1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy trinh QL VH&BDSC TB

24 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa ra trình tự các bước thực hiện trong công tác quản lý vận hành,bảo dưỡng sửa chữa thiết bị một cách an toàn với hiệu quả sử dụng cao nhất, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của C

Trang 1

TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ ĐIỆN CẦN ĐƠN

-

-QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH & BẢO DƯỠNG SỬA

CHỮA THIẾT BỊ

Mã số: QT-QLVH&BDSCTB.01

Biên soạn: Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ

Kiểm tra: Hội đồng Kỹ thuật

Duyệt:

Cần Đơn, tháng 11 năm 2006

Trang 2

V Quản lý việc nghiệm thu thiết bị mua mới và đưa vào lắp đặt vận hành 5

VI Nhiệm vụ và công tác phối hợp Bảo dưỡng - Sửa chữa giữa các bộ phận 6

Mẫu QLTB-3: Phiếu kế hoạch và theo dõi bảo dưỡng sửa chữa thiết bị 11 Mẫu QLTB-4A: Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật thiết bị 12

Mẫu QLTB-5: Biên bản nghiệm thu thiết bị (Sau xử lý sự cố, sửa chữa không

thường xuyên, thiết bị đơn lẻ )

14

Mẫu QLTB-6: Biên bản nghiệm thu thiết bị (Sau bảo dưỡng- sửa chữa định kỳ

có tính hệ thống)

15

Mẫu: QLTB-7: Danh mục trang thiết bị cần hiệu chuẩn, kiểm định

(Thiết bị đo lường thí nghiệm và thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về ATLĐ)

16

Mẫu: QLTB-8: Kế hoạch hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị

(Thiết bị đo lường thí nghiệm và thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về ATLĐ)

17

Mẫu: QLTL-1: Danh mục tài liệu, Quy trình vận hành đã ban hành sử dụng

trong nhà máy thuỷ điện Cần Đơn

18

Mẫu: QLTL-2: Danh mục tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được cho phép áp

dụng trong nhà máy thuỷ điện Cần Đơn

19

Trang 3

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH

VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ

(Ban hành kèm theo quyết định số: /QĐ-CT-KTCN ngày tháng năm của Tổng giám đốc công ty)

1 Văn bản này quy định nội dung và cách thức quản lý máy móc, trang thiết bị (được gọi

chung là thiết bị) Đưa ra trình tự các bước thực hiện trong công tác quản lý vận hành,bảo dưỡng sửa chữa thiết bị một cách an toàn với hiệu quả sử dụng cao nhất, đảm bảo

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thuỷ Điện Cần Đơn.

2 Quy định này do Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ biên soạn, Trưởng phòng kỹ thuật soát

xét, Hội đồng khoa học, Tổng giám đốc công ty phê duyệt ban hành

3 Việc soát xét, sửa đổi và ban hành, thu hồi, hủy bỏ thủ tục này phải tuân theo các quy

định và lập danh mục theo dõi như thủ tục kiểm soát ban hành tài liệu QLTL-1, QLTL-2.

B TÀI LIỆU LIÊN QUAN.

- Thủ tục kiểm soát ban hành tài liệu QLTL-1, QLTL-2.

- Thủ tục kiểm soát hồ sơ KSHS.

- Các Quy trình Vận hành, Bảo dưỡng– Sửa chữa và xử lý sự cố nhà máy

- Quy trình điều tra sự cố trong nhà máy và lưới điện đồng bộ với nhà máy thuỷđiện Cần Đơn

- Quy Trình Quản Lý Vật Tư Hàng Hoá

- Các tài liệu kỹ thuật liên quan

C NỘI DUNG.

I Quản lý hồ sơ thiết bị.

1.1 Các thiết bị phải được lập hồ sơ gồm:

- Lý lịch thiết bị (bao gồm Catalogue nếu có)

- Biên bản nghiệm thu khi mua, lắp đặt

- Bản vẽ hoàn công lắp đặt (nếu có)

- Sổ theo dõi vận hành, bảo dưỡng

- Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng

- Hồ sơ hiệu chỉnh- khởi động (nếu có)

Trang 4

1.2 Khi các thiết bị mới được đưa vào sử dụng, Trưởng phòng Kỹ Thuật Công Nghệ

phân công cán bộ tập hợp các hồ sơ đã nêu ở mục 3.1 lập thành hồ sơ thiết bị Hồ sơ thiết

bị được lưu tại phòng Kỹ Thuật Công Nghệ hoặc Phân xưởng Sửa chữa theo quy định

của quy trình kiểm soát hồ sơ KSHS.

