BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG ANHCỦA SINH VIÊN UEH 1.. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2TP.HCM, 4/2017
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp từ những ngườixung quanh Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại họcđến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, giađình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến cô Mai Thanh Loan_giáo viên bộmôn Thống kê ứng dụng trong kinh doanh đã truyền đạt vốn kiến thức quý báucho chúng em
Và đặc biệt, trong học kỳ này nhờ sự giảng dạy của thầy cô mà em được tiếpcận cách chạy dữ liệu theo phần mềm SPSS, đây là phần mềm xử lý dữ liệuthống kê rất hữu ích đối với sinh viên ngành Tài chính–ngân hàng cũng như tất
cả các sinh viên thuộc các chuyên ngành khác của trường đại học Kinh tế
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từngbuổi học trên lớp cũng như những buổi thực hành SPSS Nếu không có những lờihướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thểhoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian gần 2 tuần Bước đầu đivào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thứccủa em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi nhữngthiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnhvực này được hoàn thiện hơn
Trang 3DANH MỤC BẢN
Bảng 2.1: Cơ cấu sinh viên UEH theo khóa tham gia khảo sát 4
Bảng 2.2: Cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành tham gia khảo sát 6
Bảng 2.3: Cơ cấu sinh viên theo giới tính 8
Bảng 2.4: Thời gian học tiếng Anh 8
Bảng 2.5: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, cảm xúc trong giao tiếp tiếng Anh (%) 10
Bảng 2.6:Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của kiến thức ngôn ngữ theo chủ đề đến khả năng giao tiếp của sinh viên 11
Bảng 2.7: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của các kỹ năng khi giao tiếp đến khả năng giao tiếp của sinh viên 13
Bảng 2.8: : Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của môi trường giao tiếp đến khả năng giao tiếp của sinh viên 14
Bảng 2.9: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của nguồn động lực đến khả năng giao tiếp của sinh viên 16
Bảng 2.10: : Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của chế độ sinh hoạt hằng ngày đến khả năng giao tiếp của sinh viên 17
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sinh viên UEH theo khóa tham gia khảo sát 4
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành tham gia khảo sát 6
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu sinh viên theo giới tính 7
Biểu đồ 2.4: Thời gian học tiếng Anh 8
Biểu đồ 2.5: Khả năng giao tiếp của sinh viên theo khóa 9
Biểu đồ 2.6: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, cảm xúc trong giao tiếp tiếng Anh 10
Biểu đồ 2.7: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của kiến thức ngôn ngữ theo chủ đề đến khả năng giao tiếp của sinh viên 11
Biểu đồ 2.8: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của các kỹ năng khi giao tiếp đến khả năng giao tiếp của sinh viên 13
Biểu đồ 2.9: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của môi trường giao tiếp đến khả năng giao tiếp của sinh viên 14
Biểu đồ 2.10: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của nguồn động lực đến khả năng giao tiếp của sinh viên 16
Biểu đồ 2.11: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của chế độ sinh hoạt hằng ngày đến khả năng giao tiếp của sinh viên 17
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC 5
1 GIỚI THIỆU CUỘC KHẢO SÁT 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu chung 2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.3 Câu hỏi ngiên cứu 2
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.1 Nghiên cứu định tính 4
Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng thang đo chính thức các bước như sau: 4
- Nghiên cứu lý thuyết và bản hỏi mẫu để hình thành bản hỏi nháp 4
- Tham khảo ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa, hình thành bản hỏi sơ bộ 4
- Khảo sát mẫu 30 phiếu và kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach ‘s Alpha, hoàn thành bản hỏi chính thức 4
1.5.2 Nghiên cứu định lượng 4
Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập và xử lý dữ liệu từ bản khảo sát 4
2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu 4
2.1.1 Cơ cấu sinh viên theo khóa 4
2.1.2 Cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành 6
Trang 72.1.3 Cơ cấu sinh viên theo giới tính 7
2.2 Tổng quan về tình hình giao tiếp tiếng Anh của sinh viên UEH 8
Thời gian học tiếng Anh của sinh viên 8
(tính từ khi tiếp xúc và học lần đầu tiên) 8
Khả năng giao tiếp tiếng Anh 9
Nhận xét: 9
2.2.1 Về yếu tố tâm lý, cảm xúc 10
Nhận xét: 10
2.2.2 Về kiến thức ngôn ngữ theo chủ đề 11
2.2.3 Về các kỹ năng khi giao tiếp 13
2.2.4 Về môi trường giao tiếp 14
Nhận xét: 15
2.2.5 Nguồn động lực 16
2.2.6 Về chế độ sinh hoạt hằng ngày 17
3 KẾT LUẬN 18
3.1 Kết luận chung về tính thực thi của chủ đề nghiên cứu 18
3.2 Hạn chế của bài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 18
4 PHỤ LỤC 20
4.1 PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH KHẢO SÁT 20
4.2 PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN 32
4.3 PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH ĐÁP VIÊN 36
4.4 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIẾU KHẢO SÁT 38
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH
CỦA SINH VIÊN UEH
1 GIỚI THIỆU CUỘC KHẢO SÁT
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Nền kinh tế ngày càng mở rộng giữa các quốc gia trên thế giới, chính
vì vậy yêu cầu biết và giao tiếp được ngoại ngữ là các ưu thế mạnh củanhững sinh viên các trường đại học Đặc biệt, tiếng Anh_một trong nhữngngôn ngữ đã và đang rất phổ biến đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyếtđịnh lựa chọn và được thăng tiến nghề nghiệp của mình Tuy nhiên “Ngônngữ là phải dùng được”, nếu chỉ biết thôi mà để nó “chết” thì cũng chẳng cótác dụng gì, vậy nên vấn đề đáng quan tâm hiện nay của sinh viên là về khảnăng giao tiếp tiếng Anh để có thể vận dụng thực tế trong công việc và cuộcsống hằng ngày Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài
“các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viênUEH” để nghiên cứu và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp giúp đỡ sinhviên cải thiện, nâng cao giao tiếp tiếng Anh một cách thực tế
Sau đây, tôi xin đưa ra phương án điều tra, bản câu hỏi khảo sát cho
đề tài của mình Cuối cùng là báo cáo phân tích kết quả khảo sát, từ đó cónhững đánh giá chi tiết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp ởnhững mức độ khác nhau
Trang 91.2 Tổng quan nghiên cứu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
Xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp củasinh viên trường ĐH Kinh Tế TP.HCM (UEH), và đề xuất các lời khuyên vàgiải pháp giúp cải thiện khả năng tiếng Anh để trang bị cho bản thân mộttrong những kỹ năng mềm hết sức quan trọng trong thời kỳ hội nhập toàncầu
1.3.3 Câu hỏi ngiên cứu
Từ những mục đích nghiên cứu trên, ta có thể phát biểu dưới dạng câu hỏinghiên cứu như sau:
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp tiếng Anh của sinhviên trường UEH?
Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp tiếng Anh được chi phốibởi các yếu tố nào?
Trang 10 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới khả năng giao tiếp tiếng Anhcủa sinh viên UEH như thế nào?
Có tồn tại mối tương quan giữa các nhân tố này hay không?
Nhân tố nào ảnh hưởng nhất đến khả năng giao tiếp tiếng Anh của sinhviên UEH?
Cần đưa ra giải pháp gì giúp cải thiện cũng như nâng cao khả năng giaotiếp tiếng Anh của sinh viên UEH?
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của cuộc khảo sát là các nhân tố ảnh hưởng đếnkhả năng giao tiếp của sinh viên
Đối tượng khảo sát: Sinh viên trường đại học Kinh Tế TP.HCM, mẫu
khảo sát là 50 sinh viên
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Sinh viên ba khóa 40,41,42 của trường Đại học
Kinh Tế TP.HCM
Phạm vi thời gian: tháng 2/2017.
Phạm vi nội dung: các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của
sinh viên trường ĐH Kinh Tế TP.HCM
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sinh viên UEH
theo khóa tham gia
khảo sát
Trang 111.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng thang đo chính thức các bước như sau:
- Nghiên cứu lý thuyết và bản hỏi mẫu để hình thành bản hỏi nháp
- Tham khảo ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa, hình thành bản hỏi sơ bộ
- Khảo sát mẫu 30 phiếu và kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach ‘s Alpha,hoàn thành bản hỏi chính thức
1.5.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập và xử lý dữ liệu từ bản khảo sát.
- Phương pháp khảo sát: phỏng vấn trực tiếp theo bản hỏi và gián tiêp thông qua
phát phiếu khảo sát
- Thời gian khảo sát: từ 24/2/2017 đến 25/2/2017
- Thời gian xử lý dữ liệu: từ 26/2/2017 đến 4/3/2017
- Công cụ xử lý dữ liệu: SPSS.22.
- Nội dung xử lý: tính tỉ lệ, thống kê mô tả các tiêu chí khảo sát.
2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu
2.1.1 Cơ cấu sinh viên theo khóa
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sinh viên UEH
theo khóa tham gia
khảo sát
Trang 12họ bắt đầu đầu tư nhiều hơn cho kiến thức để thực tập và làm việc trong thực tế.Trong khi đó, sinh viên năm nhất, năm hai hiện có nhiều thời gian hơn để chăm sóccác kỹ năng cần có trong thế giới hội nhập này, họ cần hiểu được tầm quan trọng củaviệc học ngoại ngữ, cụ thể là tiếng Anh, trong giao tiếp nơi làm việc.
Việc tập trung vào sinh viên mới vào trường sẽ mang lại những cái nhìn kháchquan hơn khi đưa ra các giải pháp giúp nhóm sinh viên này nhận ra được những gìcần chú trọng và làm sao để phát huy được những lợi thế đón trước tương lai thôngqua những hướng đi đúng đắn
Với những sinh viên chính quy chiếm tới 30% trong tổng ố dinh viên đượckhảo sát Đây là những sinh viên sẽ sắp chọn vào chuyên ngành trong tuon lai Họcàn được định hướng ngay từ đầu, cần có những cái nhìn khách quan về tầm quan
Trang 13Biểu đồ 2.3: Cơ cấu sinh viên theo giới tính
trọng của tiếng Anh, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, để từ đó có thể chọn được ngành
mà mình yêu thích, họi nhập nhanh hơn
2.1.2 Cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành tham gia khảo sát Bảng 2.2: Cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành tham gia khảo sát
Trang 14tế (15%) và tài chính (22.5%) tính so với tổng lượng sinh viên vào chuyênngành, đây có thể nói là những ngành có số lượng sinh viên chú trọng vàotiếng Anh nhiều nhất do đặc thù nghề nghiệp tương lai, họ trải nghiệm nhữngtháng năm học ngoại ngữ đẻ nỗ lực vào chuyên ngành của mình,vậy nên đoán
được rằng sinh viên các ngànhnày sẽ đưa ra được những yếu tốảnh hưởng đến khả năng giaotiếp của sinh viên hiện nay.Cùng với đó, những sinh viên thuộc
Hệ thống thông tin, Marketing,Ngân hàng, quản trị, tài chínhdoanh nghiệp với những tỷ lệ lầnlượt là 2.5%, 2.5%,7.5%,10%,2.5%, các con số này càng chứng
tỏ viecj sinh viên các ngành kháckhông quan tâm nhiều đến vấn đê giao tiếp tiếng Anh nhiều, họ chú trọngnhiều hơn vào các lĩnh vực khác Đây là những sinh viên chưa khai thác đượccác nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của họ
Biểu đồ 2.4: Thời gian học tiếng
Trang 15Biểu đồ 2.3: Cơ cấu sinh viên theo giới tính
2.1.3 Cơ cấu sinh viên theo giới tính
Bảng 2.3: Cơ cấu sinh viên theo
giới tính
nữ, việc rơi vào tỷ lệ phần tram là nữa lớn (90%) là điều không có gì ngacjnhiên, nhưng đáng quantaam là khi khảo sát nữ, họ cho thấy nhận thức vềcác yếu tố ảnh hưởng đến khă năng giao tiếp có thể hơi chủ quan vì đây chỉ lànhững suy nghĩ của họ, đôi khi khảo sát nhũng người chưa giao tiếp tiếngAnh bao giờ, điều này rraats hữu ích cho việc lấy thông tin vì đây là nhữngngười ẩn chứa nhiều lý do tại sao lại bị ngăn cản khi giao tiếp tiếng Anh
2.2 Tổng quan về tình hình giao tiếp tiếng Anh của sinh viên UEH
Thời gian học tiếng Anh của sinh viên
(tính từ khi tiếp xúc và học lần đầu tiên)
Bảng 2.4: Thời gian học tiếng Anh
Biểu đồ 2.4: Thời gian học tiếng
Trang 16Khả năng giao tiếp tiếng Anh
Biểu đồ 2.5: Khả năng giao tiếp của sinh viên theo khóa
Nhận xét:
Trong 50 bản khảo sát mà có tới 78% sinh viên có thời gian học tiếngAnh kể từ khi tiếp xúc và học tiếng Anh lần đầu tiên, tuy nhiên có thể thấy khinhìn nhận vấn đề, so sánh hai biểu đò trên, mooth là tời gian học và một là khảnăng ngoại ngữ Trong một khoảng thời gian dài hơn 5 năm nhưng trình đọ giao
Số năm họctiếng Anh(năm)
Trang 17tiếp của đa số sinh viên vẫn nằm ở mức tệ và bình thường, trong đó khóa 40
chiếm khá cao tương đồng vói những gì mà mình đã nhìn nhân thông qua số
lượng người khảo sát Mặc dù khóa 40 ít hơn về số lượng nhưng lại là khóa
chiếm tỷ trọng cao trong ba khóa Thây được tỷ lệ số sinh viên khóa 41, 42 nằm
trong trường hợp học lâu năm nhưng giao tiếp còn kém, ta càng chứng tỏ được
việc tập trung nâng cao trình độ ggiao tiếp các sinh viên này là rất quan trọng
kết quả khảo sát
2.2.1 Về yếu tố tâm lý, cảm xúc
0 10 20 30 40 50 60
MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA SINH VIÊN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ TÂM LÝ, CẢM XÚC
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Biểu đồ 2.6: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, cảm xúc trong
giao tiếp tiếng Anh
Bảng 2.5: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của yếu tố tâm lý, cảm xúc trong
giao tiếp tiếng Anh (%)
Nhận định
Mức độ
Tôi quan tâm cách mọi người đánh giá tôi khi tôi nói tiếng Anh(%)
Tôi gặp khó khăn giao tiếp tiếng Anh hơn khi tôi thấy căng thẳng(%)
Khi tôi vui
vẻ, tôi thấy thoải mái vàgiao tiếp tiếng Anh tốt hơn(%)
Khi tôi
có hứngthú vớitiếngAnh, tôi
sẽ giaotiếp tốt(%)
Tôi dễ dànggiao tiếp tiếngAnh hơn nếu tôi
có tiềm nănghọc giao tiếptiếng Anh
Trang 18Rất đồng ý 20 18 28 44 12
Nhận xét:
Xét về yếu tố ảnh hưởng đến khă năng giao tiếp của sinh viên, yếu tố tâm
lý, cảm xúc được rất nhiều sinh viên lựa chon Họ sợ mọi người đánh giá mình khi
mình nói tiếng Anh, sợ sai, sợ bị chê nói dở, điều này chiếm tới 44%, và 20% rất
đồng tình với quan điểm này Trong khi đó tâm lý căng thẳng khi giao tiếp cũng là
trở ngại rất lớn đối với các sinh viên (74% đồng ý và rất đồng ý), trái ngược với
căng thẳng làm cản trở họ thì cảm xúc vui vẻ, thoải mái sẽ giúp tinh thần thả lỏng
hơn, bớt đi căng thẳng, từ đó gia tăng hiệu quả khi giao tiếp (khoảng 82% sinh viên
có chung suy nghĩ như thế) Khi đam mê một lĩnh vực, một công việc nào đó thì
việc thành công là không hôm nay thì là hôm sau, vậy nên Hứng thú giao tiếp tiếng
Anh thì bạn sẽ giao tiếp tốt hơn (86%) Mọi người thường nói, người này giỏi tiếng
Anh là do họ có tiềm năng học rồi, nếu tôi có tiềm năng tôi cũng sẽ giỏi như họ,
nhưng điều này chỉ đúng một phần không thể nào quy tất cả về một suy nghĩ mờ
thực như vậy, đó là nguyên nhân tại sao chỉ 52% sinh viên suy nghĩ rằng tiềm năng
là một lợi thế nhưng không phải là tất cả
2.2.2 Về kiến thức ngôn ngữ theo chủ đề
0 10 20 30 40 50
Mức độ đồng ý của sinh viên về ảnh hưởng của kiến thức ngôn ngữ theo chủ đề
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Biểu đồ 2.7: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của kiến thức ngôn ngữ theo chủ đề
đến khả năng giao tiếp của sinh viên
Bảng 2.6:Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của kiến thức ngôn ngữ theo chủ đề đến
khả năng giao tiếp của sinh viên Nhận định Hạn chế về Không Thiếu kiến thức Nhầm lẫn
Trang 19Mức độ
vốn từ làmbạn thấykhó khăn đểdiễn tả ýkiến, suynghĩ khigiao tiếp(%)
hiểu rõcáchdùng từ,cụm từcho cácngữ cảnhkhácnhau (%)
về các lĩnh vựcđời sống, gâykhó khăn khimuốn trao đổithông tin, quanđiểm liên quanđến các chủ đềkhác nhau (%)
giữa vănphong khoahọc và vănphong tronggiao tiếphằng ngày(%)
Một quan điểm nữa cũng rất chính xác, chính là không hiểu rõ cách dùng từ, cụm
từ cho các ngữ cảnh khác nhau, 68% sinh viên cho đã nhận ra điều đó, có thể bạn cónhiều từ vựng, bạn có khả năng giao tiêp thu hút đói phương, nhưng điều gì sẽ xảy rakhi bạn dùng sai ngữ cảnh, sai cụm từ, vâng đó chính là sự vô tình gây khó hiểu chongười giao tiếp với mình, gây hiểu nhầm, đôi khi còn gây ra hậu quả nghiêm trọng màmình không biết được
Bạn muốn nói trôi chảy như người bản xứ, bạn muốn mình tự tin nói những chủ
đề mà mình muốn, đi đâu cũng có thể chém được tiếng Anh, ước muốn của bạn là ướcmuốn của rất nhiều người Điều này rất thực teess cho thấy rằng cần nâng cao khôngnhững vốn từ học thuật thôi mà còn cần phải bổ sung vốn từ về cuộc ống hằng ngày.Chỉ 58% trong tổng số sinh viên được khảo sát thấy được tầm ua trọng của quan điểmnày, còn 42% sinh viên còn lại có thể chưa nhìn nhận đúng sự quan trọng của nó, đây ;àmấu chốt chúng ta cần tìm để đưa ra chì khóa giúp những sinh viên giao tiếp tốt hơnnữa
Thêm vào đó, nhầm lãn giữa văn phòng hằng ngày với khoa học cũng đấng longại, yêu tó này trùng với suy nghĩ phân tích như ở trên
Trang 202.2.3 Về các kỹ năng khi giao tiếp
Biết lọc các từ khóa Biết lắng nghe khi giao tiếp 0
10 20 30 40 50 60
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Biểu đồ 2.8: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của các kỹ năng khi giao tiếp đến
khả năng giao tiếp của sinh viên
Bảng 2.7: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của các kỹ năng khi giao tiếp đến
khả năng giao tiếp của sinh viên
ra thất bại trong giao tiếp vì một bên nói nhưng bên nghe lại không hiểu
Trang 21Ở đây cần có những hướng dẫn cách nghe à nói có nhấn nhá để dễ dàng hiểucuộc giao tiếp.
2.2.4 Về môi trường giao tiếp
0 10 20 30 40 50 60
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Biểu đồ 2.9: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của môi trường giao tiếp đến khả
năng giao tiếp của sinh viên Bảng 2.8: : Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của môi trường giao tiếp đến khả
năng giao tiếp của sinh viên
Nhận định
Mức độ
Các thành viên trong gia đình giao tiếp bằng tiếng Anh là môi trường tốt nhất để hình thành khả năng giao tiếp (%)
Kết bạn với ngườinước ngoài để luyện giao tiếp
sẽ mang lại hiệu quả cao (%)
Việc tích cực tham gia các câu lạc bộ, đội nhóm giao lưu ngoại ngữ, văn hóa có tác động tích cực đến khả năng giao tiếp tiếng Anh của tôi (%)
Việc trao đổi,giảng dạyhoàn toànbằng tiếngAnh trong cáctrường ĐH sẽtạo ra môitrường giaotiếp hiệu quảcho sinh viên(%)
Có thểgiao tiếptốt hơnbằng việclập nhómhọc bài vàrao đổihoàn toànbằng tiếngAnh (%)
Trang 22mà hoàn toàn là ngoại ngữ sẽ là môi trừng song của ngoại ngữ, mà chúng thọi là tắm ngoại ngữ Từ gia đình, bạn bè, đến những môi trương vui chơi vàhọc tập, nếu tất cả đều là ngoại ngữ, mà cụ thể là tiếng Anh thì đúng là mộtlợi thế không thể nào tốt hơn.
