Năng lực cần hướng tới: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vậndụng kiến thức hóa
Trang 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- H2CO3 là axit yếu, không bền
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit,dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
- Tính chất hóa học của H2CO3, và muối cacbonat
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vậndụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên
b Học sinh: Xem trước bài mới.
2 Phương pháp:
- Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới :
* Giới thiệu bài:(1') bài tr c chúng ta đã tìm hi u xong tính ch t c a oxit cacbon.V y ước chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ất của oxit cacbon.Vậy ủa oxit cacbon.Vậy ậy thì axit cacbonat và mu i cacbonat có tính ch t và ng d ng gì? ất của oxit cacbon.Vậy ứng dụng gì? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài ụng gì? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài Đểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ả lời câu hỏi này ta vào bài ời câu hỏi này ta vào bài tr l i câu h i này ta vào bài ỏi này ta vào bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Axit cacbonic(7’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
Trang 2quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộcsống.
- HS: Nghe giảng
I AXITCACBONIC:
1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí (SGK/88)
2 Tính chất hoá học
- H2CO3 là một axit yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
- H2CO3 là một axit không bền:
H2CO3 CO2 + H2O
Hoạt động 2 Muối Cacbonat(23’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực
hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- GV giới thiệu: Có 2
loại muối: cacbonat
trung hoà và cacbonat
- GV: Gọi HS nêu hiện
tượng và viết phương
II MUỐI CACBONAT:
1 Phân loại : 2 loại
- Muối cacbonat trunghoàMgCO3: Magiêcacbonat
- Muối cacbonat axit
2 Tính chất
a Tính tan
- Đa số các muối cacbonat không tan trong nước, trừ muối: Na2CO3, K2CO3…
- Hầu hết các muối hidrocacbonat đều tan trong nước
b Tính chất hoá học
+ Tác dụng với axit muối mới + CO2
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O+ CO2
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl +
H2O +
CO2
+Tác dụng với dung dịch bazơ
K2CO3 + Ca(OH)2 2KOH + CaCO3(trắng)
NaHCO3 + NaOH Na2CO3+
Trang 3trung hoà và nước
- GV: Gọi HS viết
phương trình phản ứng
- GV: Cho Na2CO3 +
CaCl2
- GV: Gọi HS nêu hiện
tượng và viết phương
trình phản ứng
- GV: Yêu cầu HS
đọc SGK/90 và nêu
ứng dụng
-HS: Trả lời
- HS: Đọc SGK
H2O
+ Tác dụng với dung dịch muối
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
+ Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ
0 0 0
t
t
t
3 Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 3 Chu trình cacbon trong tự nhiên(5’) Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán;
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức
hóa học vào cuộc sống
- GV:Treo tranh vẽ
3.17 phóng to
- GV: Giới thiệu chu
trình của Cacbon trong
tự nhiên thể hiện trong
hình 3.17
-HS: Quan sát và nghe giảng
- Nghe giảng và ghi bài
III CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN(SGK)
4 Củng cố (7’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học; Năng lực tính toán
Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau:
5 Nhận xét và dặn dò:(1')
a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b Dặn dò: Bài tập về nhà:1,2,3,4,5 SGK/ 91
Chuẩn bị bài “Silic Công nghiệp Silicat “
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: 10/01/2015Ngày dạy:
17/01/2015
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng
trực tiếp với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối
cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao)
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồgốm, xi măng
- Si, SiO2 và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vậndụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Các mẫu vật: đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng, đất sét, cát trắng
- Tranh ảnh: Sản xuất đồ gốm, xứ, thuỷ tinh, xi măng
b Học sinh:
Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp:
Hỏi đáp, làm việc cá nhân, làm việc với SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
Trang 52 Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Nêu tính chất hoá học của muối cacbonat
HS2: Sửa bài tập 4 SGK/90
