệ ròng của hoạt động kinh doanh VI. Nhận xét về khả năng thanh toán PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP I. Kết luận tình hình tài chính của công ty II. Kiến nghị giải pháp
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA (BHS)
Giảng viên hướng dẫn: Phan Khoa Cương
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép chúng em gửi đến Thầy giáo – TS Phan Khoa Cương Trường Đại Học Kinh tế Huế lời cảm ơn chân thành nhất Cảm thầy đã truyền đạt cho chúng em vốnkiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua Thầy đã tận tâm chỉ dẫn cho chúng
em không chỉ là kiến thức môn học mà còn những kinh nghiệm và hiểu biết của thầy trong cuộc sống
Một lần nữa, chúng em cảm ơn thầy Lần đầu tiên tiến hành phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp với vốn kiến thức còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ, chúng em có những thiếu sót là không thể tránh khỏi, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, chúng em chúc thầy dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do phân tích tài chính
II Mục tiêu phân tích
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
IV Phương pháp phân tích
PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
A BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I Phân tích tài sản của doanh nghiệp (triệu đồng)
II Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và sử dụng vốn
III Phân tích công nợ và khả năng thanh toán
B BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
I Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận
II Phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn
C BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
I Ý nghĩa phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
II Phân loại các dòng lưu chuyển tiền tệ
III Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
IV Mối quan hệ giữa các dòng lưu chuyển tiền tệ
V Phân tích khả năng thanh toán từ lưu chuyển tiên tệ ròng của hoạt động kinh doanh
VI. Nhận xét về khả năng thanh toán
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP
I Kết luận tình hình tài chính của công ty
II Kiến nghị giải pháp
Trang 4PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do phân tích tài chính:
Với mọi nên kinh tế, các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững Tại Việt Nam, môi trường kinh đang ngày càng được mở rộng khi nước ta gia nhập vào các tổ chức khu vực và thế giới Đó là điều kiện thuân lợi để doanh nghiệp nâng cao vị trí của mình trong nước và vươn ra thế giới Để làm đượcđiều đó thì mỗi doanh nghiệp phải tìm ra được hướng đi đúng đắn, tạo được sức mạnh cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, tạo được sự vững mạnh tài chính và đảm bảo đời sống cho người lao động cũng như đảm bảo nghĩa vụ Kinh tế đối với Nhà nước
Để đánh giá một doanh nghiệp làm việc hiểu quả hay yếu kém, doanh nghiệp đó có phải là một nơi đầu tư tốt nhất hay là một doanh nghiệp có uy tín trong việc thanh toán các khoản nợ vay Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp doanh nghiệp nhìn
ra những điểm yếu điểm mạnh của bản thân mình, từ đó có những biện pháp nâng cao điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
Đối với các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý Nhà nước thì các thôngtích về phân tích tài chính của doanh nghiệp giúp họ có cái nhìn tổng quát nhất, đúng đắn nhất trước khi đưa ra các quyết định đầu tư
II Mục tiêu:
Đưa ra một cách chính xác và đầy đủ các thông tin hữu ích, phù hợp cho các nhà quản lý và những nhà quản lý sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định hoặc đầu tư hoặc cho vay…
Cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chất của dòng tiền mặt vào ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Cho biết những thông tin về tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
III Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
1 Đối tượng nghiên cứu:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA HOSE): được xây dựng từ năm 1969 với tiền thân là
(BHS-Nhà máy đường 400 tấn, sản phẩm chính lúc bấy giờ
là đường ngà, rượu mùi, bao đay Giai đọan 1969 –
1993, không ngừng mở rộng quy mô lắp đặt dâychuyền tăng năng suất và tạo ra các sản phẩm mới.Năm 1994, nhà máy Đường Biên Hòa đổi tên thành Công ty Đường BiênHòa 16/05/2001, Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa ra đời
a) Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm kinh doanh.
Trang 5 Lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sử dụng đường
và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đường (Là chủ yếu)
Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành mía đường
Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường
Cho thuê kho bãi
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
Mua bán, đại lý, ký gửi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu, vật tư ngành míađường
Dịch vụ vận tải Dịch vụ ăn uống
Sản xuất, mua bán sản phẩm rượu các loại Sản xuất, mua bán cồn
Kinh doanh bất động sản
Dịch vụ canh tác cơ giới nông nghiệp
Sản phẩm
Nhóm đường tinh luyện (RE)
Nhóm đường ăn kiên
Nhóm đường vàng
Nhóm đường trắng (RS)
Tro mía
Bã bùnMật rỉ đường
Cồn thực phẩmCồn khô
b) Vị thế, thị phần.
