PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT HÓA HỌC LỚP 9Cả năm: 74 tiếtHọc kì I: 19 tuần (38 tiết)Học kì II: 18 tuần (36 tiết)19 tuần x 2 tiết tuần18 tuần x 2 tiết tuầnHỌC KÌ I: 19 tuần (38 tiết)TuầnTiếtTên bài dạySố tiết thực hiệnSố tiết tăng giảmNội dung cần điều chỉnh theo chuẩn KTKN, theo nội dung giảm tải và nội dung tích hợpGhi chúTăngGiảm11Ôn tập đầu năm.1Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ( 18 tiết từ tiết thứ 2 đến tiết 19)2Bài 1: Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit123Bài 2: Một số oxit quan trọng (Tiết 1: Mục A: Canxi oxit)24Bài 2: Một số oxit quan trọng(Tiết 2: Mục B: Lưu huỳnh đi oxit)Lưu huỳnh đi oxit (Tích hợp bộ phận và liên hệ)35Bài 3: Tính chất hoá học của axit. 16Bài 4: Một số axit quan trọng (Tiết 1: Mục B. Axit Sunfuric);2Không dạy phần A.HCl. Học sinh tự đọc lại tính chất chung của axit (trang 12, 13).Sản xuất axit sunfuric (tích hợp bộ phận và liên hệ)47Bài 4: Một số axit quan trọng(Tiết 2: Luyện tập)Bài tập 4 – trang 19 không dạy8Bài 5: Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit.(Tiết 1: Phần lý thuyết)2159Bài 5: Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit. (Tiết 2: Phần bài tập)10Bài 6: Thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit1611Bài 7: Tính chất hoá học của bazơ112Bài 8: Một số bazơ quan trọng(Tiết 1: Mục A: Natri hidroxit)2713Bài 8: Một số bazơ quan trọng (Tiết 2: Mục B: Canxi hidroxit Thang pH); 1Hình vẽ thang pH không dạy; không yêu cầu HS làm bài tập 2 trang 3014Bài 9: Tính chất hoá học của muối Không yêu cầu HS làm BT6 – trang 33815Bài 10: Một số muối quan trọng. Bài 11: Phân bón hoá học1 Không dạy Mục II. Muối kali nitrat. Không dạy mục I. Những nhu cầu của cây trồng Những loại phân bón thường dùng( Tích hợp toàn bộ)16Bài 12: Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ 1917Bài 13: Luyện tập chương 1.( Tiết 1: Phần lý thuyết)118Bài 13: Luyện tập chương 1.(Tiết 2: Phần bài tập)11019Bài 14: Thực hành: Tính chất hoá học của bazơ và muối 120Kiểm tra 1 tiết( Hợp chất vô cơ)111Chương 2: Kim loại( 09 tiết từ tiết 21 đến tiết 29)Chủ đề: Kim loại (05 tiết)21Tiết 1 Bài 15: Tính chất vật lý của kim loại 1Không dạy thí nghiệm tính dẫn điện và dẫn nhiệt22Tiết 2 Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại1Không yêu cầu HS làm BT 71223Tiết 3 Bài 17: Dãy hoạt động hoá học của kim loại124Tiết 4 Bài 18: Nhôm1Không dạy hình 2.14Sản xuất nhôm (Tích hợp bộ phận và liên hệ)1325Tiết 5 Bài 19: Sắt126Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép1Không dạy về các lò sản xuất gang, thépSản xuất nhôm (Tích hợp bộ phận và liên hệ)1427Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn 1An mòn – Yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn – Cách bảo vệ( Tích hợp toàn bộ)28Bài 22: Luyện tập chương 2: Kim loại 1Không yêu cầu HS làm BT6 – trang 691529Bài 23: Thực hành tính chất hóa học của nhôm sắt130Kiểm tra 1 tiết( Kim loại)116Chương 3: Phi kim. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học(13 tiết từ tiết 31 đến tiết 44)31Bài 25: Tính chất của phi kim.132Bài 26: Clo. (Tiết 1: Mục I, II)21733Bài 26: Clo. (Tiết 2 : Mục III, IV)34Bài 27: Cacbon1GV phân công HS thiết kế phương án phòng và thoát hiểm khi ngộ độc khí CO2 trong quá trình đốt than.1835Bài 28: Các oxit của cacbon1Cacbon oxit – Cacbon đi Oxit (Tích hợp bộ phận và liên hệ)36Bài 24: Ôn tập Học kỳ I21937Bài 24: Ôn tập Học kỳ I38Kiểm tra Học kỳ I1HỌC KÌ II: 18 tuần (34 tiết)TuầnTiếtTên bài dạySố tiết thực hiệnSố tiết tăng giảmNội dung cần điều chỉnh theo chuẩn KTKN, theo nội dung giảm tải và nội dung tích hợp Ghi chúTăngGiảm2039Bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat1 Chu trình cacbon trong tự nhiên (Tích hợp bộ phận và liên hệ) HS báo cáo các phương án phòng và thoát hiểm khi ngộ độc khí CO2 trong quá trình đốt than40Bài 30: Silic. Công nghiệp silicat 1 Không dạy các PTHH ở mục III.3b Công nghiệp Silicat (Tích hợp bộ phận và liên hệ)2141Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.(Tiết 1: Mục I, II) 2Không dạy các nội dung liên quan đến lớp electron; không yêu cầu học sinh làm bài tập 2 – trang 10142Bài 32: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.(Tiết2: Mục III, IV) Không dạy các nội dung liên quan đến lớp electron2243Bài 33: Luyện tập chương 3: Phi kim. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học144Bài 33: Thực hành: Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng123Chương 4: Hiđrocacbon. Nhiên liệu ( 12 tiết từ tiết 45 đến 56)45Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ. 146Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ1Chủ đề: Hiđrocacbon (04 tiết)2447Tiết 1 Bài 36: Metan148Tiết 2 Bài 37: Etilen12549Tiết 3 Bài 38: Axetilen150Tiết 4 Bài 39: Benzen 12651Bài 42: Luyện tập chương 4.(Tiết 1: Phần lý thuyết)2152Bài 42: Luyện tập chương 4. ( Tiết 2: Phần bài tập)2753Bài 43: Thực hành: Tính chất hóa học của Hidrocacbon154Kiểm tra 1 tiết( Hidrocacbon) 12855Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên156Bài 41: Nhiên liệu 1Chương 5: Dẫn xuất của hiđrocacbon. Polime( 15 tiết từ tiết 55 đến 71)2957Bài 44: Rượu etylic 158Bài 45: Axit axetic.( Tiết 1: Mục I, II, III)23059Bài 45: Axit axetic.( Tiết 2: Mục IV, V)60Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic . 13161Bài 47: Chất béo1GV phân công HS tìm hiểu về chất béo và sản xuất xà phòng62Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo 13263Bài 49: Thực hành: Tính chất của rượu và axit1HS báo cáo về chất béo đã tìm hiểu và sản phẩm điều chế được (xà phòng)64Kiểm tra 1 tiết( Dẫn xuất của hiđrocacbon)13365Bài 50: Glucozơ 1Dạy gộp 2 bài như bài 52 và không hạn chế số tiết66Bài 51: Saccarozơ13467Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ168Bài 53: Protein13569Bài 54: Polime 2Không dạy Mục II: Ứng dụng của polime mà hướng dẫn HS đọc thêm70Bài 54: Polyme Luyện tập: Gluxxit, protein và polyme Luyện tập3671Bài 55: Thực hành: Tính chất của gluxit 172Bài 56: Ôn tập học kỳ cuối năm 2Ôn tập học kỳII3773Bài 56: Ôn tập học kỳ cuối năm 74Kiểm tra học kỳ II1Tuần 01 Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM A. Mục tiêu bài học.1. Kiến thức:– Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học ở lớp 8.– Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit axit và oxit bazơ là dựa vào tính chất hóa học của chúng.2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết PTPỨ và lập CTHH tính toán theo CTHH và PTHH... Vận dụng được những hiểu biết để giải các bài tập định tính và định lượng.3. Thái độ: Giáo dục HS có niềm tin vào khoa học; thích nghiên cứu khám phá.4. Nội dung tích hợp: Không có.B. Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm; đàm thoại, đặc và giải quyết vấn đề.C. Phương tiện dạy học.1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập.2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8.D. Tiến trình hoạt động.1. Mở bài (3’)1.1 Ổn định tổ chức lớp (2’):1.2 Kiểm tra bài củ (00’):1.3 Chuyển ý bài mới (1’): Hôm nay thầy giúp các em ôn lại các kiến thức cơ bản lớp 8 thông qua 1 số dạng bài tập vận dụng.2 Phát triển bài mới( 32’): Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản thông qua bài tập 1.TGHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung10 phút– Giáo viên treo bảng phụ và phát phiếu bài tập 1 cho các nhóm.– Giáo viên gợi ý cho nhóm thảo luận: Để làm được bài tập trên phải sử dụng kiến thức nào?– Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên yêu cầu các em hoàn thành bài tập 1.– Nhận phiếu học tập.– Học sinh thảo luận theo gợi ý của giáo viên: Các kiến thức cần vận dụng: Qui tắc hóa trị: Thuộc kí hiệu các nguyên tố, công thức các gốc axit, hóa trị các nguyên tố và gốc. Muốn phân loại được các hợp chất trên, ta phải thuộc các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối.– Học sinh hoàn thành bài tập 1.Tên gọiCông thứcPhân loạiKalicacbonatK2CO3MuốiĐồng(II) oxitCuOOxit bazơAxit SunfuricH2SO4AxitNatrihydroxitNaOHBazơLưu huỳnh trioxitSO3Oxit axitBari SunfatBaSO4MuốiSắt(III) hydroxitFe(OH)3BazơAxit SufuhydricH2SAxitChì(II) NitratPb(NO3)2MuốiAxit SunfurơH2SO3Axit– Công thúc chung của các hợp chất:• Oxit: RxOy• Axit: HxA•Bazơ: M(OH)n• Muối: MnAm•Qui tắc hóa trị: Hoạt động 2: Ôn lại các công thức thường dùng.TGHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung7 phút– Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh hệ thống lại công thức thường dùng làm bài tập.– Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình bày– Học sinh thảo luận nhóm (3 phút).– Các công thức thường dùng: – Các công thức thường dùng.