1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch nâng cao sức khoẻ tại bv

21 623 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch nâng cao sức khỏe tại Bệnh viện 19.8
Trường học Bệnh viện 19.8
Chuyên ngành Giáo Dục Sức Khỏe
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng kế hoạch cho một Bv nâng cao sức khoẻ.

Trang 1

BỘ MÔN GIÁO DỤC SỨC KHỎE TẠI BỆNH VIỆN

BÀI TẬP HẾT MÔN LẬP KẾ HOẠCH NÂNG CAO SỨC KHỎE TĂNG TỶ LỆ NHÂN VIÊN Y TẾ TUÂN THỦ QUY TRÌNH RỬA TAY TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN 19.8 TỪ 6/2013 – 6/2014

HÀ NỘI - 6/2013

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 2

Biểu đồ 5: Tỷ lệ nhân viên tuân thủ quy trình rửa tay……… 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1 Giới thiệu về bệnh viện[2]: 3

2 Lập kế hoạch giải quyết một vấn đề: 4

2.1 Xác định vấn đề và lựa chọn vấn đề ưu tiên: 4

2.2 Sử dụng thang điểm cơ bản để xác định vấn đề ưu tiên: 5

3 Phân tích vấn đề sức khoẻ[8]: 8

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng 8

3.2 Các yếu tố quyết định: (phân tích đối tượng) 8

3.3 Nguyên nhân gốc rễ[1]: 8

3.4 Mô hình lý thuyết[8] 10

4 Phân tích đối tượng đích 11

4.1 Đặc điểm nhân khẩu học, thói quen, hành vi, lối sống của đối tượng đích: 11

4.2 Kết quả phân tích yếu tố hành vi và lối sống của nhân viên 12

II MỤC TIÊU: 13

1 Mục tiêu chung: 13

2 Mục tiêu cụ thể: 13

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 13

1 Xác định giải pháp và phương pháp thực hiện: 14

2 Bảng lựa chọn phương pháp thực hiện dựa vào chấm điểm hiệu quả và điểm khả thi: 15

3 Bảng kế hoạch hoạt động: 16

4 Bảng kế hoạch hoạt động theo thời gian (Sơ đồ Gantt): 17

5 Đánh giá:……… ………18

5.1 Mục đích đánh giá: 18

5.2 Chỉ số đánh giá……… …………18

6 Phân tích khó khăn thuận lợi:……… .19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BN: Bệnh nhân

BV: Bệnh viện

CBBNTMKĐQT: Chuẩn bị BN trước mổ không đúng quy trình

CT: Chương trình

ĐD: Điều dưỡng

NCSK: Nâng cao sức khoẻ

NTVM: Nhiễm khuẩn vết mổ

NVKTTQTRT: Nhân viên không tuân thủ quy trình rửa tay

KHTH: Kế hoạch tổng hợp

KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn

KSNKBBKĐB: Kiểm soát nhiễm khuẩn phòng bệnh không đảm bảo

KSNKPMKĐB: Kiểm soát nhiễm khuẩn phòng mổ không đảm bảo

PGĐ: Phó giám đốc

LS: Lâm sàng

RT: Rửa tay

TBKĐTC: thay băng không đạt tiêu chuẩn

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ1: Tổ chức bệnh viện 4

Bảng 1: Bảng lựa chọn vấn đề 5

Bảng 2: Bảng xác định vấn đề ưu tiên 5

Biểu đồ 1: Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện 3 tháng đầu năm 2013 6

Biểu đồ 2: Tỷ lệ các nguyên nhân chủ yếu gây NTVM 7

Sơ đồ 2: Các yếu tố ảnh hưởng 8

Sơ đồ 3: Cây vấn đề xác định nguyên nhân gốc rễ của việc không tuân thủ quy trình rửa tay 9

Sơ đồ 4: Lí thuyết về hành động hợp lí và hành vi có dự định - thực hiện rửa tay đúng quy trình 10

Biểu đồ 3: Thành phần nhân viên của các khoa lâm sàng 11

Biểu đồ 4: Tỷ lệ nhân viên phân theo nhóm tuổi 11

Bảng 3: Các giải pháp và phương pháp thực hiện 14

Bảng 4: Các phương pháp thực hiện được lựa chọn 15

Bảng 5: Kế hoạch hoạt động……… 16

Bảng 6: Kế hoạch hoạt động theo thời gian 17

Bảng 7: Chỉ số đánh giá 18

Bảng 8: Phân tích khó khăn và thuận lợi 19

Trang 4

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Giới thiệu về bệnh viện[2]:

