1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển du lịch bền vững thành phố cần thơ đến năm 2020

183 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu thực địa: Công tác thực địa trong khuôn khổ luận án nhằm xác định hiện trạng phát triển du lịch ở Thành phố Cần Thơ; mối quan hệ giữa phát triển du lịch với tư cá

Trang 1

i

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN PHƯỚC QUÝ QUANG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế

Mã số: 9.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS.TS NGUYỄN VĂN LUÂN

2 TSKH TRẦN TRỌNG KHUÊ

Hà Nội, năm 2018

Trang 2

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

NCS Nguyễn Phước Quý Quang

Trang 3

iii

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 01

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 09

1.1Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 09

1.2 Những khoảng trống trong nghiên cứu liên quan đến luận án 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG20 2.1 Du lịch và vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 20

2.2 Phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững 26

2.3 Đặc điểm và vai trò của phát triển du lịch bền vững 30

2.4 Những tiêu chí nhận biết phát triển du lịch bền vững 36

2.5 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững 41

2.6 Quan điểm về phát triển du lịch bền vững 47

2.7 Kinh nghiệm về phát triển du lịch bền vững và những bài học 52

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 64

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Cần Thơ 64

3.2 Tài nguyên phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ 68

3.3 Thực trạng phát triển du lịch bền vững thành phố Cần Thơ 70

3.4 Đánh giá thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững thành phố Cần Thơ 94

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020 111

4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển du lịch bền vững Thành phố Cần Thơ đến năm 2020 111

4.2 Lựa chọn các chiến lược để thực hiện phát triển du lịch bền vững thành phố Cần Thơ đến năm 2020 120

4.3 Một số giải pháp cơ bản cho phát triển du lịch bền vững thành phố Cần Thơ đến năm 2020 131

4.4 Kiến nghị 147

PHẦN KẾT LUẬN 150 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long

EFE: Ma trận các yếu tố bên ngoài

IFE: Ma trận các yếu tố bên trong

HĐDL: Hoạt động du lịch

KT-XH: Kinh tế - xã hội

KHCN-HTQT: Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế QSPM: Ma trận kế hoạch định lượng chiến lược PTBV: Phát triển bền vững

Trang 6

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ mục đích chuyến đi của khách quốc tế năm 2016 81 Hình 3.2 Biểu đồ mục đích chuyến đi của khách nội địa năm 2016 82

Trang 7

1

PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong tiến trình thực hiện công cuộc đổi mới ở Việt Nam, du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Phát triển du lịch được nhìn nhận là “ngành công nghiệp không khói” có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội đến năm 2020

Trong “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến

năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã xác định: “Đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới Phấn đấu đến năm 2030 Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển”

Du lịch đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp thực hiện các mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ mà Liên Hợp Quốc đã đề ra, đặc biệt là các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, bền vững môi trường và liên doanh quốc tế để phát triển Chính vì vậy, phát triển du lịch bền vững là một phần quan trọng của phát triển bền vững, của Liên Hợp Quốc và của định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam Phát triển du lịch bền vững là một chủ đề được thảo luận rất nhiều ở các hội nghị và diễn đàn trên toàn thế giới Phát triển du lịch bền vững được

đề cập tập trung ở 3 trụ cột: bền vững về kinh tế; bền vững về xã hội và bền vững về tài nguyên môi trường

Ngày nay cùng với xu hướng toàn cầu hóa, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế phổ biến không ch ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển,

Trang 8

2

trong đó có Việt Nam Ngành du lịch Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, tăng thu ngoại tệ, cải thiện kết cấu hạ tầng, tạo việc làm và nâng cao mức sống người dân Riêng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thiên nhiên ưu đãi với hệ thống sông ngòi chằng chịt, đa dạng sinh học cao với các khu rừng, vùng đất ngập nước…tạo nên nhiều vườn cây trái xanh tươi, nhiều sân chim là những tiềm năng vô tận để phát triển du lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý rất thuận lợi, trung tâm của miền Tây, nơi rất thuận lợi về giao thông vận tải cả đường bộ, đường thủy, đường hàng không Có thể nói, Cần Thơ có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Những tiềm năng du lịch của thành phố Cần Thơ cũng có những điểm tương đồng với tiềm năng du lịch của đồng bằng sông Cửu Long như du lịch sinh thái, miệt vườn, du lịch văn hóa Đồng thời Thành phố cũng có những thế mạnh du lịch riêng,

do là trung tâm của miền Tây Nam bộ nên thành phố có nhiều di tích văn hóa, lịch

sử cách mạng tiêu biểu, có giao thông thuận lợi cho phát triển du lịch hơn các t nh khác trong vùng Tất cả những lợi thế đó đã tạo cho Thành phố một nét đặc trưng riêng biệt so với các t nh thành khác trong khu vực và có nhiều điều kiện thuận lợi

để phát triển du lịch theo đúng định hướng phát triển du lịch của Chính phủ

Số lượng khách đến thành phố Cần Thơ hàng năm không ngừng tăng lên từ 13% đến 15% chứng tỏ Cần Thơ là một điểm đến du lịch đầy hứa hẹn trong tương lai Tuy nhiên, việc khai thác còn thiếu tầm nhìn tổng thể nên sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp, kém hấp dẫn, chưa tương xứng với tiềm năng du lịch mà thành phố Cần Thơ có được Chính vì vậy, việc nghiên cứu phát triển du lịch bền vững ở Thành phố Cần Thơ là rất quan trọng đối với các cấp quản lý ngành Kết quả của việc nghiên cứu s giúp nhà quản lý khai thác có hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch khu vực góp phần phát triển du lịch thành phố Cần Thơ một cách toàn diện về kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về lý luận và

thực tiễn phát triển du lịch của Thành phố Cần Thơ, tác giả lựa chọn đề tài: “Phát

Trang 9

3

triển du lịch bền vững Thành phố Cần Thơ đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu

của luận án tiến sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích làm rõ những vấn đề về sự phát triển du lịch bền vững của Thành phố Cần Thơ Phân tích các yếu tố cấu thành và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững du lịch Thành phố Cần Thơ Trên cơ sở phân tích này, đề tài đề xuất một số gợi ý và định hướng phát triển bền vững với những giải pháp cụ thể mang tính khả thi nhằm đưa du lịch Thành phố Cần Thơ phát triển theo hướng bền vững và hiệu quả đến năm 2020

2.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, Tổng quan tình hình nghiên cứu phát triển du lịch bền vững của các

tác giả trong và ngoài nước Tập trung hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm cơ sở

lý thuyết về phát triển du lịch bền vững ở địa phương cấp t nh, thành phố

Thứ hai, đúc kết và rút ra những bài học kinh nghiệm cho của một số nước đã

thành công về phát triển du lịch bền vững

Thứ ba, phân tích rõ tiềm năng, lợi thế và thực trạng phát triển du lịch Thành

phố Cần Thơ trong thời gian qua trên quan điểm phát triển bền vững, qua đó xác định những vấn đề cần đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững Thành phố Cần Thơ từ ba khía cạnh: kinh tế, môi trường và xã hội

Thứ tư, phân tích bối cảnh và những thuận lợi – khó khăn, cơ hội – thách thức

đối với phát triển du lịch bền vững Thành phố Cần Thơ Qua đó, đưa ra các định hướng chiến lược và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm phát triển ngành du lịch Cần Thơ mang tính bền vững cả về kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu phát triển du lịch bền vững thành

phố Cần Thơ tập trung tới 3 lĩnh vực: bền vững về kinh tế; bền vững về xã hội và bền vững về tài nguyên và môi trường

Trang 10

4

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: nghiên cứu và khảo sát về phát triển du lịch trên địa

bàn thành phố Cần Thơ

Phạm vi về thời gian: nghiên cứu và khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh

và phát triển du lịch thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005 – 2016

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Luận án được trình bày mang tính hệ thống từ tổng quan tình hình nghiên cứu

có liên quan đến đề tài luận án đến cơ sở lý luận và thực tiễn của sự phát triển du lịch bền vững Thành phố Cần Thơ Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh du lịch của thành phố Cần Thơ; ch ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc phát triển du lịch mang tính bền vững của Thành phố Cần Thơ Đưa ra những quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển du lịch bền vững của Thành phố Cần Thơ đến năm 2020

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp chủ yếu được sử dụng để thực hiện mục tiêu của đề tài và giải quyết những câu hỏi đặt ra của đề tài luận án là:

Phương pháp biện chứng duy vật: phương pháp này dùng để xem xét các hiện

tượng và quá trình phát triển du lịch, mối liên hệ chung và sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố trong trạng thái phát triển du lịch bền vững của Thành phố Cần Thơ

Sự nhận thức khoa học về sự phát triển du lịch đòi hỏi phải dựa vào phương pháp logic thống nhất với lịch sử Phương pháp logic và lịch sử được sử dụng để hệ thống hóa các quan điểm, lý thuyết về phát triển du lịch bền vững trong nền kinh tế Vai trò và tác động của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong hội nhập quốc tế

Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng để phân tích và đánh giá

vai trò và tác động của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Trang 11

5

Cần Thơ Trên cơ sở đó hiểu rõ được sự vận động và phát triển của du lịch thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Phương pháp mô hình hóa: mô tả một cách đơn giản và hợp lý các nguồn lực

phát triển du lịch thành phố Cần Thơ dưới dạng văn bản, biểu đồ, đồ thị… theo lý thuyết kinh tế tối ưu theo phạm vi kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô Mô hình phát triển du lịch bền vững thành phố Cần Thơ được hình thành và phát triển trên một số tiêu thức lượng biến có mối quan hệ đặc thù tại thành phố Cần Thơ

Phương pháp thống kê kinh tế: thu thập và tổng hợp các số liệu về các nguồn

lực phát triển du lịch qua niên giám thống kê của Tổng cục thống kê, Cục thống kê thành phố Cần Thơ, các báo cáo tổng hợp của Sở văn hóa, thể thao và du lịch thành

phố Cần Thơ

Xây dựng các tham số chính thức qua số liệu thống kê để phân tích và đánh giá

sự phát triển du lịch bền vững của thành phố Cần Thơ Phân tích và tổng hợp các số liệu điều tra thu thập được về phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ Các phân tích thống kê qua bảng, biểu đồ, đồ thị biểu diễn giá trị thực tế của hoạt động kinh doanh du lịch của thành phố Cần Thơ

Việc thu thập số liệu thực tế về du lịch của thành phố Cần Thơ được thực hiện theo thứ tự thời gian từ năm 2005 đến 2016 Các giá trị thực tế thu thập được hình thành nên dãy số theo thời gian

Phương pháp nghiên cứu thực địa: Công tác thực địa trong khuôn khổ luận án

nhằm xác định hiện trạng phát triển du lịch ở Thành phố Cần Thơ; mối quan hệ giữa phát triển du lịch với tư cách là một ngành kinh tế với môi trường và văn hóa – xã hội, các tác động đến phát triển du lịch bền vững

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Từ các văn bản luật, các văn bản có

liên quan của các Sở, ban ngành địa phương, internet, sách và tạp chí chuyên ngành

Phương pháp điều tra xã hội học: Đây là phương pháp quan trọng nhằm xác

định những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững Thành phố Cần Thơ

Trang 12

- Nhóm các doanh nghiệp du lịch lữ hành: Đây là những đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh du lịch, hiểu rõ những ảnh hưởng tương tác giữa du lịch với các ngành liên quan, với môi trường và với xã hội Tổng số lượng điều tra đối với nhóm doanh nghiệp du lịch lữ hành là 50 doanh nghiệp

- Nhóm cộng đồng địa phương: là chủ thể của tài nguyên du lịch Thành phố Cần Thơ, là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững

Ý kiến của cộng đồng trên cơ sở mức độ hài lòng của họ đối với sự phát triển du lịch trên địa bàn s phản ánh được tính bền vững trong phát triển du lịch đứng từ góc độ văn hóa xã hội – một trong ba trụ cột của phát triển bền vững Tống số điều tra ở nhóm này là 80 người

- Nhóm khách du lịch: là đối tượng thụ hưởng các dịch vụ du lịch và có được những trải nghiệm khi đến tham quan du lịch Thành phố Cần Thơ Họ là những người có ý kiến khách quan nhất về các vấn đề tồn tại trong hoạt động phát triển du lịch ảnh hưởng đến kỳ vọng, mức độ hài lòng của du khách Tổng số điều tra là 120 khách du lịch (100 khách trong nước và 20 khách quốc tế)

Phương pháp chuyên gia: Nhờ các chuyên gia có am hiểu về lĩnh vực du lịch

để đánh giá và cho điểm trong ma trận EFE, IFE, ma trận QSPM Phương pháp này đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu luận án Muốn đảm bảo cho các đánh giá về hiện trạng, định hướng và chiến lược phát triển du lịch bền

Trang 13

7

vững ở Thành phố Cần Thơ đòi hỏi cần có sự tham vấn ý kiến, quan điểm của các chuyên gia ở nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan

5 Đóng góp mới của luận án

Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận và những tiêu chí để nhận diện về phát triển du

lịch mang tính bền vững trong bối cảnh hiện nay

Thứ hai, đánh giá được những thành công, những hạn chế yếu kém trong phát

triển du lịch bền vững của thành phố Cần Thơ Ch ra những nguyên nhân tạo nên những thành công, những yếu kém trong phát triển du lịch mang tính bền vững của thành phố Cần Thơ trong thời gian qua

Thứ ba, đề xuất các giải pháp cụ thể để thúc đẩy việc phát triển du lịch mang tính bền vững của thành phố Cần Thơ đến năm 2020

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về du lịch, phát triển du lịch, phát triển

du lịch bền vững và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững;

- Mối quan hệ biện chứng giữa các mục tiêu về kinh tế, môi trường và văn hóa – xã hội trong phát triển du lịch bền vững Đây được xem là đóng góp có ý nghĩa khoa học quan trọng đối với việc xác lập cơ sở khoa học cho phát triển du lịch bền vững của một địa phương

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Hệ thống hóa những nguồn lực cho phát triển du lịch bền vững ở Thành phố Cần Thơ Kết quả này s góp phần làm rõ hơn trong thực tế đặc điểm phát triển du lịch bền vững ở Thành phố Cần Thơ;

- Phân tích thực trạng hoạt động phát triển du lịch và xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững với các mục tiêu kinh tế, môi trường và xã hội Đây s là một trong những nghiên cứu đầu tiên về vấn đề này ở Thành phố Cần Thơ nói riêng và ở Việt Nam nói chung Kết quả nghiên cứu s góp phần giúp các nhà quản lý kinh tế du lịch có được nhận thức đầy đủ và có hệ thống về phát triển

Trang 14

ở Thành phố Cần Thơ

7 Bố cục của luận án

Nội dung của luận án được kết cấu như sau:

Phần mở đầu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch bền vững Thành phố Cần Thơ

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững Thành phố Cần Thơ đến năm 2020

Phần kết luận và định hướng nghiên cứu trong thời gian tới

Trang 15

9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước

Ngày nay du lịch là hoạt động kinh tế không thể thiếu của một quốc gia Cùng với sự phát triển kinh tế, mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao, du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu Ở Việt Nam, PTDLBV đã được các tổ chức, các nhà khoa học trong nước nói chung và ĐBSCL nói riêng quan tâm nghiên cứu trên cơ sở tiếp thu những kết quả nghiên cứu về lý luận và kinh nghiệm của quốc tế về PTBV, đối chiếu với những hoàn cảnh cụ thể của đất nước, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:

Phạm Trung Lương (2002), “Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước Đây là công trình

khoa học đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu có hệ thống các vấn đề liên quan đến PTDLBV ở quy mô quốc gia Công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về PTDLBV, xác định những vấn đề cơ bản đặt ra đối với PTDLBV thông qua phân tích thực trạng PTDL tại Việt Nam từ năm 1992 đến 2002, từ góc độ khai thác tài nguyên và thực trạng môi trường du lịch, tham khảo một số kinh nghiệm quốc tế

về PTDLBV, đề xuất các giải pháp đảm bảo PTDLBV trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam

Tăng Thị Duyên Hồng (2010) nghiên cứu về „„Du lịch bền vững dựa vào cộng đồng – một giải pháp phát hay lợi thế sông và biển, đảo trong phát triển du lịch tại đồng bằng sông Cửu Long” đề cập đến yếu tố bền vững trong PTDL ở ĐBSCL cần

dựa vào cộng đồng và cũng đề ra một số giải pháp để nâng cao hơn nữa chủ đề du lịch cộng đồng ở ĐBSCL Du du lịch bền vững dựa vào cộng đồng cũng đang trên

đà trở thành „„thương hiệu” du lịch của ĐBSCL Loại hình này đặc biệt có đóng góp

Trang 16

10

thiết thực vào sự phát triển của cộng đồng dân cư địa phương và đang được quan tâm hiện nay