•Số mol: • Số mol chất khí (đktc): • Tỷ khối: • Nồng độ: Hoạt động 3: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8.TGHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhNội dung15 phút– Giáo viên dán bài tập 2 lên bảng.– Gọi học sinh nhắc lại các bước làm chính.– Yêu cầu học sinh làm bài tập 2.– Giáo viên dán lên bảng bài tập 3, và yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập.– Tiếp theo giáo viên đưa ra bài tập 4, hướng dẫn và gọi học sinh làm.– Ra bài tập về nhà (bài tập 5), nếu còn thời gian thì giải trên lớp.– Học sinh chú ý.– Học sinh trả lời: các bước tính theo công thức hóa học:+ Tính khối lượng mol.+ Tính % các nguyên tố.– Học sinh làm bài tập 2: – Học sinh làm bài tập 3:Giả sử công thức của (A) là NaxSyOz.Ta có: Vậy công thức của (A): Na2SO4– Học sinh làm bài tập 4. Theo phương trình: Thể tích dung dịch HCl: Nồng độ của dung dịch sau phản ứng: – Học sinh chép vào tập.3 Củng cố(2’): Yêu cầu học sinh trình bày lại những vấn đề trong tiết học.4 Kiểm tra, đánh giá(7’): Tính thành phần phần trăm các nguyên tố có trong NH4NO3.5 Nhận xét – hướng dẫn về nhà(1’): Nhận xét tiết học của học sinh. Học bài, xem trước và tập trả lời các câu hỏi bài sau.6 Dự kiến tình huống sư phạm: Hướng dẫn bài tập tính số mol dư và tính thể tích không khí? GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức7 Rút Kinh Nghiệm:......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Phụ lục: PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1: Hãy viết công thức hóa học của các chất có tên gọi sau và phân loại chúng theo mẫu: TTTên gọiCông thứcPhân loại12345678910KalicacbonatĐồng (II) oxitAxit SunfuricNatri hydroxitLưu huỳnh tri oxitBari SunfatSắt (III) hydroxitAxit SunfuhydricChì (II) NitratAxit Sunfurơ Bài tập 2: Tính thành phần phần trăm các nguyên tố có trong NH4NO3. Bài tập 3: Hợp chất A có khối lượng mol là 142. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong A là: %Na = 32,39%; %S = 22,54% ; còn lại là oxi. Hãy xác định công thức của A. Bài tập 4: Hòa tan 2,8g Fe bằmg dung dịch HCl 2M vừa đủ.a. Tính thể tích HCl cần dùng.b. Tính thể tích khí thoát ra (đkc).c. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể so với thể tích HCl). Bài tập 5: Hòa tan m1 gam bột Zn cần dùng vừa đủ m2 gam dung dịch HCl. Phản ứng kết thúc, thu được 0,896l khí (đkc).a. Tính m1 và m2.b. Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng. Tuần 01 Tiết 2 Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXITA. Mục tiêu bài học:1. Kiến thức:– Học sinh biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hóa học tương ứng với mỗi tính chất.– Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit axit và oxit bazơ là dựa vào tính chất hóa học của chúng.2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết PTPỨ và lập CTHH tính toán theo CTHH và PTHH... Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng.3. Thái độ: Rèn phương pháp học tập hoá học. Bước đầu vận dụng kiến thức được học vào giải thích các hiện tượng trong cuộc sống.4. Nội dung tích hợp: Không có.B. Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm; thực hành; đàm thoại; nêu và giải quyết vấn đề.C. Phương tiện dạy học:1. Chuẩn bị của giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút. Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím.2. Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước.D. Tiến trình hoạt động:1. Mở bài (8’)1.1 Ổn định tổ chức lớp (1’):1.2 Kiểm tra bài củ (6’): Hãy nêu các công thức định lượng về m, v, n. Hợp chất A có khối lượng mol là 142. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong A là: %Na = 32,39%; %S = 22,54%; còn lại là oxi. Hãy xác định công thức của A.1.3 Chuyển ý bài mới (1’):Chương 4 “Oxi Không khí” (lớp 8) đã sơ lược đề cập đến hai loại Oxit chính là Oxit bazơ và Oxit axit. Chúng có những tính chất hóa học nào?2 Phát triển bài mới( 30’): Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit.TGHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhNội dung23 phút– GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm oxit axit và oxit bazơ.– GV hướng dẫn học sinh làm các thí nghiệm sau: Cho vào ống nghiệm 1: bột CuO màu đen. Cho vào ống nghiệm 2: mẫu vôi sống CaO. Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 – 3 ml dung dịch nước cất. Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng có trong 2 ống nghiệm trên vào hai mẫu giấy quỳ và quan sát.– GV yêu cầu các nhóm rút ra kết luận và viết phương trình phản ứng.– GV lưu ý học sinh: những oxit bazơ tác dụng với nước ở điều kiện thường mà ta gặp ở lớp 9 là: Na2O, CaO, Ka2O, BaO,… và yêu học sinh viết phản ứng.– GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm tiếp: Cho vào ống 1: bột CuO. Cho vào ống 2: bột CaO. Nhỏ 2 – 3 ml dung dịch HCl vào cả hai ống nghiệm, lắc nhẹ, quan sát.– GV hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng: Dung dịch màu xanh lam là màu của dung dịch đồng (II) Clorua. Dung dịch trong suốt là dung dịch Canxiclorua.– Gọi HS rút ra kết luận? GV thông báo: bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được một số oxit bazơ: CaO, BaO, Na2O, K2O,… tác dụng với oxit axit muối. Huớng dẫn hs biết được các gốc axit tương ứng với oxit axit thường gặp.VD: Oxit axit Gốc axit SO2 = SO3 SO3 = SO4 CO2 = CO3 P¬2O5 ≡ PO4 – Gọi HS viết phương trình phản ứng.– Gọi HS viết phương trình phản ứng: P2O5, SO2, SO3 tác dụng với H2O.– Từ phương trình trên em rút ra kết luận gì?– Giáo viên liên hệ thực tế: Nước vôi trong để lâu ngày trong không khí có hiện tượng gì? Viết phương trình phản ứng?– Thông báo: Với các oxit axit: SO2, P2O5,… cũng có phản ứng tương tự.Từ đó, em rút ra kết luận gì?– Hỏi: oxit axit còn có tính chất hóa học nào khác nữa?– GV yêu cầu HS so sánh tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ?– GV yêu cầu HS làm. Cho các oxit sau: K2O, Fe2O3, P2O5.a. Gọi tên, phân loại.b. Trong các oxit trên, chất nào tác dụng được với : Nước. Dung dịch H2SO4 (l) Dung dịch NaOH Viết phương trình phản ứng xảy ra.– Học sinh nhắc lại: Oxit axit: thường là oxit của phi kim. Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại.– Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét hiện tượng: Ở ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra. Chất lỏng có trong ống nghiệm 1 không làm cho quỳ tím chuyển màu. Ở ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra, có hiện tượng tỏa nhiệt, dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.CaO(r)+H2O(l)→Ca(OH)2(dd)– Kết luận: CuO không phản ứng với nước. CaO phản ứng với nước tạo thành dung dịch bazơ. Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).– HS chú ý và viết PTPƯ: – HS làm thí nghiệm nhận xét: Bột CuO màu đen bị hòa tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch màu xanh lam. Bột CuO màu trắng bị hòa tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch trong suốt.– HS viết phương trình phản ứng: – Oxit bazơ tác dụng với axit muối + H2O.– Học sinh chú ý.– Học sinh viết: Kết luận: Một số oxit bazơ( CaO, Na2O, BaO, … ) tác dụng với oxit axit muối.– Học sinh viết: – Kết luận: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.– Học sinh trả lời: trên bề mặt xuất hiện lớp váng màu trắng, lâu ngày lắng xuống dưới đáy. – Học sinh chú ý.– Kết luận: Oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.–Trả lời: Oxit axit còn tác dụng được với oxit bazơ tạo thành muối.– Học sinh so sánh: Oxit axit Oxit bazơ– Tác dụng với H2O dung dịch axit.– Tác dụng với bazơ muối và nước.– Tác dụng với oxit bazơ muối.– Tác dụng với nước dung dịch bazơ.– Tác dụng với axit muối và nước.– Tác dụng với oxit axit muối.– Học sinh làm bài tập 1.a. K2O: Kalioxit (oxit bazơ) Fe2O3: Sắt (III) oxit (oxit bazơ) SO3: Lưu huỳnh trioxit (oxit axit) P2O5:Điphotphopentaoxit(oxi axit)b. Những oxit tác dụng với H2O là: K2O, SO3, P2O5. Những oxit tác dụng được với dung dịch H2SO4 (loãng) là: K2O, Fe2O3. Những oxit tác dụng được với dung dịch NaOH là: SO3, P2O5. 1. Tính chất của oxit bazơ:a. Tác dụng với H2O.CaO(r)+H2O(l)→ Ca(OH)2(dd)Na2O, K2O, BaO cũng cho phản ứng tương tự.Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).b. Tác dụng với axit. CaO, Fe2O3,…. cũng cho phản ứng tương tự.Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.c. Tác dụng với oxit axit. Kết luận: Một số oxit bazơ( CaO, Na2O, BaO, … ) tác dụng với oxit axit muối.Chú ý: các gốc axit tương ứng với oxit axit thường gặp:Oxit axit Gốc axitSO2= SO3SO3= SO4CO2= CO3P¬2O5≡ PO4 N2O5 NO3NO2 NO32. Tính chất hóa học của oxit axit.a. Tác dụng với nước: Kết luận: Nhiều oxit axit( SO2, SO3, N2O5,CO2…) tác dụng với nước dung dịch axit.b. Tác dụng với dung dịch bazơ. Oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.c. Tác dụng với oxit bazơ muối. Một số oxit axit tác dụng với oxit bazơ muối.