Khi khảo sát về môi trường giao tiếp nào có ảnh hưởng đến khảnăng giao tiếp tiếng Anh của bạn, có tới 68% trả lời gia đình, 90% cho rằngkết bạn với bạn nước ngaoi để có môi trường tốt nhất, 84% cho rằng tham giacác câu lạc bộ đội nhóm học ngoại ngữ giao lưu trao đổi là tốt nhất,66 5mong muốn học trong môi trường ĐH hoàn toàn bằng tiếng Anh, và có 62%mong có một nhóm bạn để trao đỏi học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh
Trang 232.2.5 Nguồn động lực
Biểu đồ 2.10: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của nguồn động lực đến khả
năng giao tiếp của sinh viên Bảng 2.9: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của nguồn động lực đến khả năng
giao tiếp của sinh viên
Tôi có thể có công việc với mức lương cao (%)
Trang 24Nếu học ngoại ngữ mà có được một ngồn động viên, sự khích kệ của gia đình thì thật sự
có vui , hơn nữa cơ hôi đi du học giao lưu trải nghiệm cuộc ống lại càng hấp dẫn hơn, đặc biệt với những bạn trẻ hiện nay Đấy chính là những động lực giải thích tại sao các bạn sinh viên lại lại cố gắng để giao tiếp tốt hơn trong tiếng Anh Và điều không thể bỏ qua trong cí yếu tó này đó chính là múc lương bạn thu nhập được sau khi ra trương Cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa không chỉ các doanh nghiệp mà còn cả những bạn sinh viên mới ra trường, họ mong muốn có mức lương cao hơn người khác thì yêu cầu
về giao tiếp tiếng Anh giỏi là lợi thế và ưu tiên hàng đầu
Vậy nên những trương ĐH, bặc cha mẹ cần có những món quà, những chuyến đi nước ngoài thực tế cho con em mình để kích thích sự ham học hỏi và phát triển kỹ năng giao tiếp trong tiếng Anh của chúng
2.2.6 Về chế độ sinh hoạt hằng ngày
Rất không đồng ý Không đồng ý Rất đồng ý
Biểu đồ 2.11: Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của chế độ sinh hoạt hằng ngày
đến khả năng giao tiếp của sinh viên
Bảng 2.10: : Mức độ đồng ý về ảnh hưởng của chế độ sinh hoạt hằng ngày
đến khả năng giao tiếp của sinh viên
Nhận định
Mức độ
Hoạt động thê dục thể thao thường xuyên tác động tích cực đến hiệu quả giaotiếp (%)
Giấc ngủ cũng ảnh hưởng đến khả năng giaotiếp (%)
Chế độ dinh dưỡng tác động đến khả năng giao tiếp của tôi(%)
Trang 253 KẾT LUẬN
3.1 Kết luận chung về tính thực thi của chủ đề nghiên cứu
Nhìn chung, sau khi thực hiện nghiên cứu, phân tích và báo cáo ta có thể đúckết được một số những điều mà đề tài mang lại như sau:
Thứ nhất: Có cái nhìn từ tổng quát cho đến cụ thể về các yếu tố ảnh hưởng đếnkhả năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên UEH, từ đó có dược bẹ phóng đểnghiên cứu sinh viên các trường ĐH khác, để có thể đưa đến kết luận tổng quannhất trên sinh viên cả nước Từ đây ta có những phương pháp học hơn, thực hànhnhiều hơn, tổ chức các buổi giao lưu thưc tế với các khách nước ngoài, đưa sinhviên gần hơn với nền văn hóa châu Âu ngay trên đất nước của mình Tuy nhiênnói như vậy không có nghĩa là làm mờ đi nền văn hóa của dân tộc Việt Nam, vănhóa châu Âu có nhiều cái hay ta họ hỏi để giao lưu với họ dễ hơn, gắn kết vớinhau để cùng có lợi trong cuộc cạnh tranh toàn cầu như hiện nay
Thứ hai: Phát hiện hạn chế, những yếu kém của sinh từ tâm lý cho đến hoạtđộng cuộc sống, từ đó nhanh chóng đưa ra đề xuất giải pháp giúp sinh viên Việt
3.2 Hạn chế của bài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Bài nghiên cứu chỉ là sản phẩm khoa học rất nhỏ bé với các hạn chếnhư:
- Tổng mẫu khảo sát chưa đủ lớn
- Nội dung khảo sát còn ít
Từ đó, xin đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo là mở rộng nội dungkhảo sát và tăng qui mô tổng thể mẫu