Công trình nghiên cứu của Hà Văn Siêu và Hoàng Đạo Cầm (2010) về „„Một

số định hướng và giải pháp chung phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” đã ch ra những khó khăn, thách thức chủ yếu đối với PTDL trong vùng

cũng như xác định những định hướng chủ yếu và những giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch ĐBSCL Những khó khăn mà công trình nghiên cứu đề cập như hệ thống CSHT và CSVC kĩ thuật yếu kém, hạn chế về nhận thức và mức sống, nguồn nhân lực du lịch số lượng chưa đủ đáp ứng và chất lượng cũng chưa cao, hạn chế về công tác xúc tiến và sự ổn định trong công tác quản lí nhà nước Một vấn đề nổi cộm nữa là tình trạng trùng lắp trong xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch Việc thành lập Hiệp hội du lịch ĐBSCL là một nổ lực lớn cho PTDL của vùng Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế nên Hiệp hội vẫn chưa thực sự phát huy được hiệu quả Công trình nghiên cứu đã đưa ra quan điểm và định hướng chủ đạo để phát triển du lịch ĐBSCL, nhằm thúc đẩy sự phát triển của du lịch trở thành ngành kinh tế có đóng góp thực sự quan trọng cho Vùng mà vẫn bảo đảm được tính bền vững của môi trường tài nguyên của Vùng Nghiên cứu ch ra định hướng phát triển chủ yếu của vùng ĐBSCL là PTDL sinh thái miệt vườn; cảnh quan sông nước; PTDL văn hóa lễ hội –làng nghề truyền thống và PTDL biển đảo chất lượng cao Công trình nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp cho từng loại hình du lịch để tránh trường hợp sản phẩm du lịch bị trùng lắp quá nhiều Giải pháp về định hướng thị trường khách du lịch cũng như các giải pháp về nhân lực, đầu tư, xúc tiến quảng bá và giải pháp hợp tác liên kết cũng được trình bày trong công trình nghiên cứu Những ý kiến đưa ra trong công trình nghiên cứu thật sự là nguồn tham khảo hữu ích cho sự PTDL của vùng ĐBSCL nói chung, TP Cần Thơ nói riêng

Phú Văn Hẳn (2011) nghiên cứu về: „„Phát triển du lịch văn hóa dân tộc ở đồng bằng sông Cửu Long” tác giả đã nêu lên thực trạng yếu kém về chất lượng

CSHT như đường xá, điện, giao thông công cộng chưa phát triển, môi trường tự

Trang 17

11

nhiên và nhân văn bị ô nhiễm ở nhiều mặt và sự phát triển dịch vụ „„hỗn loạn” gây khó chịu cho cả du khách và người dân địa phương Tác giả còn gợi ý ĐBSCL có thể lựa chọn loại hình du lịch cứng hay du lịch mềm nhưng không nên sao chép các loại hình PTDL hiện có tại các quốc gia khác mà nên tận dụng nguồn tài nguyên hiện có và cân nhắc đến các khía cạnh địa phương để có kế hoạch và chính sách về lâu dài phù hợp Để thu hút du khách thì cần có nguồn kinh phí thích đáng để bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống đặc sắc của vùng ĐBSCL, tăng cường giữ gìn các sản phẩm văn hóa, các sinh hoạt truyền thống, văn hóa nghệ thuật dân tộc như nhạc Ngũ Âm, sân khấu Dù Kê, lễ hội Ok Om Bok – đua ghe ngo, biểu diễn trống Bana, đờn ca tài tử

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Huỳnh Thị Thúy Loan,

(2012) về „„Phát triển du lịch lễ hội tại đồng bằng Sông Cửu Long” đã nêu lên rất

nhiều lễ hội đặc trưng trong tổng số 1.237 lễ hội của vùng ĐBSCL Thời gian diễn

ra lễ hội thường không kéo dài và phạm vi ảnh hưởng không quá lớn nhưng vẫn có sức hấp dẫn riêng, đặc biệt là các lễ hội dân gian, lễ hội tôn giáo thu hút đông đảo

du khách thập phương tham dự (Có đến 854 lễ hội dân gian và 262 lễ hội tôn giáo diễn ra hàng năm) Công trình nghiên cứu ch ra thực trạng phát triển cũng như những điều còn tồn tại vướng mắc trong công tác tổ chức du lịch lễ hội ở vùng ĐBSCL, đóng góp đáng kể nhất của công trình nghiên cứu này là một số hướng mà tác giả đề ra với mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề đang „„níu chân” sự phát triển du lịch văn hóa của vùng ĐBSCL là nội dung của lễ hội và công tác tổ chức bên cạnh hai vấn đề „„muôn thuở” là liên kết và nguồn nhân lực Nội dung chính của công trình nghiên cứu tập trung vào các vấn đề như: Bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống, giữ vững nét đặc trưng văn hóa; Phát triển các hoạt động trong phần hội, khôi phục các trò chơi dân gian đặc trưng, các môn thể thao truyền thống, các hoạt động văn nghệ dân gian chứa đựng giá trị riêng của từng vùng miền, khác biệt hóa sản phẩm của từng địa phương; Kết hợp giới thiệu các sản phẩm thủ công

mỹ nghệ, giới thiệu đặc sản ẩm thực địa phương; Tạo điều kiện cho du khách đi lại

Trang 18

12

và ăn ở thuận lợi, an toàn, đảm bảo an ninh trật tự và đặc biệt là vệ sinh an toàn thực phẩm; Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng như đường sá, di tích liên quan đến lễ hội và xây dựng các công trình phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động vui chơi giải trí và mua sắm của du khách; Cần có kế hoạch cụ thể, lâu dài, tránh việc ch đáp ứng ngắn hạn trong thời gian lễ hội; Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá du lịch lễ hội một cách thường xuyên và có hiệu quả bằng nhiều hình thức và phương tiện thông tin trong nước và nước ngoài nhằm thu hút du khách; Tham khảo ý kiến của các cơ quan địa phương để phân loại, lựa chọn các lễ hội có thể biến thành sản phẩm phục vụ cho từng đối tượng du khách, tạo nên sự nhất quán trong việc tổ chức lễ hội, tìm hiểu văn hóa ẩm thực cũng như tham quan các danh lam thắng cảnh; Đẩy mạnh đào tạo

và bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch lễ hội nhằm giúp cho họ có đủ kiến thức và kĩ năng truyền tải được nội dung, ý nghĩa của các lễ hội cho du khách, đặc biết là khách quốc tế

Lương Thanh Hải (2013), “Quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên: Hướng dẫn phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Kiên Giang và cụ thể cho khu vực Hà Tiên - Đông Hồ” Sự gia tăng nhanh chóng lượng du khách tới Kiên Giang là một minh

chứng về sự hấp dẫn của tự nhiên và văn hóa của t nh đối với du khách Các đảo, các bãi biển, các di tích tôn giáo, lịch sử và các khu vực tự nhiên là những nguồn lực có thể phát triển để trở thành một khu du lịch sôi động Tuy nhiên, nguồn lực quan trọng nhất đối với du lịch là con người, bởi vì nếu không có sự hỗ trợ, đầu tư

và cam kết của con người, du lịch s không thể PTBV trong tương lai Chính phủ đã nhận thấy tiềm năng du lịch của t nh Kiên Giang và hỗ trợ việc phát triển Kiên Giang trở thành một vùng du lịch trọng điểm ở phía Nam

Chính phủ s cấp kinh phí xây dựng CSHT phục vụ du lịch và các nhà đầu tư lớn s xây dựng các khách sạn, nhà ngh cần thiết, nhưng sự thành công của DL lại phụ thuộc vào các hoạt động cụ thể nhằm giới thiệu các đặc sản DL địa phương Đây chính là vai trò của các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương Tuy nhiên, các cam kết về chính sách và đầu tư cần thiết vẫn chưa bắt kịp được với tốc độ tăng

Trang 19

13

trưởng của du lịch Các SPDL để quảng bá sự đa dạng các TNDL của Kiên Giang nhằm đạt được mục tiêu DLBV còn kém phát triển Vì vậy mà các điểm du lịch bị quá tải và xuống cấp, thiếu các loại hình phòng ngh ngơi và ăn uống có chất lượng như mong muốn và không đạt được lợi nhuận tối đa khoản thu từ du lịch

Đề tài này đã phân tích bối cảnh quy hoạch du lịch của t nh Kiên Giang, trong

đó nêu ra các nhiệm vụ và nguyên tắc quy hoạch cũng như các đặc điểm và xu hướng phát triển du lịch của t nh Kiên Giang, ngoài ra, đề tài phân tích đã làm rõ được các nguồn lực và cơ hội du lịch của Kiên Giang Từ đó, đưa ra các hành động chiến lược cụ thể như bảo vệ nguồn lực tự nhiên và văn hóa, cung cấp CSHT bảo vệ môi trường, phát triển trung tâm du lịch và các nhánh, tái phát triển và phát triển các điểm du lịch theo chủ đề mới, các tiêu chuẩn dịch vụ và lợi ích của cộng đồng địa phương, thu lệ phí dịch vụ hợp lý cũng như quảng bá các giá trị của Khu Dự trữ sinh quyển

Một số công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu khác liên quan đến PTDLBV mà tác giả tiếp cận được như:

Trần Tiến Dũng (2007), “Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng”, Luận án tiến sỹ Luận án phân tích các quan niệm về DLBV, PTDLBV cũng

như hệ thống đánh giá về DLBV, các kinh nghiệm DLBV và không bền vững trên thế giới; nghiên cứu thực trạng PTDLBV ở Phong Nha - Kẻ Bàng để đề xuất các giải pháp PTDLBV Đây là luận án về DLBV ở một vùng du lịch cụ thể, có tính đặc trưng, đối với các địa phương khác có điều kiện tự nhiên, tiềm năng du lịch cũng như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau, s xuất hiện những điểm không phù hợp Việc xây dựng chiến lược PTDLBV gồm nhiều quy trình như xây dựng các mục tiêu PTBV, tổ chức thực hiện và điều ch nh chiến lược… chưa được tác giả thực sự nghiên cứu sâu Hơn nữa, việc nghiên cứu trong luận án chủ yếu phân tích đánh giá bằng phương pháp định tính, chưa có sự phân tích về phương pháp định lượng