Tiền thân của Bệnh viện 19.8 là những đơn vị có lịch sử gắn liền với cuộckháng chiến chống Mỹ cứu nước, đó là Bệnh xá 265 - Công an nhân dân vũ trang vàBệnh viện 367 Bộ Công an

Ngày 14/09/1961, Thiếu tướng Phạm Kiệt, Tư lệnh Công an nhân dân vũ trang,

ký Quyết định thành lập Bệnh xá 265 trực thuộc Cục Hậu cần, chịu sự chỉ đạo nghiệp

vụ của phòng Quân y Biên chế ban đầu gồm 72 cán bộ, nhân viên Tổ chức thành 06bộ phận: ban Điều trị, ban Dược, ban Xét nghiệm, ban Cấp dưỡng, phòng Khám bệnh,đội Phẫu thuật lưu động Bệnh xá 265 có nhiệm vụ khám, chữa bệnh cho cán bộ chiến

sỹ, công nhân viên cơ quan Bộ Tư lệnh và các đơn vị Công an nhân dân vũ trang trênđịa bàn Hà Nội, sẵn sàng cơ động phục vụ chiến đấu

Ngày 07/11/1967, Bệnh viện 367 được thành lập theo Quyết định số 837CA/QĐ của Bộ Công an với 50 giường bệnh, trực thuộc Văn phòng Bộ Tổ chức Bệnhviện 367 gồm: khoa Nội, khoa Ngoại, phòng Khám bệnh (bao gồm cả Xét nghiệm,Dược), tổ Hành chính quản trị, tổ Tổ chức và Y vụ Bệnh viện 367 có nhiệm vụ khám

và chữa bệnh cho cán bộ, công nhân viên công an, tham gia công tác phòng bệnh trong

cơ quan Bộ Công an và nhân dân khu vực Bệnh viện đóng quân, tham gia công tácnghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ y tế của ngành

Hiện nay, Bệnh viện 19.8 là Bệnh viện đa khoa Hạng I, đầu ngành của Y tếCAND, với quy mô 600 giường bệnh, 41 khoa, phòng, trung tâm, với gần 1000 cán bộ

chiến sỹ, công nhân viên Bệnh viện có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho cán bộ chiến sỹ,

công nhân viên công an, đối tượng bảo hiểm và nhân dân, tham gia y tế cộng đồng, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, làm nhiệm vụ quốc tế và các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Bộ Công an, Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật giao phó Bệnh viện có đội ngũ

cán bộ chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm và các trang bị hiện đại

Là một bệnh viện không chỉ đầu ngành của ngành Công an Việt Nam mà còn làbệnh viện đầu ngành Công an trong khu vực ASEAN, có những khoa không chỉ ngangtầm bệnh viện trung ương mà còn đạt tiêu chuẩn quốc tế

Một thương hiệu chăm sóc sức khỏe toàn diện và hoàn hảo, dẫn đầu về chấtlượng chuyên môn, có hệ thống trang thiết bị, cơ sở hạ tầng sánh ngang với các bệnhviện trong khu vực và quốc tế

Trang 5

Sơ đồ1: Tổ chức bệnh viện

Sứ mệnh:

- Với khách hàng: Mang lại sự lựa chọn hoàn hảo về chăm sóc sức khỏe!

Bệnh viện 198 luôn phấn đấu cung cấp cho bệnh nhân các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe toàn diện; đầu tư ứng dụng công nghệ cao và hiện đại để đạt được kết quả điều trịtốt hơn cho bệnh nhân Nhằm mang lại những điều kiện và cơ hội được khám chữabệnh tốt hơn cho mọi người Tiến tới sự lựa chọn hoàn hảo về chăm sóc sức khỏe

- Với nhân viên: Không ngừng xây dựng một môi trường làm việc chuyên

nghiệp, giàu tính nhân văn, mang đậm nét văn hóa chung của cả Bệnh viện; tạo cơ hộinâng cao nghiệp vụ và phát triển sự nghiệp cho mọi thành viên

- Với cộng đồng xã hội: Phát triển theo từng giai đoạn đầu tư, để mở rộng

chất lượng khám chữa bệnh, góp phần vào sự lớn mạnh chung của nền y học nước nhà.Chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng thông qua những chương trình điều trị và chăm sócsức khỏe từ thiện

- Sở hữu các giá trị:

 Giá trị thương hiệu sở hữu;

 Cung cấp các sản phẩm - dịch vụ chất lượng uy tín;

 Dịch vụ chăm sóc khách hàng đảm bảo;

 Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

 Môi trường làm việc và cơ hội phát triển cá nhân;

Tầm nhìn:

2 Lập kế hoạch giải quyết một vấn đề:

2.1 Xác định vấn đề và lựa chọn vấn đề ưu tiên:

2.1.1 Các vấn đề tồn tại:

- Thiếu nhân lực phục vụ so với thực tế và qui định của ngành (cả về chất vàlượng)

- Cơ sở vật chất cũ, chật hẹp

- Trang thiết bị thiếu thốn

- Hệ thống xử lý chất thải chưa đạt yêu cầu

- Quá tải ở một số khoa

- Công tác đào tạo nâng cao, nghiên cứu khoa học bị hạn chế

- Khoa phẫu thuật, khoa cấp cứu không đạt chuẩn thiết kế

- Tỷ lệ nhiễm trùng sau mổ còn cao

2.1.2 Xác định vấn đề ưu tiên can thiệp:

 Cho điểm dựa trên những vấn đề ưu tiên can thiệp của bệnh viện:

Trang 6

Số phiếu

Bảng 1: Bảng lựa chọn vấn đề

2.2 S d ng thang đi m c b n đ xác đ nh v n đ u tiên: ử dụng thang điểm cơ bản để xác định vấn đề ưu tiên: ụng thang điểm cơ bản để xác định vấn đề ưu tiên: ểm cơ bản để xác định vấn đề ưu tiên: ơ bản để xác định vấn đề ưu tiên: ản để xác định vấn đề ưu tiên: ểm cơ bản để xác định vấn đề ưu tiên: ịnh vấn đề ưu tiên: ấn đề ưu tiên: ề ưu tiên: ưu tiên:

Tính nghiêm trọng (B)

Ước tính hiệu quả (C)

Tổng điểm (A + 2B) x C

Bảng 2: Bảng xác định vấn đề ưu tiên

 Nhiễm trùng sau mổ đang là mối quan tâm hàng đầu của bệnh viện, gây

- Ảnh hưởng đến uy tín của bệnh viện.

Theo số liệu khảo sát của Khoa Kiểm soát nhiếm khuẩn về tình trạng nhiễmtrùng bệnh viện 3 tháng đầu năm 2013 cho thấy[3]:

Trang 7

Biểu đồ 1: Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện 3 tháng đầu năm 2013

Trước tình hình tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện đang có xu hướng gia tăng, lãnh đạobệnh viện đã xác định đây là vấn đề quan trọng và cần sớm có hướng khắc phục Bệnhviện đã thành lập nhóm nghiên cứu nhằm tìm ra nguyên nhân và xây dựng kế hoạch đểkhắc phục Nhóm nghiên cứu đã thực hiện một đánh giá nhanh bằng cách: Quan sát

theo bảng kiểm các quy trình (thay băng; hấp sấy và bảo quản dụng cụ; rửa tay

thường quy và phẫu thuật; chuẩn bị BN trước mổ).

 Các chỉ số thu thập:

- Tỷ lệ thực hiện thay băng không đảm bảo yêu cầu

- Tỷ lệ nhân viên không tuân thủ quy trình rửa tay

- Tỷ lệ BN không được chuẩn bị trước mổ đúng quy trình

- Tỷ lệ phòng mổ không được vệ sinh và tiệt trùng đảm bảo

- Tỷ lệ buồng bệnh không được vệ sinh và khử trùng đảm bảo

 Số liệu thu thập được xử lý và có kết quả như sau[3, 4]:

- Điều dưỡng thay băng không đạt tiêu chuẩn (TBKĐTC): 30%

- Nhân viên không tuân thủ quy trình rửa tay (NVKTTQTRT): 40%

- Chuẩn bị BN trước mổ không đúng quy trình (CBBNTMKĐQT): 15%

- Kiểm soát nhiễm khuẩn phòng mổ không đảm bảo (KSNKPMKĐB): 10%

- Kiểm soát nhiễm khuẩn phòng bệnh không đảm bảo (KSNKBBKĐB): 5%

Từ kết quả thu thập thông tin các vấn đề chính gây ra NKVM nhóm nhận thấykhông thể giải quyết hết toàn bộ vấn đề trong thời gian cho phép, vì vậy nhóm đã sửdụng biểu đồ Pareto để sắp xếp và thống kê từng cấu phần nguyên nhân để thấy đượcmấu chốt vấn đề cần giải quyết:

NT vết mổ

Trang 8

Theo nguyên tắc Pareto thì 40% nguyên nhân gây ra vấn đề nhiễm khuẩn vết

mổ tại Bệnh viện 19.8 là do nhân viên không tuân thủ quy trình rửa tay

Vậy làm thế nào để cải thiện tình trạng nhân viên không tuân thủ quy trình rửa taytại BV 19.8 Vấn đề này là một trăn trở thôi thúc chúng tôi đặt vấn đề xây dựng kế

hoạch nâng cao sức khỏe tại Bệnh viện 19.8: -“Tăng tỷ lệ nhân viên tuân thủ quy

trình rửa tay thường quy tại các khoa lâm sàng – Bệnh viện 19.8 từ tháng 6/2013 – 6/ 2014”[7]

3 Phân tích vấn đề sức khoẻ[8]:

Biểu đồ 2: Tỷ lệ các nguyên nhân chủ yếu gây NTVM

Trang 9

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng

Sơ đồ 2: Các yếu tố ảnh hưởng

3.2 Các yếu tố quyết định: (phân tích đối tượng)

3.3 Nguyên nhân gốc rễ[1]:

Nguyên nhân gốc rễ của vấn đề được xác định:

- Nhân viên thiếu kiến thức

- Không kiểm tra thường xuyên

- Chưa có chế tài thưởng phạt hợp lý

- Vị trí bồn rửa tay không hợp lý

- Thiếu nhân viên y tế

- Thiếu phương tiện để rửa tay : Nước, xà phòng, khăn lau tay

Trang 10

Nhân viên thiếu kiến

thức vệ sinh bàn tay

Tỷ lệ nhân viên Y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện 198 tuân thủ quy trình rửa tay thấp

52% sáu tháng đầu năm 2013

Thói quen không rửa tay

Thiếu

kiến thức Không có ý thức thực hiện Thiết kế cũ

Một số vị trí rửa tay chưa hợp lý

Do dự trù thiếu

Bệnh nhân đông

Thiếu phương tiện rửa tay: Xà phòng, khăn lau

Thiếu thời gian rửa tay

Vị trí bồn rửa chưa hợp lý Thiếu nhân viên y tế

Kiểm tra chưa

thường xuyên thưởng, phạt hợp lý Chưa có chế tài

Sợ không Quản lý được

Chưa có quy định quản lý phù hợp

Sơ đồ 3: Cây vấn đề xác định nguyên nhân gốc rễ của việc không tuân thủ quy trình rửa tay

Trang 11

3.4 Mô hình lý thuyết[8]

- Áp dụng mô hình : Lí thuyết hành động hợp lí và hành vi có dự định (Glanz,

2008) để xây dựng các giải pháp

Thực hiện rửa tay đúng quy trình

Dự định rửa tay đúng quy trình

Nhận thức rằng có đủ khả năng thực hiện rửa tay đúng quy trình.

Việc tuân thủ quy trình rửa tay

sẽ được lãnh đạo và mọi người hưởng ứng.

Nhân viên

y tế chấp nhận việc tuân thủ quy trình rửa tay

Sơ đồ 4: Lí thuyết về hành động hợp lí và hành vi có dự định

-thực hiện rửa tay đúng quy trình

Trang 12

4 Phân tích đối tượng đích

4.1 Đặc điểm nhân khẩu học, thói quen, hành vi, lối sống của đối tượng đích:

- Tổng số nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng là 550 nhân viên trong đó:

Biểu đồ 3: Thành phần nhân viên của các khoa lâm sàng

- Số nhân viên nữ chiếm 51% và nhân viên nam chiếm 49% được phân bố tươngđối đồng đều ở các nhóm tuổi khác nhau Sự phân bố đồng đều này tạo điều kiện thuậnlợi cho việc kế thừa và chuyển giao các kỹ thuật qua từng nhóm tuổi:

Biểu đồ 4: Tỷ lệ nhân viên phân theo nhóm tuổi

- Theo Tổ chức Y tế thế giới, rửa tay được coi là liều vaccine tự chế, rất đơngiản, dễ thực hiện, hiệu quả về chi phí cũng như có thể cứu sống hàng triệu người Rửatay thường quy là làm sạch và loại bỏ vi khuẩn vãng lai trên da tay, đảm bảo an toàn

cho người bệnh, nhân viên y tế và góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện.