Cho đến nay thị phần đường Biên Hoà đã chiếm gần 10% thị trường đường trong nước, riêng kênh tiêu dùng trực tiếp (đường túi) Công ty chiếm khoảng 60-70% thị phần cả nước
Dự kiến trong năm 2017 sau khi sát nhập với Công ty cổ phần mía đường Thành Công –
Tây Ninh (tiền thân là Công ty Cổ Phần Mía Đường Bourbon Tây Ninh) trở thành doanh nghiệp
mía đường hàng đầu Việt Nam chiếm 30% thị phần ngành đường nội địa, diện tích trồng mía chiếm 16% diện tích trồng mía của cả nước, sản lượng mía bằng 22% tổng sản lượng mía cả nước, 8 nhà máy chế biến đường công suất ép 30.000 tấn mía/ngày
Bên cạnh đó sau sáp nhập, BHS sẽ có vùng nguyên liệu tăng gấp đôi, lên 23.500 ha, công suất thiết kế nhà máy của BHS dự kiến sẽ tăng lên đến 11.700 tấn mía/ngày (công suất của BHS
là 6.500 tấn mía/ngày và NHS là 5.200 tấn mía/ngày) Ngoài ra, BHS hiện đứng thứ hai về quy
mô vốn và sản xuất trong tổng số 38 doanh nghiệp đường đang hoạt động, là doanh nghiệp duy nhất sở hữu nhà máy đường luyện công nghệ Nhật Bản
c) Đặc điểm hoạt động kinh doanh chung của ngành và những đặc điểm riêng của đơn vị.
Đặc điểm về doanh thu, chi phí
Là doanh nghiệp có doanh thu cao nhất trong số các công ty mía đường niêm yết do bên cạnh hoạt động sản xuất đường còn thu mua đường thô để tinh luyện hoặc thu mua đường tinh lưu kho bán dần trong mùa thấp điểm, điều này cũng khiến biên lãi gộp ở mức rất thấp so với mặt
Trang 6bằng chung Chi phí tài chính, bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng quá lớn trên doanh thu khiến hoạt động không hiệu quả, lợi nhuận sau thuế năm 2013 chỉ đạt dưới 40 tỷ Kỳ vọng năm 2014 nằm ở hoạt động tạm nhập đường từ HAG ở Lào về tinh luyện và tái xuất, nếu giá thu mua thấp (do giá thành sản xuất của HAG rất thấp) sẽ cải thiện đáng kể lợi nhuận.
Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh bao gồm
Quy mô
Vị trí
Kênh phân phối
Khả năng tiếp cận thị trường
Nguồn nguyên liệu
Kiểm soát giá cả
Xu thế phát triển của ngành và công ty trong giai đoạn
Xu thế phát triển ngành
Thị trường thế giới: nguồn cung suy giảm và nhu cầu tiêu thụ tăng cao thiết lập mặt bằng
giá đường mới Thị trường thế giới sẽ thiếu nhiều đường hơn so với tất cả những dự báo trước đây bởi El Nino mạnh nhất trong vòng gần 2 thập kỷ đang ảnh hưởng tới sản lượng của nhiều quốc gia, từ Ấn Độ đến Trung Quốc Các chuyên gia hàng hóa của Green Pool – trụ sở ở
Brisbane, Australia nhận định, nguồn cung đường sẽ thiếu hụt 5,6 triệu tấn so với nhu cầu trong niên vụ 2015-2016, cao hơn nhiều so với con số 4,61 triệu tấn dự báo hồi tháng 8, và sẽ là năm đầu tiên thiếu hụt trong vòng 6 năm trở lại đây
Thị trường Việt Nam: sản lượng sản xuất được dự báo khả quan hơn Sản lượng đường cả
nước niên vụ 2015-2016 là 1.237.300 tấn (700.000 tấn là đường luyện), giảm 180.500 tấn so niên
vụ 2014-2015 và thấp hơn kế hoạch 20% Sản lượng như trên là thấp hơn nhiều so với nhu cầu (ước tính khoảng 1,6 triệu tấn) Nhưng lượng đường nhập khẩu dự kiến khoảng 215.000 tấn (85.000 tấn theo cam kết WTO, 30.000 tấn do Hoàng Anh Gia Lai dự kiến nhập về từ Lào,
100.000 tấn Chính phủ cho phép nhập khẩu bổ sung), do đó mức thiếu hụt là không đáng kể
Xu hướng phát triển công ty
Tập trung nguồn lực vào lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất kinh doanh đường Đầu tư
mở rộng để khai thác thêm các sản phẩm thuộc chuỗi giá trị ngành đường như các sản phẩm cạnh đường, sản phẩm sau đường và các sản phẩm mới như đường vi chất, đường vàng nguyên chất