1.3 Trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ cử cán bộ lập danh mục thiết bị nhà máy theo dây

chuyền công nghệ và tập hợp chung thành danh mục thiết bị của Công ty

II Quản lý vận hành thiết bị.

2.1 Thiết bị sử dụng phải có hướng dẫn vận hành Tài liệu này có thể do phòng KTCN

hoặc cán bộ kỹ thuật được nhà sản xuất hướng dẫn trước đó biên soạn Hướng dẫn vậnhành (HDVH) được xây dựng trên cơ sở tài liệu của nhà sản xuất thiết bị (hoặc theoCatalogue của thiết bị được tiếp nhận) và Quy trình vận hành phối hợp với hệ thống.Được bộ phận trực tiếp quản lý vận hành biên soạn dựa theo hệ thống công nghệ thiết bịtrong dây chuyền sản xuất của nhà máy và kinh nghiệm của CBCNV, đảm bảo thiết bịvận hành trong hệ thống an toàn và hiệu quả Hướng dẫn vận hành phải được thông quaHội đồng khoa học hoặc Phó giám đốc kỹ thuật

2.2 Hướng dẫn vận hành và Quy trình vận hành phối hợp được để bên cạnh thiết bị hoặc

trong phòng điều hành của Phân Xưởng Vận Hành và được trích viết thành bảng treo bêncạnh thiết bị (nếu có thể)

2.3 Tất cả các thợ vận hành(TVH) khi nhận bàn giao vận hành máy móc thiết bị đều phải

được huấn luyện hướng dẫn vận hành theo các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị

2.4 Khi nhận vận hành thiết bị thợ vận hành phải xem xét, tìm hiểu kỹ các bản chỉ dẫn

trên máy, các thông số kỹ thuật và các tính năng theo Catalogue

2.5 Các chỉ dẫn về an toàn của thiết bị đòi hỏi TVH phải đặt biệt lưu ý và thực hiện theo

đúng quy định của nhà chế tạo

2.6 Khi được HDVH, TVH phải thực hành các thao tác để kiểm tra và hướng dẫn thêm

trước khi vận hành chính thức

2.7 Chỉ có cán bộ công nhõn viên đã được đào tạo về vận hành thiết bị mới được vận

hành

2.8 Hàng ngày CBCNV có nhiệm vụ cập nhật vào sổ theo dõi vận hành các thông số vận

hành và diễn biến tình trạng kỹ thuật của thiết bị

* Lưu ý: CB - CNV, thợ khi được giao trách nhiệm vận hành thiết bị đơn lẽ hoặc hệ

thống thiết bị sản xuất trong nhà máy phải được đào tạo cơ bản về chuyên môn hoặc phải có chứng chỉ vận hành thiết bị đó cũng như công tác huấn luỵện ATLĐ và được thủ trưởng đơn vị cho phép bằng các quyết định hành chính.

2.9 Những thiết bị nằm trong danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ

theo quy định của nhà nước trước khi đưa vào vận hành ngoài các thủ tục cần thiết nhưthiết bị thông thường, các thiết bị này còn phải được kiểm định an toàn và được cấp giấyphép sử dụng của cơ quan có thẩm quyền mới được phép đưa thiết bị vào vận hành

III Quản lý bảo dưỡng thiết bị.

3.1 Thiết bị phải có hướng dẫn bảo dưỡng Trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ có trách

nhiệm cử cán bộ xây dựng hướng dẫn bảo dưỡng Hướng dẫn bảo dưỡng được xây dựngtrên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng của nhà sản xuất

Trang 5

hoặc kinh nghiệm của CBCNV Cần thiết hướng dẫn bảo dưỡng được thông qua Hộiđồng khoa học hoặc Phó giám đốc kỹ thuật.

