1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực tập công ty cổ phần vĩnh phát

50 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. 1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất nội dung kinh tế của chi phí a. Chi phí nguyên vật liệu  Nguyên vật liệu chính: là thành phần thực tế cấu thành sản phẩm.  Chi phí nguyên vật liệu phụ: những nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm.  Chi phí nhiên liệu: giá trị nhiên liệu bên ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh.  Chi phí phụ tùng thay thế: là những bộ phận chi tiết dùng để thay thế máy móc thiết bị khi thực hiện việc sửa chữa.  Chi phí vật liệu khác b. Chi phí nhân công Tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểu y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản phải trả khác của công nhân viên trong kỳ. c. Chi phí khấu hao tài sản cố định Là giá trị hao mòn của tài sản cố đinh kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. d. Chi phí dich vụ mua ngoài Là khoản chi phí mua từ dịch vụ bên ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như: điện, nước,… e. Chi phí bằng tiền khác Là những chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh trong các chi phí trên. 1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động. a. Chi phí sản xuất  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ.  Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm lương phải trả lao động trực tiếp và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiền lương phải trả.  Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ nhưng không liên quan trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sữa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng. b. Chi phí ngoài sản xuất  Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết để tiêu thu sản phẩm hàng hóa.  Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý trong toàn bộ doanh nghiệp. 1.1.2.3 phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận a. Chi phí sản phẩm  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  Chi phí nhân công trực tiếp  Chi phí sản xuất chung b. Chi phí thời kỳ  Chi phí bán hàng  Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí  Chi phí trực tiếp: Là những chi phí tự có mối quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất.  Chi phí gián tiếp: là những chi phí chung không phân biệt cho từng đối tượng. 1.1.2.5 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa màdoanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất nội dung kinh tế của chi phí

a Chi phí nguyên vật liệu

 Nguyên vật liệu chính: là thành phần thực tế cấu thành sản phẩm

 Chi phí nguyên vật liệu phụ: những nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh sản phẩm

 Chi phí nhiên liệu: giá trị nhiên liệu bên ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh

 Chi phí phụ tùng thay thế: là những bộ phận chi tiết dùng để thay thế máy móc thiết bịkhi thực hiện việc sửa chữa

 Chi phí vật liệu khác

b Chi phí nhân công

Tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội,bảo hiểu y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản phải trả khác của công nhân viên trong kỳ

c Chi phí khấu hao tài sản cố định

Là giá trị hao mòn của tài sản cố đinh kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ

d Chi phí dich vụ mua ngoài

Là khoản chi phí mua từ dịch vụ bên ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanhnhư: điện, nước,…

e Chi phí bằng tiền khác

Là những chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh trong các chi phí trên

Trang 2

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động.

a Chi phí sản xuất

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp vào

quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịchvụ

 Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm

hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm lương phải trả lao động trực tiếp và các khoản trích bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiền lương phải trả

 Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc

thực hiện dịch vụ nhưng không liên quan trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phínguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trongsản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sữa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng

b Chi phí ngoài sản xuất

 Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết để tiêu thu sản phẩm hàng hóa

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản

lý trong toàn bộ doanh nghiệp

1.1.2.3 phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

a Chi phí sản phẩm

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

b Chi phí thời kỳ

 Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

 Chi phí trực tiếp: Là những chi phí tự có mối quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất

 Chi phí gián tiếp: là những chi phí chung không phân biệt cho từng đối tượng

1.1.2.5 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí

Trang 3

a Định phí: Là những khoản mục chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi,

nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ thì định phí thay đổi

b Biến phí: Là những khoản mục chi phí mà tổng của nó có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp

với mức biến động của mức hoạt động

 Biến phí tỷ lệ: là loại biến phí mà tổng của nó biến động theo tỷ lệ thuận trực tiếp với

biến động của mức hoạt động căn cứ

 Biến phí cấp bậc: là loại chi phí mà tổng của nó biến động khi mức độ biến động

nhiều

1.1.3 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Giá thành là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa cùng cácchi phí sản xuất khác mà doanh nghiệp đã thực tế chi ra trong kỳ có liên quan đến sản lượngsản phẩm công việc đã hoàn thành trong kỳ

1.1.4 Phân loại giá thành sản phẩm

1.1.4.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định chỉ tiêu giá thành.

 Giá thành : Là giá thành được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh doanh được

xác định trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các định mức chi phí và các dự toán chi phíđược dự kiến trong kỳ

 Giá thành thực tế: Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ

sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

1.1.4.2 Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến

khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

Giá thành toàn bộ(giá thành tiêu thụ): là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối

lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm

Trang 4

1.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất, có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những lao động sống và lao động vật hóa

mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất để chế tạo sản phẩm Tuy nhiên, chi phíSản xuất và giá thành sản phẩm không giống nhau về lượng

 Chi phí sản xuất theo thời kỳ(tháng, quý, năm) phản ánh chi phí sản xuất liên quan đếnkhối lượng sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất chỉ tính toàn bộ chi ra trong chọn một thời

kỳ không tính chi phí sản xuất trước chuyển sang kỳ này(nằm trong sản phẩm dở dang đầukỳ) và không loại trừ chi phí sản xuất chi ra trong kỳ này chuyển sang kỳ sau (nằm trong dởdang cuối kỳ)

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trang 5

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế

Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phísản xuất, được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất như: chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung…

Đối tượng tập hợp chi phí thường hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức phân bổ

1.2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu vàđộng lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định thức tiêu hao, theo trọnglượng, theo số lượng sản phẩm…

Công thức phân bổ như sau:

Trong đó:

 Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho (02-VT)

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liêu (07-VT)

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Chi phí vật liệu phân bổ

cho từng đối tượng

Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng

Tỷ lệ phân bổ

Tỷ lệ phân bổ

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

=

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chú thích:

(1) Xuất vật liệu sản xuất trực tiếp sản phẩm

(2) Nguyên vật liệu mua về xuất thẳng sản xuất trực tiếp sản phẩm

(3a) Vật liệu thừa cuối kỳ để lại phân xưởng

(3b) Vật liệu cuối kỳ nhập trả kho

1.2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất (NCTT)

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

TK 115

(3a)

(1) (3b)

(2)

TK111,112,331

TK133

TK621

Trang 7

Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công (01a-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

 Tài khoản Sử dụng: TK622: “Chi phí nhân công trực tiếp”

Sơ đồ 1,2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chú thích:

(1) Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

(2) Trích trước tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép

(3) Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép thực tế phát sinh

(4) Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định

1.2.4.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung (SXC)

Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí ngoài chi phí nguyên vật liêu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung thường bao gồm:

 Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, quản lý sản xuất tại phân xưởng;

 Chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy móc thiết bị;

(1)

TK335TK334

TK338

(4)

Trang 8

 Chi phí công cụ dụng dùng trong sản xuất;

 Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, khấu hao tài sản cố định khác dùng trong hoạtđộng sản xuất;

 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như chi phí điện, nước, sử chửa, bảo hiểmtài sản tại phân xưởng

 Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo đối tượng tập hợp chi phí là từng phânxưởng sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất chung căn cứ vào các chứng từ và sử dụng những tài khoảnsau:

Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ

Bảng phân bổ tiền lương

Bảng phân bổ khấu hao

Hóa đơn dịch vụ…

Tài khoản sử dụng: TK627 “Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản 627 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phísản xuất chung thực tế phát sinh trong sản xuất

Trang 9

Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

Trang 10

(5) Tập hợp chi phí mua ngoài phục vụ cho sản xuấ;

(6) Tập hợp chi phí bằng tiền liên quan đến sản xuất;

(7) Trích trước chi phí liên quan quản lý, phục vụ sản xuất;

(8) Phân bổ chi phí sản xuất liên quan quản lý, phục cụ sản xuất

1.2.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

Sử dụng TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

Chú thích:

(1a) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1b) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(1c) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK138

TK632,157,144TK627

TK622

31b

41c

Trang 11

(2) Phế liệu thu hồi từ sản xuất.

(3) Các khoản bồi thường thiệt hại từ sản xuất

(4) Sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc xuất bán

1.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành, là sản phẩm còn đang làm dở trên dâytruyền sản xuất hay ở các phân xưởng sản xuất

Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trước khi xác định giá thànhsản phẩm

Công thức chung:

1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chí phí nguyên vật liệu chính.

1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi thành Sp hoàn thành

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

=

Trang 12

1.3.3 Phương pháp đánh giá 50% chi phí chế biến.

1.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.

1.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm.

1.4.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp hoặc giản đơn.

Giá thành sản phẩm được xác định theo công thức sau:

1.4.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản xuất ra nhiều loại sản phẩm hoặc mộtsản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau trên cùng một dây truyền sản xuất

Trình tự toán theo phương pháp hệ số như sau:

Bước 1: Quy đổi các loại sản phẩm tự nhiên về sản phẩm chuẩn.

Tổng sản phẩm chuẩn = Số lượng SP I hoàn thành * Hệ số quy đổi sản phẩm i

Với: i là loại sản phẩm trong nhóm

n là số loại sản phẩm

Giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Giá trị VLC thực tế cho sản phẩm dở dang

50% chi phí chế biến so với thành phẩm

Chi phí sản

xuất cuối kỳ

Tổng số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tỷ lệ hoàn thành

Định mức chi phí

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Chí phí sản xuất

dở dang đầu kỳ

Trang 13

Bước 2: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp thích hợp.

Bước 3: Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn:

Bước 4: Tính giá thành từng loại sản phẩm:

1.4.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

 Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất

Tính

 Tính tổng giá thành của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX:

 Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất

kỳ của nhóm SP

CPSX phát sinh trong

kỳ của nhóm SP

CPSX dở dang cuối

kỳ của nhóm SP

Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành của nhóm SP

Hệ số quy đổi sản phẩm i

Tổng giá thành

đơn vị sản phẩm i

Số lượng sản phẩm i hoàn thành

Giá thành đơn vị sản phẩm i

kỳ của nhóm SP

CPSX phát sinh trong

kỳ của nhóm SP

CPSX dở dang cuối

kỳ của nhóm SP

Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành của nhóm SP

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong nhóm

=

Trang 14

 Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm

1.4.4 Phương pháp tính giá thành phân bước

- Phương pháp phân bước không tính bán thành phẩm

Giá thành định mức sản phẩm (theo từng khoản mục CPSX)

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm

Số lượng sản phẩm hoàn thành

CPNVL trực tiếp

CP chế biến GĐ 1

Z bán thành phẩm 1

Z sản phẩm hoàn thànhCPchế biến GD n

Z bán thành phẩm n-1

Z bán thành phẩm 2

CP chế biến GĐ 2

Z bán thành phẩm 1

Trang 15

Chi phí hỗn hợp mà loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các biến phí lẫn định phí Chiphí hỗn hợp là loại chi phí phổ biến nhất trong cơ cấu chi phí của tổ chức Thí dụ: chi phíđiện nước, điện thoại, bảo chì, chi phí sản xuất chung…

Công thức của chi phí hỗn hợp: Y= ax+b

Với a: Phần biến phí trong chi phí hỗn hợp

b: Phần định phí trong chi phí hỗn hợp

Để kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp, nhà quản trị cần phân tích chi phíhỗn hợp nhằm tách riêng các yếu tố định phí với các yếu tố biến phí Các phương phápthường được kế toán quản trị sử dụng là:

1.5.2 Phương pháp cực đại cực tiểu

Khi sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu để xác định phương trình chi phí hỗn hợp thìtrước hết phải kiểm tra số liệu của chi phí tương ứng với mức độ hoạt động cao nhất và thấpnhất trong kỳ hoạch toán, sau đó tính chênh lệch của chi phí và chênh lệch của mức độ hoạtđộng giữa mức cao nhất so với mức thấp nhất đó

- Yếu tố biến phí (a) trong chi phí hỗn hợp được xác định theo công thức:

- Yếu tố định phí (b) trong chi phí hỗn hợp được xác định theo công thức:

Phương pháp cực đại cực tiểu tuy đơn giản dể áp dụng nhưng có nhược điểm lớn là chỉ

sử dụng hai điểm để xây dựng phương trình của chi phí, do đó chưa đủ để cho kết quả dựbáo chi phí chính xác, trừ phi hai điểm được chọn nằm đúng những vị trí để phản ánh đúngmức trung bình của tất cả các giao điểm của chi phí và các mức hoạt động

Mức hoạt động cao nhất hoặc thấp nhất

Biến phí đơn vị (b)

Trang 16

Căn cứ vào phương trình Y=ax +b (với a là biến phí đơn vị, b là định phí) chúng ta sẽxác định được một cách dễ dàng các điểm trên đồ thị ứng với các mức độ hoạt động khácnhau Sau đó kẻ một đường thẳng sao cho chúng chia các điểm đã xác định thành hai phầnbằng nhau, đường thẳng này gọi là đường hồi quy.

Giao điểm giữa đường hồi quy với trục tung sẽ xác định được định phí, để xác định đượcbiến phí đơn vị của một sản phẩm, ta lấy tổng chi phí tại một mức hoạt động nào đó trừ điđịnh phí sau đó chia cho mức độ hoạt động tại đó

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN VĨNH PHÁT 2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.1 Sự ra đời và phát triển công ty

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, nhu cầu về tiêu dùng về nhữngsản phẩm trên thị trường là rất lớn Nhận thức được vấn đề này Công ty Cổ Phần Vĩnh Phátđược thành lập và chịu sự quản lý củ Bộ Công Thương

Công Ty Cổ Phần Vĩnh Phát được thành lập ngày:10/10/2007

Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Vĩnh Phát

Trụ sở chính: Kênh 5, đường Tam Tân, Ấp Tiến, xã Tân Thông Hội, Huyện Củ Chi,Tp.HCM

Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ VND)

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các mặt hàng vải, sợi, phụ liệu…

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

 Chức năng

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và kinh doanh thương mại cácsản phẩm nhằm phát triển tiềm năng sẵn có của công ty Cung ứng kịp thời khi khách hàngcần, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý

- Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trên đơn vị sảnphẩm trong khuôn khổ định mức giá của nhà nước

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, với người lao động theo đúng luật và cácvăn bản pháp lý hướng dẫn thi hành luật định

Trang 18

- Sử dụng vào các quỹ của công ty để phục vụ nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảotoàn, hoàn trả, sử dụng lợi nhuận khi đã hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước.

2.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Vĩnh Phát

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Công Ty Cổ Phần Vĩnh Phát loại hình là công ty cổ phần Vốn trong doanh nghiệp là docác cổ đông đóng góp vốn thành lập công ty Mang tính chất đầy đủ của một công ty CổPhần

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hệ thống lãnh đạo hàng dọc (mô hìnhlãnh đạo trực tuyến) và có hàng ngang hỗ trợ, giúp cho giám đốc công ty đề ra những quyếtđịnh chỉ đạo, điều hành tốt các hoạt động sản xuất của công ty theo từng nhiệm vụ chuyênmôn Mỗi phòng ban có một chức năng nhiệm vụ khác nhau, nhưng tựu chung lại đều giúpviệc trực tiếp cho các nhà quản lý cấp cao điều hành và quản lý công ty một cách tốt nhất

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công Ty Cổ Phần Vĩnh Phát

Phân xưởng dệt thoi

Phòng kinh doanh

Phòng

tổ chức hành chánh

Phòng

kỹ thuật

Phòng dịch vụ đời sống

y tế

Phòng bảo vệ

Trang 19

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

- Hội đồng quản trị: Gồm 3 người: 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch, 1 ủy viên Là cơ quan

quản lý công ty, thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động của công ty, cùnggiám đốc công ty tổ chức thực hiện các nghị định, nghị quyết của hội đồng quản trị theochức năng nhiệm vụ

- Giám đốc công ty: Gồm 1 người Là người đứng đầu công ty với chức năng và nhiệm

vụ là phụ trách chung mọi hoạt động của công ty, tổ chức và điều hành công tác tiêu thụ sảnphẩm cho công ty, phụ trách công tác kế toán tài chính, kinh doanh, tổ chức hành chánh

- Phó giám đốc: Gồm 1 người Phụ trách trực tiếp công tác giao dịch và bộ phận bán

hàng, tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết hợp đồng tiêu thụ, xây dựng tiêu thụ hàngtháng, quý, năm theo các đơn đặt hàng của khách hàng, nghiên cứu mở rộng thị trường,thường xuyên nắm bắt thông tin thị trường giá cả để có quyết định phù hợp với cơ chế thịtrường

- Phòng tài chính-kế toán: Phòng có 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng và 4 nhân viên.

Điều hành các bộ phận kế toán thống kê Giúp việc trực tiếp cho giam đốc và phó giám đốctrong công tác quản lý và cân đối về tiền, nguồn vốn, các sổ sách liên quan đến công tác kếtoán tài chính khác, tổ chức điều hành công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm

- Phòng kinh doanh: gồm có 5 người Có chức năng lập sản xuất kinh doanh, ra để

kiểm tra các bộ phận thực hiện , đồng thời tìm hiểu các đơn đặt hàng, tìm hiểu cơ chế thịtrường để tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh

- Phòng tổ chức- hành chánh: Gồm 4 người Có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy đảng,

giám đốc công ty về các lĩnh vực xây dựng phương án mô hình tổ chức sản xuất, công tácquản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên, thựchiện các chính sách với người lao động

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ giám sát chất lượng an toàn, quá trình hoàn thành công

việc của toàn công ty, tham gia nghiên cứu, tính toán các đơn đặt hàng, xem xét sáng kiếncải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức hướng dẫn đào tạo về chuyên mônnghiệp vụ của các phòng

- Phòng bảo vệ quân sự: Gồm 8 người Chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ giá

trị vật tư, sản phẩm hàng hóa, máy móc thiết bị, tài sản của công ty, thường xuyên làm tốt

Trang 20

công tác phòng cháy chữa cháy, đề xuất các biện pháp phòng ngừa các vụ việc tiêu cực cóhiệu quả, hàng năm tham gia công tác huấn luyện dự bị.

- Phòng DV đời sống-y tế: Gồm 8 người Khám chữa bệnh, tổ chức bữa ăn công nghiệp

và các hoạt động dịch vụ khác Bồi dưỡng độc hại cho người lao động, theo dõi, thực hiệncông tác vệ sinh môi trường

- Phân xưởng dệt kim: Gồm có 1 quản đốc, các tổ trưởng, tổ phó, 30 công nhân.

- Phân xưởng dệt thoi: Gồm có 1 quản đốc, 5 đội trưởng, 80 công nhân

2.2.2 Quy trình sản xuất tại công ty.

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, công ty tổ chức thành các phân xưởng sản xuất, mỗiphân xưởng có chức năng nhiệm vụ riêng Sản phẩm của công ty sản xuất ra là những phụkiện phục vụ cho ngành may mặc, giầy dép, túi Nguyên vật liệu dùng để sản xuất là sợi vàbông

Công ty áp dụng những tiến bộ kỹ thuật tiên tiến của Nhật bản và Đài Loan, sử dụng cácthiết bị sản xuất thông dụng kết hợp với các thiết bị chuyên dùng phù hợp với năng lực vàtrình độ công nghệ hiện nay, giá thành rẻ

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất của công ty

2.2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.

2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Nguyên vật liệu (bông, sợi)

Kéo sợiDệt dâyNhuộm màuThành phẩm

Kiểm tra NVL trước khi sản xuất

Trang 21

Toàn bộ công tác tài chính, kế toán Công Ty Cổ Phần Vĩnh Phát được tổ chức thành mộtphòng gọi là phòng kề toán, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Tại đâycông tác kế toán thực hiện việc thu thập xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toánchi tiết đến lập các báo cáo kế toán, đồng thời phân tích các hoạt động kinh doanh và kiểmtra kế toán.

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô hoạt động của công ty nên bộ máy kế toánhoạt động rất hiệu quả được phân công công việc hết sức rõ ràng, việc thực hiện ghi chép vàphản ánh các nghiệp vụ kinh tế được thực hiện đúng thời gian và quy định của luật kế toán.Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép tổng hợp và ghi chép chi tiết trên cùng một sổ kế toán vàtrong cùng một quá trình ghi chép

Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc về công tác tàichính kế toán, phương án tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán Công Ty Cổ Phần Vĩnh Phát

Qua sơ đồ ta thấy bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh Chức năng nhiệm vụ của từng

bộ phận như sau:

Phòng kế toán công ty gồm có 5 người, trong đó 1 kế toán trưởng và 4 nhân viên

Kế toán thu chi

TM, thanh toán TGNH, chi trả lương, khoản trích theo lương

Kế toán tổng hợp

Trang 22

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác

tài chính, kế toán cho công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên mọi hoạt động tàichính

- Kế toán vật tư TSCĐ kiêm thủ quỹ: Quản lý tiền mặt theo dõi các nhiệm vụ về TSCĐ

của toàn công ty, cuối kỳ kiểm tra số liệu, đối chiếu kiểm kê vật liệu công cụ dụng cụ

- Kế toán doanh thu vốn, thuế: Căn cứ vào quyết toán bên A chấp nhận hợp đồng để làm

thủ tục vốn, hàng tháng kê khai thuế để làm nhiệm vụ với nhà nước, cuối tháng tính doanhthu của đơn vị

- Kế toán thu, chi tiền mặt, thanh toán tiền gởi ngân hàng, chi trả lương và các khoản

trích theo lương: Theo dõi đối chiếu các khoản thanh toán nội bộ, thanh toán công nợ, tính

lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

- Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kết

chuyển lãi, kiểm tra báo cáo tài chính các đơn vị, kiểm tra sổ sách, đôn đốc việc lập báo cáotài chính

Qua trên ta thấy ban giám đốc công ty đã chú trọng xây dựng bộ máy kế toán Bộ máy

kế toán công ty tương đối hoàn thiện, mỗi người một chức năng nhiệm vụ khác nhau, sựphân công công việc không bị trùng lặp và phòng ban giúp việc trực tiếp cho giám đốc vàphó giám đốc trong công tác quản lý cân đối về tiền, nguồn vốn, các sổ sách liên quan đếncông tác kế toán tài chính Tham mưu cho giám đốc công ty đưa ra các quyết định đúng đắnkịp thời

Góp phần vào sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của công ty Bộ máy kế toán không thểthiếu khi thành lập ở mỗi công ty, giữ vai trò rất quan trọng

2.2.3.2 Hình thức kế toán và các chế độ kế toán áp dụng tại công ty.

2.2.3.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Hình thức nhật ký chứng từ

Công Ty Cổ Phần vĩnh Phát: Là công ty có quy mô sản xuất lớn để phù hợp với việc sửdụng phần mềm kế toán và đặc điểm kinh doanh công ty đã áp dụng hình thức nhật kýchung Đây là hình thức đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh quy mô sảnxuất của công ty

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi chép sổ kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Sổ nhật

ký đặc biệt

toán chi tiết

hợp chi tiếtBảng cân đối số

phát sinh

Trang 23

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi hằng tháng

: Đối chiếu kiểm tra

2.2.3.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:

+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật kýchung để vào sổ cái tài khoản

+ Công ty có mở sổ, thẻ chi tiết, thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ, thẻ

kế toán chi tiết đồng thời với sổ nhật ký chung

+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ để ghi sổ đặc biệt Tổng hợp sổ nhật ký đặc biệt,lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái

- Cuối kỳ, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

- sau khi kiểm tra đối chiếu trùng khớp các số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập báo cáo tài chính

2.2.3.2.3 các chế độ kế toán áp dụng.

 Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các văn bản liên quan

 Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm

Trang 24

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

 Chế độ tài khoản: áp dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ tài chính

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

 Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Khấu hao đường thẳng

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: Dựa vào tình hìnhthực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng

 Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Chứng khoán đầu tư ngắnhạn Đầu tư tài chính ngắn hạn

 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư vào cơ sở kinh doanhđồng kiểm soát, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính khác

 Phương pháp tính giá thành: Phương pháp hệ số

2.3 Đặc điểm tổ chức sản suất và tính giá thành tại công ty Cổ Phần Vĩnh Phát

2.3.1 Đặc điểm công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.3.1.1 Đặc điểm tập hợp chi phí sản xuất

Công ty Cổ Phần Vĩnh Phát sản xuất các mặt hàng chính là vải, sợi NVL chính dùng đểsản xuất sản phẩm của công ty là bông, ngoài ra còn bán thành phẩm mua ngoài như:Sợi….Do bông và sợi thường có đặc diểm dễ hút ẩm ngoài không khí nên thường được đóngthành kiện Trọng lượng của bông và sợi thường thay đổi theo thời tiết, khí hậu, điều kiệnbảo quản của công ty Vì đặc điểm này công ty cần tính toán chính xác độ hút ẩm của haiNVL trên khi nhập, xuất để làm cơ sở cho việc thanh toán và phân bổ chi phí NVL trực tiếp

để tính giá thành sản phẩm Chi phí được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất

2.3.1.2 Đặc điểm tính giá thành sản phẩm.

Cuối kỳ, khi kết thúc quá trình sản xuất thì kế toán tính giá thành thực tế của sản phẩmtrên cơ sở sản lượng sản phẩm đó sản xuất trong kỳ và chi phí đó tập hợp được trong kỳ.Đơn vị tính giá thành là m

2.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Trang 25

Đặc điểm sản xuất ở công ty là sản xuất vải, sợi, hàng may mặc Sản phẩm được sảnxuất mang tính đồng bộ, liên tục Vì vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là nhữngmặt hàng vải các loại.

2.3.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm kỹ thuật công nghệ là có bán thànhphẩm và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng công nghệ, mặt khác quy trình côngnghệ sản xuất là quy trình công nghệ khép kín và không có điểm dừng kỹ thuật

2.3.4 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành của công ty là hàng tháng Phạm vi lựa chọn tính giá thành là tháng 02năm 2012

2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên vật liệu sản xuất là các loại bông và sợi được nhập khẩu từ nước ngoài hoặcmua trong nước Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất sản phẩm(khoảng 80%) Đây là một khoản mục chi phí quan trọng ảnh hưởng đến toàn

bộ quá trình sản xuất của công ty

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính,chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực

Tài khoản 152 ”Nguyên vật liệu”: được mở chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu

Sơ đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ TK 621

Phiếu xuất kho Bảng tổng hợp xuất

vật tư

Nhật ký chung

Sổ cái

Ngày đăng: 20/08/2018, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w