Tập trung đầu tư phát triển, cải tiến quy trình quản lý đầu tư vùng nguyên liệu thông quaviệc chọn giống, làm đất, bón phân, kỹ thuật chăm sóc, đặc biệt đầu tư hệ thống tưới tiêu phù hợpvới điều kiện từng vùng để tăng năng suất, đồng thời giảm giá thành Chiến lược đa dạng hóa sảnphẩm cũng tiếp tục duy trì
Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực của hệ thống phân phối, khai thác và phát huy tối đathế mạnh của thương hiệu Đường Biên Hòa. Hợp tác để tận dụng lợi thế
Lợi thế và bất lợi của công ty so với các công ty khác trong cùng ngành.
Lợi thế
Trang 7 BHS có kênh bán lẻ phát triển, giá bán lẻ đường RE cao hơn các doanh nghiệp khác nhưngvẫn được khách hàng và người tiêu dùng chấp nhận nhờ chất lượng tốt nhất đã được khẳngđịnh từ nhiều năm.
Là đơn vị duy nhất sở hữu nhà máy đường luyện công nghệ Nhật Bản, có thể sản xuấtquanh năm với chất lượng cao và ổn định mà không phụ thuộc vào vùng nguyên liệu nhưcác công ty đường khác
Ngoài ra BHS còn có vị trí giáp ranh các khu vực tiêu thụ lớn là các Khu CN Bình Dương– TP.HCM – Đồng Nai vì vậy đội ngũ kinh doanh có thể tiếp cận và phục vụ khách hàngrất nhanh cùng với chi phí vận chuyển thấp và cạnh tranh nhất là trong giai đoạn chi phívận chuyển đang đồng loạt tăng như hiện nay
Bất lợi
BHS gặp rất nhiều khó khăn khi thị trường đường mở cửa vì không có ưu thế về sản xuất,.Tuy nhiên, với hệ thống phân phối phát triển nhiều năm, họ sẽ vẫn duy trì được vị thế trênthị trường bán lẻ Nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không có nhiều khởi sắc vì lợi nhuận gộpcủa việc phân phối đường khá thấp, lại phải cạnh tranh với các đối thủ đến từ Thái Lan rấtmạnh
Đối thủ cạnh tranh
SBT – CTCP Mía đường Thành Thành Công Tây Ninh
LSS – CTCP Mía đường Lam Sơn
NHS – CTCP Đường Ninh Hoà
SLS – CTCP Mía đường Sơn La
HAG – CTCP Hoàng Anh Gia Lai…
2 Phạm vi nghiên cứu:
Phân tích báo cáo tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa giai đoạn 2014-2016 thông qua các báo cáo tài chính và qua các chỉ tiêu tài chính của Công ty trong giai đoạn này Từ đưa ra đánh giá và cái nhìn tổng quát về hiệu quả hoạt động sản xuát kinh doanh của Công ty
IV Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: phân tích theo chiều ngang và theo chiều dọc,
sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phân tích Dupont, phân tích dòng tiền… kết hợp với những kiến thức đã học cùng với kiến thức thực tế và các tài liệu tham khảo khác
PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
A BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (đvt: triệu đồng)
Tiền và các khoản tương đương tiền 39,259 519,675 753,424Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 82,921 131,000 554,439Các khoản phải thu ngắn hạn 772,287 1,622,612 3,032,594
Trang 8Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 99,427 209,744 412,190
Lợi ích của cổ đông thiểu số
I Phân tích tài sản của doanh nghiệp
Năm 2014-2015
Chỉ tiêu
Số cuối năm Chênh lệch với năm trước
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ trọng
ngắn hạn 772,287 31.8 1,622,612 27.2 850,325 110.1Hàng tồn kho 702,567 28.9 1,412,245 23.6 709,678 101.01Tài sản ngắn hạn khác 21,645 0.89 61,264 1.03 39,619 183.04
B Tài sản dài hạn 810,915 33.4 2,226,192 37.3 1,415,277 174.53
Tài sản cố định 571,741 23.5 1,368,450 22.9 796,709 139.35Bất động sản đầu tư 59,092 0.99 59,092 100Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 72,713 2.99 288,820 4.8 216,107 297.21
Tổng cộng tài sản 2,429,595 100 5,972,988 100 3,543,393 145.8
