Trong những năm gần đây, ngành công nghệ thông tin đang phát triển rất mạnh, các ứng dụng vào kinh doanh ngày càng trở nên hiệu quả, lợi ích. Nhất là các công ty bán hàng, số lượng khách có nhu cầu mua hàng trực tuyến ngày càng tăng bởi các tiện ích, lợi ích nhanh chóng, đỡ tốn thời gian, chỉ cần ngồi ở nhà mà vẫn mua được hàng. Công nghệ thông tin là phương tiện trợ giúp đắc lực và có hiệu quả trong công tác quản lý hành chính nói chung và quản lý ngành kinh doanh trực tuyến nói riêng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Website mua bán hàng trực tuyến là một yêu cầu rất cần thiết cho mỗi công ty, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, góp phần đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. 1.2. Lý do chọn đề tài Hiện nay, việc tạo ra sản phẩm tin học mang tính đặc thù của Việt Nam là một điều được quan tâm, đặc biệt các phần mềm, Website mang lại hiệu quả trong các hoạt động quản lý kinh doanh. Việc quản lý số lượng hàng hóa lớn, theo dõi tiến trình mua bán với khách hàng, thống kê doanh thu là một trong những công việc quản lý kinh doanh. Chọn đề tài viết ứng dụng về quản lý bán hàng với nhiều ưu điểm: Khách hàng có thể thực hiện giao dịch ở bất cứ nơi nào mà có internet. Có thể liên kết nhiều Website bán hàng trực tuyến dễ dàng thông qua internet. Tìm kiếm thông tin sản phẩm nhanh chóng. Quản lý dễ dàng và tiện lợi.
Trang 1Mục lục
Chương 1: LỜI MỞ ĐẦU 3
1.1 Tổng quan 3
1.2 Lý do chọn đề tài 3
1.3 Mục tiêu của đề tài 3
Chương 2: TÌM HIỂU VỀ JSP VÀ SERVLET 5
2.1 Tổng quan về JSP và Servlet 5
2.1.1 Giới thiệu về Servlet: 5
2.1.2 Giới thiệu về JSP: 5
2.2 JSP 6
2.2.1 Kiến trúc JSP trong ứng dụng Web 6
2.2.2 Chu trình sống của JSP 6
2.2.2.1 Biên dịch trang 6
2.2.2.2 Nạp trang 7
2.2.2.3 Khởi tạo 7
2.2.2.4 Thực thi 7
2.2.2.5 Dọn dẹp 8
2.3 Servlet 8
2.3.1 Kiến trúc Servlet: 8
2.3.2 Các phương thức xử lý cơ bản của Servlet 9
2.3.3 Chu trình sống của Servlet: 10
2.3.3.1 Nạp và khởi tạo Servlet: 11
2.3.3.2 Thực thi Servlet: 11
2.3.3.3 Hủy bỏ Servlet: 11
2.3.4 Quan hệ giữa JSP va Servlet 12
Chương 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ 14
3.1 Phân tích yêu cầu đều tài 14
3.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng 14
3.1.2 Đối tượng sử dụng 14
3.1.3 Mục đích của dự án 15
3.2 Yêu cầu giao diện Website 15
3.2.1 Giao diện người dùng: 15
3.2.2 Giao diện người quản trị: 15
3.3 Chức năng của admin 16
3.3.1 Chức năng quản lý sản phẩm 16
3.3.2 Quản lý User 17
3.3.3 Quản lý danh mục 18