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRƯỜNG XUÂN
Trang 2
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT HÓA HỌC LỚP 9
Cả năm: 74 tiết Học kì I: 19 tuần (38 tiết) Học kì II: 18 tuần (36 tiết)
HỌC KÌ I: 19 tuần (38 tiết)
Số tiết thực hiện
Số tiết tăng giảm
Nội dung cần điều chỉnh theo chuẩn KTKN, theo nội dung giảm tải và nội dung tích hợp Tăng Giảm
1
Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ( 18 tiết từ tiết thứ 2 đến tiết 19)
2 Bài 1: Tính chất hoá học của oxit
Khái quát về sự phân loại oxit 1
2
3 Bài 2: Một số oxit quan trọng
(Tiết 1: Mục A: Canxi oxit)
2
4 Bài 2: Một số oxit quan trọng
(Tiết 2: Mục B: Lưu huỳnh đi oxit)
Lưu huỳnh đi oxit (Tích hợp bộ phận và liên hệ)
3
5 Bài 3: Tính chất hoá học của axit 1
6
Bài 4: Một số axit quan trọng
(Tiết 1: Mục B Axit Sunfuric);
2
Không dạy phần A.HCl Học sinh
tự đọc lại tính chất chung của axit (trang 12, 13).
Sản xuất axit sunfuric (tích hợp
bộ phận và liên hệ)
4
7 Bài 4: Một số axit quan trọng
(Tiết 2: Luyện tập)
Bài tập 4 – trang 19 không dạy
8 Bài 5: Luyện tập: Tính chất hoá
học của oxit và axit.
(Tiết 1: Phần lý thuyết)
5
9 Bài 5: Luyện tập: Tính chất hoá
học của oxit và axit.
(Tiết 2: Phần bài tập)
10 Bài 6: Thực hành: Tính chất hoá
học của oxit và axit 1
6
11 Bài 7: Tính chất hoá học của bazơ 1
12 Bài 8: Một số bazơ quan trọng
(Tiết 1: Mục A: Natri hidroxit) 2
7 13 Bài 8: Một số bazơ quan trọng
(Tiết 2: Mục B: Canxi hidroxit - 1
Hình vẽ thang pH không dạy; không yêu cầu HS làm bài tập 2
Trang 3Thang pH); trang 30
14
Bài 9: Tính chất hoá học của muối Không yêu cầu HS làm BT6 –trang 33
8
15 Bài 10: Một số muối quan trọng.
Bài 11: Phân bón hoá học 1
- Không dạy Mục II Muối kali nitrat.
- Không dạy mục I Những nhu cầu của cây trồng
* Những loại phân bón thường dùng( Tích hợp toàn bộ)
16 Bài 12: Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ 1
9
17 Bài 13: Luyện tập chương 1.( Tiết 1: Phần lý thuyết) 1
18 Bài 13: Luyện tập chương 1.
10
19 Bài 14: Thực hành: Tính chất hoá
học của bazơ và muối 1
20 Kiểm tra 1 tiết( Hợp chất vô cơ) 1
11
Chương 2: Kim loại( 09 tiết từ tiết 21 đến tiết 29)
Chủ đề: Kim loại (05 tiết)
21 Tiết 1 - Bài 15: Tính chất vật lý
Không dạy thí nghiệm tính dẫn điện và dẫn nhiệt
22 Tiết 2 -Bài 16: Tính chất hóa học
Không yêu cầu HS làm BT 7
12
23 Tiết 3 -Bài 17: Dãy hoạt động hoá
24
Không dạy hình 2.14 Sản xuất nhôm (Tích hợp bộ phận và liên hệ)
13
26
Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép 1
Không dạy về các lò sản xuất gang, thép
Sản xuất nhôm (Tích hợp bộ phận và liên hệ)
14
27
Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo
vệ kim loại không bị ăn mòn 1
An mòn – Yếu tố ảnh hưởng đến
ăn mòn – Cách bảo vệ( Tích hợp toàn bộ)
28 Bài 22: Luyện tập chương 2: Kim
Chương 3: Phi kim Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
(13 tiết từ tiết 31 đến tiết 44)
31 Bài 25: Tính chất của phi kim 1
32 Bài 26: Clo (Tiết 1: Mục I, II) 2
17 33 Bài 26: Clo (Tiết 2 : Mục III, IV)
34 Bài 27: Cacbon 1 GV phân công HS thiết kế phương
án phòng và thoát hiểm khi ngộ
Trang 4độc khí CO 2 trong quá trình đốt than.
18 35 Bài 28: Các oxit của cacbon 1
Cacbon oxit – Cacbon đi Oxit (Tích hợp bộ phận và liên hệ)
36 Bài 24: Ôn tập Học kỳ I
2
19 37 Bài 24: Ôn tập Học kỳ I
38 Kiểm tra Học kỳ I 1
HỌC KÌ II: 18 tuần (34 tiết)
Số tiết thực hiện
Số tiết tăng giảm
Nội dung cần điều chỉnh theo chuẩn KTKN, theo nội dung giảm tải và nội dung
tích hợp
Ghi chú Tăng Giảm
- HS báo cáo các phương án phòng và thoát hiểm khi ngộ độc khí CO 2 trong quá trình đốt than
40 Bài 30: Silic Công nghiệp silicat 1
- Không dạy các PTHH ở mục III 3b
- Công nghiệp Silicat (Tích hợp
42
Bài 32: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
(Tiết2: Mục III, IV)
Không dạy các nội dung liên quan đến lớp electron
Bài 33: Luyện tập chương 3: Phi
kim Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1
44
Bài 33: Thực hành: Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng
1
23
Chương 4: Hiđrocacbon Nhiên liệu ( 12 tiết từ tiết 45 đến 56)
45 Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ. 1
46 Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ 1
Chủ đề: Hiđrocacbon (04 tiết) 24
48 Tiết 2 - Bài 37: Etilen 1
25
49 Tiết 3 - Bài 38: Axetilen 1
50 Tiết 4 - Bài 39: Benzen 1
Trang 5( Tiết 2: Phần bài tập)
Bài 43: Thực hành: Tính chất hóa học của Hidrocacbon 1
54 Kiểm tra 1 tiết( Hidrocacbon) 1
28
55 Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên
56 Bài 41: Nhiên liệu 1
Chương 5: Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime( 15 tiết từ tiết 55 đến 71) 29
57 Bài 44: Rượu etylic 1
58 Bài 45: Axit axetic.( Tiết 1: Mục I, II, III)
2
Bài 45: Axit axetic.
( Tiết 2: Mục IV, V)
60 Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen,
rượu etylic và axit axetic 1
31 61 Bài 47: Chất béo 1
GV phân công HS tìm hiểu về chất béo và sản xuất xà phòng
62 Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo 1
32 63 Bài 49: Thực hành: Tính chất củarượu và axit 1
HS báo cáo về chất béo đã tìm hiểu và sản phẩm điều chế được (xà phòng)
64 Kiểm tra 1 tiết( Dẫn xuất của
70 Bài 54: Polyme - Luyện tập: Gluxxit, protein và polyme
Luy ện tập
Trang 6Tuần 01
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
– Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học ở lớp 8
– Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit axit và oxit bazơ là dựa vào tínhchất hóa học của chúng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết PTPỨ và lập CTHH tính toán theo CTHH và PTHH
- Vận dụng được những hiểu biết để giải các bài tập định tính và định lượng
3 Thái độ: Giáo dục HS có niềm tin vào khoa học; thích nghiên cứu khám phá.
4 Nội dung tích hợp: Không có.
B Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm; đàm thoại, đặc và giải quyết vấn đề.