Trang 20

2020 về kinh tế, văn hóa - xã hội và tài nguyên - môi trường, cùng các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước Tuy nhiên, do giới hạn về nguồn số liệu nên đề tài mới ch dừng lại việc nghiên cứu phân tích và dự báo theo phương pháp định tính Bên cạnh đó, đề tài tập trung vào việc PTDL trên địa bàn TP Đà Nẵng, đối với các t nh, địa phương khác với điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và điều kiện tự nhiên, tiềm năng DL khác nhau thì s có nhiều điểm chưa thật sự phù hợp

Tổng cục Du lịch (2016), “Hội thảo xây dựng Chiến lược phát triển sản phẩm

du lịch Việt nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Hội thảo đề cập đến

Việt Nam s phát triển hệ thống sản phẩm DLBV, có tính cạnh tranh cao với 4 sản phẩm chủ đạo là du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch đô thị, theo đó s phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng theo vùng tạo sự độc đáo, khác biệt

và đa dạng hóa sản phẩm dựa trên hệ thống sản phẩm du lịch của 7 vùng gồm: Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ, Vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, Vùng Bắc Trung bộ, Vùng duyên hải Nam Trung bộ, Vùng Tây Nguyên, Vùng ĐBSCL, Vùng Đông Nam bộ, với các sản phẩm du lịch đặc thù, du lịch chính, du lịch bổ trợ và thị trường thu hút khách cụ thể Hội thảo nhấn mạnh đến sự hợp tác giữa hàng không và du lịch, vai trò của doanh nghiệp và tầm quan trọng của việc thu hút và đào tạo nguồn nhân lực, đề xuất sáng kiến phát triển du lịch có trách nhiệm và phát triển du lịch đi đôi với bảo vệ môi trường

Trang 21

15

Việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu trên để nhận biết các vấn đề liên quan đến PTDLBV của vùng ĐBSCL nói chung, TP Cần Thơ nói riêng Đồng thời, giúp cho tác giả nhận thấy những khoảng trống trong nghiên cứu đề tài, luận án để tác giả có thể đưa ra định hướng nghiên cứu riêng về PTDLBV của TP Cần Thơ

1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Khái niệm “Phát triển du lịch bền vững” mãi đến đầu những năm 90 của thế

kỷ trước mới xuất hiện Các nghiên cứu về DLBV cho thấy DLBV không ch bảo

vệ môi trường, gìn giữ sinh thái mà còn quan tâm đến khả năng duy trì lợi ích kinh

tế dài hạn và công bằng xã hội DLBV là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu của các học giả

và nhà nghiên cứu của nước ngoài được tác giả tiếp cận tiêu biểu như:

Công trình: “Kinh tế du lịch và du lịch học” của hai tác giả Trung Quốc là

Đổng Ngọc Minh, Vương Đình Lôi, NXB Đại học Giao Thông Thượng Hải, năm

2000 và được NXB Trẻ dịch ra tiếng Việt vào năm 2001 Nội dung được đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch và kinh tế du lịch: Khái niệm về du lịch, khái quát về kinh tế du lịch, sản phẩm du lịch, thị trường du lịch, vai trò của kinh tế

du lịch trong phát triển bền vững, quy hoạch xây dựng khu du lịch và các định

hướng PTDLBV “Kinh tế du lịch và du lịch học” là công trình nghiên cứu khoa

học có hệ thống về hoạt động PTDL từ thực tiễn của Trung Quốc, có thể rút ra những bài học để đưa du lịch Việt Nam PTBV theo hướng xã hội chủ nghĩa

Heritage Division (2004), “Steps to sustainable tourism: planning a sustainable future for tourism, heritage and the environment” Tài liệu cung cấp cái

nhìn tổng quan về các bước trong việc PTDLBV, được xây dựng dựa trên sự hỗ trợ của ngành du lịch, các ngành công nghiệp và các viện nghiên cứu, các cơ quan quản

lý di sản Nó cung cấp một phương pháp tiếp cận từng bước để thúc đẩy quan hệ đối tác và để đạt được lợi ích cho ngành du lịch Bảo vệ môi trường và di sản (bao gồm

cả địa điểm tự nhiên, lịch sử và bản địa) cũng như phát triển kinh tế và nâng cao lợi ích của cộng đồng là mục tiêu PTBV quan trọng Tài liệu cũng cung cấp các bước

Trang 22

Wray, Meredith (2010), “Best Practice for Management, Development and Marketing” Công trình này trình bày kết quả của một dự án trong ba năm để xác

định các bên liên quan trong PTDL, các kinh nghiệm đã học được từ thực tế, và những đóng góp tích cực trong việc lập kế hoạch, quản lý, PTBV và tiếp thị các điểm DL khu vực ở Úc Nghiên cứu được khởi xướng bởi mạng các vùng du lịch

Úc (ARTN), được tài trợ bởi Trung tâm Nghiên cứu Hợp tác xã Du lịch Bền vững (STCRC) và điều phối bởi Trung tâm Nghiên cứu du lịch các vùng thuộc Úc (ARTRC) tại Đại học Southern Cross Nghiên cứu này xác định các nguyên tắc thực hành tốt nhất và các chiến lược quy hoạch, quản lý, PTBV và tiếp thị các điểm du lịch trong khu vực Một lựa chọn "điểm thực hành tốt nhất” được cung cấp để hướng dẫn về cách thực hành tốt nhất đối với các nghiên cứu của 21 điểm Một bộ các nguyên tắc thực hành tốt nhất được áp dụng để các bên liên quan tham gia vào việc lập kế hoạch và quản lý du lịch trong khu vực Đây là tài liệu phân tích khá kĩ

Trang 23

để du lịch thực sự là một phương tiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xã hội, thông qua việc đạt được các mục tiêu phát triển, đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, văn hóa và môi trường Tài liệu này hướng tới hai nhóm đối tượng chính là Liên minh châu Âu và các cơ quan hỗ trợ phát triển khác - để giúp họ hiểu

và xác định các cơ hội hỗ trợ ngành DL trong PTBV Các chính phủ và các bên liên quan khác trong nước s giúp họ xác định những nội dung cụ thể cần tăng cường để PTDLBV và khi cần thiết có thể tìm sự giúp đỡ trong các chính sách ưu tiên của quốc tế cho PTBV Đặc biệt, tài liệu cung cấp cơ sở cho cuộc thảo luận giữa hai nhóm trên trong thỏa thuận về các ưu tiên và hành động để hỗ trợ PTDLBV

Các công trình trên đều nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận về chiến lược PTDL, đặc biệt là tầm vĩ mô đối với các quốc gia trên thế giới Đây là những công trình cung cấp cơ sở lý luận về chiến lược PTDLBV để giúp tác giả nghiên cứu và kế thừa

1.2 Những khoảng trống trong các công trình nghiên cứu

1.2.1 Những nghiên cứu đƣợc tác giả kế thừa và phát triển

Các công trình nghiên cứu liên quan đến du lịch vùng ĐBSCL, đã ch rõ tiểm năng lớn về du lịch của Vùng đặc biệt là những tiềm năng về tự nhiên Các nghiên cứu cũng ch ra khả năng phát triển đa dạng phong phú các SPDL của Vùng, đặc biệt là du lịch sinh thái Nghiên cứu về du lịch ĐBSCL cũng ch ra cần phải có quy hoạch phát triển, đầu tư hệ thống CSHT để khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế

Trang 24

18

mạnh về du lịch, để tạo các SPDL đặc thù của Vùng, đồng thời phải nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, đẩy mạnh hoạt động quảng bá, liên kết vùng, mở rộng tour tuyến để PTDL vùng ĐBSCL, đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế

Các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu và nhà hoạt động thực tiễn trong và ngoài nước cũng đã phân tích, đánh giá được những tính chất, đặc điểm, nội dung cơ bản liên quan đến PTDL tại một số địa phương của Việt Nam Điều này cũng hữu ích cho việc nghiên cứu về PTDLBV tại TP Cần Thơ

Nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước cũng ch ra rằng để PTDL cần bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa cội nguồn, xây dựng văn hóa du lịch, phối hợp giữa chính quyền với người dân địa phương vùng ĐBSCL trong PTDL

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đề cập đến việc PTDL Việt Nam và vùng ĐBSCL bao gồm các nội dung chính như: phát triển sản phẩm du lịch, phát triển thị trường du lịch, thu hút đầu tư cho PTDL, đào tạo nguồn nhân lực cho PTDL, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của một số địa phương vùng ĐBSCL… đã góp phần cho phân tích, lý giải điểm mạnh, điểm yếu trong PTDL vùng ĐBSCL, từ đó góp phần đưa ra những giải pháp phù hợp để PTDL của vùng trong hội nhập quốc tế