3.2 Hướng dẫn bảo dưỡng được viết riêng hoặc viết chung với hướng dẫn vận hành 3.3 Trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ có nhiệm vụ tổ chức lập kế hoạch bảo dưỡng

thiết bị hàng năm, tháng tùy theo nội dung và chu kỳ bảo dưỡng của thiết bị theo hướngdẫn của nhà sản xuất Kế hoạch bảo dưỡng được quy định và lập thành biểu Kế hoạch

bảo dưỡng thiết bị theo mẫu QLTB-2.

3.4 CBCNV của Phân xưởng Sửa chữa được phân công có trách nhiệm bảo dưỡng đúng

theo quy trình và kế hoạch đồng thời cập nhật vào sổ theo dõi

IV Quản lý Bảo dưỡng - sửa chữa thiết bị.

4.1 Việc Bảo dưỡng - sửa chữa thiết bị có thể được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất 4.2 Chỉ có các cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên được trang bị các kiến thức cơ bản về thiết

bị, nắm vững nguyên lý hoạt động, tính năng cấu tạo thiết bị, kỹ thuật bảo dưỡng sửachữa, huấn luyện an toàn lao động mới được tiến hành thao tác thử nghiệm, bảo dưỡngsửa chữa trên thiết bị

4.3 Quy định Bảo dưỡng - sửa chữa định kỳ thiết bị.

4.3.1 Sau một khoảng thời gian vận hành hoặc sau một chu trình làm việc của thiết bị,thiết bị cần phải phải được kiểm tra - thử nghiệm, bảo dưỡng - sửa chữa nhằm đánh giátình trạng kỹ thuật, dự báo các hỏng hóc có thể xảy ra, đề ra biện pháp thay thế, sửa chữaphục hồi các chi tiết bị hư hỏng và đưa về trạng thái làm việc ban đầu Ngăn ngừa sựxuống cấp hư hỏng lan truyền của thiết bị và nguy cơ xảy ra sự cố trong quá trình vậnhành

4.3.2 Hàng năm vào đầu Quý IV phòng Kỹ thuật Công nghệ có trách nhiệm tổ chức lập

kế hoạch Bảo dưỡng - sửa chữa định kỳ (theo kế hoạch sửa chữa định kỳ đăng ký vớiTrung Tâm Điều độ Hệ Thống Điện Quốc Gia A0 đã được chấp thuận)

4.3.3 Căn cứ vào kế hoạch, báo cáo hàng năm về tình hình vận hành và tình trạng kỹthuật thiết bị của bộ phận vận hành Căn cứ vào Quy trình Bảo dưỡng - sửa chữa thiết bịphòng Kỹ thuật Công nghệ có nhiệm vụ tổng hợp lập danh mục và nội dung bảo dưỡngsửa chữa Tổ chức họp Hội đồng khoa học đánh giá lại tình trạng kỹ thuật thiết bị, xácđịnh lại nội dung bảo dưỡng sửa chữa lần cuối Thống nhất lập biên bản về nội dung bảodưỡng sửa chữa và thời gian tiến độ để làm căn cứ thực hiện

4.3.4 Căn cứ vào nội dung đã duyệt, phòng Kỹ thuật Công nghệ kết hợp với Phân xưởngSửa chữa tổ chức thực hiện việc bảo dưỡng - sửa chữa thiết bị định kỳ theo thời gian vàtiến độ đã duyệt Công việc bảo dưỡng sửa chữa định kỳ được thực hiện theo các hướngdẫn của nhà sản xuất hoặc quy trình sửa chữa đã được ban hành cho phép áp dụng tạiđơn vị

4.3.5 Trong quá trình thực hiện bảo dưỡng sửa chữa thiết bị nếu có những thay đổi nộidung bảo dưỡng sửa chữa thì bộ phận sửa chữa phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo Nộidung thay đổi phải được sự nhất trí của Trưởng phòng Kỹ thuật - công nghệ và PhóTổng giám đốc kỹ thuật

4.3.6 Sau khi kết thúc bảo dưỡng - sửa chữa định kỳ phải tiến hành lập biên bản nghiệmthu như quy định tại mục 5 dưới đây

Trang 6

4.3.7 Trong quá trình thực hiện công việc bảo dưỡng sửa chữa phải lập phiếu đăng kýthao tác và thực hiện theo các quy trình an toàn, bảo hộ lao động nhằm ngăn ngừa tai nạncho người và thiết bị.