3.3
Trang 26DANH MỤC THAM KHẢO
1 THE FACTORS AFFECTING STUDENT
http://www.multidisciplinaryjournals.com/wp-content/uploads/2015/03/
FACTORS-AFFECTING-STUDENTS%E2%80%99-SPEAKING.pdf
2 WHAT ARE SOME FACTORS AFFECTING COMMUNICATION?
182f7045966f1d9
https://www.reference.com/business-finance/factors-affecting-communication-3 FACTORS AFFECTING ENGLISH SPEAKING SKILLS
https://scholar.google.com.vn/scholar?
q=factors+affecting+english+speaking+skills&hl=vi&as_sdt=0&as_vis=1&oi=scholart&sa=X&ved=0ahUKEwjfi9nJp4nTAhXFo5QKHUkhCHQQgQMIFTAA
Trang 27để có thể vận dụng thực tế trong công việc và cuộc sống hằng ngày Để hiểu rõhơn về vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên UEH” để nghiên cứu và phân tích nhằmđưa ra các giải pháp giúp đỡ sinh viên cải thiện, nâng cao giao tiếp tiếng Anhmột cách thực tế.
Sau đây, tôi xin đưa ra phương án điều tra, bản câu hỏi khảo sát cho đềtài của mình Cuối cùng là báo cáo phân tích kết quả khảo sát, từ đó có nhữngđánh giá chi tiết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp ở những mức
độ khác nhau
Trang 28CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG GIAO TIẾP
TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN UEH 1.Mục đích, yêu cầu điều tra:
Có tồn tại mối tương quan giữa các nhân tố này hay không?
Nhân tố nào ảnh hưởng nhất đến khả năng giao tiếp tiếng Anh của sinhviên UEH?
Cần đưa ra giải pháp gì giúp cải thiện cũng như nâng cao khả năng giaotiếp tiếng Anh của sinh viên UEH?
Trang 29Yêu cầu của điều tra:
Phạm vi, nội dung điều tra phải đầy đủ, thống nhất và không trùng chéo với cácđiều tra khác
Các chỉ tiêu điều tra được giải thích rõ ràng và thống nhất
Thời điểm điều tra phải phù hợp với thời gian cung cấp thông tin theo kế hoạchphổ biến thông tin
2.Đối tượng, phạm vi, đơn vị điều tra:
Đối tượng điều tra:
50 sinh viên các khoá 40, 41, 42 hệ chính quy trường Đại học Kinh Tế TP HồChí Minh
Cơ cấu: 21 mẫu từ các sinh viên K41 chiếm tỷ lệ 42%, 20 mẫu từ K42 chiếm tỷ
lệ 40% và 12 mẫu từ K40 chiếm tỷ lệ 24% trong tổng số mẫu
Phạm vi điều tra:
Cơ sở B trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh ở số 279 Nguyễn TriPhương, phường 5, quận 10
Đơn vị điều tra :
Các lớp học khu B, thư viện, phòng tự học, căn tin tại cơ sở B trường Đại họcKinh Tế TP Hồ Chí Minh
3.Nội dung điều tra:
Nội dung điều tra gồm hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp tiếngAnh chính:
Nhân tố chủ quan gồm các nhân tố xuất phát từ bản thân sinh viên có ảnh hưởngmạnh đến khả năng giao tiếp của sinh viên
Khả năng kiểm soát giọng nói:
Trang 30- Tự tin,thông minh, nhạy bén.
- Có động lực từ niềm đam mê,
- Vui vẻ, thoải mái
Kiến thức theo chủ đề về cả vốn từ và ngữ pháp:
- Cuộc sống hằng ngày
- Các lĩnh vực như kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật,
Các kỹ năng khi giao tiếp:
- Kỹ năng nghe-hiểu
- Kỹ năng trình bày ý tưởng
- Kỹ năng trao đổi thông tin
Nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố từ bên ngoài chủ thể:
Môi trường giao tiếp:
- Trong cuộc sống hằng ngày như mối quan hệ gia đình, bạn bè,hoạt động vui chơi giải trí…
- Trong học tập như mối quan hệ thầy trò, bạn bè,trao đổi thôngtin, kiến thức…
- Trong công việc, nơi làm việc
Nguồn động lực như tác động từ gia đình, bạn bè, người thân