3 Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1') Chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất và ứng dụng của
muối cacbonat Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một chất mới cũng có rất
nhiều ứng dụng trong đời sống của chúng ta đó là Silic Vậy thì Silic có
những tính chất và ứng dụng gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Silic (10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
trong kĩ thuật điện tử và
được dùng để chế tạo pin
- HS: Lắng nghe
- HS: Quan sát
-HS: Nêu và viết các PTHH minh học cho các tính chất
- HS: Nghe giảng
I Silic
1 Trạng thái tự nhiên
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau Oxi, chiếm ¼ khối lượng vỏ quả đất
- Các hợp chất của Silic tồn tại nhiều là cát trắng, đất sét
2 Tính chất
a Tính chất vật lí
- Silic là chất rắn màuxám, khó nóng chảy,
có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém, là chất bán dẫn
Si + O2 t o
SiO2
Hoạt động 2 Silic đioxit (10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực
hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Trang 6SiO2 + CaO t o
Ca2SiO3
* SiO2 không tác dụng với nước tạo thành axit
Hoạt động 3 Sơ lược về công nghiệp Silicat(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV giới thiệu: Công
nghiệp Silicat gồm sản xuất
đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng
từ những hợp chất thiên
nhiên của silic như cát, đất
sét
-GV: Yêu cầu HS quan sát
mẫu vật rồi kể tên các sản
1 Sản xuất đồ gốm, sứ
2 Sản xuất xi măng:
3 Sản xuất thuỷ tinh
Trang 7- GV: Nhận xét
4 Củng cố (8’) : Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK; Em có biết
5 Nhận xét và dặn dò:(1')
a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b Dặn dò:
Bài tập về nhà:1,2,3,4/ 95 Chuẩn bị bài Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học IV RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần 21 Tiết 39 Bài 31 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Ngày soạn: 16/01/2015 Ngày dạy: 21/01/2015 I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tính hạt nhân nguyên tử Lấy ví dụ minh hoạ
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví
dụ minh hoạ
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
Trang 82 Kĩ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3
và rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố
đầu tiên) suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các
nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)
3 Thái độ:
- Tích cực học tập để nắm được cấu tạo bảng HTTH
4 Trọng tâm:
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng
lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận
dung kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phóng to.
Chu kì 2, 3 phóng to
Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2 Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm
III CÁC HỌA ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
Công nghiệp Silicat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và
nguyên liệu chính?
3 Vào bài mới:
* Gi i thi u bài m i: (1')Chúng ta đã t ng đ c nghe t i b ng tu n hoàn hoá h c V y b ng ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ừng được nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ược nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ả lời câu hỏi này ta vào bài ần hoàn hoá học Vậy bảng ọc Vậy bảng ậy ả lời câu hỏi này ta vào bài
tu n hoàn hoá h c đ c c u t o nh th nào và có ý ngh a gì? ần hoàn hoá học Vậy bảng ọc Vậy bảng ược nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ất của oxit cacbon.Vậy ạo như thế nào và có ý nghĩa gì? ư ế nào và có ý nghĩa gì? ĩa gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 Giới thiệu bảng tuần hoàn và giá trị của bảng tuần hoàn(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Giới thiệu bảng tuần
hoàn và nhà bác học -HS: Nghe giảng và ghi nhớ I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC
Trang 9-GV: Giới thiệu cơ sở sắp
xếp của bảng tuần hoàn
-HS: Nghe giảng và ghi bài
NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN:
(SGK)
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn(20’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Giới thiệu khái quát
tuần hoàn phóng to và giới
thiệu về chu kì trong bảng
tuần hoàn
-GV hỏi: Bảng hệ thống
tuần hoàn có bao nhiêu
chu kì, mỗi chu kì có bao
nhiêu hàng? Điện tích hạt
nhân các nguyên tử trong
một chu kì thay đổi như
nguyên tử của các nguyên
tố thay đổi như thế nào?