Các công trình nghiên cứu của các học giả, nhà nghiên cứu và nhà hoạt động thực tiễn trong, ngoài nước cũng đem lại nhiều giá trị lý luận và thực tiễn cho phát triển du lịch ĐBSCL nói chung, TP Cần Thơ nói riêng Đặc biệt các công trình nghiên cứu liên quan đến môi trường tự nhiên và hệ sinh thái của vùng ĐBSCL đã gây được sự quan tâm, chú ý của các tổ chức quốc tế về bảo tồn môi trường thiên nhiên, cũng như quảng bá và thu hút khách du lịch khi đến vùng ĐBSCL Đây là những nghiên cứu có giá trị về khoa học và thực tiễn được tác giả kế thừa trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án

Trang 25

19

1.2.2 Những khoảng trống trong các công trình nghiên cứu về du lịch liên quan đến luận án

Một số công trình nghiên cứu đề cập những xu hướng PTDLBV của khu vực

và thế giới tác động đến sự PTDL của Việt Nam và một số địa phương của vùng ĐBSCL Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về PTDLBV tại TP Cần Thơ Các công trình nghiên cứu của các học giả tập trung chủ yếu về lý luận, ch dừng lại mức độ nghiên cứu tổng quát, hàn lâm chưa có những khảo sát chi tiết các

t nh thành nhằm phục vụ cho việc PTDL mang tính đặc thù của từng địa phương Vì vậy, các công trình nghiên cứu vẫn chưa phản ánh rõ nét những đặc trưng về văn hóa, phong tục, tập quán của từng địa phương trong vùng ĐBSCL

Có thể thấy các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài được tác giả tham khảo, đã ch ra những tồn tại bất cập trong HĐDL, đồng thời xác định một số tiềm năng, thế mạnh chưa được khai thác của du lịch Việt Nam, của ĐBSCL Các nghiên cứu này mang tính tổng quan cho từng loại hình và từng đia phương, từng địa điểm

du lịch của vùng ĐBSCL, chưa đi sâu vào tính đặc thù và những giải pháp cụ thể cho PTDLBV của TP Cần Thơ Tuy nhiên, đây cũng là những nghiên cứu cần thiết được tác giả kế thừa để phân tích và đưa ra những giải pháp phù hợp cho PTDLBV của TP Cần Thơ

Các công trình nghiên cứu chưa ch ra phải làm sao liên kết PTDL TP Cần Thơ với vùng ĐBSCL, TP Hồ Chí Minh, vùng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, các vùng phía Bắc và thế giới, phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH từng địa phương, từng vùng, nhưng vẫn đảm bảo được sự thống nhất với chiến lược, quy hoạch PTDL của Việt Nam

Các công trình nghiên cứu cũng chưa đưa ra những giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch, cán bộ quản lý các doanh nghiệp

du lịch và các khu du lịch tại các địa phương, việc liên kết đào tạo, tập huấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ cho nguồn nhân lực

du lịch của các địa phương vùng ĐBSCL nói chung, TP Cần Thơ nói riêng

Trang 26

20

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

2.1 Du lịch và vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tề - xã hội 2.1.1 Khái niệm về du lịch

Du lịch với tư cách là ngành kinh tế ch thực sự xuất hiện từ giữa thế k XIX

Đó là năm 1841 Thomas Cook, người Anh tổ chức chuyến đi đông người lần đầu tiên đi du lịch trong nước, sau đó ra nước ngoài đánh dấu sự ra đời của tổ chức kinh doanh du lịch Vào những năm 1880 các nước Pháp, Thụy Sỹ, Áo có các hoạt động kinh doanh khách sạn hiện đại rất phát triển Đặc biệt từ những năm 1950 trở đi, du lịch trở thành nhu cầu có tính phổ biến trong quảng đại quần chúng Hoạt động du lịch gắn liền với cuộc sống hiện đại, khi thu nhập tăng lên, thời gian ngh ngơi kéo dài, cách mạng công nghệ thông tin phát triển mạnh m , du lịch là ngành kinh tế nền tảng quan trọng của một quốc gia phát triển

Kể từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch IUOTO (International

of Union Officical Travel Organization) năm 1925 tại Hà Lan, khái niệm du lịch luôn luôn được bàn luận rất nhiều với các quan niệm khác nhau Đầu tiên, du lịch được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để ngh ngơi, giải trí hay chữa bệnh Ngày nay, người ta cho rằng về cơ bản, tất cả các hoạt động di chuyển của con người ở trong hay ngoài nước trừ việc đi cư trú chính trị, tìm việc làm và xâm lược, đều mang ý nghĩa du lịch

Nhìn từ góc độ kinh tế thì nhà kinh tế học Kalfiostic cho rằng: “Du lịch là sự

di chuyển tạm thời của các cá nhân hay tập thể từ nơi ở đến nơi khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu tinh thần, đạo đức do đó tạo nên các hoạt động kinh tế”

Michael M Coltman cho rằng: “Du lịch là quan hệ tương hỗ cho sự tương tác của bốn nhóm: du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chính quyền và dân cư tại các nơi đến du lịch tạo nên”

Trang 27

21

Hai giáo sư người Thụy Sĩ Hunziker và Krapf đã đưa ra một định nghĩa khá

tổng quát: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ việc đi lại và lưu trú tạm thời của con người, nơi họ lưu lại không phải là nơi ở thường xuyên hoặc là nơi làm việc kiếm tiền sinh sống”

Theo IUOTO (International Union of Travel Organition): “Du lịch được hiểu

là hoạt động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống”

Theo I.I Pirôgiơnic, 1985: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hoá thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế và văn hoá”

Việc đưa ra nhiều định nghĩa về du lịch của các học giả là tùy vào từng góc độ tiếp cận, nhưng không phải tất cả đều hoàn ch nh Vì vậy, khái niệm được đưa ra

của hội nghị Liên Hợp quốc về du lịch họp ở Roma – Italia (21/8 – 5/9/1963): “Du lịch là cả một quy trình gồm tất cả các hoạt động của du khách từ lúc dự trù chuyến

đi cho đến lúc di chuyển và đến nơi cư trú, ăn ở, mua sắm, giải trí, giao tiếp, nghỉ ngơi… đến lúc trở về nhà và hồi tưởng” Định nghĩa này được đánh giá là đầy đủ vì

vừa ch rõ được nhu cầu, mục đích của du khách và nội dung của hoạt động du lịch Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Ottawa, Canada, 24 – 28/6/1991 đã đưa

ra định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là các hoạt động của con người đi đến một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi của vùng tới thăm”

Ở Việt Nam, khái niệm về du lịch cũng đã được đưa ra cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch Khái niệm này đã được xác định trong Luật Du lịch 2005,

Trang 28

22

theo đó: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Từ góc độ nghiên cứu trên và với tư cách là ngành kinh tế, chúng tôi đưa ra

định nghĩa: “Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp bao gồm các hoạt động tổ chức, hướng dẫn du lịch, sản xuất trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những tổ chức,

xí nghiệp đặc biệt, nhằm đáp ứng nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí và các nhu cầu khác của khách du lịch”

2.1.2 Vai trò của ngành du lịch đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Vai trò của ngành du lịch đối với việc phát triển kinh tế

Du lịch là một trong những ngành kinh doanh đạt hiệu quả cao so với nhiều ngành kinh tế khác do ngành DL có tỷ suất lợi nhuận cao, vốn đầu tư ít và thời gian thu hồi vốn nhanh hơn Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, ngành DL thực hiện việc

“xuất khẩu tại chỗ” đạt nhiều nguồn thu ngoại tệ lớn với hiệu quả cao Hơn nữa, sự phát triển ngành DL còn thúc đẩy và tạo điều kiện cho nhiều ngành KT-XH khác phát triển, đồng thời làm thay đổi bộ mặt KT-XH của nhiều vùng kinh tế có các tuyến, điểm du lịch Phát triển ngành DL còn góp phần tích cực tạo việc làm cho một lực lượng lao động xã hội và cải thiện đời sống cho nhân dân nói chung

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới diễn ra theo quy luật: Tỷ trọng khu vực I trong GDP s giảm dần và tỷ trọng khu vực II và khu vực III s tăng lên Bên cạnh các dịch vụ tài chính, tín dụng, pháp lý, bưu chính, viễn thông, tư vấn, kiểm toán, các dịch vụ du lịch, bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe… đã phát triển mạnh Thực trạng đó nói lên vai trò ngày càng quan trọng của ngành dịch vụ nói chung và ngành du lịch nói riêng trong nền KT-XH

Trên phạm vi toàn thế giới, du lịch được coi là ngành công nghiệp không khói,

sử dụng nhiều lao động và cũng là một ngành có mức thu nhập cao Và cũng là ngành có đóng góp quan trọng cho ngân sách của các quốc gia Tại khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, thu nhập du lịch bao gồm cả chi phí vận chuyển của Indonexia

Trang 29

du lịch để tiến hành các hoạt động phi pháp như: buôn lậu, buôn hàng quốc cấm, nhập cảnh trái phép, thực hiện các hoạt động tình báo, phá hoại, phản động