C Phương tiện dạy học.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8
D Tiến trình hoạt động.
1 Mở bài (3’) 1.1/ Ổn định tổ chức lớp (2’):
1.2/ Kiểm tra bài củ (00’):
1.3/ Chuyển ý bài mới (1’): Hôm nay thầy giúp các em ôn lại các kiến thức
cơ bản lớp 8 thông qua 1 số dạng bài tập vận dụng
2/ Phát triển bài mới( 32’):
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản thông qua bài tập 1.
TG Hoạt động của giáo
– Giáo viên gợi ý chonhóm thảo luận: Đểlàm được bài tập trênphải sử dụng kiếnthức nào?
Thuộc kí hiệu các nguyên tố, công thứccác gốc axit, hóa trị các nguyên tố và gốc
Muốn phân loại được các hợp chất trên,
ta phải thuộc các khái niệm oxit, axit, bazơ,muối
– Công thúc chung củacác hợp chất:
a
x B A
Trang 7
– Sau khi học sinhnêu ý kiến, giáo viênyêu cầu các em hoànthành bài tập 1.
– Học sinh hoàn thành bài tập 1
bazơ
trioxit
Hoạt động 2: Ôn lại các công thức thường dùng.
7 phút – Giáo viên yêu cầu các
nhóm học sinh hệ thống lạicông thức thường dùng làmbài tập
– Giáo viên yêu cầu đại diệnnhóm trình bày
– Học sinh thảo luận nhóm (3phút)
– Các công thức thường dùng:
– Các công thứcthường dùng
Tỷ khối:
Nồng độ:
Hoạt động 3: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8.
Trang 8phút – Giáo viên dán bài tập 2 lênbảng
– Gọi học sinh nhắc lại các
bước làm chính
– Yêu cầu học sinh làm bài
tập 2
– Giáo viên dán lên bảng bài
tập 3, và yêu cầu học sinh
làm vào vở bài tập
– Tiếp theo giáo viên đưa ra
bài tập 4, hướng dẫn và gọi
Nồng độ của dung dịch sau phảnứng:
Trang 93/ Củng cố(2’):
Yêu cầu học sinh trình bày lại những vấn đề trong tiết học
4/ Kiểm tra, đánh giá(7’): Tính thành phần phần trăm các nguyên tố có
trong NH4NO3
5/ Nhận xét – hướng dẫn về nhà(1’):
- Nhận xét tiết học của học sinh
- Học bài, xem trước và tập trả lời các câu hỏi bài sau
6/ Dự kiến tình huống sư phạm:
* Hướng dẫn bài tập tính số mol dư và tính thể tích không khí?
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
7/ Rút Kinh Nghiệm:
Phụ lục: PHIẾU HỌC TẬP
Bài tập 1: Hãy viết công thức hóa học của các chất có tên gọi sau và phân loại chúng theo mẫu:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Kalicacbonat Đồng (II) oxit Axit Sunfuric Natri hydroxit Lưu huỳnh tri oxit Bari Sunfat Sắt (III) hydroxit Axit Sunfuhydric Chì (II) Nitrat Axit Sunfurơ
Bài tập 2: Tính thành phần phần trăm các nguyên tố có trong NH4NO3
Bài tập 3: Hợp chất A có khối lượng mol là 142 Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong A là: %Na = 32,39%; %S = 22,54% ; còn lại là oxi Hãy xác định công thức của A
Bài tập 4: Hòa tan 2,8g Fe bằmg dung dịch HCl 2M vừa đủ
a Tính thể tích HCl cần dùng
b Tính thể tích khí thoát ra (đkc)
– Ra bài tập về nhà (bài tập
5), nếu còn thời gian thì giải
trên lớp
– Học sinh chép vào tập
Trang 10c Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dungdịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể so với thể tích HCl).
Bài tập 5: Hòa tan m1 gam bột Zn cần dùng vừa đủ m2 gam dung dịch HCl.Phản ứng kết thúc, thu được 0,896l khí (đkc)
a Tính m1 và m2
b Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng
Trang 11Tuần 01
Tiết 2 - Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
- Rèn kỹ năng viết PTPỨ và lập CTHH tính toán theo CTHH và PTHH
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học của oxit để giải các bàitập định tính và định lượng
3 Thái độ:
- Rèn phương pháp học tập hoá học
- Bước đầu vận dụng kiến thức được học vào giải thích các hiện tượngtrong cuộc sống
4 Nội dung tích hợp: Không có.
B Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm; thực hành; đàm thoại; nêu và giải
quyết vấn đề
C Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ốnghút
- Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước
D Tiến trình hoạt động:
1 Mở bài (8’) 1.1/ Ổn định tổ chức lớp (1’):
1.2/ Kiểm tra bài củ (6’):
- Hãy nêu các công thức định lượng về m, v, n
- Hợp chất A có khối lượng mol là 142 Thành phần phần trăm về khối
lượng của các nguyên tố trong A là: %Na = 32,39%; %S = 22,54%; còn lại là oxi
Hãy xác định công thức của A
1.3/ Chuyển ý bài mới (1’):
Chương 4 “Oxi - Không khí” (lớp 8) đã sơ lược đề cập đến hai loại Oxitchính là Oxit bazơ và Oxit axit Chúng có những tính chất hóa học nào?
2/ Phát triển bài mới( 30’):
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit.
23
phút
– GV yêu cầu học sinhnhắc lại khái niệm oxitaxit và oxit bazơ
– Học sinh nhắc lại:
Oxit axit: thường là oxit của phi kim
Oxit bazơ: thường là oxit của kim
1 Tính chất của oxit bazơ:
Trang 12– GV hướng dẫn học sinhlàm các thí nghiệm sau:
Cho vào ống nghiệm 1:
bột CuO màu đen
Cho vào ống nghiệm 2:
mẫu vôi sống CaO
Thêm vào mỗi ốngnghiệm 2 – 3 ml dungdịch nước cất
Dùng ống hút nhỏ vàigiọt chất lỏng có trong 2ống nghiệm trên vào haimẫu giấy quỳ và quansát
– GV yêu cầu các nhómrút ra kết luận và viếtphương trình phản ứng
– GV lưu ý học sinh:
những oxit bazơ tác dụngvới nước ở điều kiệnthường mà ta gặp ở lớp 9là: Na2O, CaO, Ka2O,BaO,… và yêu học sinhviết phản ứng
– GV hướng dẫn HS làmthí nghiệm tiếp:
Cho vào ống 1: bộtCuO
Cho vào ống 2: bộtCaO
Nhỏ 2 – 3 ml dung dịchHCl vào cả hai ốngnghiệm, lắc nhẹ, quansát
– GV hướng dẫn HS viếtphương trình phản ứng:
Dung dịch màu xanhlam là màu của dung dịchđồng (II) Clorua
Dung dịch trong suốt làdung dịch Canxiclorua
loại
– Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát,nhận xét hiện tượng:
Ở ống nghiệm 1: Không có hiệntượng gì xảy ra Chất lỏng có trongống nghiệm 1 không làm cho quỳ tímchuyển màu
Ở ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra,
có hiện tượng tỏa nhiệt, dung dịch thuđược làm quỳ tím chuyển thành màuxanh
CaO(r)+H2O(l)→Ca(OH)2(dd)
– Kết luận:
CuO không phản ứng với nước
CaO phản ứng với nước tạo thànhdung dịch bazơ
Bột CuO màu đen bị hòa tan trongdung dịch HCl tạo thành dung dịchmàu xanh lam
Bột CuO màu trắng bị hòa tan trongdung dịch HCl tạo thành dung dịchtrong suốt
Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).
b Tác dụng với axit.
CaO, Fe2O3,… cũng cho phản ứng tương tự
Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Trang 13– Gọi HS rút ra kết luận?
- GV thông báo: bằngthực nghiệm người ta đãchứng minh được một sốoxit bazơ: CaO, BaO,
Na2O, K2O,… tác dụngvới oxit axit muối
- Huớng dẫn hs biết đượccác gốc axit tương ứng với oxit axit thường gặp
VD: Oxit axit Gốc axit
– Thông báo: Với cácoxit axit: SO2, P2O5,…
cũng có phản ứng tươngtự.Từ đó, em rút ra kếtluận gì?
– Hỏi: oxit axit còn cótính chất hóa học nàokhác nữa?
– GV yêu cầu HS so sánhtính chất hóa học của oxitaxit và oxit bazơ?