1 Phân tích sự biến động của tài sản (chiều ngang):
Tổng tài sản của doanh nghiệp qua 2 năm 2014-2015 tăng 3,543,393 triệu đồng, tương ứng145.8%, cho thấy quy mô doanh nghiệp đang mở rộng Phần tăng chủ yếu do doanh nghiệp đầu
tư tài chính ngắn hạn Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 48,079 triệu đồng, tương ứng
1223.7%
2 Phân tích kết cấu tài sản (chiều dọc):
Doanh nghiệp đang nắm giữ 5,972,988 triệu đồng cuối năm 2015, trong đó 3,746,795 triệu đồng là TSNH, chiếm 62.73% và 2,226,192 triệu đồng là TSDH, chiếm 37.3%
Trong 62.73% TSNH, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm 2.2%
Trong 37.3% TSDH, TSCĐ chiếm 22.9%
Trang 9Nếu so sánh với năm 2014, thì cơ cấu tài sản của doanh nghiệp không thay đổi nhiều
TSNH giảm từ 66.6% còn 62.73%, TSDH chiếm từ 33.4% tăng lên 37.3%
Ngoài ra,đối với tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh: hàng tồn kho tăng 709,678 triệu đồng, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 2,128,115 triệu đồng, nợ phải thu tăng 85,325
triệu đồng, điều đó cho thấy doanh nghiệp gặp vấn đề về tiêu thụ sản phẩm, công ty gặp khó khăntrong việc thu hồi vốn hay công ty bị chiếm dụng vốn trong ngắn hạn, tài sản không dùng vào mục đích kinh doanh: các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 48,079 triệu đồng, dài hạn tăng 216,107 triệu đồng, cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động tài chính
Năm 2015-2016
Chỉ tiêu
Số cuối năm Chênh lệch so với năm trước
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ trọng
A Tài sản ngắn hạn 3,746,795 62.73 6,535,072 57.3 2,788,277 71.42
Tiền và các khoản tương
đương tiền
519,675 8.7 753,424 6.6 233,749 44.98Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 131,000 2.2 554,439 4.9 423,439 323.24Các khoản phải thu ngắn
hạn 1,622,612 27.2 3,032,594 26.6 1,409,982 86.9Hàng tồn kho 1,412,245 23.6 2,064,616 18.1 652,371 46.2Tài sản ngắn hạn khác 61,264 1.03 129,998 1.14 68,734 112.2
B.Tài sản dài hạn 2,226,192 37.3 4,873,457 42.7 2647265 118.9
Tài sản cố định 1,368,450 22.9 3,047,429 26.7 1,678,979 122.69Bất động sản đầu tư 59,092 0.99 56,088 0.49 -3,004 -5.08Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 288,820 4.8 207,818 1.8 -81,002 -0.28
Tổng cộng tài sản 5,972,988 100 11,408,529 100 5,435,541 91.00
3 Phân tích sự biến động của tài sản (chiều ngang):
Tổng tài sản của doanh nghiệp qua 2 năm 2015-2016 tăng 5,435,541 triệu đồng, tương ứng91%, cho thấy quy mô doanh nghiệp đang mở rộng Phần tăng chủ yếu do doanh nghiệp đầu tư tài chính ngắn hạn Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 423,439 triệu đồng, tương ứng
323.24%
4 Phân tích kết cấu tài sản (chiều dọc):
Doanh nghiệp đang nắm giữ 11,408,529 triệu đồng cuối năm 2016, trong đó 6,535,072
triệu đồng là TSNH, chiếm 57.3% và 4,873,457 triệu đồng là TSDH, chiếm 42.7%
Trong 57.3% TSNH, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm 4.9%
Trong 42.7% TSDH, TSCĐ chiếm 26.7%
Trang 10Nếu so sánh với năm 2015, thì cơ cấu tài sản của doanh nghiệp không thay đổi nhiều
TSNH giảm từ 62.73% còn 57.3%, TSDH chiếm từ 37.3% tăng lên 42.7%
Ngoài ra,đối với tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh: hàng tồn kho tăng 652,371 triệu đồng, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 233,749 triệu đồng, nợ phải thu tăng 1,409,982
triệu đồng, điều đó cho thấy doanh nghiệp gặp vấn đề về tiêu thụ sản phẩm, công ty gặp khó khăntrong việc thu hồi vốn hay công ty bị chiếm dụng vốn trong ngắn hạn, tài sản không dùng vào