4.4 Quy định về bảo dưỡng - sửa chữa đột xuất.

4.4.1 Trong quá trình vận hành, nếu hệ thống thiết bị xảy ra sự cố đơn giản mà khôngảnh hưởng đến quá trình sản xuất, trưởng ca báo cho bộ phận trực xử lý sự cố của Phânxưởng sửa chữa phối hợp khắc phục và ghi vào sổ lý lịch thiết bị hoặc sổ theo dõi sự cốnội dung chính của sự cố và cách khắc phục Nếu sự cố xảy ra ngoài tầm kiểm soát vàbuộc phải dừng sản xuất để đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị thì trưởng ca phải

lập biên bản kiểm tra kỹ thuật thiết bị theo biểu QLTB-4A hoặc biên bản sự cố theo biểu QLTB-4B, báo cáo ngay Trưởng phòng Kỹ Thuật Công Nghệ và Quản Đốc Phân Xưởng

Sửa Chữa xem xét đề nghị các phương án khắc phục và trình lãnh đạo công ty quyếtđịnh Trong trường hợp sự cố thiết bị xảy ra ảnh hưởng lâu dài đến sản xuất, quy trìnhkhắc phục phức tạp phải thành lập Hội Đồng Khoa Học đánh giá và đưa ra phương ánkhắc phục Các phương án, biện pháp thực hiện cuối cùng do trưởng phòng Kỹ ThuậtCông Nghệ chủ trì trình chủ tịch Hội Đồng Khoa Học quyết định

4.4.2 Căn cứ phương án đã được phê duyệt, Trưởng phòng Kỹ Thuật Công Nghệ vàQuản đốc Phân xưởng sửa chữa có trách nhiệm kịp thời tổ chức các hoạt động sửa chữatuân theo biện pháp đã được thống nhất nhằm khắc phục sự cố để tiếp tục đưa nhà máyvào sản xuất trong thời gian sớm nhất

4.4.3 Khi thực hiện các biện pháp sửa chữa khắc phục phải lập phiếu thao tác và thựchiện theo các quy trình an toàn, bảo hộ lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn cho người vàthiết bị

4.4.4 Trường hợp có sự cố trên lưới điện 110kV đồng bộ với dự án nhà máy thuỷ điệnCần Đơn cần phải cô lập các xuất tuyến để sửa chữa thay thế vật tư Khi nhận được phiếuđăng ký công tác trên đường dây 110kV của các đơn vị quản lý vận hành, Phân xưởngVận hành đăng ký thủ tục cắt điện theo quy định và thông báo đến đơn vị thi công vàtheo dõi quá trình thực hiện Công tác đăng ký thao tác và khoá trả phiếu phải tuân thủtheo “Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xâydựng đường dây và trạm điện”

V Quản lý việc nghiệm thu thiết bị sau bảo dưỡng – sửa chữa, thiết bị mua mới và đưa vào lắp đặt vận hành.

5.1 Phòng Kỹ thuật Công nghệ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra nghiệm thu thiết bị sau

mỗi đợt bảo dưỡng – sửa chữa và thiết bị khi mua mới, đưa vào lắp đặt vận hành và banhành lịch bảo dưỡng sửa chữa định kỳ

5.2 Căn cứ để nghiệm thu là các yêu cầu, đặc trưng kỹ thuật được quy định tại.

- Hợp đồng mua bán, sửa chữa hoặc giấy yêu cầu đặt hàng

- Catalogue hướng dẫn của nhà sản xuất

- Tài liệu kỹ thuật các thiết bị có đặc tính kỹ thuật tương đương hoặc tiêu chuẩnngành

5.3 Thành phần tham gia tổ nghiệm thu bao gồm:

- Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật - Trưởng ban

Trang 7

- Trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ - Phó ban

- Quản đốc Phân xưởng Vận hành - Thành viên

- Quản đốc Phân xưởng Sửa chữa - Thành viên

- Bộ phận quản lý vật tư - Thành viên

- Nghiệm thu sơ bộ (ban đầu)

- Nghiệm thu chạy thử không tải sau khi lắp đặt

- Nghiệm thu liên động có tải, nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

5.5 Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản theo biểu QLTB-5, QLTB-6 và phải có

đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia

Trong trường hợp có những nội dung không đạt yêu cầu, ban nghiệm thu phảikiến nghị biện pháp xử lý trình Tổng giám đốc công ty quyết định

* Lưu ý: Đối với các hạng mục thiết bị quan trọng đòi hỏi có sự quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức thì quy trình nghiệm thu tuân thủ theo các quy định của nhà nước và Tổng công ty.

VI Nhiệm vụ và công tác phối hợp Bảo dưỡng - Sửa chữa giữa các bộ phận.

6.1 Nhiệm vụ của Phòng Kỹ thuật Công nghệ.

6.1.1 Lập và thông qua kế hoạch bảo dưỡng các hệ thống thiết bị trình Ban giám đốc

công ty phê duyệt và đăng ký kế hoạch Bảo dưỡng Sửa chữa hàng năm (vào đầu tháng10) với các Ban chuyên môn của Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam (EVN)

6.1.2 Thông báo kế hoạch sửa chữa đến kỳ với Phân Xưởng Vận Hành (01 tháng trướckhi tiến hành) và tiến độ, thời gian bắt đầu - kết thúc để Phân Xưởng Vận Hành xin điều

độ TTĐĐ Quốc gia ngừng máy sửa chữa

6.1.3 Hội đồng khoa học tổ chức họp tổng hợp phân tích đánh giá tình trạng kỹ thuậtthiết bị trong kỳ lập biên bản thống nhất lần cuối các hạng mục cần đựơc bảo dưỡng sửachữa và tiến độ thời gian thực hiện (Cấp sửa chữa tuân thủ theo các Quy trình Bảo dưỡngsửa chữa thiết bị)

6.1.4 Kiểm tra và tổng hợp dự trù thiết bị do các phân xưởng lập

6.1.5 Kiểm tra chất lượng và đặc tính kỹ thuật vật tư nhập - xuất đưa vào sử dụng

6.1.6 Phối hợp bộ phân sửa chữa lập biện pháp sửa chữa đối với các thiết bị có yêu cầu

kỹ thuật cao và đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn lao động trình Ban giám đốc Công ty phêduyệt

6.1.7 Giám sát kỹ thuật sửa chữa hoặc thay thế thiết bị, đôn đốc các bộ phận thực hiệncông việc bảo dưỡng sửa chữa định kỳ theo kế hoạch đã được duyệt

Trang 8

6.1.8 Tổ chức nghiệm thu, kiểm tra chạy thử tải hệ thống thiết bị được bảo dưỡng –sửachữa hoặc được thay mới.

6.1.9 Tổ chức và chủ trì công tác nghiệm thu hoàn thành hệ thống thiết bị và bàn giaocho Phân xưởng Vận hành đưa vào vận hành

6.2 Nhiệm vụ của Phòng Kinh Tế – Kế Hoạch (Bộ phận cung ứng vật tư)

6.2.1 Mua và cấp vật tư kịp thời đúng chủng loại theo yêu cầu dự trù đã được Ban giámđốc Công ty phê duyệt

6.2.3 Các vật tư thiết bị được mua thay thế phải có nguồn gốc xuất xứ và chứng chỉ xuấtxưởng rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

6.2.4 Các vật tư có yêu cầu cao về kỹ thuật phải được đánh giá trước khi đưa vào sửdụng và phải tuân theo “Quy Trình Quản Lý Vật Tư Hàng Hoá”

6.3 Nhiệm vụ của Phân xưởng Vận hành

6.3.1 Thông báo xin A0 ấn định thời gian bảo dưỡng các thiết bị thuộc tổ máy theo kếhoạch đã duyệt

6.3.2 Dừng hoạt động tổ máy và cô lập tổ máy trong thời gian bảo dưỡng - sửa chữa 6.3.4 Dừng hoạt động thiết bị và cô lập thiết bị trong thời gian bảo dưỡng - sửa chữa.6.3.5 Giám sát toàn bộ công tác bảo dưỡng - sửa chữa hoặc thay thế thiết bị

