1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch bảo vệ môi trường dịch vụ sửa chữa xe máy

20 601 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 416,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng - Dự án hoạt động nhằm cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa các loại xe máy với công suất: 1.800 lượt xe/năm.. Bước 3: Sửa ch

Trang 1

MỤC LỤC

I THÔNG TIN CHUNG 2

1.1 Tên Dự án 2

1.2 Tên chủ dự án 2

1.3 Địa chỉ liên hệ 2

1.4 Người đại diện theo pháp luật 2

1.5 Phương tiện liên lạc với Chủ dự án 2

II THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 2

2.1 Địa điểm thực hiện Dự án 2

2.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng 4

2.3 Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 5

2.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 6

2.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 7

2.6 Đánh giá các tác động môi trường 7

IV KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 16

IV KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 16

V CAM KẾT 20

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Hà, ngày tháng năm 2017

Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà

Gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố Đông Hà Kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:

I Thông tin chung

1.1 Tên Dự án

Trung tâm bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa xe máy Xuân Thông

1.2 Tên chủ dự án

Hộ kinh doanh Hoàng Công Tâm

1.3 Địa chỉ liên hệ

Khu phố 3, Phường Đông Giang, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

1.4 Người đại diện theo pháp luật

(Ông) Hoàng Công Tâm - Chức vụ: Chủ hộ kinh doanh

1.5 Phương tiện liên lạc với Chủ dự án

Điện thoại: 0935009089

II Thông tin về Dự án

2.1 Địa điểm thực hiện Dự án

* Vị trí khu vực Dự án:

Dự án Trung tâm bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa xe máy Xuân Thông có

vị trí thực hiện tại 69 Lê Lợi, khu phố 1, Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (thửa đất số 200, tờ bản đồ số 13) với diện tích đất sử dụng 108m2 Vị trí tiếp giáp của khu đất như sau:

- Phía Tây Bắc giáp với Chi cục dân số và Kế hoạch hóa gia đình;

- Phía Đông Bắc giáp với đất hộ Mai Thức;

- Phía Tây Nam giáp với đường Lê Lợi;

- Phía Đông Nam giáp với đất ông Minh

Trang 3

* Các đối tượng tự nhiên, KT - XH xung quanh:

- Đường giao thông:

+ Giáp với Dự án về phía Tây Nam là đường Lê Lợi

+ Cách Dự án khoảng về phía Đông Nam là đường khu vực rộng khoảng 4m ( Kiệt 69 Lê Lợi)

+ Cách Dự án khoảng 300m về phía Đông Bắc là Quốc lộ 1A

+ Cách Dự án khoảng 500m về phía Tây Nam là đường Hùng Vương + Cách Dự án khoảng 550m về phía Tây Bắc là Quốc lộ 9B

+ Cách Dự án khoảng 1,2km về phía Đông Nam là đường Lý Thường Kiệt

- Hệ thống sông, suối, ao hồ: Trong phạm vi Dự án không có sông suối ao

hồ nào chảy qua Cách khu vực Dự án khoảng 500m về phía Tây Nam là hồ Đại

An

- Đối tượng dân cư: Xung quanh khu vực Dự án là khu dân cư khu phố 1, Phường 5, thành phố Đông Hà Người dân ở đây sinh sống với nhiều ngành nghề khác nhau, tuy nhiên tập trung chủ yếu là hoạt động thương mại, dịch vụ như kinh doanh, buôn bán tạp hóa, quán ăn, quán cafe… tập trung dọc theo tuyến đường Lê Lợi

- Các đối tượng khác:

+ Giáp với Dự án về phía Tây Bắc là Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình Tỉnh

+ Cách Dự án khoảng 120m về phía Tây Bắc là Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà

+ Cách Dự án khoảng 150m về phía Nam là Chợ Lê Lợi

+ Cách Dự án khoảng 200m về phía Đông Nam là Bệnh viện Đa khoa thành phố Đông Hà

+ Cách Dự án khoảng 450m về phía Đông Nam là Trường trung học phổ thông Lê Lợi

Trang 4

Với vị trí tọa lạc của khu đất nằm gần khu dân cư và các tuyến giao thông quan trọng, đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho hoạt động dịch vụ của Dự án và nhu cầu bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa của khách hàng

2.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng

- Dự án hoạt động nhằm cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa các loại xe máy với công suất: 1.800 lượt xe/năm

- Số lượng nhân viên: 03 người

Quy trình hoạt động

Tất cả các dòng xe chính hãng đều được bảo trì định kì miễn phí (thời gian bảo trì được qui định trong sổ bảo hành) Tức là khi xe chạy tới thời gian bảo trì, Khách hàng cần phải đem xe ra các cơ sở để được bảo trì, tu dưỡng lại những hạng mục cơ bản của xe để xe có thể duy trì được độ bền tối đa, không bị hỏng vặt Ví dụ: xe đi lâu sẽ bị hết nước bình, trùng sên, cổ bị cứng, bugi bị đen… Trong quá trình sử dụng nếu bất kỳ bộ phận nào của xe nằm trong hạng mục bảo hành và nằm trong thời gian bảo hành mà bị hỏng do lỗi nhà sản xuất, hãng phân phối sẽ bảo hành thay mới cho Khách hàng

Quy Trình bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa xe máy tại Trung tâm như sau:

Bước 1: Tiếp nhận Khách hàng

Khi khách đến xưởng sửa chữa của Trung tâm sẽ có bộ phận tiếp nhận và

Kỹ thuật viên Trưởng sẽ đón tiếp, hỏi thăm thông tin của xe, hỏi thăm yêu cầu của Khách hàng

Tiếp nhận khách hàng

Bàn giao cho kỹ thuật viên

Bảo trì, sửa chữa

Kiểm tra lần cuối

Bàn giao xe cho khách hàng

Trang 5

Bước 2: Bàn giao xe cho Kỹ Thuật Viên (KTV)

Khi đã chẩn đoán bệnh của xe chính xác, Trạm trưởng thông báo phí cho Khách hàng (nếu có thay phụ tùng), bàn giao xe cho KTV sửa chữa

Bước 3: Sửa chữa

Trong quá trình sửa chữa, bảo trì nếu phát sinh phụ tùng hư, KTV sẽ thông báo cho trạm trưởng kiểm tra, xác nhận nếu đúng trạm trưởng sẽ trực tiếp thông báo và giải thích cho Khách hàng vì sao món Phụ tùng đó hỏng và tầm quan trọng của món phụ tùng đó, xe sử dụng trong bao lâu thì món phụ tùng đó

sẽ hư Nếu Khách đồng ý sẽ thay mới, nếu không đồng ý KTV sẽ vệ sinh hoặc sửa lại tạm thời cho Khách hàng

Bước 4: Kiểm tra lần cuối

Sau khi sửa chữa, bảo trì xong, KTV sẽ bàn giao xe lại cho Trạm trưởng

để kiểm tra lần cuối, chạy thử xe, căn chỉnh lại nếu Trạm trưởng chưa hài lòng

Bước 5: Bàn giao xe cho Khách

Sau khi hoàn tất việc kiểm tra xe lần cuối, Trạm trưởng sẽ thông báo tới Khách hàng, hướng dẫn Khách thanh toán, nhắc nhở Khách lịch bảo trì lần kế tiếp

- Các thiết bị phục vụ cho hoạt động bảo trì, sửa chữa xe máy của Dự án được đầu tư mới 100%, trang thiết bị hiện đại, cụ thể như sau:

Bảng 1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh

2.3 Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Dự án được xây dựng trên tổng diện tích 108m2

Khu đất là đất ở của gia đình đã được UBND thành phố cấp giấy chứng nhận sử dụng đất Hiện tại, chúng tôi đã xây dựng nhà 02 tầng hoàn chỉnh và sử dụng mặt bằng tầng 1 nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo trì, sửa chữa xe máy của Dự án Bao gồm các hạng mục như sau:

Trang 6

Bảng 2 Hiện trạng các hạng mục công trình STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2

) Ghi chú

Đã xây dựng hoàn chỉnh

2.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

- Để xây dựng các hạng mục công trình, trong quá trình thi công xây dựng, chúng tôi đã thu mua nguyên vật liệu từ các khu vực như sau:

+ Cát vàng đổ bê tông lấy tại bãi cát sạn sông Thạch Hãn, thị xã Quảng Trị Chất lượng cát vàng hạt vừa, cự ly vận chuyển khoảng 22km

+ Cát đổ nền, sạn các loại được lấy tại bãi vật liệu Cam Thành, huyện Cam Lộ Chất lượng cát vàng hạt vừa và hạt mịn, cự ly vận chuyển khoảng 7km

+ Xi măng, sắt thép, gỗ cốp pha lấy tại thành phố Đông Hà, cự ly vận chuyển khoảng 3km

- Để đảm bảo không tồn đọng thiết bị, phụ tùng cũ và sử dụng linh hoạt nguồn vốn, các loại phụ tùng thay thế sửa chữa xe máy của Trung tâm sẽ được nhập về sỉ - lẻ theo nhu cầu sửa chữa của khách hàng như: Lốp xe, nhông xích,

ắc quy, (Đây là các mặt hàng không thường xuyên, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng) Do đó, các mặt hàng bán thường xuyên tại Trung tâm chủ yếu là các loại dầu nhớt, nước làm mát,… Cụ thể như sau:

Bảng 3 Danh sách nhiên liệu và số lượng sử dụng trong 01 năm

STT Tên nguyên liệu/ nhiên liệu Đơn vị Số lượng

Trang 7

2.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

* Nhu cầu về nước:

Nhu cầu dùng nước của Dự án: Nước cấp phục vụ cho hoạt động sinh hoạt, nhu cầu vệ sinh của nhân viên và khách hàng, nước vệ sinh nhà xưởng… với lưu lượng khoảng 100 m3

/tháng Trong đó:

- Nước cấp cho sinh hoạt của nhân viên khoảng: 60m3/tháng

- Nước cấp cho hoạt động chùi rửa xe khoảng: 30m3/tháng

- Nước vệ sinh nhà xưởng, khu vực sửa chữa khoảng: 10m3/tháng

* Nhu cầu về điện:

- Nguồn cung cấp điện: Nguồn cấp điện cho Dự án được cấp bởi Điện lực Đông Hà chạy dọc tuyến đường Lê Lợi Đấu nối đến tủ điện của Trung tâm phục

vụ cho các hoạt động chủ yếu là chiếu sáng, hệ thống làm mát, tủ lạnh, PCCC, hoạt động bảo trì, sửa chữa xe,… Nhu cầu sử dụng khoảng 2.000 KW/tháng

2.6 Đánh giá các tác động môi trường

a Nước thải

Nguồn phát sinh nước thải gồm có nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt, nước thải rửa xe

* Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích mặt bằng khuôn viên của Dự án, chủ yếu từ mái nhà xuống, trng quá trình chảy trên bền mặt có thể lôi kéo theo một số các chất bụi, bẩn Nước mưa chảy tràn có tính chất ô nhiễm nhẹ và quy ước sạch

* Nước thải sinh hoạt

- Nước nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu là nước thải từ quá trình sinh hoạt của nhân viên và khách hàng, nước vệ sinh cửa hàng Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của Dự án khoảng 2m3

/ngày (lượng nước thải bằng 100% lượng nước cấp)

- Nước thải sinh hoạt là hỗn hợp phức tạp thành phần các chất, trong đó chất bẩn gồm các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi khuẩn,…

* Nước thải rửa xe

- Trong quá trình hoạt động, Dự án có thực hiện rửa xe sẽ phát sinh một lượng nước thải rửa xe Đối với Dự án, rửa xe không phải là một dịch vụ chính