Chi tiêu du lịch liên quan đến nhiều lĩnh vực, quan hệ đến nhiều ngành trong nền kinh tế và tác động qua lại lẫn nhau Khi ngành du lịch phát triển, nó có ảnh hưởng sâu sắc đối với nền kinh tế và biến đổi theo nhiều dạng khác nhau tùy theo những thay đổi trong thị hiếu của du khách cũng như cơ cấu của nền kinh tế

Nghiên cứu ảnh hưởng của du lịch, người ta vận dụng nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên cho đến nay, phương pháp chính vẫn là áp dụng khái niệm

„„số nhân trong du lịch” (Tourism Multiplier) của nhà kinh tế học người Anh John Maynard Keynes và phương pháp „„phân tích nhập lượng – xuất lượng” (Input – Output analysis) của Wassily Leontief Giá trị của số nhân du lịch cho chúng ta thấy tổng thu nhập được tạo ra sau nhiều lần giao dịch trong mối quan hệ với số tiền chi tiêu ban đầu của du khách quốc tế đem vào nền kinh tế Trong khi đó để dự đoán một cách trực tiếp ảnh hưởng của sự gia tăng chi tiêu du lịch, người ta cũng có thể

sử dụng một ma trận nhập lượng – xuất lượng về nhu cầu trực tiếp, nó cho thấy nhu cầu đầu vào đối với mỗi đơn vị đầu ra của ngành du lịch

2.1.2.2 Vai trò du lịch trong lĩnh văn hóa - xã hội

Vai trò của DL đối với quá trình xóa đói, giảm nghèo: Hoạt động DL diễn ra ở

các vùng, miền khác nhau nên nó trở thành công cụ quan trọng tác động đến tình trạng đói nghèo của các quốc gia ở nông thôn và thành thị DL với những hoạt động phong phú của nó s tạo ra các cơ hội phát triển cho người nghèo tại cộng đồng của

họ, vì nếu không họ s di chuyển đến các đô thị vốn có cơ hội để sinh sống hơn DL

Trang 30

24

s cung cấp các kỹ năng sống cho người nghèo, tạo cho họ có công ăn việc làm và thu nhập Chính vì vậy, PTDL ở vùng nông thôn và miền núi không ch góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường mà còn giảm thiểu tình trạng di cư về các đô thị lớn làm công ảnh hưởng các cân đối vĩ mô và quản lý đô thị

Thực tế cho thấy, các khu vực và các nước nghèo thường có lợi thế so sánh trong PTDL Đó là các tài nguyên du lịch phong phú, các giá trị về di sản văn hóa,

âm nhạc, đời sống hoang dã và môi trường, khí hậu Vì vậy, du lịch tạo nên thu nhập qua hệ thống cung cấp hàng hóa, dịch vụ Các sản phẩm du lịch được tiêu dùng ở nơi sản xuất Điều này tạo nên khả năng sản xuất cho các sản phẩm mà du lịch tiêu thụ và cần đáp ứng

Du lịch tác động tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng giảm dần khu vực I, gia tăng khu vực II và khu vực III Tỷ trọng khu vực I giảm làm cho lực lượng lao động di chuyển sang khu vực II và khu vực III tăng lên Ở các nước phát triển, đã xuất hiện tình trạng khu vực I khan hiếm nhân công, giá cả lao động tăng, thu nhập nhờ đó cũng được tích lũy Khả năng tiếp nhận và sử dụng lao động trong khu vực hoạt động du lịch tăng lên rất cao cả hai nguồn lao động: lao động trực tiếp phục vụ tại các cơ sở du lịch và lao động gián tiếp từ các ngành kinh tế khác Chính vì vậy, PTDL không ch mang lại nguồn thu cho ngành du lịch mà còn tác động làm gia tăng nguồn thu ở các ngành khác Tại Việt Nam, ở những địa phương phát triển du lịch, những hộ sản xuất nghề nông đã chuyển biến mạnh m , chuyên canh các sản phẩm phục vụ cho du lịch, nhờ đó thu nhập gia tăng, nhiều hộ cũng đã thoát nghèo

Đầu mối giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng: Mỗi dân tộc trên thế giới có

nền văn hóa truyền thống riêng và được tích tụ từ lâu đời Du lịch và một hình thức quan trọng để các dân tộc giao lưu văn hóa với nhau Những yếu tố văn minh trong nền văn hóa nhân loại càng kích thích phát triển những nét độc đáo của văn hóa dân tộc.Văn hóa dân tộc phát triển góp phần làm phong phú, đa dạng nền văn hóa nhân loại, nâng cao trí thức con người và làm cho các dân tộc „„xích lại” gần nhau hơn

Trang 31

25

Thông qua việc tiêu thụ các SPDL, du khách được mở rộng kiến thức, hiểu biết thêm được nhiều điều mới lạ về văn hóa nghệ thuật, phong tục tập quán… của các địa phương, của các quốc gia Hơn nữa, khi du khách thực hiện cuộc hành trình

là đã truyền bá văn hoá của cộng đồng mà họ đang sinh sống, đồng thời chính du lịch văn hoá và khách DL góp phần khám phá kho tàng văn hóa của nhân loại Việc phát triển ngành du lịch không ch mang lại hiệu quả to lớn về KT - XH Trước hết, đó là hiệu quả về mặt xã hội đối với mỗi con người, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, việc PTDL nội địa còn có tác dụng nâng cao lòng yêu quê hương đất nước, giáo dục truyền thống văn hóa Mặt khác thông qua hoạt động du lịch tăng cường được các mối quan hệ xã hội, tình hữu nghị và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia góp phần bảo vệ hòa bình thế giới Du lịch ch có thể phát triển trong điều kiện hòa bình và thiện chí chứ không thể phát triển trong điều kiện chiến tranh và thù địch

Phương tiện giáo dục và hoạt động xã hội: Ngày nay các chuyến du lịch học

tập có chủ đích vào cuối tuần hay kỳ ngh hè là biện pháp hữu hiệu để giúp học viên củng cố kiến thức, tiếp thu ở giảng đường Ngoài ra khi thực hiện các chuyến du lịch, người ta có dịp trực tiếp đối thoại, tìm hiểu lẫn nhau giữa du khách hoặc với cộng đồng dân cư tại nơi đến du lịch, nên con người có cơ hội để thông cảm, hiểu biết nhau hơn Sự kếp hợp với các hoạt động xã hội làm cho chuyến du lịch trở nên

có ý nghĩa hơn

Tăng cường sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống: Do tác động của CNH,

người lao động thiếu tiếp xúc với thiên nhiên, nên họ khao khát, tìm nơi yên vắng, môi trường sinh thái trong lành để thư giãn, ngh ngơi hoặc giải trí du lịch Cùng với nhịp sống lao động dồn dập của xã hội công nghiệp hiện đại đã làm xuất hiện những căn bênh như: căng thẳng thần kinh, huyết áp cao, bênh nghề nghiệp…Vì lý

do đó, các công ty, các xí nghiệp trên thế giới thường khuyến khích công nhân của

họ đi du lịch giải trí để phục hồi sức khỏe

Trang 32

26

2.2 Phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững

2.2.1 Khái niệm về phát triển bền vững

Phát triển được hiểu là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hoá Phát triển là xu hướng tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung, của xã hội loài người nói riêng Phát triển KT-XH là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao các giá trị văn hoá cộng đồng Sự chuyển đổi của các hình thái xã hội từ xã hội công

xã nguyên thuỷ lên chiếm hữu nô lệ lên phong kiến rồi đến xã hội tư bản được coi là một quá trình phát triển

Khái niệm bền vững ở đây được hiểu là tỷ lệ sử dụng một tài nguyên không vượt quá tỷ lệ bổ sung tài nguyên đó Sử dụng bền vững tồn tại khi nhu cầu về một tài nguyên thấp hơn cung cấp mới hay sự phân phối và tiêu dùng một tài nguyên được giữ ở mức thấp hơn sản lượng bền vững tối đa

Lý thuyết về phát triển bền vững mới xuất hiện khoảng giữa những năm 80 của thế kỷ XX Theo quan điểm của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) đưa ra năm 1980, PTBV phải cân nhắc đến hiện tượng khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo, đến các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn trong việc tổ chức các kế hoạch hành động ngắn hạn và dài hạn đan xen nhau

Mặc dù còn nhiều tranh luận xung quanh khái niệm về PTBV ở những góc độ khác nhau, nhưng có thể nhận thấy rằng cho đến nay khái niệm mà Uỷ ban Thế giới

về Phát triển và Môi trường (WCED), nổi tiếng với tên gọi Ủy ban Brundtlant, đưa

ra năm 1987 được sử dụng rộng rãi hơn làm chuẩn mực để so sánh các hoạt động có trách nhiệm với môi trường sống của con người

Trong định nghĩa Brundtlant thì: "Phát triển bền vững được hiểu là hoạt động phát triển kinh tế nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ mai sau" PTBV liên quan đến