3.3.4 Quản lý tin tức: 19
Trang 2Chương 4 : GIỚI THIỆU WEBSITE BÁN HÀNG ĐÃ THỰC HIỆN 24
4.1 Giao diện chính của Website 24
4.2 Giao diện đăng nhập của admin 24
4.3 Giao diện quản lý User 25
4.3.1 Giao diện thêm User 25
4.3.2 Giao diện xoá User 26
4.3.2 Giao diện sửa User 26
4.4 Giao diện quản lý danh mục 27
4.4.1 Thêm danh mục 27
4.4.2 Giao diện xoá danh mục 28
4.4.3 Sửa danh mục 28
4.5 Giao diện quản lý sản phẩm 29
4.5.1 Giao diện thêm sản phẩm 29
4.5.2 Giao diện xoá sản phẩm 29
4.5.3 Giao diện sửa xản phẩm 30
4.6 Giao diện quản lý tin tức 31
4.6.1 Giao diện thêm tin tức 31
4.6.1 Giao diện xoá tin tức 31
4.6.2 Giao diện sửa tin tức 32
4.7 Giao diện quản lý đơn hàng 32
4.7.1.a Giao diện thêm đơn hàng 32
4.7.1.b Giao diện khai báo thông tin đơn hàng 32
4.7.2 Giao diện sửa đơn hàng 32
4.7.3 Giao diện xoá đơn hàng 32
4.8 Giao diện giới thiệu và thông tin liên hệ 36
4.9 Giao diện tìm kiếm 36
4.10 Kết luận: 37
Trang 3Chương 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan
Trong những năm gần đây, ngành công nghệ thông tin đang phát triển rấtmạnh, các ứng dụng vào kinh doanh ngày càng trở nên hiệu quả, lợi ích Nhất là cáccông ty bán hàng, số lượng khách có nhu cầu mua hàng trực tuyến ngày càng tăngbởi các tiện ích, lợi ích nhanh chóng, đỡ tốn thời gian, chỉ cần ngồi ở nhà mà vẫnmua được hàng
Công nghệ thông tin là phương tiện trợ giúp đắc lực và có hiệu quả trongcông tác quản lý hành chính nói chung và quản lý ngành kinh doanh trực tuyến nóiriêng Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Website mua bánhàng trực tuyến là một yêu cầu rất cần thiết cho mỗi công ty, nhằm nâng cao chấtlượng phục vụ, góp phần đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
1.2 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, việc tạo ra sản phẩm tin học mang tính đặc thù của Việt Nam làmột điều được quan tâm, đặc biệt các phần mềm, Website mang lại hiệu quả trongcác hoạt động quản lý kinh doanh Việc quản lý số lượng hàng hóa lớn, theo dõi tiếntrình mua bán với khách hàng, thống kê doanh thu là một trong những công việcquản lý kinh doanh
Chọn đề tài viết ứng dụng về quản lý bán hàng với nhiều ưu điểm:
Khách hàng có thể thực hiện giao dịch ở bất cứ nơi nào mà có internet.
Có thể liên kết nhiều Website bán hàng trực tuyến dễ dàng thông qua internet.
Tìm kiếm thông tin sản phẩm nhanh chóng.
Quản lý dễ dàng và tiện lợi.
1.3 Mục tiêu của đề tài.
Trang 4Quản lý mua bán hàng trực tuyến, hiện đại hóa qui trình mua và nhận hàng.