Trang 8

thức của Trung tâm mà chỉ là công tác hỗ trợ trong quá trình sửa chữa, bảo trì

xe, chỉ thực hiện khi cần thiết sau khi vệ sinh bằng giẻ lau Do đó, lượng nước thải này phát sinh ít, ước tính khoảng 1m3

/ngày

- Loại nước thải này chứa nhiều cặn bẩn là đất, cát và các chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ khoáng có thể loại bỏ bằng phương pháp lắng, lọc

b Chất thải rắn

* Chất thải rắn thông thường

Trong quá trình hoạt động của Dự án chất thải rắn thông thường chia làm

02 nguồn như sau: Chất thải rắn sinh hoạt chỉ bao gồm các thành phần rác thải sinh hoạt như: Thức ăn dư thừa, túi nilon, giấy, vỏ hộp và chất thải rắn phát sinh trong quá trình kinh doanh, dịch vụ không chứa thành phần nguy hại

- Chất thải rắn sinh hoạt

Tổng số nhân viên của Dự án là 03 người và ước lượng khách hàng khoảng

05 người/ngày Với hệ số phát sinh rác thải là 0,5 kg/người/ngày thì tổng lượng rác thải hàng ngày là: 8 người x 0,5 kg/người/ngày = 4 kg/ngày

Chất thải rắn sinh hoạt như vỏ hộp cơm, nhựa, vỏ chai, nilon khi thải vào môi trường tự nhiên sẽ rất khó phân hủy, gây tích tụ trong môi trường đất, nước, gây mất mỹ quan và ảnh hưởng đến môi trường

- Chất thải rắn sản xuất: Với loại hình hoạt động bảo trì, sửa chữa xe máy, các chất thải phát sinh như sau:

+ Các loại bao bì phụ tùng khoảng 10kg/năm

+ Phụ tùng xe gắn máy đã cũ, hư hỏng không dính thành phần nguy hại: 30kg/năm

+ Xăm xe: 100 chiếc/năm

+ Lốp xe: 50 chiếc/năm

* Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại của Dự án gồm có các loại như: bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu nhớt, dầu nhớt thải, pin, ắc quy thải Lượng chất thải được tổng hợp trong bảng sau:

Trang 9

Bảng 4 Tổng hợp khối lượng chất thải nguy hại STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại Số lượng

c Bụi và khí thải

- Bụi và khí thải pahst sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào cửa hàng của khách và nhân viên Thành phần khí thải bao gồm hỗn hợp các khi: NO2, CO, SO2, bụi,…

- Bụi và khí thải từ quá trình kiểm tra xe hư hỏng và tiến hành sửa chữa Tuy nhiên bụi phát sinh từ các công đoạn này rất ít và khả năng phát tát vào môi trường không cao

d Tiếng ồn

- Tiếng ồn do hoạt động của máy móc, thiết bị trong quá trình sửa chữa bảo dưỡng xe cho khách hàng

- Tiếng ồn tạo ra khi nổ máy xe để kiểm tra Tuy nhiên, do quy mô của Dự

án là nhỏ, các nguồn phát sinh này chỉ mang tính chất gián đoạn và tác động không đáng kể đến môi trường xung quanh

Trang 10

III Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng

Yếu tố gây

tác động

Tình trạng

Biện pháp giảm thiểu Tình trạng

Khí thải từ

các phương

tiện vận

chuyển,

máy móc

thi công

×

Sử dụng phương tiện, máy móc thi công đã qua kiểm định ×

Sử dụng loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm như: dầu DO với tỷ lệ lưu huỳnh thấp (0,05%S),

×

Định kỳ bảo dưỡng phương tiện,

Biện pháp khác:

- Các phương tiện vận chuyển không được chở quá trọng tải quy định

- Hạn chế dừng đỗ xe khi đang còn hoạt động trên tuyến đường vận chuyển

- Bố trí lịch vận chuyển hợp lý, tránh vận chuyển vào các giờ cao điểm như: 6h-7h, 11h-13h30, 16h30-18h là giờ đi học/tan học của học sinh, đi làm/tan ca làm của CBCNV, công nhân