- Việc chấp hành đúng những kỹ thuật rửa tay trong chăm sóc bệnh nhân là yêucầu then chốt nhằm ngăn ngừa lây truyền vi sinh vật gây bệnh và làm giảm mắc bệnh

320

180

50 0

Trang 13

cho bệnh nhân và cho nhân viên Nhưng không phải bất kỳ nhân viên nào cũng có thái

độ và hành vi đúng về việc chấp hành, tuân thủ quy trình rửa tay và các thời điểm rửa

tay :

 Trước khi tiếp xúc với bệnh nhân

 Trước những thao tác vô trùng

 Sau thao tác có tiếp xúc với dịch tiết

 Sau khi tiếp xúc với bệnh nhân

 Sau khi tiếp xúc với vận dụng xung quanh bệnh nhân

4.2 Kết quả phân tích yếu tố hành vi và lối sống của nhân viên

Theo kết quả báo cáo của khoa chống nhiễm khuẩn và đánh giá nhanh của nhómnghiên cứu thấy rằng:

- Tỷ lệ nhân viên tuân thủ quy trình rửa tay sau khi khám, chăm sóc người bệnh

và thực hành đúng thấp 60% Kiến thức về hành vi rửa tay của nhân viên thì caonhưng khi thực hành thì chưa tốt

Biểu đồ 5: Tỷ lệ nhân viên tuân thủ quy trình rửa tay

- Quan sát kín đáo “5 khoảnh khắc rửa tay” trong suốt thời gian chăm sóc BNtheo hướng dẫn của WHO thì đa số nhân viên bệnh viện đều không tuân thủ đúng 5thời điểm rửa tay Kết quả tỉ lệ tuân thủ rửa tay là 60% Tỉ lệ tuân thủ các cơ hội rửa taycủa nhân viên cao nhất là sau khi tiếp xúc dịch cơ thể (100%), kế đến là sau khi tiếp xúc

BN và thấp nhất là trước khi tiếp xúc BN (17,4%) Hầu hết các nhân viên không rửa taytrước khi thăm khám, chăm sóc BN

- Khi quan sát về việc thực hiện quy trình rửa tay theo quy trình hướng dẫn của Bộ

Y tế thì đa số nhân viên được quan sát có thời gian rửa tay trung bình là 30 ± 15s Một

số nhân viên rửa tay quá nhanh (3 giây) như vậy có thể thấy được việc thực hành rửatay của nhân viên là chưa tốt

Trang 14

II MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung: Nâng cao chất lượng điều trị cho các bệnh nhân sau mổ tại bệnh

viện 19.8

2 Mục tiêu cụ thể: Tăng tỷ lệ tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của nhân viên y

tế từ 60 % năm 2013 lên 90% năm 2014

Mục tiêu cụ thể được xây dựng theo các tiêu chuẩn 2Đ+3T (SMART):

- Đặc thù: + Vấn đề: Tuân thủ quy trình rửa tay thường quy

+ Đối tượng: Nhân viên bệnh viện

+ Ở đâu: Bệnh viện 19.8

- Đo lường được: từ 60% lên 90%

- Thích hợp: mục tiêu này phù hợp và có ý nghĩa đối với việc nâng cao chấtlượng điều trị bệnh nhân tại bệnh viện

- Thiết thực: mục tiêu này có tính khả thi cao, đạt được sự đồng tình ủng hộ,nhất trí cao của Ban giám đốc và các phòng ban Có đội ngũ cán bộ y tế cùng tham giaphối hợp thực hiện

- Thời gian: từ tháng 6/2013 đến tháng 6/2014

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Để có thể đưa ra giải pháp phù hợp để hoàn thành mục tiêu tiêu đề ra chúng ta cầntìm nguyên nhân gốc rễ gây của vấn đề nhờ kỹ thuật phân tích cây vấn đề và việc phântích một số mô hình lý thuyến về hành vi Dựa trên mô hình lí thuyết có thể giúpchúng ta hiểu rõ mối liên quan giữa hành vi cá nhân và sức khỏe, giúp lập kế hoạchcan thiệp nâng cao sức khỏe toàn diện, giúp phát triển công cụ đánh giá của kế hoạc

Ngày đăng: 09/08/2013, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Các yếu tố ảnh hưởng 3.2. Các yếu tố quyết định: (phân tích đối tượng) - Kế hoạch nâng cao sức khoẻ tại bv
Sơ đồ 2 Các yếu tố ảnh hưởng 3.2. Các yếu tố quyết định: (phân tích đối tượng) (Trang 9)
Sơ đồ 3: Cây vấn đề xác định nguyên nhân gốc rễ của việc không tuân thủ quy trình rửa tay - Kế hoạch nâng cao sức khoẻ tại bv
Sơ đồ 3 Cây vấn đề xác định nguyên nhân gốc rễ của việc không tuân thủ quy trình rửa tay (Trang 10)
Sơ đồ 4: Lí thuyết về hành động hợp lí và hành vi có dự định  - - Kế hoạch nâng cao sức khoẻ tại bv
Sơ đồ 4 Lí thuyết về hành động hợp lí và hành vi có dự định - (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w