mục đích kinh doanh: các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 423,439 triệu đồng, dài hạn giảm 81,002 triệu đồng, cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động tài chính
II Phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn
Năm 2015 Năm 2016
I Tiền và tương đương tiền 519,675 753,424 233,749 _
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 131,000 554,439 423,439 _III Phải thu ngắn hạn 1,622,612 3,032,594 1,409,982 _
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 423,439 8.7
Giảm nguồn vốn
Trang 11I Thặng dư vốn cổ phần 401019 8.2
Nguồn vốn Giảm tài sản
III Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1683632 29.0
IV Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 202446 3.5
a) Phân tích phải thu khách hàng
1 Phải thu khách hàng 397,189 532,514 822,245
2 Bình quân phải thu khách hàng 464,852 677,380
3 Doanh thu 2,974,812 4,366,287 5,355,376
5 Thời gian 1 vòng quay [360/(4)] _ 38.3 45.5
Nhận xét: Doanh nghiệp có số vòng quay phải thu khách hàng giảm xuống, tương ứng
thời gian 1 vòng quay tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp đang có xu hướng bị chiếm dụng vốn, cần
có cơ chế quản lý vốn hiệu quả hơn
b) Phân tích phải trả người bán
Trang 12Nhận xét: Số vòng quay phải trả người bán có chiều hướng giảm xuống, tương ứng với
thời gian 1 vòng quay tăng lên Doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn trong khoảng thời gian
có xu hướng tăng, doanh nghiệp cần quản lý vốn hiệu quả hơn
1 Phân tích khả năng thanh toán
a) Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nhận xét: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức tốt trong 2 năm, năm 2016 có phần
giảm xuống, Khả năng thanh toán nhanh cũng đạt mức tốt trong 2 năm, năm 2016 có phần tăng
lên, Khả năng thanh toán bằng tiền lại ở mức khó khăn năm 2015 giảm xuống rất khó khăn vào
3 Lợi nhuận sau thuế 98,952 248,300 289,173
5 Nợ dài hạn đến hạn trả
Khả năng thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả
7 Chi phí lãi vay 67,197 112,614 209,762
B BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (đvt: nghìn đồng)
I Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2,988,892,946 4,388,304,573 5,400,851,557
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 14,081,201 22,017,977 45,475,745
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
[1-2]
2,974,811,745 4,366,286,596 5,355,375,812
4 Giá vốn hàng bán 2,627,304,143 3,764,194,583 4,724,605,916
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ [3-4] 347,507,601 602,092,013 630,769,896
6.Doanh thu hoạt động tài chính 47,863,863 68,093,642 313,312,239
7 Chi phí tài chính 74,909,649 123,741,662 232,737,028
Trang 13Trong đó :Chi phí lãi vay 67,197,422 112,614,495 209,762,165
8 Phần lãi/lỗ trong công ty liên doanh, liên kết 5,379,903 14,034,222
9 Chi phí bán hàng 81,477,991 106,191,522 175,423,449
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 115,598,985 154,874,850 208,966,739
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [5+6-7] 123,384,839 290,757,524 340,989,141
Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên doanh 3,120
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế [11+14] 126,765,384 296,087,224 341,206,703
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 35,229,078 49,287,635 54,624,425
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (7,415,692) (1,500,774) (2,590,244)
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp