Lời mở đầu Trong những năm gần đây hoạt động xây dựng ở nước ta đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, ngày càng có nhiều công trình, dự án được mở ra như các công trình thủy lợi, thuỷ điện, công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải…Từ đó đã tạo ra môi trường hết sức thuận lợi cho sự phát triển của các công ty xây dựng.Tuy nhiên, đi cùng với những thuận lợi cũng có những thách thức vô cùng lớn lao đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần tư vấn Hùng Mạnh nói riêng. Môi trường thuận lợi đã tạo điều kiện cho rất nhiều doanh nghiệp mở ra, đây chính là thách thức rất lớn đòi hỏi công ty phải có những chính sách đúng đắn để khẳng định vị trí của mình trên trường xây dựng. Để đưa ra những chính sách đúng đắn ta cần đi sâu vào phân tích tình hình tài chính để tìm ra những điểm yếu và thiếu sót mà công ty đang gặp phải, có như vậy mới có thể có được định hướng phát triển tốt cho công ty về lâu dài. Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hùng Mạnh, với những tìm tòi và được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Thanh Hiên cùng tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Tư Vấn xây dựng Hùng mạnh, em đã hoàn thành bản Báo cáo tổng hợp với những nội dung chính sau: Chương 1: Khái quát tình hình công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hùng Mạnh Chương 2: Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hùng Mạnh Chương 3: Đề xuất hướng đề tài khóa luận
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây hoạt động xây dựng ở nước ta đang diễn ra hết sứcmạnh mẽ, ngày càng có nhiều công trình, dự án được mở ra như các công trình thủylợi, thuỷ điện, công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải…Từ đó đã tạo ra môitrường hết sức thuận lợi cho sự phát triển của các công ty xây dựng.Tuy nhiên, đicùng với những thuận lợi cũng có những thách thức vô cùng lớn lao đặt ra cho cácdoanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần tư vấn Hùng Mạnh nói riêng Môitrường thuận lợi đã tạo điều kiện cho rất nhiều doanh nghiệp mở ra, đây chính làthách thức rất lớn đòi hỏi công ty phải có những chính sách đúng đắn để khẳng định
vị trí của mình trên trường xây dựng Để đưa ra những chính sách đúng đắn ta cần
đi sâu vào phân tích tình hình tài chính để tìm ra những điểm yếu và thiếu sót màcông ty đang gặp phải, có như vậy mới có thể có được định hướng phát triển tốt chocông ty về lâu dài
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hùng Mạnh, vớinhững tìm tòi và được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn ThịThanh Hiên cùng tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Tư Vấn xây dựngHùng mạnh, em đã hoàn thành bản Báo cáo tổng hợp với những nội dung chính sau:
Chương 1: Khái quát tình hình công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hùng Mạnh Chương 2: Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hùng Mạnh
Chương 3: Đề xuất hướng đề tài khóa luận
Trang 2Chương 1: Khái quát tình hình Công ty cổ phần tư vấn xây dựng
Hùng Mạnh1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Giới thiệu chung
- Năm thành lập: 02/01/2009
- Người đại diện: ông Cao Kim Cương Giám đốc
- Địa chỉ: Số 002, đường Phú Bình, phường Kim Tân, Thành phố Lào Cai
- Quản lý đầu tư
- Soạn thảo hồ sơ mời thầu
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với các công trình xâydựng, dân dụng
- Tư vấn, giám sát và quản lý chất lượng công trình xây dựng trong quá trìnhthi công, xây lắp
- Quản lý chi phí xây dựng
- Nghiệm thu công trình cho các dự án
- Khảo sát xây dựng, lập báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Tư vấn và đầu tư xây dựng (chỉ thiết kế trong phạm vi chứng chỉ cho phép)
- Tư vấn thiết kế kết cấu đối với các công trình xây dựng dân dụng và côngnghiệp
- Thiết kế cấp thoát nước: đối với công trình dân dụng, công nghiệp Thiết kếđiện các loại công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình điện năng(nhà máy điện, đường dây, trạm biến áp)
Trang 3- Dịch vụ thẩm định các dự án như: báo cáo và dự án đầu tư, báo cáo kinh tế
kỹ thuật, thẩm định thiết kế và tổng dự toán (thẩm định các thiết kế đã được đăng kýkinh doanh)
- Quản lý dự án, giám sát kỹ thuật xây dựng và lắp đặt các thiết bị công trình
- Lập hồ sơ, tổ chức đấu thầu và phân tích đánh giá dự thầu
- Quy hoạch thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, côngnghiệp, hạ tầng kỹ thuật
- Thẩm định, thẩm tra thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng công trình giao thông thủy lợi, dân dụng và công nghiệp
- Kiểm định vật liệu và các hạng mục công trình xây dựng cơ bản
- Thẩm định các dự án đầu tư của các đơn vị tư vấn khác
- Kiểm định, kiểm tra sự phù hợp về chất lượng các công trình xây dựng
1.1.3 Lịch sử hình thành doanh nghiệp:
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Hùng Mạnh được thành lập tháng02/01/2009 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 2/2009 theo giấy phép hànhnghề tư vấn do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp ngày 02/01/2009 có trụ sởchính tại số 723 tổ 18 phường Bắc Cường , Thành phố Lào Cai
Đến tháng 2/2010 để thuận lợi hơn trong công việc kinh doanh Công ty Cổphần Tư vấn xây dựng Hùng Mạnh đã chuyển trụ sở về số 002, đường Phú Bình,phường Kim Tân, Thành phố Lào Cai Giám đốc ban đầu sáng lập ra công ty là ôngNguyễn Mạnh Hùng nhưng sau khi chuyển trụ sở chính để thuận lợi cho công tácquản lý quyền giám đốc được thay đổi do ông Cao Kim Cương lên nắm quyền giámđốc, Ông Nguyễn Mạnh Hùng giữ chức phó giám đốc
Trang 41.2.Cơ cấu tổ chức công ty
1.2.1 cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hệ thống điều hành sản xuất kinh doanh được quản lý từ cấp trên xuống cácphòng, ban và các đơn vị Việc hợp tác giữa các phòng ban chức năng trong công ty
có mối quan hệ mật thiết, thông tin giữa các phòng ban luôn được cập nhật mộtcách liên tục để việc ra quyết định tránh sự chồng chéo
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Phó giám đốc
Phòng hành chính Phòng kỹ thuật Phòng kế toán
Giám đốc
Trang 51.2.2 Vị trí chức năng các phòng ban
Giám đốc công ty: Là người có quyền cao nhất trong việc điều hành chung mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
Giám đốc còn là người đại diện cho công ty trước pháp luật, trước nhà nước
Phó giám đốc công ty: Trong phạm vi quyền hạn được giao, phó giám đốc phụ
trách các lĩnh vực chủ động giải quyết công việc liên quan đồng thời đề xuất nhữnggiải pháp trình Giám đốc giải quyết khi cần thiết và phụ trách phòng kỹ thuật
Phòng hành chính: Thực hiện đúng các chính sách cho người lao động mà
nhà nước đã quy đinh như: Tiền lương, tiền thưởng, luật lao động, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế cho người lao động…Chịu trách nhiệm về việc lưu trữ, đóng dấu,đánh máy,in ấn , phát hành , bảo quản công văn, chỉ thị đi và đến bố trí sắp sếp nơilàm việc các phương tiện dụng cụ cần thiết cho lãnh đạo công ty và các phòng banyêu cầu
Phòng kế toán: Có chức năng thu thập và xử lý thông tin, số liệu theo đối
tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán.Kiểm tra,giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm traviệc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừacác hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.Phân tích thông tin, số liệu kếtoán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh
tế, tài chính của đơn vị kế toán.Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy địnhcủa pháp luật
Phòng kỹ thuật: Là bộ phận phụ trách các công việc chính trong công
ty.Tham mưu cho giám đốc về kỹ thuật, tiến độ sản xuất, thi công, chất lượng sảnphẩm, quản lý kỹ thuật thi công, thiết lập bản vẽ, khảo sát công trình, tiếp nhận cáccông trình đã được đăng ký hợp đồng, theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng kinh
tế, hợp đồng giao khoán, lập dự toán, lập hồ sơ nghiệm thu khi hoàn tất công trình
1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.3.1. Chức năng
Trang 6- Tư vấn, thiết kế, lập hồ sơ, giám sát, thi công xây dựng và hoàn thiện côngtrình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật.
- Góp phần xây dựng nền kinh tế địa phương và đất nước
- Thực hiện đúng theo quy định của bộ lao động thương binh và xã hội vềviệc kí kết các hợp đồng lao động đồng thời ưu tiên sử dụng lao động của địaphương
- Tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác
- Thực hiện các báo cáo chế độ thống kê theo quy định của nhà nước
- Thực hiên tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằmđảm bảo đúng tiến độ sản suất
- Quan hệ tốt và tạo uy tín với khách hàng
- Làm tốt công tác an toàn lao động ,đảm bảo an ninh trật tự xã hội, vệ sinhmôi trường
1.4 Đặc điểm ngành nghề và môi trường kinh doanh
1.4.1. Khái quát về đặc điểm ngành nghề
Trong các dự án đầu tư xây dựng, xây dựng là việc xây, tạo dựng nên cơ sở hạtầng Mặc dù hoạt động này được xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kếthợp của nhiều nhân tố Hoạt động xây dựng được quản lí bởi nhà quản lí hay chủđầu tư, nhà thầu xây dựng; giám sát bởi kỹ sư tư vấn giám sát cùng với kỹ sư xây
Trang 7nên, phải bảo đảm thi công đúng chương trình, ngân sách, an toàn xây dựng tại côngtrường, tác động đến người dân xung quanh công trình, tác động do việc chậm trễcủa công trình, việc chuẩn bị các tài liệu đấu thầu
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xâydựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựngcông trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liênquan đến xây dựng công trình.Xây dựng luôn là nhu cầu không bao giờ tắt của một
xã hội, đặc biệt là ở một đất nước đang trên đà phát triển với nhiều công trình, dự ántiền tỷ từ xây dựng cơ sở hạ tầng Có thể nói, ngành Xây Dựng đang là một trongnhững ngành chủ chốt, đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế Việt Nam
1.4.2. Môi trường kinh doanh
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Lào Cai tăng trưởng khá mạnh Nhànước đã và đang thực hiện nhiều chính sách đầu tư phát triển kinh tế vùng biêngiới, nhiều dự án đầu tư cho các công trình được mở ra, đem đến cho công ty nhiềuhợp đồng kinh tế lớn Bên cạnh đó, thu nhập của người dân ngày càng được nângcao Do vậy, nhu cầu mua sắm, xây dựng nhà cửa không ngừng được tăng lên cả về
số lượng lẫn chất lượng Xây dựng là một trong những nghành có tốc độ tăngtrưởng khá cao Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty có kế hoạch đầu tư phát triểnhoạt động sản xuất kinh doanh Do đó Công ty cần nắm bắt kịp thời để có chínhsách và phương hướng hoạt động thích hợp trong thời gian tới Đồng thời đi kèmvới những thuận lợi trên chính là trở ngại từ việc số lượng các doanh nghiệp tronglĩnh vực xây dựng ngày càng nhiều doanh nghiệp cần phải đứng vững trên thịtrường đảm bảo chất lượng hoạt động của Công ty, luôn đổi mới, sáng tạo nâng caohiệu quả sản xuất để có đủ sức cạnh tranh với các đối thủ cùng nghành
1.5 Thuận lợi
- Sự hội nhập của kinh tế đất nước với các nền kinh tế khu vực và trên toànthế giới đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần tư vấn
Trang 8- Địa bàn hoạt động nằm trên tỉnh có vị trí địa lý giáp danh với Trung Quốc,
là tỉnh biên giới nên nhận được nhiều quan tâm từ đảng và nhà nước trong việc pháttriển cơ sở hạ tầng kinh tế-văn hóa- xã hội
- Công ty cùng với sự đa dạng chủ sở hữu đã đổi mới phương thức quản lý,tạo động lực mạnh hơn, huy động vốn xã hội, phát huy vai trò làm chủ thực sự khingười quản lý, người lao động trở thành chủ sở hữu một phần vốn của công ty Vớiđội ngũ cán bộ công nhân viên 90% là các kỹ sư chuyên ngành thủy lợi, xây dựng,kiến trúc, trắc địa, địa chất công trình… ,công ty có đủ khả năng để tham gia tư vấnthiết kế các công trình lớn trong và tỉnh
- Lực lượng cán bộ nhân viên của công ty đã được bổ sung tăng cường thêm,tất cả đều có trình độ đại học, còn trẻ, có tri thức, tuy còn ít kinh nghiệm nhưng đãthể hiện lòng nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm, không ngại khó, tìm cách khắc phụcnhững mặt hạn chế để hoàn thành công việc được giao
- Công ty đã từng bước bổ sung các trang thiết bị phục vụ sản xuất như: Máy
vi tính tốc độ cao, máy in màu cỡ lớn, nhỏ…Các phần mềm phục vụ cho chuyênngành hẹp như vẽ đồ họa, tính toán thiết kế kết cấu, dự toán, kế toán, nối mạngInternet tốc độ cao ADSL…Có thể nói việc tin học hóa công tác tư vấn thiết kế đãđược công ty xác định đúng mức ngay từ bước đầu, nên đã góp phần thúc đẩy tiến
độ công việc nhanh chóng và đạt chất lượng cao hơn
Tuy vậy, đánh giá một cách khách quan trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty trong năm qua vẫn còn nhiều khó khăn và tồn tại cần khắc phục
Trang 9việc và chế độ đãi ngộ lương, thưởng, thăng tiến Ngoài ra là các nội quy, quy chếquản lý.
Cơ chế chính sách của ngành xây dựng đối với công tác tư vấn thiết kế cònnhiều việc phải bàn xem xét, đó là:
- Chi phí thiết kế tính theo giá trị sản lượng xây lắp: Khi phương án thiết kếcàng tối ưu thì chi phí tư vấn thiết kế càng thấp, đây là nghịch lý Việc đưa raphương án tối ưu đòi hỏi nhà tư vấn thiết kế phải có trình độ, phải tốn nhiều côngsức và dám chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình nhưng thu nhập lại thấp đi
- Giá thiết kế thấp không hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài liên doanh, liênkết trong lĩnh vực tư vấn Mặt khác giá thấp rất khó có chính sách thu hút, tuyểnchọn các chuyên gia giỏi đến làm việc tại công ty để nâng cao năng lực tư vấn
- Quan niệm về mức thu nhập theo kiểu bình quân chủ nghĩa rất sâu đậm trongđại bộ phận cán bộ công nhân viên của công ty và của cả xã hội nói chung, cũng rấtảnh hưởng đến việc điều hành quản lý và kích thích chuyên gia giỏi làm việc
Trang 10Chương 2: Khái quát tình hình tài chính đơn vị thực tập
- Phạm vi nghiên cứu : Thời gian từ năm 2012 đến năm 2014
- Tài liệu sử dụng: Báo cáo tài chính của công ty từ năm 2012 đến năm 2014
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính
2.1.1 Phân tích sự biến động tài sản và nguồn vốn
a Phân tích sự biến động của tài sản
Bảng 2.1: Phân tích sự biến động tài sản trong 3 năm 2012-2014
Tài sản Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013
Trang 11Ta thấy tài sản của Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 3.156.567.858đồng, tương ứng với tốc tăng 30,63% Năm 2014 tăng so với năm 2013 là5.654.875.053 đồng, tương ứng tốc độ tăng 42,0 %.Nhìn chung có thể thấy quy môcủa công ty tăng lên một cách đáng kể qua các năm Tuy nhiên, để thấy rõ hơnnhững thay đổi và nhân tố ảnh hưởng khiến cho tổng tài sản tăng ta cần đi sâu vàophân tích những chỉ tiêu sau:
Tiền của công ty năm 2013 giảm (993.542.675) đồng tương ứng với tộc độ
giảm (44,6) % so với năm 2012.Năm 2014 giảm (474.673.628) đồng, tương ứng tốc
độ giảm (38,5) % Có thể thấy tiền của công ty giảm đi đáng kể qua 3 năm, nguyênnhân là do công ty đã sử dụng một lượng lớn tiền và các khoản tương đương tiền đểphục vụ cho việc trả lương cho công nhân viên và thực hiện công tác phí, văn phòngphẩm phục vụ cho các dự án Điều này làm giảm lượng tiền mặt ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán hiện thời của công ty nhất là trong năm 2014 nếu chưa thu hồiđược các khoản phải thu trong những năm tới
Các khoản phải thu của Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là
3.341.643.610 đồng, tương ứng với tốc tăng 41,7 % Năm 2014 tăng so với năm
2013 là 6.955.622.486 đồng, tương ứng tốc độ tăng 61,2 % Nguyên nhân là do các
dự án nhưng chưa thu hồi được vốn,phần lớn các dự án chưa thanh toán hết hoặc chỉthanh toán một phần công trình Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tàichính của công ty, nếu các khoản phải thu cứ tiếp tục tăng lên sẽ làm công ty thiếuhụt tiền vốn để quay vòng
Hàng tồn kho năm 2012 và năm 2014 công ty không có hàng tồn kho.Trên
thực tế do lĩnh vực hoạt động chính của công ty là tư vấn thiết kế nên có nhữngkhác biệt lớn so với các công ty bên sản suất là không có hàng tồn kho Nhưng năm
2013 công ty xuất hiện một lượng lớn hàng tồn kho lên tới 829.456.923 đồng,nguyên nhân là do công ty tồn đọng một lượng lớn văn phòng phẩm dở dang chưa
sử dụng hết.Đây cũng là một phần nguyên nhân khiến cho cho tiền của công tygiảm
Trang 12Tài sản dài hạn năm 2013 giảm (93.225.640) đồng, tương ứng với tốc độ
giảm (8,17).Năm 2014 tài sản dài hạn của công ty giảm so năm 2013 một lượng(343.885.994) đồng, tương ứng với tốc độ giảm (32,8) %, nguyên nhân chủ yếu là
do phân bổ tài sản cố định Điều này không có ảnh hưởng gì đến tinh hình tài chínhcủa công ty
b Phân tích sự biến động của nguồn vốn
Bảng 2.2: Phân tích sự biến động nguồn vốn trong 3 năm 2012-2014
Trang 13Nguồn vốn của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 3.063.342.218
tương ứng với tốc độ tăng 26,7%.Năm 2014 tăng so với năm 2013 là 5.310.989.059tương ứng với tốc độ tăng 36.6 %.Nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng lên củanguồn vốn là sự gia tăng các khoản nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn để thấy rõhơn chúng ta có thể đi sâu vào phân tích từng chỉ tiêu như sau:
Nợ phải trả năm 2013 so với năm 2012 tăng 2.982.118.066 đồng, tương ứng
với tốc độ tăng 37,4 %, Năm 2014 nợ phải trả của công ty vẫn tiếp tục tăng lên5.278.845.696 đồng tương ứng với tốc độ tăng 48,1%.Nguyên nhân chính dẫn tớiviệc gia tăng các khoản nợ phải trả là do công ty vay vốn ngân hàng và huy độngvốn từ các nguồn bên ngoài để phục vụ cho hoạt động của công ty Các khoản nợphải trả tăng đều qua các năm do công ty mở rộng quy mô hoạt động Việc Công ty
đi huy động các nguồn vốn từ bên ngoài là bình thường thể hiện Công ty đang mởrộng quy mô kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường
Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2013 tăng 81.224.152 tương ứng với tốc độ
tăng 2,3 % so với năm 2012, năm 2014 tăng 32.143.363 đồng tương ứng với tốc độtăng 0,9 % so với năm 2013.Nhìn chung, vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên quacác năm nhưng ko đáng kể thậm chí tỷ trọng vốn chủ sở hữu còn giảm Mặc dùCông ty đã có nhiều cố gắng huy động vốn để phát triển hoạt động kinh doanh mặc
dù vậy vốn chủ sở hữu không đủ tài trợ cho việc gia tăng tài sản, Công ty phải đihuy động vốn từ bên ngoài
Như vậy, có thể thấy tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm không đượckhả quan, và cần có giải pháp để hạn chế các khoản nợ phải trả và tăng quy mô vốnchủ sở hữu
Trang 142.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
a Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Trang 15b Phân tích tình hình doanh thu
Bảng 2.3: Phân tích tình hình doanh thu trong 3 năm 2012-2014
Trang 16Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm nhìn chung không ổn định, giảm nhẹ
vào năm 2013 và tăng cao vào năm 2014 Năm 2012 tổng doanh thu là14.154.678.905 sang năm 2013 tổng doanh thu giảm (1.427.521.641) bằng 10.1%
so với năm 2012, năm 2014 thì tăng cao lên tới 19.123.767.781 đồng ,tăng6.396.610.517 tương ứng với 50,24 % so với năm 2013.Nguyên nhân dẫn tới nhữngbiến dộng tăng giảm trong tổng doanh thu cần xem xét kỹ hơn trong các chỉ tiêudưới đây:
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 giảm (10,1)%
so với năm 2012, tương ứng với số tuyệt đối là (1.427.997.794) đồng Năm 2014 thìtăng cao lên tới 19.121.367.202 đồng tăng 6.396.610.517 tương ứng với 50,24 % sovới năm 2013 Sự tăng đột biến về doanh thu thu thuần từ bán hàng và cung cấpdịch vụ trong năm 2014 là do nguồn thu về từ các công trình dang dở trong năm
2013 Cũng chính vì lý do này mà doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụtrong năm 2013 giảm so với năm 2012 do lượng lớn các công trình chưa thù hồiđược vốn dẫn đến làm giảm doanh thu
Trong năm 2014, bên cạnh doanh thu từ việc thiết kế các công trình xây dựngthì công ty còn nhận thầu thực hiện thêm công việc tư vấn, giám sát và quản lý chấtlượng công trình xây dựng trong quá trình thi công, xây lắp các công trình nhỏ vừakhác nên doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ cũng mang về cho công ty một sốlượng không nhỏ, nó góp phần làm tăng tổng doanh thu của cả năm
Doanh thu hoạt động tài chính của năm 2013 cũng cao hơn năm 2012, tăng
476.153 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ 21,11 % Mặc dù, doanh thu từhoạt động này tăng so với năm trước nhưng nhìn chung nó chỉ chiếm một tỷ trọngnhỏ trong tổng doanh thu của cả năm nên khi đem so với doanh thu thuần thì con sốtăng này không đáng kể.Năm 2014 doanh thu hoạt động tài chính giảm (331.315)đồng tương ứng với (12,1) % một con số cũng không đáng kể để có thể làm ảnhhưởng đến doanh thu
Trang 17c Phân tích tình hình chi phí
Bảng 2.4: Phân tích tình hình chi phí trong 3 năm 2012-2014
Chênh lệch 2012/2013 Chênh lệch 2013/2014 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 + (-) (%) + (-) (%)
Trang 18Tình hình chi phí của công ty tăng lên qua các năm Năm 2012, tổng chi phíphần lớn được hình thành từ giá vốn hàng bán, do đó các khoản mục chi phí khácrất thấp so với tổng chi phí Chẳng hạn như, Chi phí hoạt động tài chính chỉ có16.614.523 đồng cho cả năm, chính là chi phí lãi vay mà công ty phải trả trong năm
đó, chi phí này chỉ chiếm con số rất nhỏ khoảng 0,1 % trong tổng chi phí Bên cạnh
đó, chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2012 chiếm tỷ trọng không đáng kể chỉkhoảng 2,7% trong tổng chi phí của cả năm Chi phí quản lý doanh nghiệp của công
ty bao gồm rất nhiều khoản mục như: tiền lương, thưởng, phụ cấp, chi phí phân bổcông cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế môn bài, phí, lệ phí, tiềnđiện, nước, điện thoại, công tác phí, chi phí tiếp khách Do văn phòng làm việckhông phải thuê ngoài nên đã tiết kiệm cho công ty một khoản chi phí tươngđối.Chi phí chủ yếu nằm trong chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn là tiền lương
Năm 2013, như đã trình bày ở phần trên, chi phí của lĩnh vực hoạt động kinhdoanh này phụ thuộc vào số lượng cũng như quy mô từng công trình thực hiện, do đóchi phí tăng cao và biến động như thế cũng không có gì là bất ổn Năm 2013, sốlượng công trình thực hiện cũng tăng, quy mô của công trình thực hiện cũng lớn hơn,nên chi phí cao hơn năm 2012 là điều tất yếu.Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng caonhất trong tổng chi phí của cả năm So với năm 2012, giá vốn hàng bán năm 2013chiếm tỷ trọng trong tổng chi phí thấp hơn -1.043.854.906 giảm (7,94)% so với năm
2012 Nguyên nhân do công ty thực hiện ít công trình hơn và với quy mô nhỏ hơn.Chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2013 tăng tương ứng với tỷ lệ 18,94 % so vớinăm 2012 Năm 2013 không có chi phí tài chính điều này chứng tỏ công ty đã thanhtoán hết các khoản vay ngân hàng nên không phát sinh chi phí lãi vay
Năm 2014 tổng chi phí tăng 627.200.600 so với 2013 tương ứng với 3,53 %,chi phí chiếm tỷ trọng lớn vẫn là chi phí giá vốn hàng bán tăng 5.393.984.330 tươngứng với 44,57 % Nguyên nhân là do công ty mở rộng quy mô hoạt động khiến chochi phí giá vốn hàng bán tăng cao.Việc mở rộng hoạt động kinh doanh cũng kéo
Trang 19d. Phân tích tình hình lợi nhuận
Chênh lệch 2012/2013 Chênh lệch 2013/2014 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 + (-) (%) + (-) (%)
Trang 20Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhìn chung không ổn định Lợi nhuận củacông ty chủ yếu là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và không xuất hiện cáckhoản lợi nhuận khác.
Năm 2012 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 627.091.043 đồngkhoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh này là cao nhất và giảm dần trong hai nămtiếp theo Năm 2013 lợi nhuận giảm tới (392.661.795) % tương ứng với (69,57)%.Năm 2014 lợi nhuận lại tiếp tục giảm 97.689.590 tương ưng với (56,89) % Do chiphí tăng nhanh hơn doanh thu nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh này mới giảmmạnh Lợi nhuận của công ty qua các năm giảm, điều này chứng tỏ công ty chưaquản lý tốt chi phí khiến cho chi phí lớn hơn doanh thu dẫn đến làm giảm lợi nhuận.Tóm lại, nhìn chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm có
xu hướng giảm, biểu hiện là lợi nhuận sau thuế qua các năm đều giảm Tuy nhiên,
sự đánh giá tình hình lợi nhuận thông qua sự so sánh như thế thì không thể đánh giáchính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty được, vì kết quả cuối cùngchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Chính vì vậy mà trong việc phân tích lợi nhuận,chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận để thấy được qui mô kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Trang 212.1.3 Phân tích sự biến động lưu chuyển tiền tệ
a Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Bảng 2.6: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2014
2012-Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
5.Tiền chi nộp thuế thu
Trang 22Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm liên tục trong hai năm
2013,2014 Năm 2013, 2014 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh mang
“dấu âm”, cho thấy “dòng tiền vào” từ hoạt động kinh doanh không đủ bù đắp cho
“dòng tiền ra” từ hoạt động đầu tư.Để thấy rõ hơn những những yếu tố ảnh hưởngđến lưu chuyển tiền tệ thuần ta cần phân tích những chỉ tiêu cụ thể như sau:
Tiền thu từ bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đây là chỉ tiêu