Kết luận: Một số oxit bazơ( CaO,
– Tác dụng vớibazơ muối vànước
– Tác dụng vớioxit bazơ muối
– Tác dụng vớinước dung dịchbazơ
– Tác dụng vớiaxit muối vànước
– Tác dụng vớioxit axit muối
c Tác dụng với oxit axit
Kết luận: Một số oxit bazơ(
Chú ý: các gốc axit tươngứng với oxit axit thường gặp:Oxit axit Gốc axit
Oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
c Tác dụng với oxit bazơ muối
Một số oxit axit tác dụng
Trang 14a Gọi tên, phân loại.
b Trong các oxit trên,chất nào tác dụng đượcvới :
Nước
Dung dịch H2SO4 (l)
Dung dịch NaOH Viết phương trình phảnứng xảy ra
– Học sinh làm bài tập 1
a K2O: Kalioxit (oxit bazơ)
Fe2O3: Sắt (III) oxit (oxit bazơ)
SO3: Lưu huỳnh trioxit (oxit axit)
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit.
7 phút - Giải thích dựa vào tính
chất hóa học, người ta chia oxit làm 4 loại
- Dựa vào thông tin SGK
hs nêu 4 loại oxit đó và cho ví dụ từng loại
- Giảng: trong chương trình lớp 9 ta chỉ xét 2 loại oxit cơ bản là: oxit axit và oxit bazơ
Còn 2 loại oxit còn lại lên lớp trên ta sẽ học
– Học sinh chú ý và ghi bài
– Học sinh lấy ví dụ
II Khái quát về sự phân loại oxit
Dựa vào tính chất hóa học của oxit, chia ra làm 4 loại:
1 Oxit bazơ: là những oxit tác dụng
VD: Na2O, MgO, K2O, Fe2O3…
2 Oxit axit: là những oxit tác dụng
VD: CO2, SO2, NO2, SO3, P2O5
3 Oxit lưỡng tính: là những oxit tác
dụng với dd bazơ và tác dụng với dd
VD: ZnO, Al2O3 SnO, Cr2O3…
4 Oxit trung tính: còn gọi là oxit
không tạo muối là những oxit không
VD: CO, NO, N2O…
3/ Củng cố(1’): Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài?
4/ Kiểm tra, đánh giá(5’):
Làm bài tập 2: Hòa tan 8 gam MgO cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl có nồng
độ CM.
a Viết phương trình phản ứng; b Tính CM của dung dịch HCl đã dùng
Trang 155/ Hướng dẫn về nhà (1’):
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, (SGK)
- Xem trước bài “Một số oxit quan trọng”
6/ Dự kiến tình huống sư phạm:
* Khái quát về phân loại oxit, cho ví dụ minh họa ở mỗi loại ôxit
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
7 / Rút Kinh Nghiệm:
………
………
Trang 16– Học sinh hiểu được những tính chất hóa học của Canxioxit (CaO).
– Biết được các ứng dụng của Canxioxit
– Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp
2 Kỹ năng:
– Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các
bài tập hóa học
- Phân biệt được các oxit bazơ khác nhau
3 Thái độ: Giáo dục HS có niềm tin vào khoa học; thích nghiên cứu khám phá.
4 Nội dung tích hợp: Không có
B Phương pháp dạy học: Đàm thoại; trực quan; hoạt động nhóm; nêu và giải
quyết vấn đề
C Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
– Hóa chất: CaO, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng, CaCO3, dung dịchCa(OH)2
– Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
– Tranh ảnh lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công
2 Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tư liệu về nghề sản xuất vôi
D Tiến trình dạy học:
1 Mở bài( 8’)
1.1/ Ổn định tổ chức lớp( 1’):
1.2/ Kiểm tra bài củ( 6’):
- Hãy nêu các tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết phương trình phản ứng
- Yêu cầu HS làm BT số 2 SGK trang 6.
1.3/ Chuyển ý bài mới( 1’):
Canxi Oxit có những tính chất, ứng dụng gì và được sản xuất như thế nào? Bàihọc hôm nay giúp các em biết được các vấn đề này
2/ Phát triển bài mới( 30’):
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của CaO.
25850C
1 Tính chất vật lý.
Là chất rắn, màu trắng,nóng chảy ở nhiệt độ rấtcao (25850C)
Trang 17 Hoạt động 2: Tính chất hóa học của CaO.
15
phút – Sau đây, ta tiến hành mộtsố thí nghiệm chứng minh
tính chất hóa học của CaO
Thí nghiệm 1: Cho mẫunhỏ CaO vào ống nghiệm
Nhỏ từ từ nước vào Quansát và nhận xét hiện tượng
– Giáo viên cung cấp thêm:
phản ứng của CaO với nướcgọi là phản ứng tôi vôi
Ca(OH)2 tan ít trong nước,phần tan tạo thành dung dịchbazơ
CaO hút ẩm mạnh nênđược dùng để làm khô nhiềuchất
Thí nghiệm 2: Cho mẫuCaO vào ống nghiệm Nhỏ
từ từ dung dịch HCl vào
Quan sát và nhận xét hiệntượng
– Giáo viên hỏi: Tính chấtnày có ứng dụng gì trongnông nghiệp? Công nghiệp?
– Giáo viên thông báo:
Để CaO trong không khí ởnhiệt độ thường, CaO hấpthụ CO2 Canxicacbonat
Yêu cầu học sinh viếtphương trình phản ứng
CaO tác dụng với dung dịchHCl, phản ứng tỏa nhiều nhiệttạo thành dung dịch CaCl2
– Trả lời: Lợi dụng tính chất này
để khử chua đất trồng trọt; xử lýnước thải của nhiều nhà máy hóachất
– Học sinh chú ý để viết phươngtrình phản ứng:
– Kết luận: CaO là một oxitbazơ
2 Tính chất hóa học.
a Phản ứng với H2O
→Đây là phản ứng tôi vôi Ca(OH)2 tan ít trong nước,phần tan tạo thành dung dịchbazơ
b Phản ứng với axit:
c Tác dụng với oxit axit
Hoạt động 3: Ứng dụng của CaO.
xử lý nước thảy, sát trùng,…
3 CaO có những ứng dụng gì?
- Dùng trong CN luyện kim
- Làm nguyên liệu cho
CN hóa học
- Khử chua đất trồng trọt,
Trang 18sát trùng, diệt nấm, khử độc,…
Hoạt động 4: Sản xuất CaO.
viên
5
phút
- GV treo tranh sơ đồ
lò nung vôi thủ công
và công nghiệp
- GV hướng dẫn HS xem cách sản xuất vôi qua tranh
-HS quan sát kĩ tranh
- Trả lời: Từ đá vôi (CaCO3) và chất đốt (than đá, củi, dầu)
- Viết ptpư:
- HS chú ý lắng nghe
4 Sản xuất CaO như thế nào?
1 Nguyên liệu: Đá vôi (CaCO
và chất đốt (than đá, củi, dầu)
2 Các phản ứng xảy ra:
3/ Củng cố(1’):
Em hãy chứng minh rằng CaO là một oxit bazơ Viết phương trình phản ứng
minh họa
4/ Kiểm tra, đánh giá(5’) :
Viết phương trình phản ứng cho biến đổi sau:
5/ Hướng dẫn về nhà (1’):
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK)
- Chuẩn bị bài “Lưu huỳnh đioxit”
- Ôn lại tính chất hóa học của oxit axit
6/ Dự kiến tình huống sư phạm:
* Vai trò của CaO trong đời sống và sản xuất
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
7 / Rút Kinh Nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Trang 19Tuần 02
Tiết 4 – Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
II LƯU HUỲNH ĐI OXIT
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được các tính chất và ứng dụng của SO2
- Biết được các phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng giải các bài tập tính theophương trình hóa học
- Phân biệt khí SO2 với các khí khác bằng phương pháp hóa học
3 Thái độ: Ham thích nghiên cứu khám phá.
4 Nội dung tích hợp: Ứng dụng và liên hệ thực tế về những ảnh hưởng của khí
SO2 tới môi trường
B Phương pháp dạy học: Đàm thoại; thuyết trình; vấn đáp; trực quan; thí nghiệm
thực hành…
C Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ.
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại tính chất hóa học của oxit axit.
D Tiến trình hoạt động.
1 Mở bài (8’)
1.1/ Ổn định tổ chức lớp (1’):
1.2/ Kiểm tra bài củ (6’):
- Nêu tính chất hóa học của oxit axit? Viết phương trình phản ứng minhhọa(HS1)
- Gọi HSchữa bài tập 4 trang 9 (SGK)
1.3/ Chuyển ý bài mới (1’): Canxi Oxit có những tính chất, ứng dụng gì và
được sản xuất như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em biết được các vấn đề này
2/ Phát triển bài mới( 30’):
Hoạt động 1: Tính chất của SO 2
Trang 20
Hoạt động 2: Ứng dụng và điều chế SO 2
7phút
- Cho hs đọc thông tin
- Gọi hs nêu ứng dụng của
- HS thực hiện
– Sản xuất H2SO4.
– Tẩy trắng bột gỗ trongcông nghiệp giấy
– Chất diệt nấm, muối
Hoạt động 3: Điều chế SO 2 như thế nào?