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ
-HS: Quan sát và trả lời:
+ SHNT là 12, ô số 12, ĐTHN là 12, KHHH là
Mg, Tên nguyên tố : Magiê, NTK là 24-HS: Trả lời
-HS: Quan sát và nêu ý nghĩa các ô trong bảng HTTH
-HS: Quan sát Nghe và ghi nhớ
-HS: Nêu khái niệm về chu kì và ghi vở
-HS: Quan sát bảng tuần hoàn và ghi nhớ
-HS:
+ Bảng hệ thông tuần hoàn
có 8 nhóm(I đến VIII)
Được sắp xếp theo chiều
II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN:
1 Ô nguyên tố
Ô nguyên tố cho biết:
- Số hiệu nguyên tử:
Số hiệu nguyên tử có trị số bằng đơn vị điện tích hạt nhân và bằng
số electron trong nguyên tử
tử của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
3 Nhóm
- Bảng hệ thông tuần hoàn có 8 nhóm được đánh số thứ tự từ I đến VIII
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng đựơc sắp
Trang 10-GV: Qua đó em hãy nêu
4 Củng cố (8’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 3 SGK/101
5 Nhận xét và dặn dò:(1')
a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập 4,5,6
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM:
24/01/2015
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dầncủa điện tính hạt nhân nguyên tử Lấy ví dụ minh hoạ
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụminh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví
dụ minh hoạ
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạonguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơbản của nguyên tố đó
Trang 11- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các
nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)
3 Thái độ:
- Tích cực học tập để nắm được cấu tạo bảng HTTH
4 Trọng tâm:
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng
lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận
dung kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phóng to.
Chu kì 2, 3 phóng to
Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2 Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm
III CÁC HỌA ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
Ô nguyên tố cho ta biết điều gì? Chu kỳ, nhóm?
3 Vào bài mới:
* Gi i thi u bài m i: (1')Chúng ta đã t ng đ c nghe t i b ng tu n hoàn hoá h c V y b ng ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ừng được nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ược nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ả lời câu hỏi này ta vào bài ần hoàn hoá học Vậy bảng ọc Vậy bảng ậy ả lời câu hỏi này ta vào bài
tu n hoàn hoá h c đ c c u t o nh th nào và có ý ngh a gì? ần hoàn hoá học Vậy bảng ọc Vậy bảng ược nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ất của oxit cacbon.Vậy ạo như thế nào và có ý nghĩa gì? ư ế nào và có ý nghĩa gì? ĩa gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn(20’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Yêu cầu HS theo dõi
chu kì 2 và 3, hỏi: Đi từ
đầu đến cuối chu kì theo
chiêu tăng dần điện tích
hạt nhân sự thay đổi về
tính kim loại và tính phi
kim của các nguyên tố
thay đổi như thế nào?
-HS trả lời: Đầu mỗi chu
kì là 1 kim loại, cuối chu
kì là 1 phi kim, kết thúc chu kì là 1 khí hiếm Tính kim loại của các nguyên tốgiảm dần, tính phi kim tăng dần
III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN:
1 Trong một chu kì:
Đi từ trái qua phải:
Trang 12-GV: Yêu cầu HS quan
sát nhóm I và nhóm VII,
cho biết: Tính kim loại và
tính phi kim trong cùng 1
nhóm thay đổi như thế
nào?
HS:
+ Tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần
- Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
2 Trong một nhóm:
Đi từ trên xuống dưới:+ Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảmdần
Hoạt động 2 Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá
học(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
ZA = 17ĐTHN : 17+
ĐTHN là 12 =>Số thứ tự 12
Chu kì 3, Nhóm II
=>X là kim loại
IV Ý NGHĨA CỦA BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
- Biết vị trí của nguyên
tố ta có thể đoán được cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
- Biết cấu tạo nguyên
tử của nguyên tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tốđó
4 Củng cố (7’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học;
Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4, 5, 6 SGK/101
5 Nhận xét và dặn dò:(2')
a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
Trang 13b Dặn dò: Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,5,6
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 22:
Tiết 41:
Bài 32 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM–
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Ngày soạn: 20/01/2015Ngày dạy:
2 Kĩ năng:
- Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn
3 Thái độ :
- Tinh thần học tập nghiêm túc
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.
b Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.
2 Phương pháp:
Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Vào bài mới:
* Gi i thi u bài:(1') Chúng ta đã tìm hi u v tính ch t c a phi kim nói chung và m t s phi kim ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ề tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim ất của oxit cacbon.Vậy ủa oxit cacbon.Vậy ột số phi kim nói riêng V y, gi a các phi kim có m i liên h v i nhau không? Các phi kim có tính ch t ra ậy ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy ất của oxit cacbon.Vậy sao?
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (10’)
Trang 14Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV: Treo sơ đồ câm 2
Yêu cầu HS hoàn chỉnh sơ đồ
và viết phương trình phản ứng
- GV: Nhận xét
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận nhóm và hoàn thành sơ
đồ 3 và viết phương trình phản
ứng
- GV: Nhận xét
- GV: Yêu cầu HS trình bày
cấu tạo, sự biến đổi tính chất,
ý nghĩa của bảng hệ thống
tuần hoàn các nguyên tố hóa
học:
- HS: Quan sát và hoàn thành sơ đồ
- HS: Lên bảng hoàn thành sơ đồ + hiddro + oxi
Hợp chất khí PHI KIM oxit axit
+ Kim loai
Muối
Nước Clo (4) + Nước
+ hiddro + dd NaOH
Hiđro clorua (1) CLO (3) Nước Gia-ven (2) + Kim loai
Muối clorua
- HS: Thảo luận và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng:
+ O2 (5)
C (2) CO2 + CaO CaCO3 t0 (1) + CO2 (7) CO2
(3) + CuO (6) + NaOH (8)
CO (4) + C + HCl HS: Trả lời
Hoạt động 2 Bài tập (30’)
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
Trang 15Bài 1: Trình bày phương pháp
hoá học để phân biệt các chất
(3) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
- HS: Làm bài tập3:
(1) C + CO2 t o
2CO (2) C + O2 t o
CO2 (3) CO + CuO t o
Cu + CO2
(4) CO2 + C t o
2CO (5) CO2 + CaO t o
- HS: Sữa bài vào vở
- HS trình bày và ghi vào vở
+ Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôitrong dư Nếu thấy dung dịch nước vôi trong
bị vẫn đục là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O Nếu dung dịch nước vôi trong không bị vẫn đục là CO và H2
+ Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư
Nếu thấy nước vôi trong bị vẫn đục thì khí đem đốt là CO còn lại là khi H2
2CO + O2 t o
2CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2
- HS: Làm vào bài tập 4/103 vào vở bài tập
a Cấu tạo nguyên tử của A:
Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết : Natri ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là 11, ở chu kỳ 3 nhóm I
b Tính chất hoá học đặc trưng của natra:
Nguyên tố natri ở đầu chu kỳ là kim loại mạnh, trong phản ứng hóa học Natrt là chất khửmạnh
+ Tác dụng với phi kim:
4Na + O2 2Na2O 2Na + Cl2 2NaCl + Tác dụng với dung dịch axit:
2Na + 2HCl 2NaCl + H2
Trang 16+ Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài tính chất hóa học chung của kim loại còn có tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
+ Tác dụng với dung dịch muối: Na + ddCuSO4
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
c So sánh tính chất hóa học của Na với các nguyên tố lân cận: Na có tính chất hóa học mạnh hơn Mg (nguyên tố sau Na), mạnh hơn
Li ( nguyên tố trên Na), nhưng yếu hơn K (nguyên tố dưới Na)
Công thức của oxit sắt là: Fe2O3
CHÚNG
Ngày soạn: 26/01/2015Ngày dạy:
31/01/2015
I MỤC TIÊU:
Trang 171 Kiến thức: Biết được:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
- Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vậndung kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống hút, quẹt diêm, đũa thuỷ tinh
b Học sinh: Mẫu bài thu hoạch
BÀI THU HOẠCH SỐ:
…… …
TÊN
BÀI: TÊN
HS(NHÓM):
LỚP:
STT Tên thí
nghiệm Hóa chất – dụng cụ Tiến hành Hiện tượng Kết quả thí nghiệm
Trang 1802
03
2 Phương pháp:
Trực quan, làm việc nhóm, thí nghiệm của học sinh, hỏi đáp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(5’): GV kiểm tra chuẩn bị bài học của HS.
3 Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: (1') Các em sẽ thực hiện một số phản ứng hoá học của
nhôm và sắt với các
ch t khác nhau T đó kh c sâu thêm ki n th c v tính ch t c a nhôm và s t ất của oxit cacbon.Vậy ừng được nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ắc sâu thêm kiến thức về tính chất của nhôm và sắt ế nào và có ý nghĩa gì? ứng dụng gì? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài ề tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim ất của oxit cacbon.Vậy ủa oxit cacbon.Vậy ắc sâu thêm kiến thức về tính chất của nhôm và sắt.
Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(5’).
-GV: Ổn định tổ chức lớp, nêu quy định
của buổi thực hành và kiểm tra sự chuẩn
bị của HS theo yêu cầu
-GV: Kiểm tra các kiến thức có liên quan
đến nội dung bài thực hành
-HS: Ổn định lớp và đưa mẫu bài thu hoạch lên cho GV kiểm tra
- HS: Liên hệ kiến thức đã học và trả lời câu hỏi của GV
nghiệm thông qua các thao tác mẫu
-GV: Nêu một số lưu ý trong quá trình
làm thực hành để đạt kết quả chính xác
và an toàn hơn
-HS: Theo dõi và lắng nghe
-HS: Theo dõi các thao tác thí nghiệm của GV, ghi nhớ các thao tác thí nghiệm chuẩn bị cho việc thực hành của mình
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ, tránh gâytai nạn trong quá trình làm thí
nghiệm
Hoạt động 3 Thực hành của HS(15’).
-GV: Chia nhóm HS chuẩn bị thực hành
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tiến hành
từng thí nghiệm trước khi tiến hành
-GV: Theo dõi các nhóm HS thục hành,
yêu cầu HS phải theo dõi và ghi lại các
hiện tượng sảy ra trong quá trình thực
-HS: Thực hiện việc chia nhóm theo yêu cầu của GV
Bầu nhóm trưởng, thư kí
Nhóm trưởng phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.-HS: Nêu cách tiến hành các thí nghiệm trước khi thực hành
-HS: Tiến hành thực hành, ghi hiện tượng, giải thích, viết PTHH sảy ra cho từng thí nghiệm
Trang 19hành, viết PTHH sảy ra.
Hoạt động 4 Công việc cuối buổi(5’).
-GV: Yêu cầu HS dọn dẹp dụng cụ, hoá
chất dư sau khi tiến hành thí nghiệm và
vệ sinh khu vực làm việc của nhóm mình
sạch sẽ
-GV: Yêu cầu các nhóm HS nêu kết quả
các thí nghiệm mà nhóm mình thu được
-GV: Chốt kiến thức của bài thực hành
và lưu ý HS một số kĩ năng cần nắm
- HS: Dọn dẹp, vệ sinh nơi làm việc của nhóm mình
-HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức
-HS: Lắng nghe và tiếp tục hoàn thành bài thu hoạch của nhóm mình
4 Củng cố, dặn dò(3’):
- GV nhận xét về buổi thực hành, tuyên dương các nhóm thực hành tốt
trong buổi thực hành, rút kinh nghiệm cho cả lớp
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành bài thu hoạch
- Chuẩn bị bài 34: “Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 23: Tiết 43: Chương 4: HIDROCACBON-NHIÊN LIỆU Bài 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ Ngày soạn: 30/01/2015 Ngày dạy: 04/02/2015 I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ - Phân loại hợp chất hữu cơ - Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó 2 Kĩ năng:
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT - Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận - Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ - Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố 3 Thái độ:
- Tích cực học tập bộ môn