Trang 33

27

việc sử dụng dài hạn và khả năng có thể bảo tồn được của nguồn tài nguyên Tuy nhiên, nội dung chủ yếu của định nghĩa này xoay quanh vấn đề phát triển kinh tế Tại Hội nghị về Môi trường toàn cầu RIO-92 và RIO-92+5, quan niệm về

PTBV được các nhà khoa học bổ sung, theo đó "Phát triển bền vững được hình thành trong sự hoà nhập, xen cài và thoả hiệp của 3 hệ thống tương tác là hệ môi trường, hệ kinh tế và hệ xã hội"

Hình 2.1 Quan niệm về phát triển bền vững

Dưới quan điểm phát triển này, Jacob và Sadler (1992) cho rằng PTBV là kết quả tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của ba hệ thống nói trên, đồng thời họ xác định PTBV không cho phép con người vì sự ưu tiên phát triển của hệ này mà gây ra sự suy thoái và tàn phá đối với các hệ khác, hay nói cụ thể hơn thì PTBV là

sự dung hoà các tương tác và sự thoả hiệp giữa ba hệ thống nói trên nhằm đưa ra các mục tiêu hẹp hơn cho sự PTBV, bao gồm:

- Sự tham gia có hiệu quả của cộng đồng vào những quyết định mang tính chất chính trị

- Khả năng tạo ra các tăng trưởng kinh tế mà không làm suy thoái tài nguyên thông qua việc áp dụng những thành tựu mới về khoa học kỹ thuật

- Giải quyết các xung đột trong xã hội do phát triển không công bằng

Trang 34

28

Ở Việt Nam, lý luận về PTBV cũng đã được các nhà khoa học, lý luận quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây trên cơ sở tiếp thu những kết quả nghiên cứu về lý luận, kinh nghiệm quốc tế về PTBV và đối chiếu với hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam

Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã xác định

chiến lược phát triển của nước ta trong khoảng 20 năm tới là: “Phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bào vệ và cải thiện môi trường” và “…Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, coi đây là một nội dung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế

xã hội” Như vậy có thể thấy nhận thức của Đảng và Nhà nước về PTBV trên ba

mặt: kinh tế, xã hội và môi trường đã được thể hiện một cách rõ ràng trong đường lối phát triển KT-XH của đất nước

2.2.2 Phát triển du lịch bền vững

Vấn đề PTBV ở Việt Nam đang được Đảng và Nhà nước cũng như các cấp chính quyền rất quan tâm, nhằm khai thác có hiệu quả và lâu dài các tiềm năng to lớn về tài nguyên, môi trường phục vụ cho mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam CNH-HĐH, đời sống người dân không ngừng được cải thiện với nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc

Ngay từ thập kỷ 1980, nhận thức được nguy cơ suy thoái môi trường, mất cân bằng xã hội trong quá trình phát triển kinh tế, Hội nghị của ủy ban thế giới về phát triển và môi trường (WCED) đã đưa ra khái niệm về “phát triển bền vững” Dựa trên những nguyên tắc PTBV, Hội đồng Lữ hành Du lịch thế giới (WTTC), Tổ chức

Du lịch thế giới (UNWTO) và Hội đồng Trái đất (Earth Council) xây dựng Chương trình Nghị sự 21 với 10 nguyên tắc hướng tới “phát triển bền vững du lịch” Khái

niệm phát triển bền vững du lịch được hiểu là “Hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch,

Trang 35

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, vì vậy bản thân sự PTDL đòi hỏi phải

có sự PTBV chung của xã hội và ngược lại Khái niệm du lịch bền vững mới xuất hiện gần đây Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới - WTO đưa ra tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992

"DLBV là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai DLBV sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người"

Như vậy, có thể coi “Phát triển du lịch bền vững” là nội dung bền vững về kinh tế của “phát triển bền vững” đã được Hội nghị của Ủy ban Thế giới về Phát triển và Môi trường xác định năm 1987 Hoạt động PTDLBV là hoạt động phát triển ở một khu vực cụ thể sao cho nội dung, hình thức và quy mô là thích hợp và bền vững theo thời gian, không làm suy thoái môi trường, làm ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ các hoạt động phát triển khác Ngược lại tính bền vững của các hoạt động phát triển du lịch được xây dựng trên nền tảng sự thành công trong phát triển của các ngành khác, sự phát triển bền vững chung của khu vực.Trọng tâm của PTDLBV là đấu tranh cho sự cân bằng giữa các mục tiêu về kinh tế xã hội bảo tồn tài nguyên môi trường và văn hoá cộng đồng trong khi phải tăng cường sự thoả mãn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của du khách Sự cân bằng này có thể thay đổi theo thời gian, khi có sự thay đổi về các quy tắc xã hội, các điều kiện đảm bảo môi trường sinh thái và sự phát triển của khoa học công nghệ

Trang 36

30

Ở Việt Nam, DLBV là một khái niệm còn khá mới mẻ nhưng nó có giá trị rất lớn về mặt khoa học và thực tiễn, đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu

về du lịch và môi trường Theo TS Trần Văn Thông trong cuốn Tổng quan du lịch

[231] thì "Du lịch bền vững là quá trình điều hành quản lý các hoạt động du lịch với mục đích xác định và tăng cường các nguồn hấp dẫn du khách tới các vùng và các quốc gia du lịch Quá trình quản lý này luôn hướng tới việc hạn chế lợi ích trước mắt để đạt được lợi ích lâu dài do các hoạt động du lịch đưa lại"

Hiện nay trong quá trình thống nhất về nhận thức, quan niệm về PTDLBV vẫn còn những bất đồng, đặc biệt giữa những người coi PTDLBV cần đảm bảo nguyên tắc chính là bảo tồn tài nguyên môi trường và văn hoá với những người xem nguyên tắc hàng đầu của PTDLBV là sự tăng trưởng về kinh tế do du lịch đem lại Mặc dù còn những quan điểm chưa thật sự thống nhất về khái niệm PTDLBV, tuy nhiên cho đến nay đa số ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực có liên

quan khác ở Việt Nam đều cho rằng: “PTDLBV là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa

để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương”

2.3 Đặc điểm và vai trò của phát triển du lịch bền vững

2.3.1 Đặc điểm của phát triển du lịch bền vững

Từ những phân tích ở trên cho thấy, du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có định hướng tài nguyên rõ rệt, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao PTDLBV là sự phát triển kết hợp hợp lý giữa ba mặt của sự phát triển (kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường) Vì vậy, PTDLBV có những đặc điểm riêng, mang tính đặc trưng khác biệt so với PTDL nói chung, nhất là PTDL không bền vững

Trang 37

lý, ổn định, phù hợp với điều kiện và an toàn nguồn lực Nguồn lực TNDL, bao gồm cả TNDL tự nhiên và nhân văn, không bị khai thác quá mức đến cạn kiệt hoặc phải đối mặt với nguy cơ suy giảm, xuống cấp để phục vụ mục tiêu tăng trưởng và thu lợi ích ngắn hạn Việc khai thác nguồn khách du lịch cũng không bị áp lực phải tối đa hóa để phục vụ mục tiêu lợi nhuận mà có sự kiểm soát để tránh vượt quá sức tải của tài nguyên, môi trường và đảm bảo chất lượng phục vụ Trong nội dung kinh tế của PTDLBV, việc đảm bảo chất lượng tăng trưởng được đặt lên hàng đầu, với yêu cầu về hiệu quả sử dụng nguồn lực, tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành du lịch theo hướng tiến bộ, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH và bền vững

Hai là, phương thức phát triển hướng đến sự cân đối, hài hòa giữa các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường, giữa mục tiêu, lợi ích ngắn hạn và dài hạn trong quá trình phát triển

Nếu như PTDL không bền vững ch chú trọng mục tiêu kinh tế, tối đa hóa lợi nhuận, các khía cạnh xã hội, môi trường ch là phương tiện để đạt mục tiêu kinh tế chứ không phải là mục tiêu cuối cùng, thì trong PTDLBV, có sự cân đối các nội dung và mục tiêu phát triển, trong đó các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường đều

là những trụ cột quan trọng của PTBV, được quan tâm đầy đủ và hài hòa PTDLBV cũng bao hàm sự cân nhắc kỹ lưỡng, hợp lý giữa mục tiêu, lợi ích ngắn hạn và dài hạn để có phương án phân bổ nguồn lực và các giải pháp phù hợp trong tổ chức thực hiện, hướng đến đạt được các mục tiêu này

Trang 38

32

Ba là, trong PTDLBV, bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường vừa là cơ

sở, giải pháp, vừa là mục tiêu của sự phát triển

Tài nguyên, môi trường du lịch là nguồn lực đầu vào, là điều kiện cần thiết cho mọi phương thức PTDL, trong đó có PTDLBV Tuy nhiên, trong khi du lịch không bền vững ch coi tài nguyên, môi trường du lịch là yếu tố đầu vào cần phải tận dụng, khai thác triệt để và sẵn sàng đánh đổi việc bảo vệ tài nguyên, môi trường