7phút – Giáo viên giới thiệu cáchđiều chế SO2 trong phòngthí nghiệm: Muối Sunfit +axit (dung dịch HCl,
H2SO4)
– Giáo viên hỏi: SO2 thubằng cách nào trong cáccách: đầy nước; đầy khôngkhí (úp hoặc ngửa bìnhthu), giải thích?
– Học sinh nghe và ghi bài:
– Học sinh chú ý
–Học sinh trả lời:
SO2 thu bằng cách đẩy khôngkhí (ngữa bình thu) Vì SO2 nặnghơn không khí
Không thử bằng đẩy nước vì
III Điều chế SO 2 như thế nào?
a Trong phòng thí nghiệm:Muối Sunfit + axit (dung dịchHCl, H2SO4)
b.Trong công nghiệp:
chất hóa học của oxit axit Yêu
cầu học sinh nhắc lại tính chất
và viết phương trình phản ứng
– Gọi học sinh đọc sản phẩm
tạo thành
– GV giới thiệu: SO2 là chất
gây ô nhiễm không khí là một
trong những nguyên nhân gây
mưa axit
– Học sinh nghe và ghi
– Học sinh nhắc lại và viếtphương trình phản ứng:
Tác dụng với nước:
Tác dụng với dung dịch bazơ
Tác dụng với oxit bazơ
– Học sinh gọi tên các sảnphẩm:
H2SO3: Axit Sunfurơ CaSO3: Canxi Sunfuric
2 Tính chất hóa học:
a Tác dụng với H2O
AxitSunfurơ
b Tác dụng với dung dịchbazơ
Canxi Sunfit
c Tác dụng với oxit bazơ
Natri Sunfic
Trang 21– Giáo viên giới thiệu cáchđiều chế SO2 trong côngnghiệp.
Đốt S trong không khí
Đốt quặng Pirit sắt, gọihọc sinh viết phương trìnhphản ứng?
SO2 tác dụng được với nước
– Học sinh viết phương trìnhphản ứng:
3 Củng cố(1’): Gọi học sinh nêu lại tính chất hóa học của SO2
4 Kiểm tra, đánh giá(5’) :
Làm bài tập 1 (SGK) trang 11 (ghi bảng phụ GV)
5.Hướng dẫn về nhà (1’):
– Làm bài tập 2, 3, 4, 5 trang 11 (SGK)
– Xem trước bài “Tính chất hóa học của axit”
6 Dự kiến tình huống sư phạm:
* Vai trò của SO2 trong đời sống và sản xuất Tác hại của SO2 đối với môitrường như thế nào?
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
7 Rút Kinh Nghiệm:
………
………
Trang 22- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng của axit, kỹ năng phân biệt dung
dịch axit với dung dịch bazơ, dung dịch muối
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm bài tập tính theo phương trình phản ứng hóa học
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học; Ý thức cẩn thận khi sử dụng axit.
4 Nội dung tích hợp: Không có.
B Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thực hành, đặc và giải quyết vấn đề.
C Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
– Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm
– Hóa chất: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng, Zn hoặc Al, dung dịch CuSO4, dungdịch NaOH, Fe2O3, quỳ tím
2 Học Sinh: đọc trước bài tính chất của Axit
D Tiến trình dạy học:
1 Mở bài (8’)
1.1/ Ổn định tổ chức lớp (1’):
1.2/ Kiểm tra bài củ (6’):
Chứng minh rằng: SO2 là một oxit axit.Minh họa bằng phương trình phản ứng
1.3/ Chuyển ý bài mới (1’): Tuy là những axit khác nhau nhưng chúng có
những tính chất hóa học giống nhau đó là là những tính chất hóa học nào Để hiểu
rõ điều này hôm nay “Tính chất hoá học ”
2/ Phát triển bài mới( 30’):
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của axit:
23’ – Giáo viên hướng dẫn các
nhóm làm thí nghiệm: Nhỏ
một giọt dung dịch HCl vào
mẫu giấy quỳ tím Quan sát và
nêu nhận xét
– Giáo viên: Tính chất này
giúp chúng ta nhận biết dung
dịch axit
– Đưa ra bài tập 1: Trình bày
phương pháp hóa học để phân
biệt các dung dịch NaCl,
Nếu quỳ tím đỏ: là dung dịch
H2SO4 Nếu quỳ tím xanh: là dungdịch NaOH
Trang 23– Giáo viên hướng dẫn các
nhóm làm thí nghiệm: Cho vào
– Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm thí nghiệm: Cho vào
– Gọi học sinh nêu kết luận
– Giáo viên giới thiệu: Phản
ứng giữa axit với bazơ gọi là
phản ứng trung hòa
– Yêu cầu học sinh nhắc lại
tính chất của oxit bazơ và viết
phương trình phản ứng giữa
oxit bazơ với axit
– Giới thiệu: Ngoài ra, axit còn
tác dụng được với muối (sẽ
học ở bài 9)
Quỳ tím không chuyển màu làdung dịch NaCl
– Các nhóm làm thí nghiệm (1)quan sát và nhận xét:
+ Ống nghiệm 1: Có bọt khíthóat ra, viên Zn tan dần
+ Ống nghiệm 2: Không có hiệntượng gì
– Phương trình:
– Kết luận: Dung dịch axit tácdụng được với nhiều kim loại tạothành muối và giải phóng H2.– Học sinh chú ý
– Các nhóm làm thí nghiệm quansát và nhận xét:
+ Ống nghiệm 1: Cu(OH)2 bịhòa tan tạo thành dung dịch màuxanh lam
+ Ống nghiệm 2: Dung dịchNaOH có pp từ màu hồng trở vềkhông màu
Đã sinh ra chất mới
(dd) (dd) (dd) (l)– Học sinh nêu kết luận: Axit tácdụng với bazơ tạo thành muối vànước
3 Tác dụng với bazơ:
Kết luận: Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
4 Tác dụng với oxit bazơ:
Kết luận: Axit tác dụng với
Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu:
vào tính chất hóa học, axitphân ra làm hai loại
học, axit phân ra làm hailoại:
Trang 24- Axit mạnh: HCl,HNO3, H2SO4,…
- Axit yếu: H2SO3, H
H2CO3,…
3 Củng cố(1’):
Trình bày tính chất hóa học của axit Minh họa bằng phương trình phản ứng?
4 Kiểm tra, đánh giá(5’) :
Viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với
a Magiê; b Sắt (II) hydroxit; c Kẽm oxit; d Nhôm oxit
5 Hướng dẫn về nhà (1’):
– Làm bài tập1, 2, 3, 4, 5 trang 14 (SGK)
– Xem trước bài “Một số axit quan trọng”
6 Dự kiến tình huống sư phạm:
* Vai trò của SO2 trong đời sống và sản xuất Tác hại của SO2 đối với môitrường như thế nào?
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
Trang 25Tuần 03
Tiết 06 – Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được các tính chất hóa học của axit HCl, axit H2SO4 loãng
- Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa họcchung của axit
2 Kỹ năng:
- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 loãng trong việc giải các bài tậpđịnh tính và định lượng
- Nhận biết dung dịch HCl, H2SO4, muối clorua (-Cl), muối sunfat (=SO4)
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học; Ý thức cẩn thận khi sử dụng axit.
4 Nội dung tích hợp: Sản xuất axit sunfuric và cách pha chế cũng như cách sử
dụng
B Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành, đặc và giải
quyết vấn đề
C Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
– Dụng cụ: giá ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
– Hóa chất: dung dịch H2SO4, BaCl2, Na2SO4; Cu, C12H22O11, CuO, Zn, quỳ tím
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại định nghĩa axit và tính chất của axit.
D Tiến trình hoạt động:
1 Mở bài (8’)
1.1/ Ổn định tổ chức lớp (1’):
1.2/ Kiểm tra bài củ (6’):
- Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết phương trình minh họa
- Gọi HS2 chữa bài tập 3 trang 14 (SGK)
1.3/ Chuyển ý bài mới (1’): Mặc dù chúng ta được biết một số hiểu biết về
HCl, H2SO4 để hiểu rõ về những axit này hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu “Một
số axit quan trọng”
Trang 262/ Phát triển bài mới( 30’):
Hoạt động 1: Axit Clohyric (hướng dẫn HS đọc lại tính chất chung của axit)
(5 phút)
Hoạt động 2: Axit Sunfuric (H 2 SO 4 ).
Đun nhẹ cả hai ống nghiệm
Gọi học sinh nêu hiện tượng
– Học sinh quan sát, đọc SGK vànhận xét: H2SO4 là chất lỏngsánh, không màu, nặng gấp hailần nước, không bay hơi, tantrong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
– Học sinh chú ý quan sát vànhận xét: H2SO4, dễ tan trongnước và tỏa rất nhiều nhiệt
+ Tác dụng với oxit bazơ:
+ Tác dụng với muối
– Học sinh quan sát và nhận xéthiện tượng: Ở ống 1 không cóhiện tượng gì, chứng tỏ H2SO4loãng không tác dụng với Cu
Ống nghiệm 2: Có khí mùi hắcthoát ra (SO2); dung dịch có màu
B Axit Sunfuric (H 2 SO 4 ).