Xây dựng hệ thống thông tin tự động nhằm quản lý tất cả các kháchhàng từ lúc đăng nhập cho đến khi đăng xuất ở Website
Xây dựng cơ sở dữ liệu cho Website nhằm lưu trữ hóa đơn, hồ sơkhách hàng dễ dàng và an toàn
Tự động hóa quy trình quản lý khách hàng từ lúc đăng nhập cho tớikhi đăng xuất tại Website nhằm:
Truy tìm thông tin khách hàng nhanh chóng, chính xác
Hỗ trợ các quản lý trong việc kiểm kê doanh thu
Tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc quản lý mua bán
Tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 5Chương 2: TÌM HIỂU VỀ JSP VÀ SERVLET
2.1 Tổng quan về JSP và Servlet
2.1.1 Giới thiệu về Servlet:
Servlet là các thành phần máy chủ nhúng trên trình chủ Web server thực hiện
xử lý yêu cầu và phát sinh ra các trang Web động trả về máy khách Để sử dụngđược Servlet cần có các trình chủ Java và hỗ trợ triệu gọi Servlet như Apache,JRun, Web Logic… mặc dù vậy biên dịch và tạo Servlet chúng ta chỉ cần đến trìnhbiên dịch JDK mà không cần đến các trình chủ
Servlet là trung tâm của công nghệ Web trong Java Servlet thay thế cho cácứng dụng CGI truyền thống Muốn hiểu rõ về lập trình Web trong Java trước hếtnên tìm hiểu rõ cơ chế hoạt động của Servlet
2.1.2 Giới thiệu về JSP:
JSP là từ viết tắt của Java Server Pages còn được biết đến bởi một cái tênkhác là Java Scripting Preprocessor – tạm dịch là “Bộ tiền xử lý văn lệnh Java” – làmột công nghệ Java cho phép các nhà phát triển tạo nội dung HTML, XML haymột số định dạng khác của trang web một cách năng động, trong khi hồi âm yêu cầucủa trình khách Công nghệ này cho phép người ta nhúng mã Java và một số hànhđộng xử lý đã được định trước (pre-defined-actions) vào trong nội dung tĩnh củatrang
JSP là cách đơn giản hóa hơn cho Servlet Nếu như đối với Servlet phải viết
mã Java và biên dịch bằng tay trước khi sử dụng với trình chủ Web Server thì JSPkhông cần điều này JSP viết mã Java tương tự Servlet những cho phép trộn lẫnJava với các thẻ HTML để tạo ra các Servlet xử lý các yêu cầu mà trình khách gửiđến trang
JSP đơn giản và dễ sử dụng hơn Servlet mặc dù sau khi biên dịch và thực thichúng chỉ là một
Trang 62.2 JSP.
2.2.1 Kiến trúc JSP trong ứng dụng Web
Đây là cách thực nạp, dịch và thực thi trang của một trang JSP khi được triệugọi trên Web server
2.2.2 Chu trình sống của JSP.
Trang JSP có chu trình sống xác định tính từ khi hệ thống đọc biên dịchtrang JSP, gọi thực thi và loại bỏ trang ra khỏi bộ nhớ Chu trình sống của trang JSPgồm có 5 giai đoạn sau:
2.2.2.1 Biên dịch trang
Khi trình duyệt yêu cầu trang JSP, Web server sẽ kiể tra xem trang JSP đãđược biên dịch hay chưa Nếu chưa biên dịch hoặc đã biên dịch nhưng trang JSPmới vừa thay đổi mã nguồn thì Web server sẽ thực hiện biên dịch trang JSP Quátrình biên dịch trang JSP thực tế là chuyển trang JSP thành Servlet File biêndịch class của trang chỉ diễn ra một lần Nếu trang đã biên dịch và sau đó không bịthay đổi trong mã nguồn thì quá trình biên dịch sẽ không xảy ra nữa, do đó mà tốcđộ thực thi sẽ nhanh hơn Sau khi biên dịch, mã trang sẽ được nạp vào bộ nhớ đểthực thi
Trang 7Quá trình biên dịch trang JSP sẽ được diễn ra như sau:
Bước 1: Kiểm tra xem trang đã được dịch thành mã nguồn tương đươngservlet hay chưa
Bước 2: Nếu chưa được biên dịch thì trang JSP sẽ được biên dịch theo filenguồn java theo cấu trúc của servlet Gọi trình biên dịch Javac biên dịch filenguồn java thành file thực thi của servlet.class
Bước 3: Nạp servlet đã biên dịch ở bước 2, thực thi tra kết quả về cho trìnhkhách
Bước 4: Nếu file JSP đã được biên dịch trước đó: thực hiện kiểm tra xem nộidung file jsp có thay đổi không, nếu có thì quay lại bước 2 biên dịch lại trang, nếukhông thì quay lại bước 3