để hướng đến tối đa hóa lợi ích kinh tế, thì PTDLBV đặt ra yêu cầu bảo vệ, bảo tồn tài nguyên, phát triển các loại tài nguyên có khả năng tái sinh, bảo vệ môi trường trong suốt quá trình phát triển, không những thế, PTDLBV đặt ra mục tiêu bảo vệ tài nguyên, môi trường cân bằng với các mục tiêu kinh tế, xã hội khác cả trước mắt cũng như lâu dài, và trong PTDLBV, vấn đề bảo vệ tài nguyên, môi trường là một trong ba trụ cột phát triển

Bốn là, PTDLBV đặt ra yêu cầu trách nhiệm cao và sự công bằng về lợi ích đối với các chủ thể tham gia hoạt động du lịch

Các chủ thể chính tham gia hoạt động du lịch bao gồm cơ sở kinh doanh du lịch, khách du lịch, cộng đồng bản địa nơi có hoạt động du lịch và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch Mỗi chủ thể có vai trò, vị trí riêng và thông qua hoạt động tham gia, bằng hành vi cụ thể của mình, đều có những đóng góp, tác động, ảnh hưởng đến sự phát triển của DL Do đó tính trách nhiệm của các chủ thể tham gia HĐDL là yếu tố cần thiết để góp phần đảm bảo cho du lịch PTBV; đồng thời vấn đề công bằng về lợi ích cũng chính là một trong các yêu cầu, nội dung của PTDLBV, một mục tiêu mà PTDLBV hướng đến Yêu cầu về trách nhiệm đối với mỗi chủ thể bao gồm cả trách nhiệm về kinh tế, xã hội và môi trường Cùng với trách nhiệm, mỗi chủ thể cũng đều có cơ hội và quyền được thụ hưởng lợi ích tương xứng, tạo nên sự cân bằng và công bằng giữa trách nhiệm và quyền lợi: cơ sở kinh doanh du lịch có cơ hội cạnh tranh bình đẳng, được thu lợi chính đáng từ những sản phẩm, dịch vụ DL mà mình đã đầu tư; khách DL được hưởng thụ SPDL, được thỏa mãn nhu cầu tham quan ngắm cảnh, trải nghiệm văn hóa, xã hội và tận hưởng môi

Trang 39

33

trường trong lành ở điểm du lịch đúng với chi phí đã bỏ ra; cộng đồng bản địa được

mở ra cơ hội việc làm, tiêu thụ sản phẩm, giữ gìn văn hóa truyền thống tương xứng với việc thể hiện vai trò trách nhiệm là một phần tạo nên bản sắc của SPDL và với những đóng góp vào việc bảo vệ, giữ gìn bản sắc, tài nguyên, môi trường du lịch; cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương có được nguồn thu ngân sách từ du lịch, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, một hệ tài nguyên và môi trường được bảo vệ, tôn tạo và an ninh trật tự chung của địa phương được bảo đảm, tương xứng với những cơ chế, chính sách, biện pháp quản lý cụ thể đã thực hiện để tạo cơ sở, điều kiện, môi trường đảm bảo PTDLBV

Năm là, PTDLBV dựa trên các nguyên tắc phù hợp, được quán triệt xuyên suốt và tuân thủ nghiêm túc trong quá trình phát triển

Đây cũng là một đặc trưng riêng có để đạt được và duy trì sự phát triển du lịch bền vững Trong khi phát triển du lịch không bền vững không trên cơ sở hoặc thường xuyên phá vỡ các nguyên tắc phát triển, thì phát triển du lịch bền vững luôn tuân thủ nghiêm túc và đầy đủ các nguyên tắc - vốn cũng đã được xác định để định hướng và đảm bảo sự phát triển bền vững

Dựa trên những nguyên tắc chung của PTBV đối với các ngành kinh tế, trên

cơ sở tham khảo các kết quả nghiên cứu đã được công bố, tác giả đề xuất một số nguyên tắc PTDLBV của địa phương được phân nhóm theo các khía cạnh của phát triển bền vững như sau:

- Nhóm nguyên tắc phát triển du lịch bền vững về kinh tế:

+ Phát triển trên cơ sở chiến lược, có quy hoạch và quy hoạch PTDLBV phải phù hợp với quy hoạch tổng thể, đồng bộ với các quy hoạch bền vững khác có liên quan;

+ Đánh giá đầy đủ các tác động kinh tế trước và trong quá trình PTDL, đảm bảo hiệu quả kinh tế ổn định, lâu dài của du lịch đồng thời ưu tiên tiến hành những hình thức phát triển mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và giảm thiểu tác động tiêu cực đến sinh kế của cộng đồng;

Trang 40

34

+ Tối đa hóa lợi ích kinh tế địa phương bằng cách tăng cường các mối liên kết

và giảm thiểu sự thất thoát;

+ Tiếp thị, quảng bá du lịch có trách nhiệm, trung thực;

+ Thúc đẩy kinh doanh công bằng và cạnh tranh lành mạnh

- Nhóm nguyên tắc phát triển du lịch bền vững về xã hội:

+ Khuyến khích, mời gọi sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động phát triển du lịch Tôn trọng, thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến cộng đồng và các đối tượng có liên quan vào quá trình lập kế hoạch và ra quyết định; + Đánh giá đầy đủ tác động xã hội của du lịch ngay từ khâu quy hoạch và trong suốt quá trình phát triển để giảm thiểu tác động tiêu cực, tối đa hóa tác động tích cực;

+ Tôn trọng và phát huy văn hóa bản địa; tôn trọng cấu trúc cộng đồng truyền thống; khuyến khích đa dạng văn hóa, xã hội;

+ Đảm bảo cộng đồng được tham gia và hưởng lợi từ du lịch; nỗ lực để đảm bảo du lịch góp phần cải thiện đời sống cộng đồng

- Nhóm nguyên tắc phát triển du lịch bền vững về môi trường:

+ Đánh giá đầy đủ tác động của du lịch đến môi trường và sức ép môi trường lên phát triển du lịch trước và trong suốt quá trình phát triển du lịch để giảm thiểu tác động tiêu cực và tối đa hóa tác động tích cực;

+ Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên, tránh lãng phí hay tiêu thụ quá mức; tôn trọng khả năng chịu tải của tài nguyên;

+ Duy trì và khuyến khích đa dạng sinh học tự nhiên;

Ngày đăng: 21/08/2018, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Quế Anh (2016), Phát triển bền vững du lịch vùng Duyên hải Đông Bắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững du lịch vùng Duyên hải Đông Bắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Tác giả: Phạm Quế Anh
Năm: 2016
2. Lê Huy Bá(2005), Du lịch sinh thái, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
3.Lê Huy Bá(2002), Độc hại môi trường, NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc hại môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2002
4. Chính phủ (2011), Quyết định số 247/2011/QĐ-TTg ngày 20/12/2011 củaThủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 247/2011/QĐ-TTg ngày 20/12/2011 củaThủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
5. Chính phủ (2013), Quyết định số 201/2013/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 củaThủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 201/2013/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 củaThủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
6. Dương Tấn Diệp (2001), Kinh tế vĩ mô phần lý thuyết, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô phần lý thuyết
Tác giả: Dương Tấn Diệp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
7.Trần Ngọc Dũng (2004), Phát triển du lịch làng nghề, Báo Nhân Dân, ngày 10/03/2004,tr.6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch làng nghề
Tác giả: Trần Ngọc Dũng
Năm: 2004
8. Trần Tiến Dũng (2007), Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng, Luận án tiến sĩ, ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2007
9. Đoàn Liên Diễm (2003), Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững Tp Hồ Chí Minh đến năm 2010, LA Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững Tp Hồ Chí Minh đến năm 2010
Tác giả: Đoàn Liên Diễm
Năm: 2003
10. Bùi Anh Dũng (1998), Định chế quốc tế và Việt Nam về bảo vệ môi trường, NXB Thống kê – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định chế quốc tế và Việt Nam về bảo vệ môi trường
Tác giả: Bùi Anh Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê – Hà Nội
Năm: 1998
11. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
12. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
13. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
14. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
15. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
16. Phạm Trương Hoàng(1998),Quản lý hệ thống thông tin trong du lịch và khách sạn, NXB Thống kê – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hệ thống thông tin trong du lịch và khách sạn
Tác giả: Phạm Trương Hoàng
Nhà XB: NXB Thống kê – Hà Nội
Năm: 1998
17. Lê Thị Hường (1999), Kinh tế môi trường, NXB Thống kê – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế môi trường
Tác giả: Lê Thị Hường
Nhà XB: NXB Thống kê – Hà Nội
Năm: 1999
18. Nguyễn Hồng Giáp (2002), Kinh tế du lịch, NXB Trẻ Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Hồng Giáp
Nhà XB: NXB Trẻ Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2002
19. Hồ Đức Hùng, Quản Trị và nghiên cứu Marketing, NXB Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị và nghiên cứu Marketing
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh
20. Nguyễn Ngọc Hồ, Kinh tế vĩ mô, NXB Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô
Nhà XB: NXB Tp Hồ Chí Minh

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w