I Tính chất vật lý:
– Là chất lỏng sánh, khôngmàu, nặng gần gấp hai lầnnước (d = 1,83), không bayhơi, tan dễ dàng trong nước
và tỏa rất nhiều nhiệt
Muốn pha loãng H2SO4phải rót từ từ axit đặc vàonước rồi khuấy đều
ứng với nhiều kim loại( Mg,
Zn, Al, Fe ) tạo thành muối Sunfat và giải phóng khí H
Trang 27và rút ra nhận xét.
– Gọi học sinh viết phương
trình phản ứng
– Giáo viên nêu: H2SO4 đặc
còn tác dụng với nhiều kim
loại khác muối Sunfat,
không giải phóng khí H2
– Giáo viên làm thí nghiệm:
Cho vào cốc thủy tinh một ít
đường Rồi cho H2SO4 (đặc)
vào Quan sát và nhận xét
hiện tượng
– Giáo viên hướng dẫn học
sinh giải thích hiện tượng
phản ứng
– Giáo viên lưu ý học sinh:
phải hết sức thận trọng khi sử
sụng H2SO4
– Giáo viên có thể hướng dẫn
học sinh viết thư bí mật bằng
dung dịch H2SO4 loãng Khi
– Phản ứng:
–Học sinh chú ý và ghi bài
– Học sinh quan sát và nhận xéthiện tượng:
Màu trắng của đường chuyểndần sang màu vàng, nâu, đen(tạo thành lớp xốp màu đen, bịbọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
– Học sinh giải thích: Chất rắnmàu đen là C Sau đó C phảnứng với H2SO4 đặc sinh ra SO2,
CO2 gây sủi bọt trong cốc làm Cdâng lên khỏi miệng cốc
– Xem trước bài “Một số axit quan trọng”
6 Dự kiến tình huống sư phạm:
* Tính chất đặc trưng của H2SO4?
Trang 28* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức.
Trang 29- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối Sunfat.
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2 Kỹ năng:
- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập địnhtính và định lượng
- Nhận biết dung dịch HCl, H2SO4, muối clorua (-Cl), muối sunfat (=SO4)
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học; Ý thức cẩn thận khi sử dụng axit.
4 Nội dung tích hợp: Sản xuất axit sunfuric và cách pha chế cũng như cách sử
dụng
B Phương pháp dạy học: Quan sát, hoạt động nhóm.
C Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
– Dụng cụ thí nghiệm: Giá ống nghiệm; ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ốnghút
– Hóa chất: Dung dịch H2SO4 (đ) và loãng, Al, dung dịch BaCl2, Na2SO4,NaCl, Ba(OH)2
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trứơc
D Tiến trình hoạt động:
1 Mở bài (8’)
1.1/ Ổn định tổ chức lớp (1’):
1.2/ Kiểm tra bài củ (6’):
- Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết phương trình minh họa
- Trình bày tính chất hóa học của H2SO4 Viết phản ứng minh họa
1.3/ Chuyển ý bài mới (1’): Sau khi tìm hiểu tính chất HCl, H2SO4… còn
H2SO4 Vậy H2SO4 có ứng dụng như thế nào? Nhận biết H2SO4 và muối sunfat bằngcách nào?
2/ Phát triển bài mới( 30’):
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng của Axit Sunfuric.
Trang 30 Hoạt động 2: Sản xuất H 2 SO 4
Hoạt động 4: Nhận biết H 2 SO 4 và muối Sunfat.
12
phút
– Hướng dẫn học sinh làm thínghiệm:
– Giáo viên nêu khái niệm vềthuốc thử
– Cho học sinh làm bài tập:
– Học sinh làm thí nghiệm theonhóm:
Hiện tượng: Mỗi ống nghiệm đềuxuất hiện kết tủa trắng
Lần lượt nhỏ các dung dịch trên
muối Sunfat.
- Để nhận biết H2muối Sunfat( = SOdùng thuốc thử : dungdịch BaCl2, Ba(OH)Ba(NO3)2
- Hiện tượng nhận biết
là tạo ra chất không tanmàu trắng là BaSO4
- Để phân biệt H2muối Sunfat ta có thểdùng các kim loại: Mg,
Zn, Al, Fe…
- Một số Phương trìnhminh họa:
Dùng trong sản xuất tơ sợi, chấtdẻo, giấy , phân bón, phẩmnhuộm, chất tẩy rửa
III Ứng dụng:
Sản xuất chất dẻo; phânbón; chế biến dầu mỏ; chấttẩy rửa; bình ắc quy; thuốcnổ; luyện kim; sản xuấtmuối, axit; tơ sợi; giấy;
phẩm nhuộm…
10
phút
– Giáo viên thuyết trình về
nguyên liệu và các công
đọan sẳn xuất H2SO4
– Học sinh nghe và ghi bài
Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc Piritsắt (FeS2)
Các công đoạn chính:
+ Sản xuất SO2
Hoặc:
+ Sản xuất SO3
- Các công đoạn chính:
+ Sản xuất SO2.Hoặc:
+ Sản xuất SO3.+ Sản xuất H2SO4.
Trang 31Trình bày phương pháp hóahọc phân biệt các lọ mất nhãnđựng các dung dịch: K2SO4,KCl, KOH, H2SO4.
vào mẫu giấy quỳ tím
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màuxanh là dung dịch KOH
+ Nếu quỳ tím chuyển sang đỏ là
H2SO4.+ Không chuyển màu là các dungdịch KCl, K2SO4
Nhỏ 1 – 2 giọt BaCl2 vào 2 dungdịch chưa phân biệt được
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng làdung dịch K2SO4
+ Nếu không có kết tủa là dd KCl
Phương trình:
3 Củng cố(1’):
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
4 Kiểm tra, đánh giá(5’) :
Phân biệt các loại dung dịch sau: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4
5 Hướng dẫn về nhà (1’):
– Làm bài tập SGK
– Xem trước bài “Luyện tập”
6 Dự kiến tình huống sư phạm:
* Vai trò của H2SO4 trong đời sống và sản xuất Tác hại của H2SO4 đối với môitrường như thế nào? Cách nhận biết H2SO4; HCl
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
Trang 32Tuần 04
Tiết 08 – Bài 5: LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
VÀ AXIT
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh được ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit
axit, tính chất hóa học của axit
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học; làm các bài tập định
tính và định lượng
3 Thái dộ: Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học,
4 Nội dung tích hợp: Không có
B Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, đặc và giải quyết vấn đề và
phương pháp khác
C Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập; Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit, axit
D Tiến trình hoạt động:
1 Mở bài (8’)
1.1/ Ổn định tổ chức lớp (1’):
1.2/ Kiểm tra bài củ (6’):
- Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết phương trình minh họa
- Trình bày tính chất hóa học của Oxit Viết phản ứng minh họa
1.3/ Chuyển ý bài mới (1’): Sau khi tìm hiểu tính chất HCl, H2SO4… còn
H2SO4 Vậy H2SO4 có ứng dụng ntn? và nhận biết bằng cách nào Để hiểu rõ chúng
ta tìm hiểu bài hôm nay
Trang 332 Phát triển bài mới( 32’):
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cần nhớ.
3 Kết thúc buổi luyện tập(3’):
Sau khi kết thúc các bài tập và phiếu học tập, GV Tổng kết lại các nội dung lý
thuyết trong tiết và rút kinh nghiệm giải bài tập cho học sinh, ra bài tập về nhà cho
– Giáo viên yêu cầu học
sinh họat động nhóm hoàn
– Giáo viên yêu cầu học
sinh hoạt động nhóm hoàn
thành phiếu học tập số 2
– Yêu cầu học sinh viết các
phương trình phản ứng minh
họa
– Gọi học sinh nhắc lại tính
chất hóa học của oxit, axit
– Học sinh hoạt động nhóm vàhoàn thành phiếu học tập
– Học sinh hoạt động nhóm và viếtphương trình phản ứng:
– Học sinh họat động nhóm vàhoàn thành phiếu học tập:
A+C
Màu đỏ
A+C
+D Kim loại +Quỳ tím
+E Oxit bazơ +G Bazơ Muối+ H 2
Quỳ tím
Màu đỏ
M+H 2
M+H 2 + K.loại
Trang 34GV nhận xét tổng quát tiết luyện tập và đánh giá chất lượng luyện tập của HStrong tiết, tuyên dương những học sinh tích cực làm bài (phê bình HS vi phạm nếucó)
5 Hướng dẫn về nhà(1’):
- Làm các bài tập 2, 3, 4, 5 trang 21 SGK và các bài sách bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị Bài thực hành 1 và ôn tập KT 45 phút
6 Dự kiến tình huống sư phạm:
* Hướng dẫn dạng bài tập chuỗi phản ứng
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
1 Kiến thức: Học sinh được ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit
axit, tính chất hóa học của axit
Trang 352 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học; làm các bài tập định
tính và định lượng
3 Thái dộ: Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học,
4 Nội dung tích hợp: Không có
B Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, đặc và giải quyết vấn đề.
C Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập; Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit, axit
D Tiến trình hoạt động:
1 Mở bài (8’) 1.1/ Ổn định tổ chức lớp (1’):
1.2/ Kiểm tra bài củ (6’):
- Nêu tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc? Viết phương trình minh họa
- Hãy điều chế axit H2SO4 từ S và hóa chất có sẵn Viết phản ứng minh họa
1.3/ Chuyển ý bài mới (1’): Sau khi tìm hiểu tính chất HCl, H2SO4… còn
H2SO4 Vậy H2SO4 có ứng dụng ntn? và nhận biết bằng cách nào Để hiểu rõ chúng
ta tìm hiểu bài hôm nay
2 Phát triển bài mới( 32’):
Cho các chất sau: SO2, CuO,
Na2O, CaO, CO2, Hãy cho biết
những chất nào tác dụng được với:
c Tính CM của dung dịch thu được
sau phản ứng ( Coi thể tích dung
c) Những chất tác dụng được vớiNaOH là: SO2, CO2
–Học sinh làm bài tập vào vỡ:
Trang 365 Hướng dẫn về nhà(1’):
- Làm các bài tập 2, 3, 4, 5 trang 21 SGK và các bài sách bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị Bài thực hành 1 và ôn tập KT 45 phút
6 Dự kiến tình huống sư phạm:
* Hướng dẫn dạng bài tập chuỗi phản ứng
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
– Trước khi học sinh làm bài tập,
giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
trang 21: mỗi mũi tên thể là 1
PTHH; trước mũi tên là chất tham
gia còn sau mũi tên là chất sản
Các bước: Viết phương trình Tìm
số mol theo đề bài Số mol theophương trình Tính toán
Công thức:
HS lắng nghe và làm BT
Trang 37- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học
của oxit, axit
- Nhận biết được dung dịch axit, dung dịch bazơ và muối sunfat
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa
học
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học
- Giáo dục biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học
4 Nội dung tích hợp: Không có.
B Phương pháp dạy học: Biểu diễn thí nghiệm, đặc và giải quyết vấn đề, thực
hành theo nhóm nhỏ
C Phương tiện:
1 Nội dung thực hành thí nghiệm:
- Tính chất hóa học của Oxit: Phản ứng của CaO và P2O5 với nước
1.2/ Kiểm tra bài( 6’):
- Hãy nêu các bước tiến hành thí nghiệm Phản ứng của CaO và P2O5 với nước
- Hãy nêu tính chất hóa học của oxit và axit Cách nhận biết dung dịch axit
sunfuric
1.3/ Chuyển ý sang bài mới(1’): Bài thực hành hôm nay giúp các em rèn
luyện các kĩ năng thao tác thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết
luận về tính chất hóa học của oxit và axit
2 Phát triển bài mới( 32’):
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.
6
phút
– Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm thí nghiệm 1: Cho
+ Mẫu CaO nhão ra
+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
1 Tính chất hóa học của Oxit:
a Thí nghiệm 1: Phản ứngcủa CaO với nước
- Cách tiến hành TN1: SGK
- Hiện tượng hóa học:
Trang 38hiện tượng.
Thử dung dịch sau phản
ứng bằng giấy quỳ tím hoặc
dung dịch phenolphtalein
màu của thuốc thử thay đổi
như thế nào? Vì sao?
Kết luận về tính chất hóa
học của CaO và viết phương
trình phản ứng minh họa
+ Thử dung dịch sau phản ứngbằng giấy quỳ tím: quỳ tímchuyển thành màu xanh (dungdịch thu được có tính bazơ)
+ Kết luận: Caxioxit có tính chấthóa học của oxit bazơ
+ Phương trình:
+ Mẫu CaO nhão ra
+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.+ Thử dung dịch sau phảnứng bằng giấy quỳ tím: quỳtím chuyển sang màu xanh
- Kết luận: Caxioxit có tínhchất hóa học của oxit bazơ
- Phương trình hóa học:
7
phút – Giáo viên hướng dẫn họcsinh làm thí nghiệm 2: Đốt
một ít P đỏ bằng hạt đậu xanh
trong bình thủy tinh miệng
rộng Sau khi P đỏ cháy hết,
cho 3ml H2O vào bình, đậy
+ Nhúng mẫu quỳ tím vào dungdịch đó quỳ tím chuyển thànhmàu đỏ (dung dịch thu được cótính chất axit)
+ Kết luận: P2O5 có tính chất hóa
họ của axit
+ Phương trình:
b Thí nghiệm 1: Phản ứngcủa P2O5 với nước
- Cách tiến hành TN1: SGK
- Hiện tượng hóa học:
+ P đỏ cháy trong bình tạothành những hạt nhỏ màutrắng, tan được trong nước tạothành dung dịch trong suốt.+ Nhúng mẫu quỳ tím vàodung dịch đó quỳ tím chuyểnthành màu đỏ (dung dịch thuđược có tính chất axit)
- Kết luận: P2O5 có tính chấthóa họ của axit
- Phương trình hóa học:
Hoạt động 2: Nhận biết các dung dịch.
10
phút – Giáo viên yêu cầu họcsinh tiến hành thí nghiệm
3: Phân biệt các dungdịch H2SO4, HCl, Na2SO4.– Giáo viên gợi ý cáchlàm:
Để phân biệt được cácdung dịch trên ta phải dựavào sự khác nhau về tínhchất hóa học của cácdung dịch đó Em hãy gọitên và phân loại chúng
Tính chất khác nhau làgì?
– Học sinh trả lời
HCl: Axit Clohydric (Axit)
H2SO4: Axit Sunfuric (Axit)
+ Lấy ở mỗi lọ 1 giọt nhỏ vào
2 Nhận biết các dung dịch:
a Lập sơ đồ: SGK
b Cách tiến hành:
- Ghi số thứ tự các lọ chứahóa chất
- Lấy mỗi lọ ra một ít hóachất (khoảng 1-2ml) cho vàocác ống nghiệm có đánh sốtheo thứ tự các lọ trên để làmmẫu thử Lấy từng mẫu quỳtím nhún vào lần lược cácmẫu thử 1, 2, 3 ta thấy có 2mẫu thử làm quỳ tím chuyểnsang màu đỏ đó là mẫu thửsố… và số… → đựng axit.Mẫu thử còn lại không làmquỳ tím đổi màu là dd muối
Trang 39 Gọi học sinh nêu cáchlàm.
– Yêu cầu các nhóm làmthí nghiệm, viết phươngtrình phản ứng và báo cáokết quả
mẫu giấy quỳ tím Nếu quỳ tímkhông đổi màu thì lọ số … dựngdung dịch Na2SO4 Nếu quỳ tímđổi sang đổ thì lọ số … và …đựng dung dịch axit
+ Lấy ở mỗi lọ chứa dung dịchaxit 1ml dung dịch cho vào ốngnghiệm, nhỏ 1 giọt dung dịchBaCl2 vào mỗi ống nghiệm
Nếu trong ống nghiệm nàoxuất hiện kết tủa trắng thì lọdung dịch ban đầu có số … làdung dịch H2SO4 Nếu không cókết tủa thì lọ ban đầu có số … làdung dịch HCl
+ Nếu mẫu thử nào không cókết tủa thì mẫu thử dó là dungdịch HCl Vậy lọ dung dịchban đầu có số … chứa dungdịch HCl
+ Phương trình hóa học:
Kết quả:
– Lọ 1 đựng dung dịch…….– Lọ 2 đựng dung dịch ……– Lọ 3 đựng dung dịch ……
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm tường trình (7 phút)
CaO với nước
– Mẫu CaO nhão ra
– Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
– Thử dung dịch sau phản ứngbằng giấy quỳ tím: quỳ tímchuyển sang màu xanh
– Dung dịch thu được có tính bazơ Vì thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím: quỳ tím chuyển sang màu xanh
– Dung dịch tạo thành có tính chất axit Vìthử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳtím: quỳ tím chuyển sang màu đỏ
3 Nhận biết các
dung dịch – Quỳ tím chuyển thành màuđỏ: dung dịch HCl và dung
dịch H2SO4.– Không chuyển màu: dungdịch Na2SO4
– Cho BaCl2 vào: có kết tủatrắng là H2SO4; không là HCl
Quỳ tím chuyển thành màu đỏ: dung dịchHCl và dung dịch H2SO4
– Không chuyển màu: dung dịch Na2SO4– Cho BaCl2 vào: có kết tủa trắng là H2không là HCl
3 Vệ sinh phòng thí nghiệm(5’):
4 Rút kinh nghiệm tiết thực hành(1’):
Trang 405 Hướng dẫn về nhà(1’):
- Dặn HS làm bài tường trình
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết: Ôn lại phần Oxit và Axit
6 Dự kiến tình huống sư phạm:
* Hướng dẫn dạng bài tập nhận biết
* GV phân tích và diễn giải giúp học sinh nắm kiến thức
7 Rút kinh nghiệm tiết dạy: