ỹ Ngay sau khi chết, cơ thịt cỏ duỗi hoàn toàn và kết cấu mềm mại, đàn hồi kộo dài trong vài giờ, sau đú cơ sẽ co lại và toàn bộ cơ thể cỏ khú uốn cong thỡ cỏ đang ở trạng thỏi tờ cứng
Trang 11
1.3.2 SỰ TÊ CỨNG SAU KHI CHẾT
Trang 2ỹ Ngay sau khi chết, cơ thịt cỏ duỗi hoàn toàn và kết cấu mềm mại, đàn hồi kộo dài trong vài giờ, sau đú cơ sẽ
co lại và toàn bộ cơ thể cỏ khú uốn cong thỡ cỏ đang ở trạng thỏi tờ cứng
ỹ Hiện tượng tê cứng bắt đầu khi lượng ATP ở cơ thịt giảm xuống đến mức nhỏ hơn hoặc bằng 1 μ mol/g
ỹ Khi nồng độ ion Ca ++ nội bào > 1 μ M thì ion Ca ++ hoạt hóa enzym ATP-aza làm giảm lượng ATP ở cơ, dẫn đến
sự tương tác giữa các protein chính gây co rút cơ là actin và myosin
1.3.2 Sự tờ cứng sau khi chết
Trang 33
o Trước khi tê cứng =>
o Trong khi tê cứng =>
o Sau khi tê cứng =>
Cơ thịt cá mềm và đàn hồi
Bắp cơ trở nên co cứng
Bắp cơ duỗi ra, trở nên
mềm và không đàn hồi như trước
Những biến đổi về cấu trúc xảy ra rất mạnh ngay sau khi
cá chết
Những biến đổi hóa lý khi tê cứng
Bài 1.3: Những biến đổi sau khi chết ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu thủy sản
Trang 4Glucose CO2 + H2O!
Oxygen
ATP + Creatine ADP + Creatine phosphate
C3H6O3!
+ P
+ P -P
Những biến đổi hóa lý khi tê cứng (tt)
Trang 5pH
7,6 7,4 7,2
6,8 6,6 6,4
7,0
1 2 3 4 5 6
Thời gian
5
Bài 1.3: Những biến đổi sau khi chết ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu thủy sản
Những biến đổi hóa lý khi tê cứng (tt)
Trang 6Adenosin triphosphat(ATP) Adenosin diphosphat(ADP) Adenosin monophosphat(AMP) Inosin monophosphat(IMP)
Inosin(Ino) V ị ngọt Sweet taste
Hypoxanthin (Hx) V ị đắng Bitter taste
Những biến đổi hóa lý khi tê cứng (tt)
Trang 7[ ] [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] 100
+ +
+ +
+
+
=
Hx Ino
IMP AMP
ADP ATP
Hx
Ino K
Trang 8v Sự co rút cơ do ion Canxi và enzym ATP-aza có trong mọi tế bào cơ điều khiển
Những biến đổi hóa lý khi tê cứng (tt)
Trang 9Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tê cứng
q Khác nhau về giống loài và trạng thái
dinh dưỡng
q Phương pháp đánh bắt và giết chết
q Chế độ bảo quản
9
Bài 1.3: Những biến đổi sau khi chết ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu thủy sản
Trang 10§ Hàm lượng Glucogen khác nhau ở các giống loài khác nhau, thời kỳ sinh trưởng và lượng thức ăn
sử dụng
§ Cá ở tầng nổi thường hoạt động mạnh nên tê
cứng đến sớm
§ Phương pháp đánh bắt, thu hoạch ảnh hưởng
trực tiếp đến hàm lượng glucogen có trong cơ thịt
§ Nhiệt độ bảo quản càng thấp thì thời điểm tê
cứng đến muộn và quá trình tê cứng kéo dài
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tê cứng (tt)
Trang 1111
Thời gian từ khi chết đến bắt đầu tê cứng (giờ)
Thời gian từ khi chết đến kết thúc tê cứng (giờ)
Cá tuyết (Gadus
Bị căng thẳng 30 0,5 1-2 Không bị căng
Cá rô phi xanh
(Areochromis aureus) Không bị căng 0 1 -
Cá rô phi nhỏ (60g)
(Tilapia mossambica) Không bị căng thẳng 0-2 2-9 26,5
Cá tuyết đuôi dài
(Macrourus whitson) Bị căng thẳng 0 <1 35-55
Cá quân (Sebastes
spp.) Bị căng thẳng 0 22 120
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tê cứng (tt)
Bài 1.3: Những biến đổi sau khi chết ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu thủy sản
Trang 12Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tê cứng (tt) Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đối với sự tê cứng của cá bơn
Nhiệt độ thân cá
(0C)
Thời gian sau đánh bắt tới khi
tê cứng Thời gian tê cứng kéo dài
Trang 1313
Tê cứng xảy ra ở cá hồi được
bảo quản trong đ á sau 2 ngày
Trang 14Sự co rút của miếng fillet cá