luôn mang “dấu âm” cũng là chỉ tiêu chính đem lại “ dòng tiền vào” cho công ty.Cóthể thấy “dòng tiền vào” từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp qua banăm không đều năm 2013 là 13.515.332.307 đồng, sang năm 2013 tăng vọt lên17.217.563.230 đồng, nhưng sang đến năm 2014 “dòng tiền vào” lại giảm xuốngchỉ còn 9.156.282.652 đồng.Với các công ty chuyên về sản suất thì điều này khôngtốt cho thấy sự không ổn định của tình tình tài chính công ty.Tuy nhiên, do công tythuộc loại hình doanh nghiệp xây dựng chuyên về mảng tư vấn thiết kế cho nên sựbiến động không đều của “dòng tiền vào” từ bán hàng cung cấp dịch vụ là hết sứcbình thường.Nguyên nhân là do là mặt hàng kinh doanh của công ty là những côngtrình xây dựng có thời gian thu hồi tiền lâu và không đều, có thể công trình đượcthiết kế từ năm nay nhưng cho tới tận năm sau mới thu được tiền thậm chí là chỉ thuđược một nửa hoặc số % nhất định
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ qua 3 năm cũng không
đều cao nhất là năm 2013 với con số là (11.459.223.460) đồng, thấp nhất là năm
2012 với số tiền là 4.926.503.710 đồng , năm 2014 là 5.324.979.832 đồng Đây làchỉ tiêu có ảnh hưởng khá lớn đến lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinhdoanh ,góp phần làm cho lưu chuyển tiên tệ thuần từ hoạt động kinh doanh mang
“dấu âm”.Đây là khoản tiền doanh nghiệp chi chủ yếu là trả cho người cung cấp vănphòng phẩm, vì “nguyên liệu chính” của doanh nghiệp chính là giấy và sản phẩmhoàn thành chính là các bản thiết kế các công trình Chính vì vậy, mà công ty phải
sử dụng một lượng rất lớn văn phòng phẩm
Trang 23chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh.Phần lớn “dòng tiền ra của công ty là
để trả lương cho người lao động.Như đã phân tích ở trên sản phẩm của công ty làcác bản thiết kế được tạo ra chủ yếu bằng lao động trí óc.Chính vì vậy nên khoảntiền chi trả cho người lao động chiếm phần lớn “dòng tiền ra” của doanh nghiệp
Tiền chi trả lãi vay và tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các khoản
tiền này không đáng kể nên không gây ảnh hưởng nhiều đến lưu chuyển tiền tệthuần từ hoạt động kinh doanh
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh khác chủ yếu là tiền thu từ lãi tiền
gửi ngân hàng Năm 2012 là 12.133.783 đây là con số nhỏ không mang lại ảnhhưởng gì lớn đến lưu chuyển tiền tệ thuần Năm 2013,2014 khoản tiền thu này tănglên tương ứng 21.690.268 năm 2012 và 21.648.270 năm 2013, nguyên nhân là dotiền gửi ngân hàng tăng lên
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh khoản chi này chủ yếu là tiền chi
cho phí chuyển tiền, cước phí báo tin nhắn chuyển tiền và vài phí phụ khác.Khoảnchi này cũng gây một phần ảnh hưởng nhỏ đến lưu chuyển tiền tệ thuần.Năm 2012
“dòng tiền ra” của khoản chi này là (975.435.173), sang năm 2013 khoản chi nàytăng gấp đôi với “dòng tiền ra là(1.844.251.502).Nguyên nhân của sự tăng đột ngộtnày là do năm 2013 số lượng công trình thực hiện lớn lên khối lượng tiền giao dịchqua ngân hàng cũng tăng lên kéo theo sự tăng lên của khoản chi này.Sang năm 2014khoản chi này có giảm xuống còn (1.342.725.695)
b Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Bảng 2.7: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính trong 3 năm 2012-2014
III.Lưu chuyển tiền từ hoạt
3 Tiền vay ngắn hạn,dài hạn
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động tài chính (378.382.000) 4.600.000.000 4.600.002.014