2.2.2.2 Nạp trang.
Kể từ giai đoạn này, quá trình nạp trang tương tự như servlet (trang JSP saukhi biên dịch có thể coi như một Servlet) Chỉ có một điểm khác là servlet chỉ đượcnạp một lần trong khi mã trang JSP mặc dù đã biên dịch nhưng phải nạp lại nhiềulần mỗi khi web server nhận được yêu cầu trang từ trình duyệt
2.2.2.3 Khởi tạo.
Khi nạp mã trang thành công, Web server sẽ gọi đến phương thức khởi tạotrang Và mặc dù JSP được biên dịch ra servlet nhưng phương thức khởi tạo chotrang JSP lại mang tên là jspInit() chứ không phải init() như servlet
2.2.2.4 Thực thi.
Sau quá trình khởi tạo, Web server sẽ gọi đến phương thức –jspService (khácvới servlet gọi đến doPost(), doGet(), hoặc Service()) Phương thức –jspService sẽchuyển đến hai lớp đối tượng HttpServletRequest và HttpServletResponse để đọc vàghi kết xuất để trả về trình khách
2.2.2.5 Dọn dẹp.
Trang 8Khi trang JSP đã thực thi xong, trình chủ Web Server sẽ gọi phương thứcjspDestroy() để giải phóng mã trang khỏi bộ nhớ Tương tự như trong servlet, có thểcài đặt phương thức jspDestroy() thực hiện giải phóng vùng nhớ hoặc đóng kết nốitrả về tài nguyên cho hệ thống.
Việc đầu tiên khi xây dựng một Servlet là chọn một lớp chuẩn Servlet hiệncó GenericServlet là lớp cơ bản nhất, khở nguồn của mọi Servlet Khai báo mộtGenericServlet như sau:
public class HelloServlet extends GenericServlet{
Servlet
GenericServlet
HttpServlet
OurServlet
Trang 9}
Khi khai báo kế thừa GenericServlet, mặcđịnh sẽ có một phương thức kếthừa duy nhất mang tên Service() theo khuôn mẫu
public class HelloServlet extends GenericServlet{
public void service(ServletRequest request,ServletResponse response)throw IOException{
về cho trình duyệt hiển thị phía máy khách Yêu cầu của phương thức service() làphải cho phép phương thức ném ra ngoại lệ IOXception trong trường hợp xuất nhậpdữ liệu gặp lỗi
2.3.2 Các phương thức xử lý cơ bản của Servlet.
Lớp GenericServlet là lớp cài đặt tổng quát cho đặc tả giao tiếp (interface)mang tên Servlet do Sun đưa ra gồm có các phương thức phục vụ cho toàn bộ côngviệc của Servlet: khởi tạo: init(); phục vụ: service(); hủy: destroy(); trả về thông tincấu hình: getServletConfig(); trả về thông tin servlet: getServletInfo()
Lớp giao tiếp được mô tả như sau:
Interface Servlet(){
void destroy()
ServletConfig getServletConfig();
ServletInfo getServletInfo();
Trang 10void init (ServletConfig Config)
void service (ServletRequest request, ServletResponse Response)
}
2.3.3 Chu trình sống của Servlet:
Chu trình sống của Servlet được tính từ lúc khởi tạo nạp bộ nhớ cho đến khinó bị Web Server loại bỏ vì không còn dùng đến nữa Mọi Servlet đều có chu trìnhsống như sau:
• Nạp Servlet
• Khởi tạo Servlet
• Thực thi Servlet
• Dọn dẹp Servlet
Trong đó nạp và khởi tạo có thể quy về cùng một quá trình
Mô hình chu trình sống của Servlet:
2.3.3.1 Nạp và khởi tạo Servlet:
Khi có một yêu cầu triệu gọi đến từ Servlet, trình chủ Web Server sẽ xem xétServlet đã nạp vào bộ nhớ hay chưa, nếu chưa nó sẽ nạp Servlet vào bộ nhớ Mộtkhi Servlet đã nạp, Web Server sẽ tiến đến giai đoạn khởi tạo servlet
Trang 11Việc khởi tạo một Servlet được mặc định bởi Httpservlet Để khởi tạo mộtServlet riêng chỉ cần ghi đè lên phương thức init() đã được cung cấp.