6.3.6 Tham gia hội đồng nghiệm thu, kiểm tra chạy thử tải hệ thống thiết bị được bảodưỡng - sửa chữa, thay thế

6.4 Nhiệm vụ của Phân xưởng Sửa chữa

6.4.1 Lập dự trù vật tư thông qua phòng Kỹ thuật Công nghệ và nhận vật tư đúng chủngloại yêu cầu

6.4.2 Chuẩn bị nhân lực phục vụ công tác bảo dưỡng sửa chữa

6.4.3 Phối hợp với phòng Kỹ thuật Công nghệ lập tiến độ các hạng mục công việc

6.4.4 Phối hợp phòng KT-CN lập biện pháp sửa chữa đối với các thiết bị có yêu cầu kỹthuật cao và đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn lao động trình Ban giám đốc Công ty phêduyệt

6.4.5 Làm phiếu công tác ghi rõ tên thiết bị thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thànhphải phù hợp với thời gian dừng hoạt động tổ máy

6.4.6 Thực hiện các nội dung bảo dưỡng sửa chữa đã được phê duyệt

6.4.7 Bàn giao và khoá phiếu công tác trả lại cho Phân xưởng Vận hành khi kết thúccông việc

6.4.8 Lập các biên bản nghiệm thu thiết bị đơn lẻ và các số liệu hoàn công trình hội đồnglàm công tác nghiệm thu

6.4.9 Tham gia hội đồng nghiệm thu, kiểm tra chạy thử tải hệ thống thiết bị vừa đượcbảo dưỡng - sửa chữa hoặc được thay mới

6.5 Nhiệm vụ của các bộ phận liên quan khác

6.5.1 Hỗ trợ nhân lực trong công tác hoặc phối hợp hoàn thiện hồ sơ thủ tục nghiệm thukhi có yêu cầu và đảm bảo công tác hậu cần

Trang 9

6.5.2 Tạo điều kiện tốt nhất để các bộ phận thi công thực hiện công việc bảo dưõng - sửachữa đạt yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, đưa thiết bị vào vận hành đúng tiến độ.

VII Quản lý Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ và thiết bị Đo lường - Thí nghiệm.

7.1 Tất cả các thiết bị đo, mẫu phục vụ kiểm tra, đo lường, thử nghiệm (kể cả hóa chất

chuẩn nếu có) phải được hiệu chuẩn kiểm định (HC-KĐ) theo quy định của nhà nước

7.2 Trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ có trách nhiệm lập danh mục thiết bị đo lường,

mẫu (cả hóa chất) cần HC-KĐ chung của công ty theo biểu QLTB-7

7.3 Hàng năm vào cuối quý IV, trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ cử cán bộ lập kế

hoạch HC-KĐ theo biểu mẫu QLTB-8 và tiến hành đăng ký với các đơn vị cung cấp dịch

vụ HC-KĐ Theo thời gian đã đăng ký, phòng Kỹ thuật Công nghệ tổ chức mời các đơn

vị nói trên đến thực hiện HC-KĐ

7.4 Đối với các thiết bị đo lường không thể thực hiện HC-KĐ tại Công ty, phòng Kỹ

thuật Công nghệ phối hợp với bộ phận quản lý vận hành thiết bị đó làm đầu mối vậnchuyển thiết bị đến các đơn vị nói trên để HC-KĐ Quá trình thực hiện phải đảm bảo cácyêu cầu về đóng gói vận chuyển để tránh hỏng hóc, đổ vỡ, sai lệch sau khi HC-KĐ

7.5 Trong trường hợp Công ty tự hiệu chuẩn, phòng Kỹ thuật Công nghệ phải kiểm tra

bộ phận hiệu chuẩn đảm bảo có đủ các điều kiện sau:

+ Chuẩn đã được hiệu chuẩn

+ Có quy trình hiệu chuẩn đã được phê duyệt

+ Cán bộ hiệu chuẩn phải được đào tạo và có đủ điều kiện về môi trường đượcquy định trong quy trình hiệu chuẩn