- Người điều khiển phương tiện bắt buộc phải có giấy phép và không được phóng nhanh vượt ẩu, chạy quá tốc độ quy định trong khi điều khiển phương tiện

×

Cách ly, phun nước để giảm bụi × Biện pháp khác:

- Đơn vị thi công xây dựng lên kế hoạch thi công và bố trí thời gian, phân tuyến đường vận chuyển hợp

×

Trang 11

Yếu tố gây

tác động

Tình trạng

Biện pháp giảm thiểu Tình trạng

lý nhằm hạn chế tác động do bụi đến người dân gần khu vực Dự án

- Che chắn khu vực thi công bằng tôn hay bạt nhựa

- Rửa lốp xe ra vào công trường

để hạn chế cuốn theo đất đá

- Không sử dụng các phương tiện vận tải quá cũ

- Các phương tiện tham gia vận chuyển nguyên vật liệu được che, phủ bạt kín nhằm hạn chế bụi rơi vãi trên các tuyến đường vận chuyển

- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân như: khẩu trang, găng tay, mũ bảo vệ nhằm hạn chế ảnh hưởng của bụi đến sức khoẻ của người lao động và bảo đảm an toàn lao động

- Các vật liệu như xi măng, sắt thép sẽ được tập kết vào kho, lán trại kín

Nước thải

sinh hoạt ×

Để xử lý nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường, chúng tôi sẽ sử dụng nhà vệ sinh

tự hoại 3 ngăn đã được xây dựng

Với tổng thể tích là 4m3

đảm bảo

có thể sử dụng lúc thi công cũng như khi Dự án đi vào hoạt động

- Cấu tạo của một bể tự hoại như sau:

×

Trang 12

Yếu tố gây

tác động

Tình trạng

Biện pháp giảm thiểu Tình trạng

Nước thải

sinh hoạt ×

Ghi chú:

I-Ống nước vào II-Ống nước ra III-Ống thoát khí IV-Nắp vệ sinh

1 Ngăn chứa

2 Ngăn lên men 3.Ngăn lắng cặn 4.Ngăn lọc theo ống dẫn ra môi trường

×

Thu gom, thuê đơn vị có chức

Đổ thẳng ra hệ thống thoát nước

Nước thải

xây dựng ×

Thu gom, xử lý trước khi thải ra

Đổ thẳng ra hệ thống thoát nước

Tiết kiệm nước trong quá trình trộn bê tông, vữa, hạn chế tối đa việc thất thoát ra môi trường

×

Trong quá trình thi công thực hiện

an toàn về máy móc, thiết bị, hạn chế tối đa rò rỉ dầu mỡ

×

Trang 13

Yếu tố gây

tác động

Tình trạng

Biện pháp giảm thiểu Tình trạng

Quá trình thi công tận dụng tối đa các nguồn nước để phục vụ cho bảo dưỡng các công trình

×

Chất thải

rắn xây

Tự đổ thải tại các địa điểm quy

Thuê đơn vị có chức năng để xử lý × Chất thải rắn chủ yếu là đất đá

Đối với đất đá và chất thải rắn xây dựng sau khi thi công các hạng mục công trình được tập trung lại

và tận dụng để gia cố nền móng cho các công trình của Dự án

×

Các chất thải rắn xây dựng khác

có thể tận dụng được như: Bao xi măng, sắt thép vụn,… thì thu gom

để riêng tận dụng bán phế liệu

×

Chất thải

rắn sinh

hoạt

×

Tự đổ thải tại các địa điểm quy

Trang bị 01 thùng đừng rác loại

Hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Đông Hà thu gom và đưa đi xử lý thích hợp

×

Thường xuyên nhắc nhở công nhân giữ gìn vệ sinh môi trường chung sạch sẽ, tránh vứt rác bừa bãi

×

Ngày đăng: 21/08/2018, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w