Web server khi khởi tạo sẽ gọi đến init() đầu tiên sau khi đã nạp xong Serverchỉ gọi init() một lần khi nạp và không gọi lại nữa nếu không phải nạp lại nó.Servlet không thể được nạp lại nếu nó chưa bị hủy bỏ trên Web Server bởi lời gọidestroy() của Servlet
2.3.3.2 Thực thi Servlet:
Lớp HttpServlet xử lý yêu cầu của Client thông qua phương thức service()của nó Các phương thức trong HttpServlet xử lý cắc yêu cầu của Client đều có haiđối số:
Một số là đối tượng của HttpServletResponse, bao gồm cả dữ liệu từClient Nó cho phép nhận được các tham số mà Client gửi đến nhưmột phần của các yêu cầu thông qua phương thứcgetParameterName(), getParameterValue() để xác định tên gọi và giátrị của các tham số
Đối số thứ hai là đối tượng của HttServletResponse, bao gồm cả dữliệu hồi đáp cho Client Phương thức getWriter() ghi dữ liệu dướidạng văn bản còn getOutputStream() cho lại dữ liệu dạng nhị phân.Sau khi phục vụ các yêu cầu (doGet(), doPost()) thì Servlet vẫn được giữ lạitrên Web Server để phục vụ cho những dịch vụ kế tiếp Đây chính là ưu điểm vượttrội của Servlet trong công nghệ Web
2.3.3.3 Hủy bỏ Servlet:
Sau khi phục vụ Servlet vẫn được giữ lại trên Web Server nhưng không phải
là mãi mãi Servlet sẽ được hủy bỏ khi dịch vụ được đóng… tùy vào mục đích sửdụng Servlet Khi đó Servlet sẽ bị hủy bỏ và phải dọn dẹp khỏi bộ nhớ, Servlet sẽgọi đến phương thức destroy của lớp cha mặc định Tuy nhiên mỗi dịch vụ Servletsẽ có tài nguyên riêng và cách khởi tạo cũng như sử dụng và hủy bỏ lại khác nhau
Trang 12Do đó nếu muốn hủy bỏ các tài nguyen không sử dụng nữa phải thực hiện ghi đè lênphương thức destroy().
2.3.4 Quan hệ giữa JSP va Servlet.
Servlet và JSP có những mối liên hệ với nhau và cũng có nhưng ưu thế khác
so với nhau
JSP về bản chất là mở rộng của Servlet nhưng JSP lại không phải là Servletmặc dù trước khi một trang JSP được nạp và thực thi, nó phải được dịch thànhServlet
2.4 Những nhược điểm và ưu điểm của Servlet so với JSP.
Do trang JSP trước khi thực hiện nó được biên dịch thành Servlet nên những
gì Servlet làm được chắc chắn JSP cũng có thể là được Viết một trang JSP đơn giảnhơn dễ dàng hơn cho người mới bắt đầu với JSP và Servlet vì không phải qua bướcđăng ký (trong trang web.xml) và việc biên dịch rất thủ công Hơn nữa JSP có thểtrộn lẫn mã Java với các thẻ HTML nên việc thiết kế trang JSP đơn giản và dễ dàng
bổ sung hơn so với Servlet Đó là một trong những nhược điểm của Servlet
Tuy nhiên:
- Nếu tất cả xử lý mã Java được tập trung ở JSP thì việc mở rộng haynâng cấp dự án sẽ rất khó khăn, việc phân chia các modun cũng gặpnhiều khó khăn, phúc tạp hơn so với Servlet Mã JSP ở dạng thuầnvăn bản nên việc che dấu mã nguồn logic thường rất kém
- Servlet tuy phải biên dịch và đăng ký thủ công với Web Server nhưnglại có tính bảo mật cao hơn Khi Servlet được triệu gọi, chỉ cần cungcấp cho Web Server bản servlet nhị phân (byte code) là file class đãqua biên dich mà không cần cung cấp mã nguồn servlet ban đầu Mặtkhác việc tương tác của các servlet là rất dễ dàng ( do sử dụng mãJava) nên có thể tạo nên có thể tạo nên những tùy biến kết xuất đadạng hơn trước khi trả về cho client Servlet có thể phân rã thành cácmodun đơn thể của dự án và việc kết hợp chúng với nhau cũng dễ
Trang 13dàng hơn nhiều so với JSP Đây là điểm rất ưu thế của Servlet với JSPmặc dù những điểm này chỉ được chú trọng trong những dự án lớn,cần nhiều sự phối hợp giữa các thành viên dự án.