7.6 Các thiết bị sau khi HC-KĐ được dán nhãn do đơn vị HC-KĐ cấp Đối với các thiết

bị do Công ty hiệu chuẩn, phòng Kỹ thuật Công nghệ quy định nhãn cho thích hợp

7.7 Trong trường hợp thiết bị đo quá hạn HC-KĐ do đơn vị HC-KĐ chưa thực hiện đúng

thời hạn đã đăng ký, trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ lập phiếu đề nghị gia hạn tạmthời tạm thời sử dụng thiết bị trình Tổng giám đốc phê duyệt và liên hệ với đơn vị HC-

KĐ để thực hiện ngay việc HC-KĐ thiết bị đó

7.8 Trong trường hợp thiết bị còn trong thời hạn HC-KĐ nhưng được phát hiện bị sai

hỏng, phòng Kỹ thuật Công nghệ có trách nhiệm tổ chức công tác sửa chữa và kiểm địnhlại thiết bị đo đó, đồng thời Trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ cử cán bộ có khả năngkết hợp với bộ phận sử dụng thiết bị kiểm tra lại các kết quả đo kiểm có liên quan đượcthực hiện trước đó nhằm đảm bảo rằng kết quả đo đạt kiểm tra là chính xác

7.9 Tất cả các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ theo quy định của nhà nước phải

được kiểm định định kỳ và phải được các cơ quan có chức năng thực hiện

7.10 Tất cả các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ theo quy định nếu hết hạn kiểm

định mà không được kiểm định lại thì không được đưa vào sử dụng

D HỒ SƠ CÔNG VIỆC.

I: Hồ sơ công việc gồm có:

1 Hồ sơ thiết bị.

2 Danh mục thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy theo biểu QLTB-1

Trang 10

3 Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa định kỳ theo biểu QLTB-2

4 Phiếu Kế hoạch và theo dõi bảo dưỡng thiết bị theo biểu QLTB-3

5 Biên bản sự cố thiết bị theo biểu QLTB-4

6 Biên bản nghiệm thu thiết bị sau xử lý sự cố, sửa chữa thay thế không thường xuyên theo biểu QLTB-5

7 Biên bản nghiệm thu thiết bị sau bảo dưỡng sữa chữa định kỳ QLTB-6

8 Danh mục thiết bị cần HC – KĐ theo biểu QLTB-7

9 Kế hoạch HC – KĐ thiết bị theo biểu QLTB-8

10 Các giấy tờ hồ sơ liên quan khác (nếu có).

II : Quản lý, lưu trữ hồ sơ:

- Đối với các công việc xử lý sự cố đơn giản không cần lập biệp pháp khi xử lý chỉcần ghi vào sổ nhật ký vận hành và lưu trữ cùng với sổ

- Đối với công việc xử lý sự cố phức tạp, có lập biện pháp xử lý, hoặc phải lập biênbản sự cố (Mẫu: QLTB-4B), khi kết thúc công việc phải ghi vào lý lịch thiết bị (nhật kýsửa chữa) hoặc nhật ký vận hành và lập biên bản nghiệm thu (Mẫu: QLTB-5) và lưu trữ hồ

sơ công việc theo nhiệm vụ của mình đã thực hiện

- Đối với công việc khác hồ sơ công việc (bản chính) được phòng Kỹ thuật Côngnghệ lưu trữ và quản lý

Các biểu mẫu tương ứng với “Quy trình Quản lý vận hành và bảo dưỡng sửa chữathiết bị” có các phụ lục kèm theo sau

Cần Đơn, tháng 11 năm 2006

Trang 11

DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ NHÀ MÁY

TT Tên trang thiết bị Mã số

Chu kỳ bảodưỡng

Vị trí lắp đặt sửdụng

Cần Đơn, ngày tháng năm 20

Trang 12

KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THIẾT BỊ NĂM 200

TT Tên trang thiết bị Mã số thiết bị Nội dung sửa chữa Thời gian dự

kiến Đơn vị thực hiện Ghi chú

Cần Đơn, ngày tháng năm 200

Ngày đăng: 21/08/2018, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w