- Mặc dù vậy nếu thực hiện các project nhỏ hay việc thiết kế một website đơn giản thì nên lựa chọn JSP vì nó dễ dàng hơn nhiều so vớiservlet về mặt xử lý thiết kế, không phải đăng ký và biên dịch thủcông
Trang 14Chương 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Trong chương này chúng ta sẽ phân tích các yêu cầu của đề tài như việc tómtắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng, phạm vi ứng dụng của đềtài và đối tượng ứng dụng, mục đích của dự án Xác định yêu cầu của khách hàng:xuất phát từ hệ thống hiện hành của cửa hàng cùng với yêu cầu của khách hàng đềvạch ra được yêu cầu hệ thống cần xây dựng như việc thiết kế giao diện, yêu cầu vềchức năng và yêu cầu về bảo mật Trong chương này chúng ta đi xây dựng một sốbiểu đồ Use Case, biểu đồ hoạt động của các chức năng trong hệ thống và thông tin
cơ sở dữ liệu của chương trình
3.1 Phân tích yêu cầu đều tài.
3.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng.
- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về nước giải khát, các sản phẩmthị trường đang bán rất chạy… cho các cá nhân và doanh nghiệp
- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ
- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm
- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổngquan về tất cả sản phẩm hiện có
- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản phẩm
Trang 15Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin sản phẩm, lựa chọnnhững sản phẩm ưa thích ở mọi lúc mọi nơi thậm chí ngay tại phònglàm việc của mình khi có mạng.
3.1.3 Mục đích của dự án.
Đáp ứng nhu cầu mua bán hàng ngày càng phát triển của xã hội, xây dựngnên một môi trường làm việc hiệu quả
Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến
Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra một Website trựctuyến có thể đưa ra nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán các loại nướcgiải khát qua mạng
Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng
Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ dàng tìm kiếm sảnphẩm
3.2 Yêu cầu giao diện Website
3.2.1 Giao diện người dùng:
Phải có giao diện thân thiện dễ sử dụng:
Màu sắc hài hòa làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thốngnhất, tiện lợi khi sử dụng
Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hànghoặc các đại lý trực thuộc, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ
Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sảnphẩm mới…
3.2.2 Giao diện người quản trị:
Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu
Phải được bảo vệ bằng Username và password riêng của Admin
Trang 163.3 Chức năng của admin.
3.3.1 Chức năng quản lý sản phẩm
Activity Diagram cho Use-case Quản lý sản phẩm:
Thêm sản phẩm:
Hình 1: Active diagram thêm sản phẩm
+ Description: Giúp Admin có thể thêm sản phẩm mới
+ Input: Admin nhập vào những thông tin cần thiết của sản phẩm mới
+ Process: Kiểm tra xem những trường nào không được để trống Nếu tất cảđềuphù hợp thì thêm vào database Ngược lại thì không thêm vào database
+ Output: Load lại danh sách sản phẩm để xem sản phẩm mới đã được thêmvào CSDL
Xóa,sửa thông tin sản phẩm:
- Chức năng xoá sản phẩm:
+ Description: Giúp Admin có thể xoá sản phẩm
+ Input: Chọn sản phẩm cần xoá
+ Process: Xoá trong CSDL
Trang 17+ Output: Load lại danh sách sản phẩm
- Chức năng chỉnh sửa thông tin sản phẩm:
+ Description: Giúp Admin thay đổi thông tin của sản phẩm đã có trongCSDL
+ Input: Admin nhập thông tin mới của sản phẩm
+ Process: Cập nhật thông tin mới cho sản phẩm
+ Output: Hiển thị thông báo đã cập nhật sản phẩm
3.3.2 Quản lý User.
Cũng có các chức năng thêm xóa sửa như bên quản lý sản phẩm
Xem thông tin người dùng:
- Description : Giúp Admin có thể xem được thông tin của người dùng
- Input : Chọn tình trạng active/deactive hoặc quyền hệ thống
- Process : Lấy toàn bộ danh sách người dùng có trong CSDL thoả mãnđiều kiện tìm
- Output : Load danh sách người dùng để xem thông tin vừa tìm thấy
Chức năng tìm kiếm sản phẩm:
- Input : Nhập vào hoặc lựa chọn thông tin tìm kiếm theo tên sảnphẩm…
- Process : Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL theo các trường tìm kiếm
- Output : Hiện chi tiết thông tin sản phẩm thỏa mãn yêu cầu tìm kiếm
Chức năng xem thông tin sản phẩm:
- Description : Cho phép xem chi tiết thông tin của sản phẩm
- Input : Chọn sản phẩm cần xem
- Process : Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID
Trang 18 Chức năng xóa người dùng:
- Description : Giúp Admin có thể xoá người dùng
- Input : Tìm User cần xoá và chọn biểu tượng xoá
- Process : Xoá User ra khỏi CSDL
- Output : Load lại danh sách người dùng để xem thông tin vừa thayđổi
3.3.3 Quản lý danh mục.
Trong phần quản lý danh mục gồm có các tên của danh mục, chức năng và
mã danh mục
Chức năng thêm danh mục:
- Description : Giúp Admin có thể thêm các tên danh mục
- Input : Admin nhập vào những thông tin về danh mục
- Process : Kiểm tra xem những trường nào không được để trống Nếutất cả đều phù hợp thì thêm vào database Ngược lại thì không thêmvào database
- Output : Load lại danh sách tên danh mục để xem tên danh mục mới
đã được thêm vào CSDLChức năng xóa danh mục:
- Description : Giúp Admin có thể xoá danh mục
- Input : Tìm tên danh mục cần xoá và chọn biểu tượng xoá
- Process : Xoá danh mục ra khỏi CSDL
- Output : Load lại danh sách danh mục để xem thông tin vừa thayđổi
Chức năng sửa:
Trang 19- Description : Giúp Admin thay đổi thông tin về của danh mục đã cótrong CSDL.
- Input : Admin nhập thông tin mới của danh mục
- Process : Cập nhật thông tin mới cho danh mục
- Output : Hiển thị thông báo đã cập nhật danh mục
3.3.4 Quản lý tin tức:
Trong phần tin tức cũng có các chức năng thêm, xóa, sửa
Chức năng thêm tin tức:
- Description : Giúp Admin có thể thêm các tin tức
- Input : Admin nhập vào những thông tin về tin tức
- Process : Kiểm tra xem những trường nào không được để trống Nếutất cả đều phù hợp thì thêm vào database Ngược lại thì không thêmvào database
- Output : Load lại danh sách tin tức để xem tin tức mới đã được thêmvào CSDL
Chức năng xóa tin tức:
- Description : Giúp Admin có thể xoá tin tức
- Input : Tìm tên tin tức cần xoá và chọn biểu tượng xoá
- Process : Xoá tin tức ra khỏi CSDL
- Output : Load lại danh tin tức để xem thông tin vừa thay đổi
Chức năng sửa:
- Description : Giúp Admin thay đổi thông tin về tin tức đã có trongCSDL
- Input : Admin nhập thông tin mới của tin tức
- Process : Cập nhật thông tin mới cho tin tức